Xuất phát từ thực tế trên, nhận thức được vai trò của công tác Kế toán DT, CP và xác định KQKD ở các DN, với tình hình thực tế ở DN và những kiến thức của mình, em đã chọn đề tài “Kế Toá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SX
VÀ TM TUẤN THANH THẢO
NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH SX và TM Tuấn
Thanh Thảo” do Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh viên khoá 32, ngành kế toán, đã bảo
vệ thành công trước hội đồng vào ngày
ĐỖ THIÊN ANH TUẤN Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3Cuối cùng em xin cảm ơn tất cả bạn bè, những người thân luôn quan tâm và giúp đỡ em, sát cánh bên em trong thời gian qua
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN Tháng 06 năm 2010 "Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo, Quận 2, TP HCM"
NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN Jule 2007 “Turnover – Expenses And Determined Trading Result Accounting At Tuấn Thanh Thảo Limited Liability Company"
Khoá luận tìm hiểu về kế toán DT và xác định KQKD tại Công ty TNHH SX và
TM Tuấn Thanh Thảo có những nội dung chính:
- Phương pháp hạch toán kế toán DT
- Các khoản mục giá vốn hàng bán, CP bán hàng, CP quản lý DN phát sinh thực
tế tại công ty và phương pháp hạch toán
- Kế toán DT hoạt động tài chính và kế toán CP tài chính
- Kế toán thu nhập khác và CP thuế TNDN hiện hành
- Kế toán xác định KQKD tại công ty
Dựa trên cơ sở lý luận, tiến hành mô tả, phân tích những kết quả thu được từ quá trình thực tập tại Công ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo Đồng thời, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bật những nội dung của khoá luận Từ đó, nêu ra những nhận xét và một số đề nghị về công tác kế toán tại công ty
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục phụ lục xCHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3
2.1.2 Sự hình thành và phương hướng phát triển 3
2.4 Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo 6
2.5.2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 8 2.5.3 Hình thức sổ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán 8
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh 12
Trang 63.1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20
3.2.2 Phương pháp phỏng vấn 28
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1.Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty 29
4.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 29
4.1.2 Phương thức tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo 29 4.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 30
4.2.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 52 4.2.7 Kế toán thu nhập khác 53
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KQKD Kết quả kinh doanh
Trang 8TP Thành phẩm
TSCĐ Tài sản cố định
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty 5
Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Bán Chịu 33Hình 4.2: Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Thu Tiền Ngay 34Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Hàng Bán Bị Trả Lại Năm 2009 40Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Tháng 12/ 2009 41Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán Tháng 12/2009 43Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng Tháng 12/2009 47Hình 4.7 Sơ đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý DN Tháng 12/2009 51Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Tài Chính Tháng 12/2009 53Hình 4.9 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác Năm 2009 55Hình 4.10 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Khác Tháng 12/2009 56Hình 4.11 Sơ Đồ Hạch Toán Tình Hình CP Thuế TNDN Hiện Hành Năm 2009 59 Hình 4.12 Sơ Đồ Hạch Toán Kết Quả Kinh Doanh Năm 2009 60Hình 5.1 Mẫu Phiếu Xuất Kho 64
Trang 10Phụ lục 11 Phiếu Thu số 560 ngày 30/11
Phụ lục 12 Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông (GTGT) 351022
Phụ lục 13 Hóa Đơn Dịch Vụ Viễn Thông (GTGT) 351023
Phụ lục 14 Phiếu Chi 67 ngày 07/12/09
Phụ lục 15 Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường 83442
Phụ lục 16 Phiếu Chi số 201 ngày 11/12/09
Phụ lục 17 Bảng Thanh Toán Tiền Lương Nhân Viên Tháng 12/09
Phụ lục 18 Phiếu Chi số 124 ngày 15/12/09
Phụ lục 19 Phiếu Chi số 237 ngày 30/12/09
Phụ lục 20 Hóa Đơn GTGT 153406
Phụ lục 21 Hóa Đơn GTGT 186074
Phụ lục 22 Phiếu Chi số 53 ngày 04/12
