1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon) TRÊN CẤP ĐẤT IV Ở KHU VỰC TÀ NĂNG TỈNH LÂM ĐỒNG

92 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 648,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dcm Đường kính thân cây bình quân ngang ngực Dmax cm Đường kính thân cây ngang ngực lớn nhất Dmin cm Đường kính thân cây ngang ngực nhỏ nhất G m2/ha Tiết diện ngang thân cây trên 1 héct

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

***********************

LÊ CÔNG HÙNG

ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ

(Pinus keysia Royle ex Gordon) TRÊN CẤP ĐẤT IV Ở KHU

VỰC TÀ NĂNG TỈNH LÂM ĐỒNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2013

Trang 2

ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ

(Pinus keysia Royle ex Gordon) TRÊN CẤP ĐẤT IV Ở KHU

VỰC TÀ NĂNG TỈNH LÂM ĐỒNG

Ngành: Lâm Nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN VĂN THÊM

Thành Phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2013

Trang 3

Đặc biệt hơn em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy PGS TS Nguyễn Văn Thêm đã tận tình hướng dẫn, cung cấp và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè những người đã động viên giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 15 tháng 07 năm 2013

Sinh Viên thực hiện

LÊ CÔNG HÙNG

Trang 4

iii

TÓM TẮT

Đề tài “Đặc điểm cấu trúc, phân hóa và tỉa thưa của rừng trồng Thông ba lá

(Pinus keysia Royle ex Gordon) ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng” đã được tiến

hành từ tháng 3 năm 2013 đến tháng 7 năm 2013 Mục tiêu của đề tài là xác định cấu trúc, sự phân hóa và tỉa thưa tự nhiên của rừng trồng Thông ba lá ở những giai đoạn tuổi khác nhau để làm căn cứ xây dựng những chỉ tiêu kỹ thuật trong chặt nuôi dưỡng rừng Đặc trưng thống kê của rừng Thông ba lá từ 4 đến 20 tuổi được phân tích dựa trên 30 ô tiêu chuẩn điển hình Cấu trúc, sự phân hóa và tỉa thưa tự nhiên của rừng Thông ba lá được nghiên cứu ở tuổi 6, 12 và 18

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng:

(1) Mật độ rừng Thông ba lá ở các cấp tuổi 6, 12 và 18 lần lượt tương ứng là 1.220 cây/ha, 1410 cây/ha và 1392 cây/ha

(2) Đường kính bình quân của rừng Thông ba lá trồng có xu hướng gia tăng

theo cấp tuổi; đường kính bình quân tuổi 6 là 6,1 cm, tuổi 12 là 10,2 cm và tuổi 18

là 12,7 cm Hình thái đường cong phân bố N - D đều có dạng một đỉnh, với đỉnh lệch phải và tù ở tuổi 6, tuổi 12 và 18

(3) Chiều cao bình quân của rừng Thông ba lá trồng có xu hướng gia tăng theo cấp tuổi; chiều cao bình quân các tuổi 6, 12 và 18 tương ứng lần lượt là 3,0 m, 5,5 m và 10,8 m Hình thái đường cong phân bố N - H đều có dạng lệch một đỉnh;

ở tuổi 6 dạng lệch phải và nhọn, tuổi 12 có dạng lệch phải và nhọn, còn ở tuổi 18

có dạng lệch phải và nhọn

(4) Tổng trữ lượng gỗ của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi là 5,8 m3/ha, 12 tuổi là 39,8 m3/ha và 18 tuổi là 121,1 m3/ha, chủ yếu phân bố ở cấp đường kính nhỏ nhất đến cấp trung bình Nếu có chặt tỉa thưa thì cường độ chặt tỉa thấp ở các cấp tuổi 6,12 và 18 lần lượt tương ứng là 14,3 %, 1,4 % và 0,7 % và cường độ chặt tỉa trung bình ở các cấp tuổi 6, 12 và 18 lần lượt tương ứng là 5,4 %, 6,8 % và 5,9 %

(5) Phân tích hồi quy tương quan giữa các chỉ tiêu điều tra kết quả như sau: (a1) Mô hình tương quan H – D rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi có dạng:

Trang 5

(7) Từ kết quả của đề tài đã đề xuất một số giải pháp trong chặt nuôi dưỡng

và tỉa thưa rừng Thông ba lá trồng

Trang 6

v

SUMMARY

The thesis “The structural characteristics, fragmentation and thinning of

Pinus keysia Royle ex Gordon plantation at Ta Nang area, Lam Dong province”,

conducted from March 2013to July 2013 The objectives of this study were to

define the structure, fragmentation and natural thinning of Pinus keysia plantation for different aging periods The featured statistics of Pinus keysia plantation forest

from the age at 4 to 20 were analyzed based on 30 plots The structures, fragmentation and thinning was determined at the age of 6, 12 and 18

The research results showed that:

Firstly, The density of Pinus keysia of trees in age 6, 12 and 18 respectively

are 1.220 trees/ha, 1.410 trees/ha and 1.392 trees/ha

Secondly, the average diameter of Pinus keysia plantation tends to

increasing by age class; the average diameter of age 6 is 6.1 cm, age 12 is 10.2 cm and age 18 is 12.7 cm The morphological curve of N – D distribution always has a peak N – D curve has a peak right deviation and skewness at the age of 6, 12 and

18

Thirdly, the average height of Pinus keysia plantation tends to increase by

age class, the average height of age 6, 12 and 18 respectively are 3.0 m, 5.5 m and 10.8 m The morphological curve of N – H distribution always has a a peak deviation; age 6 forms right deviation and kurtosis, age 12 forms right deviations and kurtosis, even age 18 is right deviation and kurtosis

Fourthly, The total timber volume of Pinus keysia plantation at age 6 is 5.8

m3/ha, age 12 is 39.8 m3/ha and age 18 is 121.1 m3/ha, which is mainly distributed from the smallest diameter to the average level The intensity of low thinning at age class 6, 12 and 18 respectively are 14,3 %, 1,4 % and 0,7 % and the intensity of average thinning at age class 6, 12 and 18 respectively are to 5,4 %, 6,8 % and 5,9

%

Trang 7

Sixthly, the fragmentation and thinning of Pinus keysia plantation at age 6,

12 and 18 is very strength, rate of generation class respectively from best to average are 77.0 %, 78.3 % and 75.0 % So, applied the methods to adjust the stand structure by thinning is silvicultural significance

