1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon) TUỔI 21, 22 VÀ 23 TẠI TRUNG TÂM LÂM NGHIỆP NHIỆT ĐỚI TỈNH GIA LAI

93 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon) TUỔI 21, 22 VÀ 23 TẠI TRUNG TÂM LÂM NGHIỆP NHIỆT ĐỚI TỈNH GIA LAI Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/4975106-phan-thi-hong-phuong.htmNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon) TUỔI 21, 22 VÀ 23 TẠI TRUNG TÂM LÂM NGHIỆP NHIỆT ĐỚI TỈNH GIA LAI Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/4975106-phan-thi-hong-phuong.htmNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon) TUỔI 21, 22 VÀ 23 TẠI TRUNG TÂM LÂM NGHIỆP NHIỆT ĐỚI TỈNH GIA LAI Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/4975106-phan-thi-hong-phuong.htm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

****************

PHAN THỊ HỒNG PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG

THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon) TUỔI 21, 22

VÀ 23 TẠI TRUNG TÂM LÂM NGHIỆP NHIỆT ĐỚI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

****************

PHAN THỊ HỒNG PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG TRỒNG

THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon) TUỔI 21, 22

VÀ 23 TẠI TRUNG TÂM LÂM NGHIỆP NHIỆT ĐỚI

TỈNH GIA LAI

Ngành: Lâm Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: PGS TS NGUYỄN VĂN THÊM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 7/2011

Trang 3

i

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng trồng thông ba lá (Pinus Keysia Royle ex Gordon) tuổi 21, 22 và 23 tại Trung tâm Lâm Nghiệp Nhiệt Đới – Tỉnh Gia Lai”, thời gian từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2011

Kết quả thu được:

(1) Đường biểu diễn phân bố số cây theo đường kính tại vị trí 1,3 m của các lâm phần đại diện có dạng một đỉnh, lệch trái hoặc lệch phải và nhọn hơn so với dạng chuẩn Đường kính bình quân của lâm phần thông ba lá 21 tuổi là 21,23 cm, tập trung ở cấp 22 – 24; tuổi 22 có đường kính trung bình đạt 24,46 cm, tập trung nhiều ở cấp kính 20 – 22; tuổi 23 đường kính trung bình đạt 23,63 cm, cấp kính 20 – 22 có số cây tập trung nhiều nhất Mức độ chênh lệch, hệ số biến động, biên độ biến động lần lượt là 4,6; 21,62; 19,75; ở tuổi 21; 4,78; 19,53; 23,57 ở tuổi 22; 4,04; 17,09; 21,97 ở tuổi 23

(2) Phân bố số cây theo chiều cao cũng có dạng biểu diễn một đỉnh, lệch trái hoặc phải, nhọn hơn so với dạng chuẩn Chiều cao bình quân ở lâm phần tuổi 21 là 17,41 m, số cây tập trung nhiều ở cấp 16 – 18; tuổi 22 có bình quân chiều cao đạt 20,08 m, 16 – 18 là cấp có số cây tập trung nhiều nhất; tuổi 23 có trị số chiều cao trung bình đạt 18,72 m Giữa cá thể có mức độ chênh lệch, hệ số biến động, biên độ biến động lần lượt là: 3,785; 27,74; 16 ở tuổi 21; 3,58; 17,83; 18 ở tuổi 22; 3,41; 18,23; 20 ở tuổi 23

(3) Phân bố số cây theo đường kính tán cũng có dạng biểu diễn một đỉnh, lệch trái hoặc lệch phải và nhọn hơn so với dạng chuẩn Đường kính tán bình quân của lâm phần thông ba lá tuổi 21 là 3,24 m, tập trung nhiều ở cấp 2,5 – 3; tuổi 22 có đường kính tán trung bình đạt 3,76 m tập trung nhiều ở cấp 3 – 3,5 Đối với đường kính tán trung bình đạt 3,5 m là của thông tuổi 23 Mức độ chênh lệch, hệ số biến động, biên độ biến động lần lượt là: tuổi 21: 0,697; 21,47%; 4,2; tuổi 22: 0,982; 26,1%; 4,35; tuổi 23: 0,87; 24,72%; 4,4

Trang 4

ii

(4) Giữa H và D tồn tại mối quan hệ phi tuyến tính với dạng phương trình lôgarit tự nhiên Y = a + b*X, trong đó chiều cao (là biến Y) phụ thuộc vào đường kính cây (biến X)

Hay G = 0,0000785333*D^1,99982 (với r = 0,9999; R2= 0,9999; S = 0,00264) Rừng thông ba lá tuổi 23: LnG = Ln(-9,44722) + 1,99833*LnD

Hay G = 0,0000789087*D^1,99833 (với r = 0,9999; R2=0,9999; S = 0,00244)

- Tương quan giữa V và D: tồn tại mối quan hệ tuyến tính theo dạng phương trình Y = a*b^X với hệ số tương quan và hệ số xác định cao, sai lệch rất nhỏ, thể hiện tiết diện ngang và đường kính có quan hệ tương quan thuận chặc chẽ với nhau + Rừng thông ba lá tuổi 21: LnV = Ln(-10,1339) + 2,93027*D

Trang 5

iii

SUMMARY

Research title: "Research silvicultural characteristics of man – made forest of

pine (Pinus Keysia Royle ex Gordon) at the age of 21, 22 and 23 at the center of

Tropical Forestry – province of Gia Lai", in the period from March to July 2011 The results obtained:

(1) The performance of distribution trees in diameter at the location of 1,3 m

of linfen representatives form a vertex, skewed left or skewed right and pointed than the standard form The average diameter of the forestry section three leaves 21 year old 21,23 cm focus at level 22 - 24; at the age of 15 have an average diameter of 24,46 cm concentration at level 20-22; the age of 23 in diameter average 23,63 cm, diameter 20 - 22 has the most concentration plants The level of disparity, the volatility, the amplitude fluctuations are 4,6; 21,62; 19,75; at the age of 21; 4,78; 19,53; 23,57 in 22; 4,04; 17,09; 21,97 in age of 23

(2) The distribution of tree height may also form a top, skewed left or right, than compared to the standard form The average height at age 21 as part of forestry 17,41 m, number of plants concentration at level 16 - 18; at the age of 15 have an average height 20,08 m, 16 - 18 level has the most concentration plants; the age of

23 are worth of average height reached 18,72 m between the individual levels of disparity, the volatility, the amplitude fluctuations are: 3,785; 27,74; 16 at the age of 21; 3,58; 17,83; 18 at the age of 22; 3,41; 18,23; 20 at the age of 23

(3) Distribution of trees with a diameter of scattering can also form a top, skewed left or skewed right and pointed than the standard form The average diameter of forest foliage section three leaves at the age of 21 is 3,24 m concentration at 2,5 - 3; at the age of 22 with a diameter of scattering medium reached 3,76 m concentration at level 3 – 3,5 For the average scattering 3,5 m is of the age of 23 The level of disparity, the volatility, the amplitude fluctuations are: age 21: 0,697; 21,47%; 4,2; age 22: 0,982; 26,1%; 4,35; 23: 0,87; 24,72%; 4,4