Phụ lục 23 Hóa Đơn Bán Hàng Thông Thường 16376
Trang 11Phụ lục 30 Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh năm 2009 Phụ lục 31 Tờ Khai Tự Quyết Toán Thuế TNDN năm 2009 (tờ 1) Phụ lục 32 Tờ Khai Tự Quyết Toán Thuế TNDN năm 2009 (tờ 2) Phụ lục 33 Phụ lục 03-1A Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Phụ lục 34 Sổ Cái TK 511
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trường hiện nay đem lại những cơ hội lẫn thách thức đỏi hỏi các
DN phải nỗ lực hết mình mới có thể tìm được chỗ đứng vững chắc trên thị trường Muốn được vậy, các DN phải không ngừng mở rộng, phát triển không chỉ về quy mô lẫn hoạt động, phải tiến hành nghiên cứu thị trường để SP SX ra có đủ chất lượng và giá cả hợp lý
Trong quá trình tồn tại và hoạt động của DN có rất nhiều chỉ tiêu đặt ra, mà mục tiêu cuối cùng là đạt được lợi nhuận cao.Vì vậy, trong xu thế cạnh tranh gay gắt cùng với sự khan hiếm của các nguồn lực, việc giảm CP kinh doanh, nâng cao DT là nhu cầu bức thiết của bất kì đơn vị, tổ chức cá nhân SX kinh doanh nào để có được mục tiêu đó Quản lý tốt các CP là tiền đề của hạ giá thành SP, nó tạo điều kiện cho
DN nâng cao khả năng cạnh tranh về giá Chính việc xác định KQKD là cơ sở để xác định được kết quả lãi hay lỗ của DN và chất lượng nguồn thu nhập, từ đó đề ra những biện pháp kinh doanh mới có hiệu quả cho DN
Như vậy việc xác định DT, CP và xác định KQKD là yếu tố quan trọng trong quá trình hoạt động SXKD của DN Xuất phát từ thực tế trên, nhận thức được vai trò của công tác Kế toán DT, CP và xác định KQKD ở các DN, với tình hình thực tế ở DN
và những kiến thức của mình, em đã chọn đề tài “Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo” làm chuyên đề báo cáo tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả cách hạch toán DT, CP và xác định KQKD tại công ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo.Tìm hiểu, phân tích đánh giá tình hình tiêu thụ và xác định KQKD
Trang 13của công ty Từ đó, đưa ra nhận xét về ưu và nhược điểm của hệ thống kế toán hiện hành, đề xuất những biện pháp để hoàn thiện hơn công tác kế toán của đơn vị.
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH SX và TM
Tuấn Thanh Thảo
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu và thực hiện từ ngày 28/03/2009 đến ngày 26/06/2009
- Số liệu minh họa cho các nghiệp vụ kế toán xác định KQKD là số liệu của năm 2009
1.4 Cấu trúc của khoá luận
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày những khái niệm, TK áp dụng và phương pháp hạch toán kế toán về
DT, CP và xác định KQKD, đồng thời nêu rõ những phương pháp nghiên cứu để thực hiện khóa luận
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Tìm hiểu phân tích và phản ánh kết quả nghiên cứu thực tế tại công ty về kế toán DT, CP, xác định KQKD Từ đó đề tài đưa ra nhận xét
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Trình bày một số ưu nhược điểm và đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán DT, CP, xác định KQKD tại công ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1 Giới thiệu về công ty
Công ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo được thành lập theo CN ĐKKD số: 4102023278, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp ngày 02/07/2004
Tên tiếng Việt: Công ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo
Tên giao dịch: TUẤN THANH THẢO CO., LTD
và mua bán đồ trang trí nội thất và gia dụng bằng gỗ (không chế biến gỗ tại trụ sở), công ty mới chỉ là một DN rất nhỏ, sau nhiều năm phát triển đến nay, công ty đã phát
Trang 15triển rộng hơn cả về quy mô lẫn hoạt động Đến nay công ty đã có một chi nhánh đặt tại 609- Nguyễn Duy Trinh –Bình Trị Đông - Q.2, TP HCM
Ngay từ khi mới thành lập, nguồn vốn còn hạn chế so với các DN cùng kinh doanh trong ngành, việc kinh doanh gặp không ít khó khăn Tuy nhiên, với sự nỗ lực của các thành viên trong công ty đã giúp công ty từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị trường
Các SP mang nhãn hiệu của công ty đã có mặt trên thị trường khắp cả nước với chất lượng tốt, độ tin cậy cao Công ty đã ký nhiều hợp đồng với các công ty như: Tổng công ty xây dựng số 1 – VINACONEC (Tại các Khu công nghiệp như: KCN Tân Thuận, KCN Singapore – Bình Dương, KCN Biên Hòa, …), Công ty xây dựng 59 của Quân Đội, Công ty xây dựng số 4 Hà Nội, …Cung cấp các trang thiết bị trường học và y tế, thực phẩm cho các nơi như: Trường đại học kinh tế TP HCM, Quân y viện 175, Thiết bị nhà bếp của Quân đoàn 4, Mỹ phẩm Sài Gòn, … và nhiều hợp đồng với các đối tác khác