Finally, proposed some solutions in nourishment and thinning of Pinus

keysia plantation

Trang 8

vii

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

SUMMARY v

MỤC LỤC vii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x

DANH SÁCH CÁC BẢNG xii

DANH SÁCH CÁC HÌNH xiv

DANH SÁCH PHỤ LỤC xvi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.Mục tiêu tổng quát 2

1.4 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.5 Phạm vi nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

2.1 Vị trí địa lý 4

2.2 Địa hình và đất đai 4

2.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn 5

2.4 Hiện trạng tài nguyên rừng 6

2.5 Hiện trạng sử dụng đất rừng 7

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Đối tượng nghiên cứu 9

3.2 Nội dung nghiên cứu 9

3.3 Phương pháp nghiên cứu 9

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 9

3.3.1.1 Những chỉ tiêu nghiên cứu 9

3.3.1.2 Phân chia đối tượng nghiên cứu 10

Trang 9

viii

3.3.1.3 Phương pháp thu mẫu, số lượng và kích thước ô mẫu 10

3.3.1.4 Thu thập những đặc trưng của quần thụ Thông ba lá 10

3.3.1.5 Thu thập số liệu về hoạt động kinh doanh rừng 10

3.3.1.6 Thu thập số liệu về đất và khí hậu 11

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 11

3.3.2.1 Xác định những đặc trưng thống kê mô tả quần thụ Thông ba lá 11

3.3.2.2 Mô tả và phân tích đặc trưng cấu trúc quần thụ Thông ba lá 11

3.3.2.3 Xác định mối quan hệ giữa một số nhân tố điều tra lâm phần 13

3.3.2.4 Xác định sự phân hóa và tỉa thưa của quần thụ Thông ba lá 13

3.3.2.5 Công cụ tính toán 14

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Đặc điểm chung của rừng trồng Thông ba lá từ 6 đến 18 tuổi 15

4.2 Đặc điểm cấu trúc rừng trồng thông ba lá 16

4.2.1 Phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 16

4.2.2 Phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 19

4.2.3 Phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 24

4.3.1 Phân bố chiều cao thân cây của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 29

4.3.2 Phân bố chiều cao thân cây của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 32

4.3.3 Phân bố chiều cao thân cây của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 35

4.4 Phân bố trữ lượng gỗ của rừng trồng Thông ba lá theo cấp đường kính 38

4.4.1 Phân bố M - D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 38

4.4.2 Phân bố M - D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 39

4.4.3 Phân bố M - D của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 41

4.5 Quan hệ giữa một số nhân tố điều tra trên cây cá thể 43

4.5.1 Quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây 6 tuổi 43

4.5.2 Quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây 12 tuổi 44

4.5.3 Quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây 18 tuổi 45

4.5.4 Quan hệ giữa đường kính tán cây với đường kính thân cây 6 tuổi 47

4.5.5 Quan hệ giữa đường kính tán cây với đường kính thân cây 12 tuổi 49

Trang 10

ix

4.5.6 Quan hệ giữa đường kính tán cây với đường kính thân cây 18 tuổi 50

4.6 Phân hóa và tỉa thưa tự nhiên của rừng trồng Thông ba lá 52

4.6.1 Phân cấp sinh trưởng của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 53

4.6.2 Phân cấp sinh trưởng của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 54

4.6.3 Phân cấp sinh trưởng của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 56

4.7 Một số đề xuất 57

4.7.1 Nuôi dưỡng rừng trồng Thông ba lá 57

4.7.2 Dự đoán một số chỉ tiêu cấu trúc rừng trồng Thông ba lá 60

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 KẾT LUẬN 61

5.2 KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC a

Trang 11

x

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

A (năm) Tuổi cây và rừng Thông ba lá

D(cm) Đường kính thân cây bình quân ngang ngực

Dmax (cm) Đường kính thân cây ngang ngực lớn nhất

Dmin (cm) Đường kính thân cây ngang ngực nhỏ nhất

G (m2/ha) Tiết diện ngang thân cây trên 1 hécta

Hmax (m) Chiều cao thân cây lớn nhất

Hmin (m) Chiều cao thân cây nhỏ nhất

H – D Tương quan chiều cao với đường kính thân cây

M (m3/ha) Trữ lượng gỗ cây đứng của rừng Thông ba lá

M(tl) Trữ lượng gỗ tích lũy theo cấp đường kính

M(%) Tỷ lệ trữ lượng gỗ theo cấp đường kính

Mtl(%) Tỷ lệ trữ lượng gỗ tích lũy theo cấp đường kính

Trang 12

xi

N (%) Tỷ lệ số cây theo cấp đường kính hoặc chiều cao

Nlt(%) Tỷ lệ số cây tích lũy

N0 (cây/ha) Mật độ rừng bắt đầu nghiên cứu

NA (cây/ha) Mật độ rừng ở tuổi A năm

P Mức ý nghĩa thống kê

Q1, Q2 và Q3 Tứ phân vị 1, 2 và 3 (Quartiles)

Se Sai số chuẩn của số trung bình (Standart Error)

St (m2/cây) Diện tích sống trung bình của một cây

V (%) Hệ số biến động (Coefficient of Variance)

Trang 13

xii

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Đặc điểm chung của rừng Thông ba lá từ 6 đến 18 tuổi 15

Bảng 4 2 Đặc trưng phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi(*) 16

Bảng 4.3 Phân bố N-D thực nghiệm của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi(*) 17

Bảng 4.4 Những phân vị đường kính của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 18

Bảng 4.5 Kiểm định phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi với phân bố lý thuyết 18

Bảng 4.6 Đặc trưng phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi(*) 20

Bảng 4.7 Phân bố N-D thực nghiệm của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi(*) 20

Bảng 4.8 Những phân vị đường kính của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 21

Bảng 4.9 Kiểm định phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi với phân bố lý thuyết 22

Bảng 4.10 Phân bố N – D của rừng trồng Thông bá lá 12 tuổi theo mô hình phân Weibull 23

Bảng 4.11 Đặc trưng phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi(*) 25

Bảng 4.12 Phân bố N-D thực nghiệm của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi(*) 25

Bảng 4.13 Những phân vị đường kính của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 26

Bảng 4.14 Kiểm định phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi với phân bố lý thuyết 27

Bảng 4.15 Phân bố N – D của rừng trồng Thông bá lá 18 tuổi theo mô hình phân Gamma 28

Bảng 4.16 Đặc trưng phân bố N – H của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 30

Bảng 4.17 Phân bố N-H của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi(*) 30