Trang 6

iv

(4) Between the H and D survive a relationship with a non-linear equations in natural logarithm Y = a + b*X, where the height (as Y) depends on the diameter of the tree (X)

The forest yards of age 21: H = 1,09997 + 0,766804 * D

Or G = 0,0000785333 * D ^ 1,99982 (r = 0,9999; R2 = 0,9999; S = 0,00264) The forest yards of age 23: LnG = Ln (9,44722) + 1,99833 * LnD

Or G = 0,0000789087 * D ^ 1,99833 (r = 0,9999; R2 = 0,9999; S = 0,00244) -Correlation between V and D: there exists a linear relationship in the form of the equation Y = a*b^X with correlation and weighting determined, very small tolerances, showing horizontal cross-section diameter relationship chặc correlated pros together

+ The forest yards of age 21: LnV = Ln (10,1339) + 2,93027 * D

Or V = 0,0000397 * D ^ 2,93027 (r = 0,9927; R2 = 0,986; S = 0,0825)

+ The forest yards of age 22: LnV = Ln (9,99797) + 2,89193 * LnD

Or V = 0,0000454921 * D ^ 2,89193 (r = 0,9902; R2 = 0,9804; S = 0,0908) + The forest yards of age 23: LnV = Ln (10,1382) + 2,9227 * LnD

Or V = 0,0000395402 * D ^ 2,9227 (r = 0,9786; R2 = 0,9576; S = 0,10411)

Trang 7

v

LỜI CẢM ƠN

Con vô vàng biết ơn công lao trời biển của cha mẹ đã nuôi dưỡng con và luôn dành cho con những gì tốt đẹp nhất để con có được thành quả như ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp cùng tất cả các thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Thêm, người đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận cuối khóa này

Đồng cảm ơn Ban lãnh đạo và Phòng kỹ thuật của Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt Đới – tỉnh Gia Lai đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành thực tập tốt

Trang 8

vi

MỤC LỤC

TRANG

Tóm tắt i

Lời cảm ơn v

Mục lục vi

Danh sách các chữ viết tắt vii

Danh sách các hình viii

Danh sách các bảng ix

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Đối tượng nghiên cứu 12

3.2 Mục tiêu nghiên cứu 12

3.3 Nội dung nghiên cứu 12

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Đặc điểm chung của rừng trồng thông ba lá tại Trung tâm Lâm nghiệp Nhiệt Đới – tỉnh Gia Lai 16

4.2 Cấu trúc của rừng trồng thông ba lá tại khu vực khảo sát 18

4.3 Tương quan giữa các nhân tố điều tra 31

4.4 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong nuôi dưỡng rừng trồng thông ba lá tại khu vực nghiên cứu 44

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

PHỤ LỤC 51

Trang 9

vii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Tên đầy đủ

D1.3 Đường kính tại vị trí 1,3 m so với mặt đất

Hdc Chiều cao dưới cành

Hbq Chiều cao bình quân

Hmax Chiều cao lớn nhất

Hmin Chiều cao nhỏ nhất

Trang 10

viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Biểu đồ khí hậu của tỉnh Gia Lai 4

Hình 4.1 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 ở tuổi 21 với phân bố chuẩn 19

Hình 4.2 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 ở tuổi 22 với phân bố Gamma 21

Hình 4.3 Đồ thị mô tả phân bố N – D1.3 ở tuổi 23 với phân bố

Hình 4.4 Đồ thị mô tả phân bố N – H ở tuổi 21 với phân bố Gamma 23

Hình 4.5 Đồ thị mô tả phân bố N – H ở tuổi 22 với phân bố chuẩn 24 Hình 4.6 Đồ thị mô tả phân bố N – H ở tuổi 23 với phân bố Gamma 25

Hình 4.7 Đồ thị mô tả phân bố N – Dtbq ở tuổi 21 với phân bố

Hình 4.10 Đồ thị mô tả tương quan H – D của lâm phần thông tuổi 21 33

Hình 4.11 Đồ thị mô tả tương quan H – D của lâm phần thông tuổi 22 34

Hình 4.12 Đồ thị mô tả tương quan H – D của lâm phần thông tuổi 23 35

Hình 4.13 Đồ thị mô tả tương quan G – D của lâm phần thông tuổi 21 37

Hình 4.14 Đồ thị mô tả tương quan G – D của lâm phần thông tuổi 22 38

Hình 4.15 Đồ thị mô tả tương quan G – D của lâm phần thông tuổi 23 39

Hình 4.16 Đồ thị mô tả tương quan V – D của lâm phần thông tuổi 21 41

Hình 4.17 Đồ thị mô tả tương quan V – D của lâm phần thông tuổi 22 42

Hình 4.18 Đồ thị mô tả tương quan V – D của lâm phần thông tuổi 23 43

Trang 11

ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG Bảng 2.1 Các chỉ tiêu khí tượng cơ bản của Gia Lai 4

Bảng 4.1 Đặc trưng thống kê của những lâm phần thông 21 – 23 tuổi 16

Bảng 4.2 Kết quả nghiên cứu đặc trưng phân bố N – D1.3 của những

Bảng 4.3 Phân bố N – D1.3 của lâm phần thông ba lá tuổi 21 19

Bảng 4.4 Phân bố N – D1.3 của lâm phần thông ba lá tuổi 22 20

Bảng 4.5 Phân bố N – D1.3 của lâm phần thông ba lá tuổi 23 21

Bảng 4.6 Tổng hợp các đặc trưng thống kê về chiều cao của rừng

thông ba lá tại khu vực khảo sát ở độ tuổi 21 – 23 22

Bảng 4.7 Phân bố N – H của lâm phần thông ba lá tuổi 21 23

Bảng 4.8 Phân bố N – H của lâm phần thông ba lá tuổi 22 24

Bảng 4.9 Phân bố N – H của lâm phần thông ba lá tuổi 23 25

Bảng 4.10 Đặc trưng thống kê đường kính tán của rừng thông ba lá 21,

22 và 23 tuổi tại khu vực khảo sát 27 Bảng 4.11 Phân bố N – Dt của lâm phần thông ba lá tuổi 21 27