b) Phương hướng phát triển trong thời gian tới
Công ty luôn cố gắng không ngừng phát triển để nhanh chóng tạo được thương hiệu cho mình trên thị trường Việt Nam và một số quốc gia khác Cùng với sự phát triển vượt bậc và luôn nâng cao trình độ, công ty cam kết sẽ đem lại cho KH những SP vượt trội về kiểu dáng, bền vững với thời gian
Mở rộng hơn nữa về quy mô lẫn hoạt động Một mặt đầu tư thêm các máy móc thiết bị phục vụ cho việc SX, mặt khác, bồi dưỡng và tuyển thêm nhân viên có trình độ phục vụ cho việc quản lý công ty
Đặc biệt, đa dạng hóa hơn nữa các loại SP, HH và nâng cao chất lượng SP nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của từng KH Công ty thực hiện kế hoạch kinh doanh có hiệu quả đảm bảo việc bù đắp CP và khẳng định vị trí trên thị trường
Lập những dự án phát triển, mở rộng thị trường hơn nữa Thị trường không chỉ dừng lại ở khu vực miền Nam mà còn mở rộng ra các miền và khu vực khác trên cả nước
2.2 Những thuận lợi, khó khăn của công ty
a) Thuận lợi
Trang 16Với những thuận lợi về vị trí địa lí như có đường giao thông thuận tiện, thị trường ngày càng được mở rộng, mức tiêu thụ của người tiêu dùng ngày càng cao
Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo cùng sự đoàn kết, cố gắng vượt qua mọi khó khăn, toàn thể cán bộ công nhân viên đã hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cũng là một thuận lợi của
DN
b) Khó khăn
Những khó khăn mà DN gặp phải hiện nay là sự cạnh tranh gay gắt của những đơn vị cùng ngành
Lực lượng lao động lành nghề còn thiếu và biến động thường xuyên Các thiết
bị máy móc được đầu tư từ những năm trước đây nên phần lớn đã bị xuống cấp hay bị hỏng hóc
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty
Nguồn tin: Phòng Hành Chính – Nhân sự
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: Là người có quyền quyết định mọi hoạt động SXKD của công ty
Phòng Kinh Doanh Phân Xưởng
Tổ Gia Công Tổ Nhôm
Phòng kế toán
Phòng Hành Chính – nhân
sự
GIÁM ĐỐC Phó Giám đốc
Trang 17công ty, thực hiện các phương án về đầu tư và phát triển công ty, đảm nhiệm chức
năng tổ chức nhân sự cho tất cả các phòng ban
- Phó giám đốc: Trực tiếp chỉ đạo, lập dự toán kỹ thuật, điều tiết công việc từ
khâu thiết kế, kết cấu đến việc lập dự toán cho phù hợp, kịp thời với yêu cầu của KH, thay mặt Giám đốc điều hành công ty khi Giám đốc đi vắng
- Phòng hành chính, nhân sự: Tuyển dụng nhân sự, lập kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực.Tiến hành làm các quyết định, thực hiện các chính sách chế độ đối với người lao động như lương, các chế độ phúc lợi, BHXH, BHYT
- Phòng kế toán: Quản lý tài chính, hạch toán kế toán và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tài chính, tổng hợp DT báo cáo, lưu trữ bảo quản hồ sơ tài lịệu và cung cấp số liệu cho các bộ phận có liên quan trong công ty và cho các cơ quan theo quy định, phối hợp với các bộ phận để cùng hoàn thành nhiêm vụ
- Phòng kinh doanh: Tìm kiếm KH cho công ty, trực tiếp giao dịch và tìm hiểu
nhu cầu của KH, hỗ trợ công việc cho phòng các phòng ban khác, đề xuất phương pháp kinh doanh hiệu quả hơn
2.4 Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
,
Nguồn tin: Phòng Kế toán
Bộ máy kế toán của công ty có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác tài chính của công ty nhằm sử dụng tiền vốn vào đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách hợp lý và hiệu quả Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra chế độ kế toán trong toàn công ty, giúp lãnh đạo công ty tổ chức công tác thông tin kế toán và tổ chức hoạt động kinh tế một cách nhịp nhàng hiệu quả
Kế Toán Trưởng (Kiêm kế toán tổng hợp)
Trang 18Để phù hợp với đặc điểm tổ chức SX, yêu cầu và trình độ quản lý, công ty áp dụng việc tổ chức bộ máy kết toán theo mô hình tập trung Theo mô hình này tất cả các công việc điều tập trung ở phòng kế toán như phân loại, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và sổ chi tiết, hạch toán CP SX, tính giá
Nhiệm vụ của nhân viên phòng kế toán
- Kế toán trưởng: Là người tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán thống kê tài chính của công ty và hướng dẫn cho các kế toán viên áp dụng chính sách của Bộ tài chính ban hành, kiểm tra việc lập báo cáo tài chính và lập kế hoạch tài chính hằng năm