Bảng 4.18 Những phân vị chiều cao của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 31

Bảng 4.19 Đặc trưng phân bố N – H của rừng trồng Thông ba lá 12tuổi 33

Bảng 4.20 Phân bố N-H của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi(*) 33

Bảng 4.21 Những phân vị chiều cao của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 34

Bảng 4.22 Đặc trưng phân bố N – H của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 36

Trang 14

xiii

Bảng 4.23 Phân bố N-H của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi(*) 36

Bảng 4.24 Những phân vị chiều cao của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 37

Bảng 4.25 Phân bố M – D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 38

Bảng 4.26 Phân bố M – D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 40

Bảng 4.27 Phân bố M – D của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 41

Bảng 4.28 Dự đoán H – D bình quân của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 43

Bảng 4.29 Dự đoán H – D bình quân của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 45

Bảng 4.30 Dự đoán H – D bình quân của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 46

Bảng 4.31 Đường kính tán cây Thông ba lá 6 tuổi tương ứng với cấp D khác nhau 48

Bảng 4.32 Đường kính tán cây Thông ba lá 12 tuổi tương ứng với cấp D khác nhau 49

Bảng 4.33 Đường kính tán cây Thông ba lá 18 tuổi tương ứng với cấp D khác nhau 51

Bảng 4.34 Phân cấp sinh trưởng rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 53

Bảng 4.35 Phân cấp sinh trưởng rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 54

Bảng 4.36 Phân cấp sinh trưởng rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 56

Trang 15

xiv

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1 Phân bố N-D thực nghiệm của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 17 

Hình 4.2 Đồ thị phân bố N-D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi được mô tả bằng phân bố chuẩn, lognormal, Gamma và Weibull 19 

Hình 4.3 Phân bố N-D thực nghiệm của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 21 

Hình 4.4 Đồ thị phân bố N-D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi được mô tả bằng phân bố chuẩn, lognormal, Gamma và Weibull 23 

Hình 4.5 Phân bố N-D lý thuyết của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 24 

Hình 4.6 Phân bố N-D thực nghiệm của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 26 

Hình 4.7 Đồ thị phân bố N-D của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi được mô tả bằng phân bố chuẩn, lognormal, Gamma và Weibull 28 

Hình 4.8 Phân bố N-D lý thuyết của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 29 

Hình 4.9 Đồ thị phân bố N-H của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 31 

Hình 4.10 Đồ thị phân vị chiều cao của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 32 

Hình 4.11 Đồ thị phân bố N-H của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 34 

Hình 4.12 Đồ thị phân vị chiều cao của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 35 

Hình 4.13 Đồ thị phân bố N-H của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 37 

Hình 4.14 Đồ thị phân vị chiều cao của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 38 

Hình 4.15 Phân bố M – D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 39 

Hình 4.16 Phân bố M – D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 40 

Hình 4.17 Phân bố M – D của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi 42 

Hình 4.18 Đồ thị mô tả quan hệ H – D của Thông ba lá 6 tuổi 43 

Hình 4.19 Dự đoán H - D bình quân của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 44 

Hình 4.20 Quan hệ H – D bình quân của Thông ba lá 12 tuổi 44 

Hình 4.21 Dự đoán H - D bình quân của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 45 

Trang 16

xv

Hình 4.22 Quan hệ H – D bình quân của Thông ba lá 18 tuổi 46 

Hình 4.23 Dự đoán H - D bình quân của rừng trồng Thông ba lá 18tuổi ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 47 

Hình 4.24 Đồ thị mô tả quan hệ Dt – D của rừng Thông ba lá 6 tuổi 48 

Hình 4.25 Dự đoán Dt bình quân theo D bình quân của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 48 

Hình 4.26 Đồ thị mô tả quan hệ Dt – D của rừng Thông ba lá 12 tuổi 49 

Hình 4.27 Dự đoán Dt bình quân theo D bình quân của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 50 

Hình 4.28 Đồ thị mô tả quan hệ Dt – D của Thông ba lá 18 tuổi 51 

Hình 4.29 Dự đoán Dt bình quân theo D bình quân của rừng trồng Thông ba lá 18 tuổi ở khu vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng 52 

Hình 4.30 Phân cấp sinh trưởng rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi 53 

Hình 4.31 Phân cấp sinh trưởng rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi 55 

Hình 4.32 Phân cấp sinh trưởng rừg trồng Thông ba lá 18 tuổi 56 

Trang 17

xvi

DANH SÁCH PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Kiểm định phân bố N-D của rừng Thông ba lá 6 tuổi a Phụ lục 2 Kiểm định phân bố N-D của rừng Thông ba lá 12 tuổi b Phụ lục 3 Kiểm định phân bố N-D của rừng Thông ba lá 18 tuổi d Phụ lục 4 Mô hình mô tả mối quan hệ H - D của rừng Thông ba lá 6 tuổi f Phụ lục 5 Mô hình mô tả mối quan hệ H - D của rừng Thông ba lá 12 tuổi g Phụ lục 6 Mô hình mô tả mối quan hệ H - D của rừng Thông ba lá 18 tuổi h Phụ lục 7 Phân tích hồi quy tương quan giữa Dt với D của rừng Thông ba lá 6 tuổi i

Phụ lục 8 Phân tích hồi quy tương quan giữa Dt với D của rừng Thông ba lá 12 tuổi j

Phụ lục 9 Phân tích hồi quy tương quan giữa Dt với D của rừng Thông ba lá 18 tuổi k

Trang 18

1

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1.Đặt vấn đề

Thông ba lá (Pinus keysia Royle ex Gordon) phân bố tự nhiên ở Ấn Độ,

Miến Điện, Thái Lan, Trung Quốc, Lào và Việt Nam… Ở Việt Nam, Thông ba lá phân bố ở khu vực Tây Nguyên, Hà Giang, Yên Bái và Lào Cai Trong tự nhiên, Thông ba lá mọc thành quần thể lớn với trữ lượng khá cao Tuy vậy, do khai thác với cường độ cao, nhiều quần thể Thông ba lá đã bị suy giảm về diện tích và trữ lượng gỗ Vì thế, bên cạnh việc quản lý và bảo vệ tốt rừng Thông ba lá tự nhiên, ngành lâm nghiệp Lâm Đồng cũng đã có chủ trương trồng rừng Thông ba lá trên những đất đã mất rừng Hiện nay Thông ba lá đã được trồng thành rừng trên diện tích hàng ngàn hécta ở Tây Nguyên Tại Gia Lai, Thông ba lá đã được đưa vào trồng rừng từ năm 1980; trong đó tập trung nhiều nhất ở khu vực Đà Lạt, Đức Trọng, Đơn Dương và Bảo Lộc… Rừng Thông ba lá được trồng với mục đích chính là sản xuất gỗ để đáp ứng nhu cầu về gỗ làm nhà cửa, đồ mộc gia dụng (bàn, ghế…) và nguyên liệu giấy; đồng thời góp phần bảo vệ đất, nước, tạo cảnh quan đẹp dùng vào mục đích tham quan – du lịch (Nguyễn Ngọc Lung, 1999) Để đạt được mục tiêu đề ra, rõ ràng lâm học cần phải có những nghiên cứu về đặc tính sinh thái học, kỹ thuật trồng và nuôi dưỡng rừng Thông ba lá