Bảng 4.12 Phân bố N – Dt của lâm phần thông ba lá tuổi 22 28

Bảng 4.13 Phân bố N – Dt của lâm phần thông ba lá tuổi 23 29

Bảng 4.14 Phân tích hồi quy theo mô hình H = a + b*D tuổi 21 32

Bảng 4.15 Phân tích phương sai theo mô hình H = a + b*D tuổi 21 32

Bảng 4.16 Phân tích hồi quy theo mô hình H = a + b*D tuổi 22 33

Bảng 4.17 Phân tích phương sai theo mô hình H = a + b*D tuổi 22 33

Bảng 4.18 Phân tích hồi quy theo mô hình H = a + b*D tuổi 23 34

Bảng 4.19 Phân tích phương sai theo mô hình H = a + b*D tuổi 23 34

Bảng 4.20 Phân tích hồi quy theo mô hình LnG = Lna + b*LnD tuổi

Trang 13

và nạn thiên tai lũ lụt cũng gia tăng

Tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, nhiều loài động vật và thực vật bị tuyệt chủng cùng rất nhiều loài khác đang có nguy cơ bị tuyệt diệt, môi trường nước

và môi trường đất bị suy thoái nghiêm trọng, thiên tai thường xuyên xảy ra, … là các mối thách thức rất lớn mà nhân loại đang phải hứng chịu Sự bùng nổ dân số trong vài thập niên qua đã dẫn đến tình trạng khai thác rừng một cách bừa bãi và quá mức các nguồn tài nguyên hiện nay trong đó bao gồm cả tài nguyên rừng Nhu cầu về gỗ để xây dựng, củi để làm chất đốt, đất đai cho công tác xây dựng và nhiều mục đích khác phục vụ cho cuộc sống của con người làm cho nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng của tài nguyên rừng

Việt Nam là một nước nhiệt đới đa dạng về sinh học với nguồn tài nguyên rừng vô cùng phong phú Nhưng do trải qua các thời kỳ bị chiến tranh tàn phá và quá trình khai thác quá mức trong những năm qua nên diện tích rừng đặc biệt là rừng tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng, có thể nói là đang ở trong tình trạng báo động và cần được bảo vệ nghiêm ngặt và phát triển cùng đó thêm nguyên nhân dân

số tăng quá nhanh kéo thêm nhu cầu của cuộc sống tăng lên làm cho nhu cầu gỗ khai thác ngày một cũng tăng theo, đặc biệt trong ba thập kỷ gần đây Theo thống

Trang 14

2

kê năm 1943 tổng diện tích rừng của Việt Nam là 18,7 triệu ha (Maurand) nhưng đến những năm cuối thập niên 80 thì chỉ còn lại 8,8 triệu ha (UNDP, 1990) Điều này cho thấy đất trống đồi núi trọc ngày càng tăng lên đáng kể Để khắc phục tình trạng này chính phủ nước ta đã không ngừng nổ lực ban hành những chủ trương và chính sách như đóng cửa rừng và bảo vệ diện tích rừng còn lại, phát triển vốn rừng, những chương trình thiết thực đã được áp dụng rộng rãi trong cả nước cụ thể như: chương trình 327 (1993, phủ xanh đất trống đồi núi trọc), chương trình 661 (1998) hay còn gọi là chương trình năm triệu ha rừng … Ngoài ra nhà nước còn khuyến khích các đơn vị, cá nhân trồng rừng để vừa phủ xanh đất trống đồi núi trọc vừa mang mục đích kinh doanh rừng

Đã có nhiều nghiên cứu và trồng thử nghiệm nhiều loài cây mọc nhanh và thông ba lá được chọn là loài cây đại diện của thực vật lá kim khá thích hợp với điều kiện lập địa ở các địa phương miền núi và các tỉnh Tây Nguyên Đây là loài thực vật được trồng để tăng nhanh độ che phủ rừng đồng thời đảm bảo vấn đề cung cấp gỗ cho nhu cầu hiện tại và cho tương lai Tuy nhiên để trồng rừng theo mục đích kinh doanh rừng mang lại lợi ích tối đa cũng như các mong muốn thì yêu cầu trong quá trình trồng rừng phải có các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động để tạo mọi điều kiện tốt cho nuôi dưỡng để cây phát triển tốt Trung tâm lâm nghiệp nhiệt đới tỉnh Gia Lai có những diện tích rừng thông ba lá đang vào giai đoạn trung niên rất cần có những biện pháp chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý Trước những tình trạng này và trong khuôn khổ của một luận văn tốt nghiệp cùng với sự phân công của Bộ môn Lâm Sinh – khoa Lâm Nghiệp, sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Văn Thêm,

tôi thực hiện luận văn có chủ đề: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng trồng

thông ba lá (Pinus keysia Royle ex Gordon) tuổi 21, 22, 23 tại trung tâm lâm

nghiệp nhiệt đới - tỉnh Gia Lai” trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2011

Trang 15

3

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Gia Lai nằm ở phía Bắc Tây Nguyên, tổng diện tích tự nhiên 1.549.571

ha, trải dài từ 120 58’40’’đến 140 37’00’’ vĩ độ Bắc và từ 1070 27’30’’ đến 108054’40’’ kinh độ Đông Gia Lai tiếp giáp với các tỉnh như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum

- Phía Nam giáp tỉnh Đăk Lăk

- Phía Đông giáp tỉnh Bình Định và Phú Yên

- Phía Tây giáp Căm Pu Chia

2.1.2 Khí hậu

Khí hậu Gia Lai thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa Lượng bức xạ cao quanh năm, nhiệt độ trung bình hàng năm 230 - 240C, lượng mưa trung bình 2000 mm/năm Khí hậu mang đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cao nguyên có hai mùa rõ rệt:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu ẩm và dịu mát

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khí hậu mát và lạnh đầu mùa, khô nóng cuối mùa, độ ẩm thấp, hướng gió thịnh hành là gió đông bắc và tây nam Trong mùa khô thường là gió đông bắc, mùa mưa gió tây nam với tốc độ gió trung bình 3.5 m/s Có thể tham khảo điều kiện khí hậu qua số liệu và biểu đồ khí hậu của Gia Lai ở bảng 2.1

Trang 16

4

Bảng 2.1 Cỏc chỉ tiờu khớ tượng cơ bản của Gia Lai

(trạm khớ tượng Pleiku, năm 2004)

Chỉ tiờu Thỏng1 Thỏng2 Thỏng3 Thỏng4 Thỏng5 Thỏng6 Thỏng7 Thỏng8 Thỏng9 Thỏng 10 Thỏng 11 Thỏng 12 Cả năm Tổng bức xạ (kcl/cm 2 ) 13 13 16 14 12 11 12 11 11 11 11 12 147 Lượng mõy (số phần 10) 3.9 3.2 3.4 5.7 7.4 8.3 8.4 9 8.3 6.7 5.4 4.5 6.2 Tổng số giờ nắng (giờ) 256.4 260.2 275.3 233.4 209.2 142.4 137.5 117.7 135.1 179.1 197.8 232.9 2377 Vận tốc giú TB (m/s) 3.1 3.2 2.8 2.2 2.1 3.1 2.9 3.5 1.9 2.1 3.2 3.4 2.8 Nhiệt độ TB ( oC ) 19 20.7 22.7 24 24 23 22.4 22.2 22.3 21.7 20.7 19.3 21.8 Nhiệt độ tối cao ( oC ) 32.8 35 35.9 36 35.1 32.7 32 31.6 32.5 32.8 32 31.3 36 Nhiệt độ tối caoTB( oC ) 26.4 28.8 31.1 31.1 29.3 27.1 26.8 25.6 26.6 26.9 26 25.6 27.6 Nhiệt độ tối thấpTB 13.3 14.9 17.2 19.4 20.3 20.6 19.8 20 19.5 18.3 16.6 11.2 17.6 Biờn độ nhiệt ( oC ) 13.1 13.9 13.9 11.7 9 6.5 7 5.6 7.1 8.6 9.4 14.4 10 Lượng mưa TB (mm) 3 6.8 27.5 94.9 225.7 357 452.9 492.6 360 181 57.4 13.3 2272