- Kế toán thanh toán: Lập các phiếu thu chi tiền mặt, theo dõi tiền gửi Ngân hàng, các khoản phải trả người bán, thuế và các khoản phải trả khác.Tổ chức thanh toán TP và tiêu thụ TP, tổ chức công tác thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và lương
- Kế toán giá thành: Kiểm tra việc bảo quản, thực hiện nhập xuất tồn vật liệu, xác định các định mức dự trữ, định mức tiêu hao Phát hiện và đề xuất các biện pháp khi vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất Tập hợp CP từ các phòng ban gởi về, phản ánh vào các TK có liên quan Tổng hợp tất cả các CP SXKD và giá thành SP.Ngoài ra kế toán còn thực hiện công tác tính lương cho nhân viên công ty
-Thủ quỹ: Quản lý quỹ trong ngày, thu chi và bảo hộ tiền mặt, ghi chép sổ quỹ hàng tháng, báo cáo quỹ theo định kỳ, chi tiền lương, chi mua hàng, mua NVL dùng trong SX
2.5 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
2.5.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập trung, lập báo cáo, xác định DT, CP, hằng ngày chứng từ gốc được chuyển đến phòng kế toán tiến hành phân tích và định khoản vào các TK có liên quan Tại công ty sử dụng phần mềm kế toán
Trang 19các công thức đã được thiết lập sẵn thì chương trình excel sẽ tự đông chuyển bút toán
có liên quan vào các sổ có liên quan như các sổ chi tiết…
2.5.2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
2.5.3 Hình thức sổ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán
a) Hình thức sổ kế toán
Dựa vào đặc điểm tổ chức SX kinh doanh, yêu cầu quản lý, công ty TNHH SX
và TM Tuấn Thanh Thảo lựa chọn hình thức sổ kế toán là NKC Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ NK mà trọng tâm là sổ NKC theo trình tự thời gian phát sinh và theo định khoản kế toán của nghiệp vụ đó
Các loại sổ kế toán công ty đang áp dụng gồm:
- Sổ NKC, sổ NK mua hàng, sổ NK bán hàng
- Sổ cái các TK như: sổ cái TK 131, TK 511, TK 111, TK 112,…
- Các sổ chi tiết như: sổ chi tiết 131, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết nhập – xuất – tồn
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Tại Công Ty
Nguồn tin: Phòng Kế Toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 20Ghi chú:
b) Hình thức ghi sổ kế toán
Công việc ghi chép các số liệu vào sổ sách kế toán tại công ty được thực hiện bằng máy vi tính trên phần mềm excel
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, được dùng làm căn
cứ ghi sổ, kế toán xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các công thức được lập trình sẵn trên phần mềm kế toán excel Theo quy trình của phần mềm kế toán excel, các thông tin trên dữ liệu được tự động cập nhật vào các sổ NKC, sổ cái và các sổ chi tiết liên quan Cuối kỳ kế toán thực hiện các thao tác khóa
sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính, sau đó in sổ ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện việc lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật
Hình 2.4 Hình Thức Ghi Sổ trên Máy Vi Tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Phương pháp ghi chép :
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
SỔ KẾ TOÁN
Sổ NKC, sổ cái xhi tiết
Trang 21NKC để ghi vào Sổ Cái theo các TK có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh Đồng thời kế toán chi tiết phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Công ty không mở các sổ NK đặc biệt nhưng trong trường hợp công ty mở các
sổ NK đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ NK đặc biệt kiên quan Định kỳ vài ngày hoặc cuối tháng tùy số lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ NK đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các TK phù hợp trên Sổ Cái sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ NK đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, căn cứ vào số liệu trên Sổ Cái, lập bảng CĐSPS
Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái, bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) và bảng CĐSPS được dùng để lập các báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng SPS Nợ và tổng SPS Có trên bảng CĐSPS phải bằng tổng SPS Nợ và tổng SPS Có trên sổ NKC ( hoặc sổ NKC và các sổ NK đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ NK đặc biệt) cùng kỳ
Sổ NKC và Sổ Cái các TK được thiết kế trên phần mềm kế toán excel, vì vậy các thao tác kế toán được thực hiện tương đối đơn giản và tự động
Phương pháp kế toán TSCĐ: Theo nguyên giá