Trước đây đã có một số công trình nghiên cứu về sinh trưởng và năng suất rừng Thông ba lá (Nguyễn Ngọc Lung, 1999), phương thức khai thác - tái sinh (Phó Đức Đỉnh, 1995) và sinh khối rừng Thông ba lá (Lê Hồng Phúc, 1995) Nói chung, những nghiên cứu về rừng Thông ba lá kể trên chỉ tập trung ở khu vực Đà Lạt, còn những khu vực khác vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ Nhận thấy rằng,

để hiểu rõ về đặc tính sinh thái học và kỹ thuật trồng rừng Thông ba lá, lâm học vẫn cần phải tiếp tục nghiên cứu đặc tính lâm học của rừng Thông ba lá ở những

Trang 19

2

khu vực khác nhau Xuất phát từ đó, đề tài “Đặc điểm Lâm học của rừng trồng

Thông ba lá (Pinus keysia Royle ex Gordon) 6, 12, 18 tuổi trên cấp đất IV ở khu

vực Tà Năng tỉnh Lâm Đồng” đã được đặt ra

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

1.3.Mục tiêu tổng quát

Xác định cấu trúc, sự phân hóa và tỉa thưa tự nhiên của rừng trồng Thông ba

lá ở giai đoạn tuổi 6, 12, 18 trên cấp đất IV để làm căn cứ xây dựng những chỉ tiêu

kỹ thuật trong chặt nuôi dưỡng rừng

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

(1) Mô tả hiện trạng của những quần thụ Thông ba lá ở những giai đoạn tuổi 6,12,18 trên cấp đất IV

(2) Mô tả và phân tích những đặc trưng về cấu trúc đường kính, chiều cao và phân bố trữ lượng gỗ theo cấp kính của quần thụ Thông ba lá tùy theo giai đoạn tuổi 6,12,18 trên cấp đất IV

(3) Xác định sự phân hóa và tỉa thưa của rừng trồng Thông ba lá ở những giai đoạn tuổi 6,12,18 trên cấp đất IV

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là những lâm phần Thông ba lá nhân tạo thuộc cấp đất IV; tuổi từ 6 đến 18 năm Địa điểm nghiên cứu tại khu vực Tà năng tỉnh Lâm Đồng Nội dung nghiên cứu tập trung làm rõ (a) những đặc trưng phân bố mật độ lâm phần theo tuổi; (b) những đặc trưng phân bố đường kính thân cây (N - D); (c) những đặc trưng phân bố chiều cao thân cây (N - H); (d phân bố trữ lượng

gỗ theo cấp kính D (M – D1,3); (e) tình trạng phân hóa và tỉa thưa tự nhiên của quần thụ Thông ba lá Từ những kết quả nghiên cứu, đề xuất (a) một số chỉ tiêu kỹ thuật trong chặt nuôi dưỡng rừng trồng Thông ba lá, (b) những mô hình dự đoán phân bố

N - D1.3 và Dt – D; (c) những mô hình phân cấp sinh trưởng của những cá thể hình thành quần thụ Thông ba lá từ 6 đến 18 tuổi

1.6 Ý nghĩa của đề tài

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài đem lại những ý nghĩa sau đây:

Trang 20

3

(1) Về lý luận, đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu phân tích cấu trúc, sự phân hóa

và tỉa thưa tự nhiên của rừng trồng Thông ba lá trong giai đoạn 6 - 18 tuổi

(2) Về thực tiễn, những kết quả nghiên cứu của đề tài là căn cứ khoa học cho việc xây dựng những chỉ tiêu kỹ thuật của chặt nuôi dưỡng rừng Thông ba lá

Trang 21

4

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Vị trí địa lý

Lâm phần do Ban quản lý rừng phòng hộ Tà Năng quản lý nằm trên địa bàn 02 xã Tà Năng và xã Đa Quyn- huyện Đức Trọng, cách thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng khoảng 30 km về hướn Đông Nam

Tọa độ địa lý theo kinh tuyến trục 107045’ Hệ quy chiếu VN 2000 như sau:

Vĩ độ băc: 1.272.500m -1.291.900m

Kinh độ Đông: 570.200m - 590.600m

Ranh giới hành chính:

Bắc giáp: huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng

Nam giáp: tỉnh Bình Thuận

Đông giáp: tỉnh Bình Thuận và tỉnh Ninh Thuận

Tây giáp: xã Phú Hội và xã Đà Loan, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

2.2 Địa hình và đất đai

Rừng và đất lâm nghiệp ở khu vực nghiên cứu có hệ thống dãy núi cao bao quanh trải dài theo hướng đông bắc sang hướng tây nam, đỉnh dông núi là ranh giới giữa các huỵên Đức trọng và huyện Đơn Dương; huyện Đức Trọng và tỉnh Bình Thuận Địa hình là đồi núi chia cắt mạnh, có độ dốc từ 100 đến 450, sườn dốc nghiên về phía tây và tây nam Độ cao tuyệt đối của đỉnh cao nhất là 1.398m, độ cao tuyệt đối của đỉnh thấp nhất là 850m

Trong khu vực có các nhóm đất đai sau:

- Nhóm đất phù sa: đươc hình thành trên mẫu chất được bồi đắp của các con sông Đạ Queyon và các con suối xung quanh khu vực, thành phần cơ giới thịt

Trang 22

5

trung bình có màu xám đen, nhóm đất này thích hợp nhiều loại cây trồng như: bắp, rau, đậu đỗ, mía, dâu, cây ăn trái…