Số ngày mưa (ngày) 1.1 0.7 3.2 7.6 16.9 22.8 26.9 26.9 24.2 14.5 6.9 2.1 153.8

Độ ẩm khụng khớ (%) 74 69 67 72 81 80 90 92 89 84 80 76 80

Độ ẩm k.khớ T.thấp(%) 43 37 36 42 57 71 73 76 69 62 56 49 56 Lượng bốc hơi (mm) 132.6 153.7 181.8 142.3 91.8 46.6 43.2 33.8 40.9 59.4 93 117.6 1137

-50 50 150 250 350 450 550

L−ợng m−a TB (mm)

Độ ẩm không khí (%) Nhiệt độ TB (oC )

R(mm) r(%)

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ khớ hậu của tỉnh Gia Lai

Nhỡn chung khớ hậu Gia lai cú sự phõn mựa rất rừ rệt Thời kỳ khụ hạn kộo dài từ cuối thỏng 11 đến giữa thỏng 4 năm sau Trong thời kỳ này lượng mưa chỉ xấp xỉ 3% lượng mưa cả năm Nhiều năm lượng mưa trong mựa khụ xấp xỉ khụng Đõy cũng là đặc điểm làm cho Gia Lai trở thành một trong những khu vực nguy cơ chỏy rừng cao

Tuy nhiờn, sự phõn húa mạnh mẽ của những nhõn tố hỡnh thành khớ hậu đó làm cho mức độ khụ hạn của Gia Lai cú sự khỏc biệt rừ rệt Người ta nhận thấy một

Trang 17

hệ thống sông Sê San chảy qua địa phận huyện Chư Pảh, Ia Grai, Đức Cơ, Chư Prông và đổ về biển Căm Pu Chia Phía Đông Bắc tỉnh thuộc địa phận huyện Kbang

là đầu nguồn hệ thống sông Côn chảy qua địa phận tỉnh Bình Định đổ ra Biển Đông

là cao nguyên Kon Ha Nừng, địa hình vùng này ít bị chia cắt, độ cao tuyệt đối trung bình 1000 – 1200 m, độ dốc trung bình từ 80 – 120

- Dạng địa hình sơn nguyên tập trung ở phía tây huyện Kbang, địa hình chia cắt mạnh, độ cao trung bình 1000 - 1200 m, độ dốc trung bình từ 200 – 250, cao nhất

là đỉnh Kon Ka Kinh (1748 m)

- Dạng địa hình máng trũng, thung lũng phân bố dọc theo sông Ba và phần phía Nam huyện Đăk Pờ, Kon Chro, Azun Pa, Krông Pa, độ cao trung bình từ 400 –

800 m, độ dốc trung bình từ 150 – 200

Trang 18

6

Những kết quả nghiên cứu cho thấy địa hình cũng ảnh hưởng khá rõ đến nguy

cơ cháy rừng Những khu vực nằm ở độ cao dưới 1000 m thường có nhiệt độ cao, lượng mưa thấp và mùa khô kéo dài Do đó, nguy cơ cháy rừng thường cao hơn các vùng khác

2.1.5 Đặc điểm đất đai

Theo số liệu điều tra của Phân viện điều tra quy hoạch rừng Nam trung bộ và Tây Nguyên thì Gia lai có 27 loại đất và được chia làm 6 nhóm chính sau:

- Đất đỏ nâu, nâu tím, nâu thẫm phát triển trên đá Bazan (chiếm 25%)

- Đất đỏ vàng phát triển trên đá Granit và đá Grey + Phiến Mi Ca (chiếm 29%)

- Đất xám phát triển trên đá Granit chiếm 19%

- Đất phù sa chiếm 8%

- Đất xói mòn trơ sỏi đá chiếm 11%

- Đất nâu đỏ, nâu vàng phát triển trên đá Macma axit và Bazơ chiếm 5%

2.2 Tài nguyên rừng

Theo thống kê diễn biến tài nguyên rừng của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đến tháng 12 – 2002 diện tích đất có rừng 760.245ha, chiếm 49,1% diện tích Hệ thực vật đặc trưng bởi nhiều kiểu rừng tiêu biểu cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới, nhiều loài động thực vật quý hiếm và đặc hữu như Thông lông gà, Hoàng đàn giả, Hoa khế, Thông 5 lá, Pơmu, Mang Trường Sơn, Hổ, Hươu vàng, Mang lớn, Vượn má hung, Voọc vá chân xám, Voọc bạc, Công, Gà lôi hông tía, Bò tót, Bò rừng, Cà toong v.v

2.3 Tình hình dân sinh – kinh tế - xã hội

2.3.1 Dân số, dân tộc và lao động

Năm 1791 dân số thị xã là: 34.867 người

Dân số TP Pleiku – tỉnh Gia Lai (31/12/2004) là: 188.473 người

Trong đó: nội thị có 159.448 người

Dân số khác (các lực lượng an ninh, quốc phòng, các đơn vị TW): 25.000 người Ở nội thị: 9.500 người

Dân số 236.982 người (5/2008) bao gồm 28 dân tộc đang sinh sống

Trang 19

7

Trong đó: người kinh (87,5%), còn lại là dân tộc Gia Rai và Ba Na (12,5%)

Số người trong độ tuổi lao động khoảng 76.262 người (chiếm 38%)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm nhanh, đến năm 2004 đạt 1,14%

Kết quả trên đã góp phần tích cực cho công tác xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân

2.3.2 Cơ sở hạ tầng

Nước sinh hoạt: tỷ lệ dân số dùng nước sạch là 86% (128 lít nước/người/ngày) Điện chiếu sáng: mạng lưới điện quốc gia đã kéo đến 20/20 xã, phường, thôn, làng Hơn 99,21% số hộ dân được sử dụng lưới điện quốc gia

Vệ sinh môi trường: được chú trọng đầu tư đồng bộ với sự phát triển hạ tầng

đô thị, đến cuối năm 2004 thành phố sẽ quản lý, chăm sóc trên 6.000 cây xanh đường phố

Hệ thống thông tin liên lạc đang được mở rộng đầu tư nâng cấp, đến nay đã phủ sóng thông tin toàn bộ 20/20 xã, phường, thôn, làng, bản Tính đến cuối năm

2003 số máy điện thoại lắp đặt bình quân đạt 16 máy/100 dân (dự kiến cuối năm

2004 đạt 19 máy/100 dân)

Công sở, nhà dân đã được đầu tư nâng cấp khang trang, hiện đại, đến nay có hơn 80% nhà kiên cố và bán kiên cố Khu vực nội thành phần lớn là nhà kiên cố, cao tầng Trung tâm thương mại đã được đầu tư làm mới và hệ thống các chợ khu vực đi vào hoạt động ổn định