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì: Giá thực tế bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
2.5.4 Chứng từ và TK sử dụng
Áp dụng theo hệ thống biểu mẫu chứng từ do BTC ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC, Công ty đang sử dụng các loại chứng từ:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Phiếu nhập kho
Trang 22- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản điều chỉnh hóa đơn
- Biên bản hủy hóa đơn
- Bảng thanh toán lương, …
TK sử dụng: Công ty áp dụng HTTK căn cứ HTTK ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC
Trang 23CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả kinh doanh
= -
Kết quả hoạt động khác là số còn lại của khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động tạo ra DT của DN) sau khi trừ các khoản CP khác: nhượng bán, thanh lý tài sản…
= - -
b) Ý nghĩa của việc xác định kết quả SX kinh doanh
Vì mục tiêu hàng đầu của DN luôn là làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất Để đạt đựơc điều đó thì không những DN phải luôn cải tiến công nghệ để nâng cao chất lượng mà còn phải chú ý đến việc kiểm soát các khoản CP, DT và việc xác
Kết quả hoạt
động sản xuất
kinh doanh
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
CP bán hàng
CP hoạt động tài chính
Kết quả
hoạt động
khác
Thu nhập hoạt động khác
Chi phí hoạt động khác
Trang 24định, tính toán kết quả DT trong kỳ của DN sao cho chính xác và để lấy đó là cơ sở, chỉ tiêu cho kỳ hoạt động tiếp theo Do vậy công việc phân tích và xác định KQKD như thế nào để cung cấp những thông tin cần thiết, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, trung thực, kịp thời giúp DN có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án
kinh doanh có hiệu quả nhất
3.1.2 Kế toán quá trình tiêu thụ
Tiêu thụ là quá trình cung cấp SP cho KH và thu được tiền hàng hoặc được KH chấp nhận thanh toán.Có nhiều phương thức phổ biến để tiêu thụ TP, có thể đó là tiêu thụ SP theo phương thức xuất bán trực tiếp cho KH, cũng có thể đó là tiêu thụ SP theo phương thức xuất gửi đại lý bán Nếu DN tiêu thụ SP theo phương thức xuất bán trực tiếp cho KH, DN có thể bán hàng theo giá bán trả ngay hoặc bán hàng theo giá bán trả góp DN có thể xuất bán SP cho KH và thu được tiền hàng hoặc được KH chấp nhận thanh toán, cũng có thể xuất bán SP cho KH theo phương thức trao đổi hàng không tương tự
3.1.3 Kế toán quá trình bán hàng
a) Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa
Bán buôn HH là việc bán hàng cho các đơn vị TM khác hoặc bán cho các đơn
vị SX để tiếp tục SX Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn là HH chưa đến tay người tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của HH chưa được thực hiện đầy đủ
Hiện nay có hai phương thức bán buôn như sau:
- Bán hàng qua kho: HH đã được nhập vào kho của DN rồi mới xuất bán, có thể vận dụng hai phương thức giao hàng qua kho:
+ Phương thức chuyển hàng: Lưu ý rằng HH trong quá trình chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của DN Thời điểm xác định tiêu thụ đối với phương thức này là khi bên mua nhận được hàng, đồng thời đã thanh toán tiền cho hàng cho DN hoặc chấp nhận thanh toán
+ Phương thức nhận hàng trực tiếp: KH sẽ đến nhận hàng trực tiếp tại kho của
DN, HH được xác định tiêu thụ khi bên mua đã nhận được hàng và ký vào hóa đơn mua hàng
- Bán hàng vận chuyển thẳng: Theo tính chất vận động thì HH được mua đi bán
Trang 25nhất 3 đối tượng tham gia mua bán Nếu bên bán có tham gia thanh toán thì DN mua hàng của nhà cung cấp và chuyển đi bán thẳng cho bên mua bằng phương tiện vận tải
tự có hoặc thuê ngoài HH gửi đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của DN Khi nào bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì DN mới ghi nhận DT CP vận chuyển do DN chịu hay bên mua phải trả tùy vào hợp đồng đã ký giữa 2 bên
b) Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa
Trong khâu bán lẻ chủ yếu thu bằng tiền mặt, và thường thì HH xuất giao cho
KH và thu tiền trong cùng một thời điểm Vì vậy thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi HH giao cho KH
Hiện nay việc bán lẻ thường được tiến hành theo các phương thức sau: Phương thức bán hàng thu tiền tập trung và bán hàng thu tiền trực tiếp
Chứng từ sử dụng để ghi chép DT trong khâu bán lẻ gồm:
+ Báo cáo bán hàng
+ Giấy nộp tiền bán hàng
3.1.4 Kế toán doanh thu
a) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khái niệm: DT là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ
thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của DN, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh DT như bán SP, HH và cung cấp DV cho KH bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
- Chỉ ghi nhận DT bán SP, HH khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ DN đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu SP hoặc HH cho người mua;
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý HH như người sở hữu HH hoặc quyền kiểm soát HH;
+ DT được xác định tương đối chắc chắn;
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được CP liên quan đến giao dịch bán hàng
- TK sử dụng: TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 26- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511
- TK sử dụng: TK 511 “DT bán hàng và cung cấp DV”: Dùng để phản ánh DT bán hàng thực tế của DN thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD DT bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền, sau khi DN đã giao
SP, HH hoặc cung cấp DV cho KH và được KH chấp nhận thanh toán
- TK này không có số dư cuối kì
- Phương pháp hạch toán
Phương thức bán hàng trực tiếp cho KH:
+ Giao hàng tại kho của DN hoặc tại các phân xưởng SX không qua kho
- Phản ánh DT bán hàng theo giá bán:
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra + Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại 1 điểm giao hàng đã được thoả thuận trong hợp đồng: DN phải chuyển hàng gửi đi giao cho KH và khi KH thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng gửi bán mới xác nhận là tiêu thụ
- Phản ánh giá thực tế SP xuất gửi bán theo hợp đồng:
Thuế TTĐB, thuế XK, hoặc thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp
Trang 27Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331
b) Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
TK 512 “DT nội bộ”: Dùng để phản ánh DT của số SP, HH, DV tiêu thụ trong nội bộ các DN DT tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán HH, SP, cung cấp DV tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty …
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 cũng tương tự như TK 511
TK 512 không có số dư cuối kì
c) Kế toán các khoản làm giảm trừ vào DT
Kế toán chiết khấu TM
- Chiết khấu TM là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua SP, HH, DV với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu TM đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua bán hàng
- Kế toán sử dụng TK 521 “Chiết khấu TM”
- TK này không có số dư cuối kỳ
Kế toán hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là số SP, HH mà DN đã xác định là tiêu thụ nhưng bị KH trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như: sai quy cách, chủng loại, kém chất lượng…
- Kế toán sử dụng TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
Số chiết khấu TM đã chấp nhận
cho khách hàng được hưởng
Kết chuyển số chiết khấu TM phát sinh trong kỳ vào TK 511 để xác định DT thuần của kỳ hạch toán
Trị giá của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền cho KH hoặc tính trừ vào
số tiền khách hàng còn nợ
Kết chuyển trị giá của hàng bán
bị trả lại phát sinh trong kỳ vào TK
511 để xác định DT thuần của kỳ hạch
Trang 28- TK này không có số dư cuối kỳ
Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được DN chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong HĐ vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng
Kế toán sử dụng TK 532 “Giảm giá hàng bán”
- TK này không có số dư cuối kỳ
d) Kế toán chiết khấu bán hàng
- Chiết khấu bán hàng là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua đối với
số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền mua SP, HH, DV của DN trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận Căn cứ vào PT tiền mặt hoặc giấy báo Ngân hàng, kế toán phản ánh số tiền thu được do KH trả nợ, đồng thời phản ánh số chiết khấu thanh toán cho KH
Các khoản giảm giá hàng bán
đã chấp thuận cho KH được hưởng
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào TK
511 để xác định DT thuần của kỳ hạch
Trang 29Nợ TK 635 (Chiết khấu thanh toán)
Nợ TK 111, 112 (Số tiền thực thu sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 (Theo tổng số tiền phải thu của KH)
3.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán
a) Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số SP đã bán được
(hoặc gồm cả CP mua hàng phân bổ cho HH bán ra trong kỳ - đối với DN TM), hoặc
là giá thành thực tế lao vụ, DV hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định KQKD trong kỳ
- TK này không có số dư cuối kỳ
b) Phương pháp hạch toán Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- SP bán trực tiếp cho KH sẽ ghi:
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ tiền bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra
CP tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên
mức bình thường không được tính vào
nguyên giá TSCĐ
Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn
hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho Kết chuyển trị giá vốn của TP thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ vào bên Nợ của TK 911 “Xác định KQKD” Kết chuyển trị giá vốn của TP tồn kho cuối kỳ và đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ vào bên Nợ TK 155 và 157 (Kiểm kê định kỳ)
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Trang 30- SP gửi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 154 CP SXKD dở dang + Phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
a) Khái niệm: CP bán hàng là toàn bộ các CP có liên quan đến việc tiêu thụ
SP, HH của DN, bao gồm: CP bảo quản, đóng gói, vận chuyển; CP chào hàng, giới thiệu, quảng cáo; CP hoa hồng đại lý; CP bảo hành SP;…
b) TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 641 “CP bán hàng”
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641:
Trang 31a) Khái niệm: CP quản lý DN là toàn bộ CP liên quan đến hoạt động quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn DN, bao gồm:
Kết chuyển CP quản lý DN vào TK
Trang 32Nợ TK 642
Có TK 139 _ Cuối kỳ, kết chuyển CP quản lý DN vào TK 911 để xác định KQKD
Nợ TK 911
Có TK 642
3.1.8 Kế toán hoạt động tài chính
a Kế toán DT hoạt động tài chính
Khái niệm: DT hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay; lãi tiền gửi Ngân hàng; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán được hưởng do mua HH , DV,…
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn…
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán)
Có TK 515 (Số chênh lệch tỷ giá thực tế bán > tỷ giá trên sổ kế toán)
- Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:
Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
Cuối kỳ, K/c DT họat động tài chính
thuần sang TK 911
DT hoạt động tài chính phát sinh trong
kỳ
Trang 33Khái niệm: CP hoạt động tài chính bao gồm các khoản CP hoặc các khoản lỗ
liên quan đến các họat động đầu tư tài chính, CP cho vay và đi vay vốn, CP góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, CP giao dịch bán chứng khoán…; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ và bán ngoại tệ;…; chiết khấu thanh toán chấp nhận cho KH được hưởng khi KH thanh toán tiền trước thời hạn…
Khái niệm: Thu nhập khác là những khoản thu từ các hoạt động xảy ra không
thường xuyên, ngoài hoạt động SX, kinh doanh của DN, gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, HH, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác,…
TK sử dụng: TK 711 “Thu nhập khác”
Các khoản CP hoặc các khoản lỗ liên
quan đến hoạt động tài chính phát
Trang 34- TK này không có số dư cuối kỳ
Khái niệm: CP khác là những khoản CP phát sinh do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các DN, gồm:
- CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý
- CP thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, nhượng bán
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế
Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản thu
nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK
Trang 35- Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý:
3.1.10 Kế toán CP thuế thu nhập DN
a Kế toán CP thuế thu nhập DN hiện hành
Khái niệm: CP thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu
nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN của các năm trước phải
nộp bổ sung do phát hiện sai sót không
trọng yếu của các năm trước được ghi
tăng CP thuế TNDN hiện hành của năm
hiện tại
Số thuế TN DN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào CP thuế TN
DN hiện hành đã ghi nhận trong năm
Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm CP thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại
Kết chuyển CP thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911