- Nhóm đất xám bạc màu: Được hình thành trên đá granite, tầng đất mỏng,

tỷ lệ sét thấp, độ dốc trên 200 thoát nước nhanh, loại đất này thích hợp cho các loại rau màu

- Nhóm đất đen: Được hình thành trên đá bazan và những sản phẩm bồi tụ của đá bazan, thành phần cơ giới thịt từ trung bình đến nặng, tầng đất dày, độ phì cao Chúng phân bố ở địa hình thấp trũng loại đất này phù hợp với các loại cây trồng như rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày

- Nhóm đất đỏ: Được hình thành trên các loại đá bazan, granite và phiến sét, tầng đất dày, thành phần cơ giới thịt trung bình đến nặng, loại đất này thích hợp cho rau màu và cây công nghiệp lâu năm

- Nhóm đất thung lũng do dốc tụ: Được hình thành và phát triển do quá trình tích đọng các sản phẩm cuốn trôi từ các vùng đồi núi xung quanh xuống, được phân

bố dưới các thung lũng hẹp và bằng phẳng ven chân đồi núi, loại đất này thích hợp cho trồng lú nước, rau màu và dâu tầm

- Nhóm đất mùn đỏ vàng: Được hình thành trên đá mẹ: andezit granit và phiến sét, phân bố ở độ cao từ 1.000m trở lên, thành phần cơ giới thịt trung bình

2.3 Điều kiện khí hậu, thủy văn

Tà Năng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa mưa nắng rõ rệt

- Mùa mưa: Từ tháng 04 đến tháng 10 dương lịch

- Mùa khô: Từ tháng 11 đến đầu tháng 04 năm sau

- Nhiệt độ bình quân năm: 21oC

- Độ ẩm bình quân tương đối 80%

- Lượng mưa bình quân năm: 1.550 mm (thường tập trung vào các tháng 5,

6, 7, 8, 9, 10 dương lịch)

- Chế độ gió: Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, tốc độ gió bình quân khoảng 2m/s - 3 m/s

Trang 23

6

Nhìn chung những đặc trưng của khí hậu trên là rất thuận lợi cho sự phát sinh phát triển đất đai và bố trí cây trồng Nhiệt độ trung bình không cao, chế độ mưa và độ khô ẩm xen kẽ trong năm, là động lực cho quá trình phân hủy và biến đổi trạng thái vật chất trong đất, mặt khác là nguồn năng lượng dồi dào cho sự tăng trưởng của thực vật Mùa mưa kéo dài, lượng mưa lớn là điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm cho khí hậu ở đây mát mẽ hơn

Ngoài ra do lượng mưa ở đây tương đối cao, nên tình hình xói mòn và rửa trôi mạnh, bởi vì địa hình là đồi núi dốc nên làm cho đất bị bạc màu, do đó cần phải tăng độ che phủ mặt đất, để hạn chế xói mòn và rửa trôi, nhằm tạo cho đất giàu chất dinh dưỡng bởi những vật rụng của thực vật và làm cho đất có độ ẩm cao

2.4 Hiện trạng tài nguyên rừng

Khu vực địa bàn Ban QLRPH Tà Năng có tổng diện tích tự nhiên: 18.206 ha

( Quyết định số 344/QĐ-UBND, ngày 14/2/2011 của UBND tỉnh Lâm Đồng “V/v

Phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tại huyện Đức Trọng giai đoạn

a Đất rừng sản xuất: Diện tích 10.334 ha trong đó:

* Đất có rừng: 8.638 ha ( chiếm 83,51% diện tích rừng sản xuất)

* Đất không có rừng: 1.475ha (chiếm 16,49% diện tích rừng sản xuất) gồm đất trống Ia, Ib, Ic; đất quy hoạch cho nông nghiệp và đất khác

b Đất rừng phòng hộ: Diện tích 7.872 ha, trong đó:

* Đất có rừng: 7.241 ha (chiếm 92 % diện tích rừng phòng hộ

* Đất không có rừng: 631ha (chiếm 8% diện tích rừng phòng hộ) gồm đất trống Ia, Ib, Ic; đất quy hoạch cho nông nghiệp và đất khác

Trang 24

7

2.5 Hiện trạng sử dụng đất rừng

Theo số liệu khu vực Ban QLRPH Tà Năng quản lý, diện tích rừng và đất lâm nghiệp được quy hoạch theo chức năng của rừng như: rừng phòng hộ, rừng sản xuất Từ đó đơn vị còn tổ chức quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp một cách hợp lý theo kế hoạch hàng năm đến từng hộ dân, để mỗi người dân là một chủ rừng thực thụ, nhằm dần dần tiến tới xã hội hoá nghề rừng như: giao khoán QLBVR, giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/1995 của Chính phủ, khoán rừng và đất rừng theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ tự đầu tư hưởng lợi, phát triển rừng (gây trồng rừng ở những nơi đất trống) cụ thể sau:

a Giao khoán QLBVR

Tổng diện tích giao khoán trên 14.000 ha, khoán cho 600 hộ đồng bào dân tộc tại chỗ và một đơn vị tập thể

b Giao đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/1995/NĐ-CP

Khoán cho 6 tổ chức để đầu tư trồng rừng và QLBVR với diện tích là 1.549,86 ha;

c Khoán đất lâm nghiệp (đất không có rừng) theo Quyết định TTg

178/2001/QĐ-Khoán đất lâm nghiệp cho cho 15 hộ cá nhân và gia đình, tự đầu tư hưởng lợi theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ với diện tích là 104,4 ha ( số liệu đến 31/12/2012)

d Phát triển rừng ( Gây trồng rừng)

Từ năm 1993 đến 2012 Ban QLRPH Tà Năng đã trồng được 2.935 ha rừng thông 3 lá ở các chương trình dự án như dự án 5 triệu ha rừng, kế hoạch tỉnh ( nguồn vốn cây đứng), dự án Thủy Điện Đại Ninh, nguyên liệu giấy Trồng và chăm sóc trong 4 năm

Mặc dù, Ban QLRPH Tà Năng có diện tích khoán cho các hộ nhận khoán rất lớn, nhưng Ban QLRPH Tà Năng là một chủ rừng phải chịu trách nhiệm với các ngành chức năng cấp trên và thường xuyên tuần tra, kiểm tra với các hộ nhận khoán Đồng thời hàng quý có biên bản kiểm tra và nghiệm thu với các hộ nhận