Qua 5 năm xây dựng và phát triển đô thị, mức đầu tư toàn xã hội trong 5 năm (1999 - 2004) trên địa bàn thành phố hơn 1.245 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Thành phố đầu tư hơn 110 tỷ đồng để xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, kết quả đạt khả quan như đầu tư trên 64 tỷ đồng xây dựng mới, cải tạo nâng cấp 65 trường học (350 phòng học), đầu tư trên 24 tỷ đồng xây dựng 225 đường hẻm với tổng chiều dài 112

km đường giao thông nông thôn (đường láng nhựa và bê tông xi măng), cải tạo nâng cấp và xây dựng mới 72 phòng họp tổ dân phố thôn, làng … Hiện có 734,257

km đường bộ, bao gồm 19,25 km đường bê tông ximăng, 85 km đường bê tông nhựa, 216,1 km đường láng nhựa, 32 km đường cấp phối và 381,9 km đường đất

Trang 20

8

Sân bay Cù Hanh (cụm cảng hàng không Pleiku) cách trung tâm thành phố khoảng 5 km đang được đầu tư nâng cấp để tiếp nhận các máy bay lớn (A320)

2.3.3 Tình hình sản xuất nông – lâm nghiệp

Tổng diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân là 1.757,2 ha, đến nay đang triển khai gieo trồng vụ mùa được 1.202,5 ha, trong đó lúa nước 907,5 ha, đã chuyển đổi 126,8ha cây trồng ở những vùng thường xuyên bị khô hạn sang những cây trồng có khả năng chịu hạn Nhìn chung, trong 6 tháng đầu năm tình hình cây trồng vụ đông xuân sinh trưởng phát triển tốt, tuy nhiên ở một số địa phương đã xuất hiện bệnh rầy nâu, bệnh đạo ôn trên cây lúa, bệnh gỉ sắt, khô cành và sâu ăn lá trên cây cà phê Thành phố đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, phối hợp với các địa phương hướng dẫn nhân dân các biện pháp phòng trị, không để lây lan ra diện rộng

Tổng đàn gia súc, gia cầm vẫn ổn định, thường xuyên duy trì công tác kiểm tra, phòng chống dịch bệnh cho gia súc và gia cầm, trong 6 tháng đầu năm đã tổ chức tiêm phòng vacxin đợt I năm 2010 cho gia súc

Các ngành chức năng thường xuyên theo dõi, tuần tra bảo vệ rừng và tăng cường các biện pháp bảo vệ, phòng chống cháy rừng trong mùa khô

2.4 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

2.4.1 Đặc điểm phân bố của thông ba lá

Thông ba lá có tên khoa học là: Pinus keysia Royle ex Gordon

Thuộc họ thực vật: Pinaceae

Thông ba lá phân bố tự nhiên ở Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Thái lan, Ấn Độ,

… Ở Việt Nam, thông ba lá phân bố tập trung ở các tỉnh: Lâm Đồng, Lai Châu, Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Hà Giang, Lào Cai, … Phân bố ở độ cao 800 –

1200 m (ở miền bắc) và 900 – 1500 m (ở Lâm Đồng), cây thường mọc thuần loài hay hỗn giao với các loài cây lá rộng nhưng không đáng kể

2.4.2 Hình thái và đặc tính sinh trưởng

Thông ba lá là loài cây gỗ lớn, thân tròn, thẳng có thể cao 30 – 50 m, đường kính đạt tới 70 – 80 cm thậm chí có thể đạt trên 90 cm Cây có thể sống đến 150 năm tuổi Ở những nơi khô cằn hoặc trên vách đá, cây già cỗi chỉ đạt đường kính

Trang 21

9

20 – 25 cm, chiều cao 10 – 15 m Lá thông có 3 lá kim màu xanh thẫm, lá dài 15 –

25 cm mọc trên chòi ngắn (bẹ) 1,2 cm, tập trung thành từng cụm đầu cành dài Vỏ dày màu nâu sẫm, vỏ nứt dọc sâu, bong mảng, có khả năng chịu lửa tốt Cành thô màu đỏ nâu Rễ ngang phát triển, rễ cọc không rõ rệt, rễ cây có nhiều nấm cộng sinh Gỗ thông ba lá mềm, nhẹ, màu vàng đến vàng da cam, tỷ trọng d = 0,65 – 0,7 Quả hình nón trứng viên chùy dài 5 – 9 cm, thường quặn xuống, vảy quả dày

và có rốn rất rõ, hạt có cánh dài 1,5 – 2,5 cm Thông ba lá ra hoa vào tháng 3 - 4, quả chín vào tháng 11 đến tháng 12 năm sau (20 – 22 tháng), quả chùy không rụng như thông hai lá Thông trồng 6 – 7 tuổi có thể ra hoa nhưng số lượng khoảng 10 –

20 %, chất lượng kém

2.4.3 Đặc tính sinh thái

Thông ba lá thích hợp trong vùng khí hậu nhiệt đới, phân bố ở độ cao 800 –

1900 m và lượng mưa hằng năm trung bình trên 1500 mm/năm Đây là loại cây ưa sáng từ nhỏ, mọc nhanh như cây tiên phong nhưng sau đó bền vững, ổn định cấu trúc, kiểu rừng thưa Cây sinh trưởng tốt trên đất thịt nhẹ, thoát nước, độ PH = 4,5 – 5,5; độ dốc không quá 300 Ngoài ra thông ba lá cũng sinh trưởng được trên đất xấu, khô hạn nhiều đá lẫn nhưng không thích hợp trên đất bí chặt, úng nước Cây có khả năng chịu hạn tốt nhưng có khả năng chịu nóng kém Đôi khi loài này ưa khí hậu

ẩm hoặc hai mùa mưa và khô rõ rệt, nhiệt độ bình quân hằng năm 150 – 240C, lượng mưa 1500 – 3000 mm, độ ẩm trung bình 75% Thông tái sinh mạnh bằng hạt, không tái sinh chồi

2.4.4 Công dụng và ý nghĩa kinh tế

Đây là loài cây gỗ lớn, sản phẩm chính là gỗ, nhựa, chất đốt Gỗ phục vụ xây dựng, làm trụ mỏ, trụ điện, nguyên liệu giấy, sợi nhân tạo, gia dụng nhựa thông dùng để chưng cất tinh dầu, colophon, làm sơn, vecni, dược liệu, đồ văn phòng phẩm, … gỗ và nhựa cung cấp cho hơn 50 ngành công nghiệp khác nhau

Cây chịu được đất đai cằn cõi, khả năng phân hóa, cải tạo lớp đất mặt nên được chọn làm loài cây tiên phong trên đồi núi trọc Rừng thông ba lá có giá trị lớn

về mặt phòng hộ, bảo vệ môi trường và làm tăng vẻ đẹp cảnh quan

Trang 22

10

2.4.5 Thu hoạch trái, chế biến hạt

Thông ba lá ra hoa vào tháng 3 – 4 hàng năm nhưng đến tháng 11 – 12 năm sau quả mới chín, nên sẽ thu hoạch quả vào thời gian này Khi quan sát thấy quả chùy màu xanh chuyển sang màu cánh gián, mắt mở ra là có thể thu hoạch được Cây được chọn để thu hái quả phải ở giai đoạn gần thành thục và gần thành thục (từ