Trang 36Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Cuối kỳ, kết chuyển CP thuế TNDN
+ Nếu phát sinh nợ lớn hơn phát sinh có, phần chênh lệch tăng ghi:
Nợ TK 911
Có TK 8211 + Nếu phát sinh nợ nhỏ hơn phát sinh có, phần chênh lệch giảm ghi:
Nợ TK 8211
Có TK 911
b Kế toán CP thuế thu nhập DN hoãn lại
Khái niệm: CP thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương
lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
TK sử dụng: TK 8212 “CP thuế thu nhập DN hoãn lại”
Trang 37- TK này không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán
- Cuối niên độ kế toán, nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong
năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, ghi bổ sung
số thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
Nợ TK 8212: CP thuế TNDN hoãn lại
Có TK 347: thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Ngược lại, ghi giảm số thuế thu nhập hoãn lại:
Nợ TK 347
Có TK 8212
- Cuối niên độ kế toán, kết chuyển CP thuế TNDN hoãn lại:
+ Nếu phát sinh Nợ lớn hơn phát sinh Có, phần chênh lệch tăng ghi:
Nợ TK 911
Có TK 8212+ Nếu phát sinh Nợ nhỏ hơn phát sinh Có, phần chênh lệch giảm ghi:
Nợ TK 8212
Có TK 911
3.1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm: Kết quả kinh doanh của DN bao gồm:
Ghi giảm CP thuế TNDN hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm > tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm hoặc số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm > thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm)
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 < số phát sinh bên Nợ TK
8212 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK
CP thuế thu nhập DN hoãn lại phát sinh
trong năm từ việc ghi nhận thuế TNDN
hoãn lại phải trả
Số hoàn nhập tài sản thuế TN DN hoãn
lại đã ghi nhận từ các năm trước
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát
sinh bên Có TK 8212 > số phát sinh
bên Nợ TK 8212 phát sinh trong kỳ vào
bên Có TK 911
Trang 38- Kết quả hoạt động SX, kinh doanh là số chênh lệch giữa DT thuần và trị giá vốn hàng bán, CP bán hàng và CP quản lý DN
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa DT và CP tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản CP khác và CP thuế TNDN
TK sử dụng: TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- TK này không có số dư cuối kỳ
Kết chuyển lỗ
Trang 39Phương pháp này được sử dụng để mô tả đặc điểm cơ bản công tác kế toán thực
tế tại đơn vị, liệt kê mô tả chi tiết cách hạch toán của một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán cũng như trình tự luân chuyển chứng từ của một số nghiệp vụ
Trang 40CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Những vấn đề chung về tổ chức kế toán tại công ty
4.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo là một DN khá nhỏ, quy mô chưa được lớn mạnh Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là SX các mặt hàng , phụ kiện, đồ dùng gia đình từ kính, nhôm, inox Ngoài ra còn trao đổi mua bán các loại SP trang trí nội thất, đồ dùng gia đình
Công ty bán hàng chủ yếu cho các công ty trong nước, DT của công ty bao gồm
DT bán HH và DT bán TP nhưng DT từ bán TP vẫn chiếm đa số
4.1.2 Phương thức tiêu thụ SP tại công ty TNHH SX và TM Tuấn Thanh Thảo
Công ty thực hiện bán sỉ và lẻ, có thể bán hàng trực tiếp hoặc bán hàng qua điện thoại Khi có yêu cầu đặt hàng, do tùy đặc điểm, quy cách từng loại mặt hàng công ty sẽ tiến hành xem xét và SX theo đơn đặt hàng của KH Trong khâu bán lẻ, chủ yếu là bán thu bằng tiền mặt, và thường thì HH xuất giao cho KH và thu tiền trong cùng một thời điểm Vì vậy, thời điểm tiêu thụ đối với khâu bán lẻ được xác định ngay khi HH giao cho KH Tại công ty, việc bán lẻ được tiến hành theo phương thức thu tiền tập trung, phương thức này tách rời nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền Nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ viết HĐ, kế toán thanh toán viết PT chuyển cho thủ quỹ thu tiền và giao cho KH để nhận hàng ở quầy do nhân viên bán hàng giao
Phương thức bán hàng: giao hàng tại kho của công ty hoặc kho của KH:
- Phương thức bán hàng giao tại kho của công ty: Theo phương thức này, đại diện KH sẽ đến nhận hàng tại kho của công ty Sau khi nhận hàng, bên mua sẽ kí vào
HĐ bán hàng, PXK và nhận hàng cùng với HĐ dành cho KH, đồng thời kế toán ghi nhận DT