Trang 25

8

khoán, để làm cơ sở thanh lý hợp đồng của từng năm (đối với giao khoán QLBVR

và trồng rừng) và hàng tháng đơn vị có báo cáo tình hình thực hiện và diễn biến về rừng cho cấp trên Việc giao khoán QLBVR nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm với người dân và cũng là tạo thêm công ăn việc làm cho người dân nghèo có lao đđộng

mà thiếu việc làm ( chủ yếu đồng bào dân tộc thiểu số), để góp phần ổn định đời sống của người dân tại chỗ

Trang 26

9

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cấu trúc, phân hóa và tỉa thưa của rừng trồng Thông

ba lá ở tuổi 6, 12 và 18 Những lâm phần này phân bố trên đất mất rừng tự nhiện từ

5 – 10 năm Đất trồng rừng Thông ba lá là đất đỏ vàng hình thành trên nền đá mẹ granit Độ cao tuyệt đối cao nhất 1.200 m, thấp nhất 700 m; độ dốc 20 - 240 Hố trồng cây kích thước 30*30*30 cm Cây con đem trồng là cây được gieo ươm bằng hạt trong túi bầu trên 6 tháng tuổi Mật độ rừng trồng là 1.600 cây/ha Theo biểu cấp đất rừng Thông ba lá, những lâm phần nghiên cứu thuộc cấp đất IV Thời gian nghiên cứu từ tháng 03 năm 2013 đến tháng 07 năm 2013

3.2 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu bao gồm những vấn đề sau đây:

(1) Đặc điểm chung của rừng trồng Thông ba lá

(2) Đặc điểm cấu trúc của rừng trồng Thông ba lá

(3) Quan hệ giữa một số nhân tố điều tra trên cây cá thể

(4) Phân hóa và tỉa thưa tự nhiên của rừng trồng Thông ba lá

(5) Một số đề xuất

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Những chỉ tiêu nghiên cứu

+ Đối với quần thụ Thông ba lá, đề tài nghiên cứu 7 chỉ tiêu sau đây: (1) mật

độ lâm phần (N, cây/ha), (2) đường kính thân cây ngang ngực (D, cm), (3) chiều cao toàn thân cây (H, m), (4) đường kính tán lá, (5) tiết diện ngang thân lâm phần

Trang 27

3.3.1.2 Phân chia đối tượng nghiên cứu

Trước hết, dựa vào hồ sơ thiết kế trồng rừng và điều tra thực địa, đã phân chia rừng trồng Thông ba lá thành những cấp tuổi khác nhau với mỗi cấp 2 năm, bắt đầu từ tuổi 4 và kết thúc ở tuổi 20 Kế đến, chọn những lâm phần Thông ba lá ở

6, 12 và 18 để thu thập số liệu về cấu trúc, sự phân hóa và tỉa thưa Những lâm phần còn lại chỉ được thu thập số liệu để xác định cấu trúc mật độ, tính toán tiết diện ngang và trữ lượng gỗ

3.3.1.3 Phương pháp thu mẫu, số lượng và kích thước ô mẫu

Phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn là phương pháp rút mẫu điển hình theo cấp tuổi Quần thụ điển hình phải thỏa mãn những tiêu chuẩn cơ bản như phân bố trong cùng cấp tuổi và cấp đất; sinh trưởng và phát triển bình thường; mật độ và kết cấu bình thường… Mỗi cấp tuổi thu thập 3 ô tiêu chuẩn điển hình Với 3 cấp tuổi, tổng

số là 9 ô tiêu chuẩn Ô tiêu chuẩn có kích thước 2.000 m2

3.3.1.4 Thu thập những đặc trưng của quần thụ Thông ba lá

Đối với mỗi ô tiêu chuẩn đại diện cho những lâm phần Thông ba lá ở tuổi 4 đến 20 năm, chỉ tiêu đo đếm bao gồm mật độ (N, cây), D (cm), H (m) và Dt (m) của từng cây Đường kính thân cây được đo đạc bằng thước dây với độ chính xác 0,01

m Chiều cao thân cây được đo đạc bằng thước Blume - Leise với độ chính xác 0,5

m Đường kính tán cây được đo đạc bằng thước dây và cây sào với độ chính xác 0,10 m Sự phân hóa và tỉa thưa tự nhiên của rừng Thông ba lá được phân chia theo

hệ số đường kính của Zưnkin

3.3.1.5 Thu thập số liệu về hoạt động kinh doanh rừng

Những số liệu về hoạt động kinh doanh được thu thập bao gồm diện tích rừng, phương thức xử lý đất, cây con đem trồng, thời vụ trồng rừng, mật độ trồng

Trang 28

11

rừng và những biện pháp xử lý rừng sau khi trồng rừng Những tài liệu này là cơ sở

để chọn đối tượng nghiên cứu và bố trí những ô tiêu chuẩn

3.3.1.6 Thu thập số liệu về đất và khí hậu

Để thuyết minh điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu, đã thu thập những tài liệu về loại đất và tình hình khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí và gió của các tháng trong năm) của khu vực nghiên cứu Nguồn thu thập chủ yếu từ những tài liệu của Ban quản lý rừng phòng hộ Tà Năng

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

3.3.2.1 Xác định những đặc trưng thống kê mô tả quần thụ Thông ba lá

Để đạt mục đích này, trước hết tập hợp và phân chia những ô tiêu chuẩn theo cấp tuổi Kế đến, tính những đặc trưng thống kê mô tả N (cây/ha), D (cm), H (m), G (m2/ha) và M (m3/ha) trên ô tiêu chuẩn tương ứng với cấp tuổi và quy đổi ra đơn vị 1 ha rừng Thể tích thân cây được xác định theo “Biểu thể tích rừng Thông

ba lá”

3.3.2.2 Mô tả và phân tích đặc trưng cấu trúc quần thụ Thông ba lá

Cấu trúc rừng trồng Thông ba lá chỉ được nghiên cứu ở tuổi 6, 12 và 18 Nội dung nghiên cứu cấu trúc rừng trồng Thông ba lá bao gồm phân bố số cây theo cấp đường kính (N - D), phân bố số cây theo cấp chiều cao (N - H) và phân bố trữ lượng gỗ theo cấp đường kính (M - D) Để đạt được mục đích này, trình tự xử lý số liệu như sau:

(a) Mô tả và phân tích đặc trưng phân bố N – D

Trước hết, tập hợp số liệu D (cm) của những cây trong các ô tiêu chuẩn 2.000 m2 đại diện cho những lâm phần ở tuổi 6, 12 và 18