30 tuổi trở lên) Cây mẹ này có thân thẳng, khỏe mạnh, tán đều, không bị sâu bệnh, không bị tổn thương Hái quả bỏ vào bao tải đem về ủ từ 3 – 5 ngày, không ủ quá dày, nếu dày phải đảo quả, lót bao Khi quả chùy chuyển sang màu nâu thì đem phơi trên sân gạch, xi măng, nong, nia, … Sau một ngày dùng cào để cào quả chùy, thu lượm hạt, làm sạch hạt, phơi nhẹ hạt từ 1 – 2 lần rồi cất trữ, không phơi hạt trên nền

xi măng hay nắng gắt vì hạt có dầu Cất trữ hạt trong bình, lọ, vại, … bằng sành sứ,

để nơi thoáng mát hoặc cất trữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ 0 – 50C

Tỷ lệ chế biến: 65 kg quả được 1 kg hạt

1 kg hạt = 35 – 60 quả = 60000 – 65000 hạt

Độ thuần > 90% và Tỷ lệ nảy mầm > 80%

Hạt càng để lâu thì tỷ lệ nảy mầm càng giảm

2.4.6 Gieo ươm tạo cây con

Có thể chọn vườn ươm cố định hay di động tùy theo điều kiện thực tế tại đơn

vị để tiến hành gieo ươm cây con Thông ba lá được tạo cây con bằng hạt trong túi bầu Phải chuẩn bị đất vườn ươm 3 – 4 tháng trước khi gieo ươm, cuốc lật, đập nhỏ

và đem sàn Ruột bầu tốt nhất là đất mặt của rừng thông ba lá, đất phải đập nhỏ trộn với 1% supe lân Nơi không có rừng thông ba lá thì lấy đất ở tầng mặt (0 – 30 cm) trên có thực bì là cây tế guột (75%) + phân chuồng ủ với lân supe hoai mục (24%) + supe lân đập nhỏ (1%) Nên gieo hạt vào vụ thu đông hoặc mùa xuân Hạt trước gieo phải xử lý, ngâm trong dung dịch thuốc tím nồng độ 0,1% (1 gam thuốc/1 lít nước) trong 30 phút, vớt ra để ráo nước, sau đó ngâm hạt trong nước 450C (2 sôi + 3 lạnh) trong 6 giờ vớt ra rửa sạch, để ráo nước, cho vào túi vải (mỗi túi khoảng 2 kg hạt) ủ 3 – 5 ngày, hàng ngày rửa chua 1 lần bằng nước 300C và thay túi cho tới khi nứt nanh 30% số hạt thì đêm gieo trực tiếp trong bầu (mỗi bầu 2 hạt) hay gieo vãi

Trang 23

60 – 80 lít nước tưới cho 10 m2 bầu ươm, tưới phân xong phải tưới lại bằng nước lã

để rửa lá Ngừng chăm bón trước khi trồng 1 – 2 tháng để huấn luyện cây con trước khi đem trồng rừng

Tiêu chuẩn cây thông con xuất vườn dựa trên những chỉ số kỹ thuật sau:

Tuổi cây: từ 6 – 8 tháng tuổi trở lên

Chiều cao cây con: từ 15 – 20 cm trở lên

Đường kính cổ rễ: 1,5 – 2 cm

Cây con có màu xanh lục, thân hóa gỗ 2/3 chiều cao cây

2.4.7 Xử lý thực bì, làm đất và trồng rừng

- Thông ba lá chủ yếu được trồng trên đồi núi trọc, đất trơ sỏi đá hoặc có trảng

cỏ, cây bụi thấp Nơi có thực bì cao, phát quang toàn diện, cần thiết có thể đốt, nếu thực bì thấp và thưa, không cần phát bỏ hoặc chỉ phát khu vực hố trồng

- Làm đất trồng theo phương thức trồng rừng cục bộ, hố đào trước khi trồng 1 – 2 tháng, kích thướt 30 x 30 x 30 cm hay 40 x 40 x 40 cm

- Thời vụ trồng: các tỉnh miền Bắc và Nghệ An trở vào nên trồng vào vụ thu (tháng 8 – tháng10) hoặc xuân (tháng 2 – tháng 4) Các tỉnh miền Nam trồng vào đầu mùa mưa

Trang 24

12

Chương 3

ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nguyên cứu

Đối tượng nghiên cứu là lâm phần thông ba lá thuần loại 21, 22, 23 tuổi tại Trung tâm lâm nghiệp nhiệt đới – TP Pleiku – tỉnh Gia Lai

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cơ bản của luận văn là góp phần làm sáng tỏa một số đặc trưng lâm học của rừng trồng thông ba lá ở ba tuổi khác nhau 21, 22, 23 nhằm cung cấp những căn cứ khoa học để nuôi dưỡng, kinh doanh và bảo vệ rừng trồng thông ba lá tại khu vực có hiệu quả cao

Luận văn được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011

3.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu của luận văn, nội dung nghiên cứu gồm:

1 Đặc trưng thống kê của những lâm phần thông ba lá ở ba cỡ tuổi 21 - 23

2 Kết cấu đường kính (N – D) và chiều cao (N – H), đường kính tán (N – Dt) của rừng trồng thông ba lá ở ba cỡ tuổi khác nhau là 21, 22 và 23

3 Tương quan giữa các nhân tố

- Tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính 1,3 m (H – D)

- Tương quan giữa tiết diện ngang thân cây với đường kính 1,3 m (G – D)

- Tương quan giữa thể tích rừng (V, m3) với đường kính 1,3 m (V – D)

4 Đề xuất một số biện pháp nuôi dưỡng, kinh doanh và bảo vệ rừng trồng thông ba lá tại khu vực nghiên cứu

Trang 25

13

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu và những nội dung cụ thể, luận văn đã áp dụng phương pháp điều tra quan sát trên các ô tiêu chuẩn tạm thời, mô tả và phân tích những đặc trưng lâm học của rừng trồng thông ở các mẫu rừng trồng khác nhau Từ đó tổng hợp và rút ra những nhận định chung về đặc điểm lâm học của rừng

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Trước hết căn cứ vào các chỉ dẫn chung về điều tra lâm học và dựa vào ranh giới về diện tích của những lâm phần thông ba lá tuổi 21, 22 và 23 Ở mỗi cỡ tuổi tương ứng tiến hành lập 3 ô tiêu chuẩn ở các vị trí đại diện cho khu vực nghiên cứu Tổng cộng cho 3 độ tuổi là 9 ô tiêu chuẩn Diện tích ô tiêu chuẩn là 1000 m2 (40 x

50 m) Tiến hành đo điếm các chỉ tiêu về đường kính tại vị trí 1,3 m, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, số lượng cây trong ô, phẩm chất cây Cụ thể như sau:

- Đo C1,3 trên thân bằng thướt dây với độ chính xác 0,5 cm

- Đo Hvn và dưới cành bằng sào với độ chính xác 0,5 m

- Đo Dt theo hai hướng Đ – T, N – B vuông góc nhau bằng thướt dây

- Phân loại phẩm chất cây theo:

+ Phẩm chất A: Cây có thân thẳng, phân cành cao, ít cành nhánh, không bị sâu bệnh, mối mọt, không bạnh vè

+ Phẩm chất B: Cây có từ hai ngọn, tán lệch, phân cành trung bình, có bạnh vè nhỏ, không sâu bệnh, mối mọt

+ Phẩm chất C: Cây có tán lệch, bọng ruột, thân cong, phân cành thấp, sâu bệnh

3.4.2 Xử lý số liệu

- Đo điếm mật độ cây rừng theo cỡ tuổi: Mật độ rừng (N, cây/ha) được đo điếm trong ô 1000 m2 nhân với hệ số 10 suy ra được số cây trên 1 ha Sau đó tổng hợp số liệu đo điếm từ ba ô của mỗi cỡ tuổi rừng để tính được các đặc trưng thống

kê mật độ rừng cho từng cỡ tuổi

- Nhập số liệu có được qua điều tra đo điếm trong các ô tiêu chuẩn để xử lý, tính toán, phân tích số liệu trên phần mềm Excel

Trang 26

14

- Những đặc trưng thống kê mô tả về đường kính, chiều cao, tiết diện ngang,

trữ lượng rừng được tính toán như sau:

với fi: tần số xuất hiện trong tổ

n: số cây đo điếm trong tổ

+ Đối với chỉ tiêu Hvn:

4 )

(3.4) + Tính toán thể tích rừng: V(m3) = G.H.F (3.5)

Trong đó: H: chiều cao trung bình của mỗi cấp kính

F: hình số thân cây (F = 0,5)

Từ số liệu tính toán cho từng ô tiêu chuẩn suy ra cho 1 ha rừng thông ba lá

+ Tính toán các đặc trưng của mẫu và đặc trưng biến động:

fi n

=

π

Trang 27

S n

x xi

x x

¾ Tương quan giữa tiết diện ngang với đường kính 1,3 m (G – D)

¾ Tương quan giữa thể tích với đường kính ở vị trí 1,3 m (V – D)

Phân tích tương quan giữa các nhân tố điều tra thì ta dùng các phần mềm Excel, phần mềm Statgraphics 3.0 để xử lý sau đó lựa chọn ra hàm phù hợp nhất đại diện chung cho khu vực nghiên cứu với hệ số tương quan (r) hay hệ số xác định (R2) cao, sai số phương trình (chênh lệch giữa giá trị lý thuyết và thực nghiệm) là nhỏ nhất

Trang 28

16

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của rừng thông ba lá tuổi 21 – 23 tại Trung tâm Lâm Nghiệp Nhiệt Đới – tỉnh Gia Lai

Phân tích những đặc điểm chung của rừng thông ba lá trồng từ 21 – 23 tuổi ở trung tâm lâm nghiệp nhiệt đới – tỉnh Gia Lai (bảng 4.1) cho thấy

Bảng 4.1: Đặc trưng thống kê của những lâm phần thông từ 21 – 23 tuổi

(Đơn vị tính: 1ha) Tuổi Chỉ tiêu Trung bình Se S S2 Min Max Biên độ Cv%

Trang 29

17

So với mật độ ban đầu là 1600 cây/ha, mật độ hiện tại của các lâm phần đều giảm đi nhiều Lâm phần thông ba lá tuổi 21 còn 730 cây/ha (chiếm 45,625%), số cây đã giảm đi 870 cây/ha (giảm 54,375%) Lâm phần thông ba lá tuổi 22 mật độ hiện còn 630 cây/ha (chiếm 39,375%), số cây đã giảm đi 970 cây/ha (giảm 60,625%) Còn đối với lâm phần thông ba lá tuổi 23, mật độ hiện tại là 680 cây/ha (chiếm 42,5%) nghĩa là đã giảm đi tới 920 cây/ha (chiếm 57,5%) Theo như đã biết, nguyên nhân của tình trạng giảm số cây này là do trong quá trình trồng rừng cây bị chết nhưng không được trồng dặm trở lại và một lượng cây bị chặt bài trừ qua lần tỉa thưa thứ nhất

Đường kính bình quân của các lâm phần lần lượt là 21,28 cm (21 tuổi); 24,46

cm (22 tuổi); 23,63 cm (tuổi 23)

Chiều cao bình quân điều tra được ở ba lâm phần có sự chênh lệch là: 17,41 m

ở lâm phần tuổi 21; 20,08 m ở lâm phần tuổi 22; 18,72 m ở lâm phần tuổi 23

Đường kính tán bình quân của ba lâm phần đạt: 3,24 m ứng với lâm phần tuổi 21; 3,76 m ứng với lâm phần thông tuổi 22; 3,51 m ứng với lâm phần thông tuổi 23 Tiết diện ngang trung bình của lâm phần thông tuổi 21 đạt 27,156 m2/ha, lâm phần thông tuổi 22 đạt 30,87 m2/ha, lâm phần thông tuổi 23 đạt 30,6 m2/ha

Thể tích của lâm phần thông ba lá đạt trung bình là tuổi 0,35 m2/cây, lâm phần thông tuổi 22 là: 0,52 m2/cây, lâm phần thông tuổi 23 là: 0,444 m2/cây

Trung bình trữ lượng rừng đạt 255,5 m3/ha tương ứng với lâm phần thông tuổi

21, lâm phần tuổi 22 đạt 327,6 m3/ha và 301,92 m3/ha tương ứng với lâm phần tuổi

23

Qua một số chỉ tiêu về mật độ cây, đường kính bình quân, chiều cao bình quân, đường kính tán bình quân, tiết diện ngang và trữ lượng rừng cho thấy: tình hình sinh trưởng của lâm phần thông tuổi 22 tốt hơn Vì không gian dinh dưỡng của các cá thể trong lâm phần tuổi trống nhiều tạo điều kiện cho chúng sinh trưởng tốt Điều này thể hiện rõ qua các giá trị điều tra được hầu hết cao hơn, cụ thể như trữ lượng trung bình của lâm phần ở tuổi 23 là 301,92 m3/ha còn đối với tuổi 21 là 255,5 m3/ha và tuổi 22 là 327,6 m3/ha Điều này cho thấy mật độ cây trống tạo điều

Trang 30

18

kiện cho chúng phát triển tốt Từ đây, có thể nói mật độ cây đã có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây rừng Nó phản ánh không gian sinh trưởng cho cây trồng có được đáp ứng đầy đủ và thích hợp hay không để cho cây phát triển kích thướt, nâng cao sức sản xuất của rừng trồng

4.2 Cấu trúc của rừng trồng thông ba lá tại khu vực khảo sát

4.2.1 Phân bố đường kính thân cây của thông ba lá tuổi 21 - 23

Bảng 4.2: Kết quả nghiên cứu đặc trưng phân bố N – D1,3 của những lâm phần

thông ba lá tuổi 21, 22 và 23

TT Thống kê Phân cấp theo tuổi

Tuổi 21 Tuổi 22 Tuổi 23 (1) (2) (3) (4) (5)

Trang 31

19

4.2.1.1 Phân bố đường kính thân cây lâm phần thông tuổi 21

Bảng 4.3: Phân bố N – D1,3 của lâm phần thông ba lá tuổi 21

TT Ddưới Dtrên N, cây Nlt, cây χ2 P

Trang 32

20

21,23 cm; biến động khá cao (21,62%) Phạm vi phân bố đường kính rất rộng

(14,47 – 31,21 cm) Đỉnh đường cong rơi vào cấp kính 22 - 24 cm (24,77% số cây)

Tỷ lệ số cây có đường kính lớn hơn trị trung bình là 50,46%, còn lại 49,54% số cây

có đường kính nhỏ hơn trị trung bình

4.2.1.2 Phân bố đường kính thân cây lâm phần thông tuổi 22

Bảng 4.4: Phân bố N – D1,3 của lâm phần thông ba lá tuổi 22

TT Ddưới Dtrên N, cây Nlt, cây χ2 P

Trang 33

21

4.2.1.3 Phân bố đường kính thân cây lâm phần thông tuổi 23

Bảng 4.5: Phân bố N – D1,3 của lâm phần thông ba lá tuổi 23

TT Ddưới Dtrên N, cây Nlt, cây χ2 P

Trang 34

22

Tỷ lệ số cây có đường kính lớn hơn trị trung bình là 40,1%, còn lại 59,9% số cây có đường kính nhỏ hơn trị trung bình

4.2.2 Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn rừng thông ở tuổi 21- 23

Bảng 4.6: Tổng hợp các đặc trưng thống kê về chiều cao của thông 21 – 23

TT Thống kê Tuổi 21 Tuổi 22 Tuổi 23

Trang 35

23

4.2.2.1 Phân bố chiều cao thân cây lâm phần thông tuổi 21

Bảng 4.7: Phân bố N - H của lâm phần thông ba lá 21 tuổi.

TT Hdưới Htrên N, cây Nlt, cây χ2 P

Trang 36

24

vào cấp chiều cao 16 - 18 m (24,77% số cây) Tỷ lệ số cây có chiều cao lớn hơn trị trung bình là 38,01%, còn lại 61,99% số cây có chiều cao nhỏ hơn trị trung bình

4.2.2.2 Phân bố chiều cao thân cây lâm phần thông tuổi 22

Bảng 4.8: Phân bố N - H của lâm phần thông ba lá 22 tuổi

TT Hdưới Htrên N, cây Nlt, cây χ2 P

Trang 37

25

(17,83%) Phạm vi phân bố chiều cao rất rộng (10 – 28 m) Đỉnh đường cong rơi vào cấp chiều cao 16-18 m (22,87% số cây) Tỷ lệ số cây có chiều cao lớn hơn trị trung bình là 25,0%, còn lại 75% số cây có chiều cao nhỏ hơn trị trung bình

4.2.2.3 Phân bố chiều cao thân cây lâm phần thông tuổi 23

Bảng 4.9: Phân bố N - H của lâm phần thông ba lá 23 tuổi

TT Hdưới Htrên N, cây Nlt, cây χ2 P

Trang 38

26

+ Phân bố N - H của lâm phần 23 tuổi cũng có dạng 1 đỉnh lồi tiệm cận chuẩn (P > 0,01) Chiều cao bình quân lâm phần 23 tuổi là 18,72 m; biến động (18,23%) Phạm vi phân bố chiều cao rất rộng (9 – 29 m) Đỉnh đường cong rơi vào cấp chiều cao 16 - 18 m (20,79% số cây) Tỷ lệ số cây có chiều cao lớn hơn trị trung bình là 30,69%, còn lại 69,31% số cây có chiều cao nhỏ hơn trị trung bình

4.2.3 Phân bố đường kính tán của rừng trồng thông từ 21 – 23 tuổi

Kết quả nghiên cứu phân bố N – Dt của lâm phần thông ba lá 21, 22 và 23 tuổi được ghi lại ở bảng 4.10 - 4.13 và hình 4.7 - 4.9 cho thấy:

Bên cạnh các chỉ tiêu như: Hvn, D1,3 thì đường kính tán (Dt) cũng là một nhân

tố quan trọng trong việc đánh giá tình hình sinh trưởng của cây rừng trên một dạng lập địa cụ thể, nó cũng là một chỉ tiêu tương đối thích hợp làm cơ sở cho việc điều chỉnh mật độ rừng thông qua cac biện pháp kỹ thuật như phương pháp trồng, biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, tỉa thưa, … Cũng như các chỉ tiêu Hvn, D1,3 thì Dt cũng

có quy luật phân bố riêng của nó và phụ thuộc chủ yếu vào không gian sinh trưởng,

vị trí của cây rừng phân bố cũng như mật độ rừng ở từng giai đoạn sinh trưởng

Để xác định phân bố về đường kính tán (Dt) của rừng thông ba lá trồng tại trung tâm lâm nghiệp nhiệt đới – tỉnh Gia Lai, sau khi thu thập số liệu về Dt tại các

ô tiêu chuẩn chúng tôi tiến hành tính toán, chia tổ, tính tần số (F), tần suất (N%), các chỉ tiêu thống kê và mô tả sự phân bố bằng biểu đồ

Trang 39

27

Bảng 4.10: Đặc trưng thống kê đường kính tán của rừng thông ba lá 21, 22 và 23

tuổi tại khu vực khảo sát

TT Thống kê Tuổi 21 Tuổi 22 Tuổi 23 (1) (2) (3) (4) (5)

4.2.3.1 Phân bố đường kính tán thân cây lâm phần thông tuổi 21

Bảng 4.11: Phân bố N – Dt của lâm phần thông ba lá 21 tuổi

TT Dtdưới Dttrên N, cây Nlt, cây χ2 P

Trang 40

28

+ Phân bố N – Dt của thông 21 tuổi cũng có dạng 1 đỉnh lồi tiệm cận chuẩn (P

> 0,01) Đường kính tán bình quân thông 21 tuổi là 3,24 m; biến động mạnh (21,47%) Phạm vi phân bố đường kính tán rất rộng (1,9 – 6,1 m) Đỉnh đường cong rơi vào cấp Dt 2,5 - 3 m (27,06% số cây) Tỷ lệ số cây có đường kính tán lớn hơn trị trung bình là 34,4%, còn lại 65,6% số cây có đường kính tán nhỏ hơn trị trung bình

4.2.3.2 Phân bố đường kính tán thân cây lâm phần thông tuổi 22

Bảng 4.12 Phân bố N – Dt của lâm phần thông ba lá 22 tuổi

TT Dtdưới Dttrên N, cây Nlt, cây χ2 P

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w