Kế đến, tính những đặc trưng thống kê mô tả đường kính; trong đó bao gồm giá trị trung bình (X) và khoảng tin cậy 95 %, mốt (M0), trung vị (Me), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min), phương sai (S2), sai tiêu chuẩn (S), sai số chuẩn của số trung bình (Se), hệ số biến động (V%), độ lệch (Sk), độ nhọn (Ku) và các bách phân vị (Q)

Trang 29

12

Tiếp theo, kiểm định những mô hình lý thuyết phù hợp với phân bố N - D thực nghiệm Những mô hình lý thuyết được chọn bao gồm phân bố chuẩn (normal), lognormal, Weibull và Gamma Để làm phù hợp những phân bố lý thuyết với số liệu thực nghiệm, chỉ tiêu D (cm) được phân chia theo cấp với mỗi cấp 2,0

cm Số cấp D nằm trong giới hạn từ 6 - 12 Việc kiểm định tính phù hợp của những phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm được thực hiện theo thống kê 2 Mô hình lý thuyết phù hợp nhất với phân bố N - D nghiệm được xác định theo tiêu chuẩn xác suất chấp nhận lớn nhất (Pmax)

Sau đó, những phân bố phù hợp nhất được sử dụng để ước lượng tỷ lệ phần trăm số cây theo cấp D

Cuối cùng, những kết quả tính toán được tập hợp thành bảng và biểu đồ để phân tích và so sánh các đặc trưng phân bố N - D tưng ứng với tuổi khác nhau

(b) Mô tả và phân tích đặc trưng phân bố N – H

Trước hết, tập hợp số liệu H (m) của những cây trong các ô tiêu chuẩn 2.000

m2 đại diện cho những lâm phần ở tuổi 6, 12 và 18 Kế đến, tính những đặc trưng thống kê mô tả phân bố N - H như giá trị trung bình (X) và khoảng tin cậy 95 %, mốt (M0), trung vị (Me), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min), phương sai (S2), sai tiêu chuẩn (S), sai số chuẩn của số trung bình (Se), hệ số biến động (V%),

độ lệch (Sk), độ nhọn (Ku) và các bách phân vị (Q) Tiếp theo, lập bảng phân bố H; trong đó H được chia ra 2 m một cấp, còn số cấp thay đổi từ 6 - 12 Cuối cùng

N-vẽ biểu đồ, mô tả và phân tích so sánh phân bố N - H của rừng trồng Thông ba lá ở những tuổi khác nhau

(c) Mô tả phân bố trữ lượng gỗ theo cấp D

Trữ lượng gỗ (M, m3/ha) ở những cấp D khác nhau được phân tích dựa trên bảng phân bố M theo cấp D (M - D) Để đạt được mục đích này, trước hết phân chia M của rừng trồng Thông ba lá ở tuổi 6, 12 và 18 theo cấp D Kế đến, tính tỷ lệ phần trăm M và tỷ lệ dồn M theo cấp D Cuối cùng phân tích sự đóng góp M theo những cấp D khác nhau

Trang 30

13

3.3.2.3 Xác định mối quan hệ giữa một số nhân tố điều tra lâm phần

Phần này xác định mối quan hệ giữa chiều cao bình quân lâm phần với đường kính bình quân lâm phần (H - D), giữa đường kính tán cây bình quân lâm phần với đường kính bình quân lâm phần (Dt – D) Những mô hình phù hợp để mô

tả quan hệ H - D và Dt - D được kiểm định từ các mô hình căn bậc 2 của Y, căn bậc

2 của X, mô hình mũ và đường cong hình chữ S; trong đó Y = H và Dt, X = D Trình tự phân tích hồi quy tương quan được thực hiện theo chỉ dẫn chung của thống

kế toán học

3.3.2.4 Xác định sự phân hóa và tỉa thưa của quần thụ Thông ba lá

Phần này xác định phân cấp sinh trưởng của những cây hình thành rừng trồng Thông ba lá ở tuổi 6, 12 và 18 Những cây hình thành rừng trồng Thông ba lá

ở tuổi 6, 12 và 18 được phân chia thành 5 cấp; trong đó cây cấp I là tốt nhất, còn cây cấp V là xấu nhất Phương pháp phân cấp sinh trưởng của những cây hình thành rừng trồng Thông ba lá ở tuổi 6, 12 và 18 được thực hiện theo phương pháp của Zưnkin Để phân chia các cấp sinh trưởng, trước hết tính D(cm) của quần thụ Keo lai ở tuổi 6, 12 và 18 Kế đến, tính các hệ số Kd = Di/D; trong đó Di là đường kính của từng cây hình thành quần thụ ở tuổi 6, 12 và 18 Tiếp theo, phân chia những cây hình thành quần thụ thành 5 cấp sinh trưởng theo thứ tự từ cấp I (tốt nhất) đến cấp V (xấu nhất) Những cây sinh trưởng bình thường đến tốt bao gồm những cây thuộc cấp sinh trưởng I-III Những cây có nguy cơ bị đào thải và đã bị đào thải thuộc cấp sinh trưởng IV và V Hệ số Kd tương ứng với 5 cấp sinh trưởng

từ I đến V được phân chia như sau: Kd(I) > 1,3; Kd(II) = 1,1  1,3; Kd(III) = 0,9  1,1;

Kd(IV) = 0,7  0,9 và Kd(V) < 0,7

Sau đó, tập hợp và phân tích so sánh những đặc trưng N, D, H, G và M theo từng cấp sinh trưởng tương ứng với tuổi và cấp đất Kết quả phân tích sự phân hóa

và tỉa thưa tự nhiên của rừng Keo lai là cơ sở để phân tích tình trạng quần thụ, xác

định ảnh hưởng của cấp đất và tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật trong chặt tỉa thưa…

Trang 31

14

3.3.2.5 Công cụ tính toán

Công cụ tính toán là bảng tính Excel, phần mềm thống kê Statgraphics Plus Version 3.0 và SPSS 16.0 Bảng tính Excel được sử dụng để tập hợp số liệu, lập bảng và vẽ biểu đồ phân bố N - D, N - H và M - D Phần mềm thống kê Statgraphics Plus Version 3.0 được sử dụng để kiểm định phân bố đường kính và chiều cao; xác định quan hệ H – D và Dt - D Phần mềm thống kê SPSS 16.0 được

sử dụng để tập hợp số liệu và xây dựng hàm lập nhóm trong phân cấp sinh trưởng của rừng trồng Thông ba lá

Trang 32

15

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của rừng trồng Thông ba lá từ 6 đến 18 tuổi

Đặc trưng của lâm phần trồng Thông ba lá từ tuổi 6 đến tuổi 18 tại khu vực

Tà Năng được ghi lại ở Bảng 4.1

Bảng 4.1 Đặc điểm chung của rừng Thông ba lá từ 6 đến 18 tuổi

A (năm) N (cây/ha) D (cm) H (m) G (m2/ha) M (m3/ha)

76 % Đường kính bình quân của lâm phần là 6,1 cm; chiều cao thân cây bình quân

là 3.0 m; tổng tiết diện ngang của lâm phần là 3,8 m2/ha và trữ lượng của lâm phần

là 5,8 m3/ha

Mật độ hiện còn ở giai đoạn tuổi 12 là 1410 cây/ha So với mật độ rừng trồng ban đầu (1.600 cây hay 100 %), tỷ lệ số cây còn sống là 88 % Đường kính bình quân của lâm phần là 10,2 cm; chiều cao thân cây bình quân là 5.5 m; tổng tiết diện ngang của lâm phần là 13 m2/ha và trữ lượng của lâm phần là 39,8 m3/ha

Còn ở giai đoạn tuổi 18 mật độ hiện còn là 1392 cây/ha Với mật độ rừng trồng ban đầu (1.600 cây hay 100 %) qua đó cho thấy tỷ lệ số cây còn sống là 87

% Đường kính bình quân của lâm phần là 12,7 cm; chiều cao thân cây bình quân là 10,8 m; tổng tiết diện ngang của lâm phần là 20,1 m2/ha và trữ lượng của lâm phần

là 121,1 m3/ha

Trang 33

16

4.2 Đặc điểm cấu trúc rừng trồng thông ba lá

4.2.1 Phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi

Đặc trưng phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi được dẫn ra ở

Bảng 4.2 Qua đó cho thấy, đường kính bình quân của rừng trồng Thông ba lá 6

tuổi là 6,1 cm; khoảng tin cây từ 5,88 đến 6,24 cm Phạm vi biến động đường kính

từ 1,6 đến 8,9 cm Hệ số biến động là 23,3% Đường cong phân bố N – D của rừng

trồng Thông ba lá 6 tuổi có dạng một đỉnh bất đối xứng (D# Me # Mo), đỉnh lệch

phải (Sk < 0) và tù (Ku < 0) (Bảng 4.2 và Hình 4.1)

Qua phân tích chi tiết số liệu ở Bảng 4.3 cho thấy, khoảng 63,3% số cây tập

trung ở cấp D từ 5,0 – 7,0 cm và 18,5% số cây lớn hơn 8,0 cm; còn lại 18,2% số

cây nhỏ hơn 5,0 cm Qua tính toán cũng cho thấy, phạm vi đường kính từ Q1 (4,0

Trang 34

0.0 20.0 40.0 60.0 80.0 100.0

N(%) Ntl(%)

Hình 4.1 Phân bố N-D thực nghiệm của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi

Cấp D (cm)

Trang 35

Kết quả kiểm định phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi với 4 phân

bố lý thuyết cho thấy, không có mô hình phân bố nào là phù hợp (Bảng 4.5; Hình 4.2; Phụ lục 1)

Bảng 4.5 Kiểm định phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi với phân bố

lý thuyết

TT Cấp D (cm)

Phân bố N-D theo 4 phân bố lý thuyết:

Trang 36

19

4.2.2 Phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi

Rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi qua tính toán ta có đặc trưng phân bố N – D dẫn ra ở Bảng 4.6 Từ đó cho thấy, đường kính bình quân của rừng trồng Thông ba

lá 12 tuổi là 10.2 cm; khoảng tin cây từ 9,83 đến 10,55 cm Phạm vi biến động đường kính từ 2,8 đến 19,0 cm Hệ số biến động là 30,8% Đường cong phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi có dạng một đỉnh bất đối xứng (D# Me # Mo), đỉnh lệch phải (Sk > 0) và tù (Ku < 0) (Bảng 4.6 và Hình 4.3)

Qua phân tích chi tiết số liệu ở Bảng 4.7 cho thấy, khoảng 73,4% số cây tập trung ở cấp D từ 7,0 – 13,0 cm và 14,5% số cây lớn hơn 15,0 cm; còn lại 12,1% số cây nhỏ hơn 5,0 cm Qua tính toán cũng cho thấy, phạm vi đường kính từ Q1 (6,27 cm) đến Q3 (10,30cm) là 4,03 cm (Bảng 4.8)

Hình 4.2 Đồ thị phân bố N-D của rừng trồng Thông ba lá 6 tuổi được mô tả

bằng phân bố chuẩn, lognormal, Gamma và Weibull

0 10 20 30 40 50 60 70 80

Thực nghiệm Chuẩn lognormal Gamma Weibull

N (%)

Cấp D (cm)

Trang 38

3 5 7 9 11 13 15 17

0.020.040.060.080.0100.0

Trang 39

22

Kết quả kiểm định phân bố N – D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi với 4 phân bố lý thuyết cho thấy, mô hình phân bố Weibull là phù hợp nhất (Bảng 4.9; Hình 4.4; Phụ lục 2) Hàm mật độ xác suất theo mô hình phân bố Weibull có dạng:

Phân bố N-D theo 4 phân bố lý thuyết:

(Ô tiêu chuẩn 2.000 m 2 )

Từ đó cho thấy, về lý thuyết, có 82,7% số cây tập trung ở cấp D từ 7,0 – 15,0 cm; còn lại 12,0% số cây phân bố ở cấp D ≤ 5,0 cm và 5,3% số cây có D ≥ 17

cm Ngoài ra, số cây phân bố từ cấp D bình quân trở xuống (10,2 cm) là 46,0%; còn lại 54,0% số cây lớn hơn cấp D bình quân Giả định chặt tỉa thưa rừng trồng Thông ba lá lần 3 ở tuổi 12 và chỉ để lại những cây có D > D - S (tương ứng với cấp D ≥ 9 cm), thì cường độ tỉa thưa theo số cây là 27,6% Theo đó, mật độ rừng

Trang 40

Thực nghiệm Chuẩn lognormal Gamma Weibull

N (%)

Cấp D (cm)

Hình 4.4 Đồ thị phân bố N-D của rừng trồng Thông ba lá 12 tuổi được

mô tả bằng phân bố chuẩn, lognormal, Gamma và Weibull

Ngày đăng: 27/02/2019, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN