1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG IIIA1, IIIA2, IIIA3 TẠI LÂM TRƯỜNG ĐAKTÔ TỈNH KONTUM

103 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

iii TÓM TẮT Tên đề tài “Đặc điểm lâm học của các trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3 tại lâm trường Đak tô – tỉnh Kontum” do Võ Trung Kiên, sinh viên khoa Lâm nghiệp trường đại học Nôn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG IIIA1, IIIA2, IIIA3 TẠI LÂM TRƯỜNG ĐAKTÔ

Trang 2

i

ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA CÁC TRẠNG THÁI RỪNG IIIA1, IIIA2, IIIA3

TẠI LÂM TRƯỜNG ĐAKTÔ

TỈNH KONTUM

Tác giả

VÕ TRUNG KIÊN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư

chuyên ngành Lâm Nghiệp

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S LÊ BÁ TOÀN

Tp.Hồ Chí Minh Tháng 07/2008

Trang 3

 Ban chủ nhiệm cùng quý thầy cô Khoa Lâm Nghiệp đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện tốt cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa này

 Thầy Th.S Lê Bá Toàn đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tài liệu tham khảo cho tôi trong suốt quá trình làm đề tài

 Ban giám đốc, các cán bộ phòng kỹ thuật cùng các cô chú và anh chị tại Lâm trường Đaktô – Tỉnh Kontum

 Các bạn sinh viên lớp LN - 30 đã động viên, cổ vũ và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Sinh viên Võ Trung Kiên

Trang 4

iii

TÓM TẮT

Tên đề tài “Đặc điểm lâm học của các trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3 tại lâm

trường Đak tô – tỉnh Kontum” do Võ Trung Kiên, sinh viên khoa Lâm nghiệp trường đại học Nông Lâm thực hiện từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2008 tại công ty lâm nghiệp Đak tô tỉnh Kontum, giáo viên hướng dẫn Th.s Lê Bá Toàn

Mục tiêu của đề tài: mô tả, xác định một số đặc điểm lâm học của rừng trong

các trạng thái IIIA1, IIIA2, IIIA3 làm cơ sở cho xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để phục hồi và phát triển rừng hướng tới bền vững

Phương pháp điều tra: thực hiện luận văn này đã áp dụng phương pháp điều tra

quan sát trên các ô tiêu chuẩn bố trí trên từng trạng thái rừng, mô tả, phân tích những hiện tượng ở từng trạng thái Từ đó, tổng hợp và rút ra những đặc trưng cơ bản về lâm học của rừng tự nhiên ở các trạng thái Luận văn đã tiến hành lập 09 ô tiêu chuẩn, mỗi trạng thái lập 03 ô, kích thước ô 1000 m2 ( 25 m x 40 m ) và mỗi ô tiêu chuẩn lập 5 ô dạng bản (diện tích 4m2) để đo đếm thu thập số liệu cây gỗ lớn (đường kính lớn hơn 8cm) và cây tái sinh (đường kính nhỏ hơn 8cm) theo phương pháp hệ thống

Luận văn đã rút ra những kết luận chính sau:

 Về cấu trúc tổ thành: hiện tượng chiếm tỷ lệ lớn của một số loài cây trong từng

trạng thái là rất phổ biến Rừng càng giàu thì sự đa dạng loài càng cao và sự phân hóa các loài cây càng lớn

 Về tổ thành loài theo chất lượng cây : cây có chất lượng khá tốt với khoảng

90% là các cây chất lượng A, B ở cả ba trạng thái

 Về cấu trúc trạng thái IIIA1: Mật độ N = 508 cây/ha, trữ lượng M = 165 m3/ha Chiều cao bình quân vút ngọn Hbqvn = 15,5 m và chiều cao bình quân dưới cành Hbqdc = 9 m, đường kính bình quân của trạng thái là Dbq=18,4 cm, và tiết diện ngang bình quân Gbq = 0,039 m2 Phương trình tương quan giữa đường kính và chiều cao vút ngọn : Hvn = 6,0322ln(D1,3) – 2,0744

 Về cấu trúc trạng thái IIIA2: Mật độ N = 655 cây/ha, trữ lượng M = 221 m3/ha Chiều cao bình quân vút ngọn Hbqvn = 19,6 m và chiều cao bình quân dưới cành Hbqdc

= 11,6 m, đường kính bình quân của trạng thái là Dbq = 25,4 cm, và tiết diện ngang

Trang 5

 Về mật độ tái sinh: số cây tái sinh có triển vọng (chiều cao lớn hơn 1,5m và

đường kính nhỏ hơn 8cm cây chất lượng tốt) trong các trạng thái rừng chiểm tỷ lệ khá lớn, trạng thái rừng càng cao thì số cây tái sinh có triển vọng càng lớn Các loài cây chiếm ưu thế ở tầng cây lớn thì có hầu hết số lượng cây tái sinh chiếm ưu thế

 Về thảm tươi, dây leo: rất đa dạng về chủng loại lâm phần có một số loài cây bụi có giá trị về nhiều mặt như làm dược liệu, cây cảnh, thực phẩm,

Trang 6

v

Summary

Subject title “The silviculture charactetistics of forest states IIIA1, IIIA2, IIIA3

at Đak to Forestry Company – Kontum province“ by Vo Trung Kien, student of Forestry faculty, Nong Lam university to perform from March to July 2008 at Đak to Forestry Company, teacher direct MSc Lê Bá Toàn

The goal of subject: to describe, to define some silviculture charactetistics of

forest states IIIA1, IIIA2, IIIA3 make basis for build silviculture technique methods to restore and grow forest send to sustainable

The method: to perform this subject apply quadrats method set on every forest

states To describe and to analyse the phenomenons at every forest states from that point to summarize and infer basis specific characteristics about silviculture of nature forest in every forest states The subject to conduct set up 09 quadrats, every forest states have 03 quadrats, the quadrat area is 1000 m2 (25m x 40m) and every quadrats have 5 smaller quadrats (area is 4 m2 ) to collect information about large tree (diameter larger than 8 cm) and regenerate tree (diameter smaller than 8cm) following system method

The main conclusion of subject:

 About species structure: some species to occupy large appear rate at every

forest states is very popula The forest more and more rich is more and more diversity species

 About quality tree: Trees have good quality with 90% trees belong to level A,

B

 About structure of forest state IIIA1: Density of trees N = 508 trees/ha, forest

reserves M = 165 m3/ha The average of height over top is Hbqvn = 15,5 m and the average of height under branch is Hbqdc = 9 m, the average of diameter is Dbq = 18,4

cm, the average of horizontal section Gbq = 0,039 m2 The interrelate equation between diameter with height over top is Hvn = 6,0322ln(D1,3) – 2,0744

 About structure of forest state IIIA2: Density of trees N = 655 trees/ha, forest

reserves M = 221 m3/ha The average of height over top is Hbqvn = 19,6 m and the average of height under branch is Hbqdc = 11,6 m, the average of diameter is Dbq = 25,4

Trang 7

vi

cm, the average of horizontal section Gbq = 0,069 m2 The interrelate equation between diameter with height over top is Hvn = 7,7668ln(D1,3) – 2,3598

 About structure of forest state IIIA3: Density of trees N = 813 trees/ha, forest

reserves M = 283 m3/ha The average of height over top is Hbqvn = 22,9 m and the average of height under branch is Hbqdc = 12 m, the average of diameter is Dbq = 30,4

cm, the average of horizontal section Gbq = 0,109 m2 The interrelate equation between diameter with height over top is Hvn = 6,6579ln(D1,3) + 1,5179

 About density of regenerate: the prospect regenerate tree (the height larger than

1,5m, the diameter smaller than 8cm, and have good quality) to occupy large rate in every forest states The forest more and more rich is more and more great of the prospect regenerate tree The species have advantage in the large tree, its regenerate also have advantage in the regenerate tree

 About fresh rug and liana: very diversity about species Some of them have the

value in a lot of sphere such as medicine, pot plant, bonsai, food,…

Trang 8

vii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH SÁCH CÁC HÌNH xii

Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2

2.1 Thông tin tổng quát về vị trí, kinh tế-xã hội huyện Đăk tô 2

2.1.1 Vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên 2

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7

2.1.3 Cơ sở hạ tầng – lâm nghiệp xã hội 9

2.2 Quản lý, nghiên cứu và phát triển của Lâm trường 11

2.2.1 Quản lý rừng 11

2.2.2 Nghiên cứu và phát triển 12

Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Mục tiêu .13

3.2 Đối tượng nghiên cứu .13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – THẢO LUẬN 20

4.1 Đặc điểm lâm học của tầng cây gỗ lớn 20

4.1.1 Đặc điểm về tổ thành rừng của các trạng thái 20

1 Tổ thành loài theo chỉ số quan trọng (IV) 20

2 Tổ thành loài theo chất lượng cây của từng trạng thái 24

3 Tổ thành loài cây theo nhóm gỗ 26

4.1.2 Đặc điểm phân bố số cây ( N, Cây/ha) 28

1 Phân bố N - D1,3 của các trạng thái 28

2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao vút ngọn (N - Hvn) 34

Trang 9

viii

3 Phân bố số cây theo cấp chiều cao dưới cành (N - Hdc) 41

4 Phân bố số cây theo cấp diện ngang ( N – G1,3 ) 47

4.1.3 Tương quan giữa D1,3 – Hvn của các trạng thái 51

4.2 Đặc điểm lâm học của tầng cây tái sinh 54

4.2.1.Tổ thành loài cây tái sinh trong các trạng thái 55

4.2.3.Đặc điểm phân hóa tái sinh theo cấp H ở các trạng thái 59

1 Phân hóa tái sinh theo cấp chiều cao ở nhóm loài ưu thế 60

2 Phân hóa tái sinh theo cấp chiều cao ở các nhóm gỗ 61

4.2.4 Đặc điểm tái sinh theo chất (sức sống và hình thức tái sinh) 65

4.3 Đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi, dây leo trong các trạng thái rừng 67

4.5 Đề xuất một số biện pháp bảo vệ phát triển rừng ở từng trạng thái tại khu vực nghiên cứu 73

Chương 5: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 76

5.1.Kết luận 76

5.2 Đề nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 82

Trang 10

ix

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

QLBV Quản lý bảo vệ CV% Hệ số biến động D1,3 Đường kính ở vị trí 1,3 m Dbq Đường kính bình quân Dmax Đường kính lớn nhất Dmin Đường kính nhỏ nhất G1,3 Tiết diện ngang ở vị trí 1,3m trên thân cây Gbq Tiết diện ngang bình quân

N - G Phân bố số cây theo tiết diện ngang Gmax Tiết diện ngang lớn nhất

Gmin Tiết diện ngang nhỏ nhất Hmax Chiều cao lớn nhất Hmin Chiều cao nhỏ nhất Hvn Chiều cao vút ngọn Hbpvn Chiều cao vút ngọn bình quân Hbqdc Chiều cao dưới cành bình quân

M Trữ lượng

N Số cây N% Tần suất

N - D Phân bố số cây theo đường kính

N - H Phân bố số cây theo chiều cao STD Sai tiêu chuẩn

R Hệ số biến động

V Thể tích

Trang 11

x

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng rừng và đất rừng Lâm trường Đăk tô 3

Bảng 2.2: Số lượng các loài thực vật rừng ở khu vực Đaktô 6

Bảng 2.4: Đất lâm nghiệp theo đối tượng sử dụng ở huyện Đăk tô 9

Bảng 4.1: Thành phần thực vật rừng ở 3 trạng thái rừng 20

Bảng 4.2: Thống kê tổ thành loài cây của trạng thái rừng IIIA1 21

Bảng 4.3: Thống kê tổ thành loài cây của trạng thái rừng IIIA2 22

Bảng 4.4: Thống kê tổ thành loài cây của trạng thái rừng IIIA3 23

Bảng 4.5: Chất lượng cây rừng ở từng trạng thái .25

Bảng 4.6: Tổ thành cây theo nhóm gỗ của lâm phần 26

Bảng 4.7: Phân bố số cây theo cấp đường kính D1,3 29

Bảng 4.8: Phân bố số cây theo cấp đường kính D1,3 của trạng thái rừng IIIA2 30

Bảng 4.9: Phân bố số cây theo cấp đường kính D1,3 của trạng thái rừng IIIA3 32

Bảng 4.10: Tần suất cây theo cấp đường kính của 3 trạng thái 33

Bảng 4.11: Phân bố số cây theo cấp chiều cao Hvn của trạng thái rừng IIIA1 35

Bảng 4.12: Phân bố số cây theo cấp chiều cao Hvn của trạng thái rừng IIIA2 36

Bảng 4.13: Phân bố số cây theo cấp chiều cao Hvn của trạng thái rừng IIIA3 38

Bảng 4.14: Tần suất cây theo cấp chiều cao vút ngọn của 3 trạng thái rừng .39

Bảng 4.15: Phân bố N - Hdc của trạng thái rừng IIIA1 41

Bảng 4.16: Phân bố N – Hdc của trạng thái rừng IIIA2 43

Bảng 4.17: Phân bố N – Hdc của trạng thái rừng IIIA3 44

Bảng 4.18: Tần suất cây theo cấp chiều cao dưới cành của 3 trạng thái rừng 46

Bảng 4.19: Bảng phân bố số cây theo tiết diện ngang 47

Bảng 4.20: Bảng phân bố số cây theo tiết diện ngang tạng thái IIIA2 49

Bảng 4.21: Phân bố N – G1,3 ở trạng thái rừng IIIA3 50

Bảng 4.22: Thành phần loài, số lượng ở 3 trạng thái rừng 55

Bảng 4.23: Tổ thành cây tái sinh theo nhóm gỗ 58

Bảng 4.24: Phân bố cây tái sinh theo các cấp chiều cao 59

Bảng 4.25: Phân hóa tái sinh theo cấp H ở nhóm loài ưu thế 60

Trang 12

xi

Bảng 4.26: Phân bố N – H của cây tái sinh ở các nhóm gỗ của trạng thái IIIA1 62

Bảng 4.27: Phân bố N – H của cây tái sinh theo nhóm gỗ ở trạng thái IIIA2 63

Bảng 4.28: Phân bố N – H của cây tái sinh theo nhóm gỗ ở trạng thái IIIA3 64

Bảng 4.29: Bảng phân bố các cấp cây tái sinh trạng thái rừng IIIA1 65

Bảng 4.30: Bảng phân bố các cấp cây tái sinh trạng thái rừng IIIA2 65

Bảng 4.31: Bảng phân bố các cấp cây tái sinh trạng thái rừng IIIA3 66

Bảng 4.32: Một số cây bụi thường gặp và giá trị của chúng .68

Trang 13

xii

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1: Chất lượng cây ở từng trạng thái rừng 25

Hình 4.2: Tổ thành cây theo nhóm gỗ của lâm phần 27

Hình 4.3: Sự phân bố số cây theo cấp đường kính ở trạng thái rừng IIIA1 29

Hình 4.4: Biểu đồ sự phân bố số cây theo cấp đường kính ở trạng thái rừng IIIA2 31

Hình 4.5: Sự phân bố số cây theo cấp đường kính ở trạng thái rừng IIIA3 32

Hình 4.6: Tần suất cây theo cấp đường kính ở 3 trạng thái 34

Hình 4.7: Sự phân bố N - Hvn ở trạng thái rừng IIIA1 35

Hình 4.8: Sự phân bố N - Hvn ở trạng thái rừng IIIA2 37

Hình 4.9: Biểu đồ sự phân bố N - Hvn ở trạng thái rừng IIIA3 38

Hình 4.10: Tần suất cây theo cấp chiều cao của 3 trạng thái rừng 40

Hình 4.11: Phân bố N – Hdc ở trạng thái IIIA1 42

Hình 4.12: Phân bố N – Hdc ở trạng thái IIIA2 43

Hình 4.13: Phân bố N – Hdc của trạng thái rừng IIIA3 45

Hình 4.14: Tần suất cây theo cấp chiều cao dưới cành của 3 trạng thái rừng 46

Hình 4.15: Phân bố số cây theo tiết diện ngang trạng thái IIIA1 48

Hình 4.16: Phân bố N – G1,3 của trạng thái rừng IIIA2 49

Hình 4.17: Phân bố N – G1,3 của trạng thái rừng IIIA3 51

Hình 4.18: Biểu đồ mô tả tương quan giữa Hvn và D1,3 trạng thái IIIA1 52

Hình 4.19: Biểu đồ mô tả tương quan Hvn – D1,3 trạng thái IIIA1 53

Hình 4.20: Biểu đồ mô tả tương quan Hvn – D1,3 trạng thái IIIA3 54

Hình 4.21: Số lượng cây tái sinh tự nhiên theo các trạng thái rừng 55

Hình 4.23: Tần suất phân bố cây tái sinh theo nhóm gỗ 58

Hình 4.24: Phân bố số cây theo cấp chiều cao ở từng trạng thái 59

Trang 14

xiii

Hình 4.25: Biểu đồ phân cấp cây tái sinh ưu thế trong các trạng thái 61 Hình 4.26: Biểu đồ phân bố N – H của cây tái sinh theo nhóm gỗ ở trạng thái IIIA1.62 Hình 4.27: Biểu đồ phân bố N – H của cây tái sinh theo nhóm gỗ ở trạng thái IIIA2.63 Hình 4.28: Biểu đồ phân bố N – H của cây tái sinh theo nhóm gỗ ở trạng thái IIIA3.64 Hình 4.29: Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo hình thức tái sinh (chồi hay hạt) 66 Hình 4.30: Biểu đồ phân bố tái sinh theo sức sống 67

Trang 15

Đặc biệt đối với người dân Việt Nam rừng trở thành người bạn thân thiết che chở cho bộ đội ta chiến thắng quân thù, chính vì thế trong bất cứ hoàn cảnh nào, chiến tranh hay hòa bình, Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng công tác bảo vệ và phát triển rừng Trong giai đoạn hiện nay với tình trạng khai thác quá mức nguồn tài nguyên rừng cũng như việc mất rừng do những nguyên nhân khác thì diện tích rừng đang giảm mạnh ở Việt Nam nói chung và trên toàn thế giới nói chung vấn đề bảo vệ phát triển rừng càng trở nên cấp thiết Nhưng không thể nào có thể làm tốt công tác bảo vệ và phát triển một cái gì đó hay vấn đề gì đó mà ta chưa có được những hiểu biết cơ bản về

nó, đó là những đặc điểm về sinh trưởng phát triển, sự vận động của nó trong tự nhiên cũng vì thế để làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng để rừng mãi là lá chắn xanh bảo vệ toàn nhân loại thì chúng ta phải nắm vững những đặc điểm lâm học của từng loại rừng khác nhau để có những biện pháp tác động hợp lí nhất

Chính vì thế mà việc đánh giá, tìm hiểu các đặc điểm lâm học của các loại rừng trở thành một vấn đề có vai trò to lớn bởi vì nó là cơ sở, nền tảng cho những tác động về sau Hiện nay trong các loại hình rừng thì kiểu rừng tự nhiên lá rộng thường xanh là loại hình rừng đang được quan tâm nhất, bởi sự đa dạng sinh học của nó cũng như những ưu điểm vượt trội trong vấn đề bảo vệ môi trường của nó so với các loại hình rừng khác Chính vì những lý do này mà chúng tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với chủ đề nghiên cứu là :”Đặc điểm lâm học của các trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3 tại công ty lâm nghiệp Đak tô- tỉnh Kontum”

Trang 16

2

Chương 2

TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Thông tin tổng quát về vị trí, kinh tế-xã hội huyện Đăk tô

2.1.1 Vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên

A.Vị trí địa lý

Lâm trường Đakto thuộc huyện Đăk tô nằm ở phía cự Bắc Tỉnh, có quốc lộ 14

đi qua, cách thị xã Kon Tum 40km, có đường quốc lộ 14A chạy qua với tổng chiều dài 14,5 km Bên cạnh đó có đường mòn Hồ Chí Minh đã và đang được mở rộng và nâng cấp theo dự án Ngọc Hồi- Tân Cảnh với tổng chiều dài đi qua địa bàn là 11 km là đầu mối giao lưu giữa Đak Tô với các huyện khác trong tỉnh Kon Tum và với các tỉnh khác ở khu vực Tây Nguyên cũng như với các tỉnh thuộc hạ Lào và Bắc Cam Pu Chia

- Phía Nam giáp với tiểu khu 285, 286 huyện Đaktô tỉnh Kon tum

- Phía Đông giáp với suối Đak Tờ Kan

- Phía Tây giáp với huyện Ngọc hồi tỉnh kon tum

Toàn bộ diên tích lâm trường quản lý nằm trên địa bàn 6 xã thuộc 2 huyện :

- Xã Đăk Sao, Đak Rơ Ông, Đăk Tờ Kan – huyện Tu Mơ Rông

- Đăk Trăm, Đăk Rơ Nga, Ngọc Tụ – huyện Đăk Tô

Tổng diện tích đất của lâm trường đang quản lý là trên 16.000 ha gồm 16 tiểu khu, trong đó có 11 tiểu khu rừng sản xuất và 5 tiểu khu đất rừng phòng hộ Ngoài ra lâm trường còn quản lý 422 ha rừng trồng phòng hộ nằm ngoài quỹ đất lâm trường

Trang 17

III Đất trồng cây lâu năm 4,8 0,0

IV Đất nông nghiệp 371,4 2,3

- Huyện Đăk tô nằm ở phía Bắc của tỉnh KonTum, nhìn chung địa hình tương

đối phức tạp và bị chia cắt bởi nhiều dông núi, khe suối

- Độ dốc trung bình từ 20 – 250 , có nơi dốc đến 450

Trang 18

4

- Độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Độ cao trung bình

là 1.415 m, thấp nhất là 645 m, cao nhất là 1.790 m (đỉnh Ngọc Trang) Xen kẽ giữa các dãy núi là những vùng bằng phẳng có khả năng phát triển cây nông nghiệp

Khí hậu- thủy văn

Huyện Đăk tô nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ bình quân: 220C

- Nhiệt độ cao nhất : 360C (th¸ng 3)

- Nhiệt độ thấp nhất : 80C

- Độ ẩm bình quân : 70%

- Lượng mưa bình quân năm : 1.700mm

- Lượng bốc hơi bình quân năm : 785 mm

- Số giờ nắng trong năm: 1.288 giờ

- Hướng gió thịnh hành : gió mùa Tây – Nam thổi về mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, gió mùa Đông – Bắc thổi về mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

 Thủy văn: Lâm trường Đăk tô nằm ở đầu nguồn sinh thủy của hệ thống sông Pô Kô và sông Đăk Tơ Kan nên rừng của lâm trường, đặc biệt là rừng phòng hộ

có vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết nguồn nước cho các con sông này Trên quỹ đất của lâm trường có nhiều hệ thống suối, đặc biệt có một suối chính ở phía Đông

là suối Đak Tờ Kan nước chảy quanh năm thuận lợi cho công tác phòng cháy chữa cháy và phát triển sản xuất của người dân địa phương Mật độ suối là 0,38 km/km2, phân bố đều trên toàn bộ diện tích

 Địa chất và thổ nhưỡng

Theo bản đồ lập địa cấp II thì lâm trường Đăk Tô có các loại đất sau :

- Đất feralit vàng đỏ phát triển trên đá Granit

- Đất feralit xám vàng phát triển trên đá phến thạch sét

- Đất feralit vàng phát triển trên đá Gơnai

- Đất phù sa ven sông, suối

2.1.2 Đa dạng sinh học

(a) Các kiểu rừng chính: Do đặc diểm của địa hình và các yếu tố phát sinh sinh vật

khác trên lãnh thổ Lâm trường Đakto phân bố một kiểu thảm thực vật rừng chính đó là

Trang 19

5

kiểu rừng kín thường xanh cây lá rộng nhiệt đới núi thấp Kiểu rừng này trong khu vực

có rất nhiều trạng thái và các xã hợp thực vật khác nhau vẫn còn giữ nhiều tính chất nguyên sinh

 Rừng thường xanh: Rừng thường xanh của lâm trường chiếm diện tích 13.406,68 ha (50.08% tổng diện tích tự nhiên) trong đó rừng phòng hộ có 1.723,37 ha (6,44% tổng diện tích tự nhiên) và rừng sản xuất có 11.683,31ha (43,64% tổng diện tích tự nhiên).,

- Rừng giàu (IIIB – IIIA3) có diện tích 2.752,77ha Trong đó rừng sản xuất 2.427,13 ha (9.07% tổng diện tích tự nhiên) Với đặc điểm trên cho thấy diện tích rừng giàu có thể cho phép khai thác để đáp ứng được một phần nhu cầu gỗ trong thời gian tới và thế hệ cây nối tiếp rất phong phú đảm bảo rừng phát triển tốt cho luân kỳ sau

- Rừng trung bình (IIIA2) có diện tích 4.148,57 ha, trong đó rừng sản xuất 3.672,08 ha (13,72% tổng diện tích tự nhiên)

- Rừng nghèo (IIIA1) có diện tích 4.267,86ha, trong đó rừng sản xuất là 3.734,06 ha ( 13,94% tổng diện tích tự nhiên)

- Rừng phục hồi (IIB) có diện tích 2.237,48 ha, trong đó rừng sản xuất là 1.850,04 ha (6,96% tổng diện tích tự nhiên)

 Rừng hỗn giao gỗ, tre nứa, lồ ô, có diện tích 1.259,82 ha: trong đó rừng sản xuất 1.232,44 ha (4,61% tổng diện tích tự nhiên)

 Rừng tre, nứa có diện tích 976,51 ha, trong đó rừng sản xuất 964,08 ha (3,59% tổng diện tích tự nhiên)

(b) Các loại thực vật qúy hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam

Các loài thực vật quý hiếm có trong các hệ sinh thái rừng ở Lâm trường Dakto

có ít nhất là 27 loài và được phân hạng như sau

 Cá loài thuộc cấp E – Đang nguy cấp ở Lâm trường Đakto co ít nhất là 1 loài

Trầm hương A.crassna

 Các loài thuộc cấp V – Sẽ nguy cấp có ít nhất là 13 loài: thoa A.acuminatissima,

gõ đỏ A.xylocarpa, vàng đắng C.fenestratum, trắc D.cochinchinensis, sưa D.tokinensis, kơnia I.malayana, mỡ vạng P praecalva, kim giao núi đất N wallichiana, hồng quang R.championii, gụ lau Sindora tokinensis, giền trắng X.pierrei, thổ phục linh S Glabra, tuế lá xẻ C.micholitzii

Trang 20

 Các loài thuộc cấp K – Loài không biết chính xác có ít nhất 8 loài là: Re hương

C parthenoxylon ,Xoay D cochinchinensis , giáng hương P macrocarpus ,lười ươi S macropodium , gụ mật S siamensis , song bột C poilanei ,huỳnh đàn giả D pierrei , cầu tích C barometz

Bảng 2.2: Số lượng các loài thực vật rừng ở khu vực Đaktô

họ

Số lượng chi

Số lượng loài

Các họ và chi thực vật có nhiều loài nhất trong khu hệ thực vật Đaktô: trong

130 họ của hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu, 10 họ có số loài nhiều nhất là các họ được tổng hợp trong bảng 2.3 sau:

Trang 21

7

Bảng 2.3: Danh sách 10 họ có nhiều loài nhất ở lâm trường Đakto

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Kinh tế: trong vùng chủ yếu tự cung tự cấp, nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp (lúa 1 vụ đến 2 vụ, ngô, mỳ,…), do vậy tình trạng phát rừng làm nương rẫy vẫn còn và đang đe dọa đến vấn đề bảo vệ tài nguyên rừng, cuộc sống của người dân vẫn còn dựa nhiều vào rừng Đã có nhiều hộ tham gia nhận khoán quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, chăm sóc rừng của lâm trường nhằm tăng thêm công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho người dân để đời sống bớt phụ thuộc vào việc lấy gỗ trong rừng, cũng như hướng dẫn cho người dân các phương thức nông nghiệp khác để không đốt rừng làm nương rẫy

-Về dân số: Đến nay dân số của Huyện 36.344 người (nam: 19.742 người, nữ: 16.602 người), trong đó thành thị là 9.028 người, nông thôn 27.316 người; Gồm 14 dân tộc chung sống, trong đó đồng bào tại chỗ là dân tộc Êđê Mật độ dân số 41,1 người/km2 Tốc độ tăng dân số bình quân 5,65% năm (chủ yếu là tăng cơ học) Do mật

đọ dân số còn thấp nên vấn đề dân số vẫn chưa ảnh hưởng nhiều đến tài nguyên rừng tại nơi đây

- Về lao động: Tổng số người trong độ tuổi có khả năng lao động hiện nay có 17.565 người nhu cầu việc làm rất lớn Do vậy vấn đề đáp ứng nhu cầu về việc làm của người dân là rất quan trọng bởi vì nếu không giải quyết tốt được vấn đề này thì sẽ

Trang 22

8

tăng nguy cơ phá rừng, để tăng thêm thu nhập người dân buộc phải khai thác từ rừng

mà chủ yếu là lấy gỗ, khi đó tài nguyên rừng sẽ bị tác động mạnh Phát triển rừng bền vững khi đó ta sẽ tạo được nhiều công ăn việc làm hơn giải quyết những đòi hỏi về việc làm tạo thu nhập ổn định cho người dân nâng cao chất lượng cuộc sống

- Về thành phần dân tộc: Toàn Huyện có 8 xã và 1 thị trấn đều có đồng bào dân tộc thiểu số: Tổng số 8.054 hộ, 21.700 khẩu là dân tộc thiểu số ( Xê đăng, Gia rây, Ba

na, Giẻ chiêng…chiếm 60% dân số toàn huyện Với thành phần dân tộc đa số là đồng bào thiểu số với phương thức canh tác lại hậu làm nương rẫy sẽ là một tác nhân ảnh hưởng đến diện tích rừng vì vậy cần tăng cường giáo dục, hướng dãn các phương thức canh tác mới cho người dân

- Tình trạng đói nghèo: Toàn Huyện còn 1.890 hộ nghèo (theo tiêu chuẩn mới) chiếm 12,3% Vì thế việc phát triển rừng bền vững của lâm trường Đăk tô trên địa bàn huỵện là rất cần thiết nhằm góp phần tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của đồng bào dân tộc

Nhìn chung, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn cần phải đặc biệt quan tâm

về kinh tế, cần phải từng bước thu hút người dân tham gia vào làm nghề rừng để có thêm công ăn việc làm và tăng thu nhập Về xã hội, lâm trường cần phải gắn kết với chính quyền Huyện, xã, gắn kết với các chương trình phát triển kinh tế- xã hội của Nhà nước, nhất là đối với đồng bào dân tộc tại chỗ để phát triển văn hóa xã hội, nâng cao dân trí, trình độ khoa học kỹ thuật … nhất là giai đoạn thực hiện quản lý rừng bền vững

 Môi trường kinh tế của huyện Đăk tô

A Tình hình sử dụng đất của huyện Đăk tô

Tổng diện tích tự nhiên huyện Đăk tô 50.924 ha, trong đó đất lâm nghiệp 29.623,7 ha chiếm 58 % tổng diện tích tự nhiên Trong đó: rừng tự nhiên 17.949,3, rừng trồng 7.574,7 ha và đất chưa có rừng 4.099,7 ha (rừng phòng hộ 5.206,1 ha, rừng sản xuất 24.417,7 ha), đất nông nghiệp và các loại đất khác 21.300,3 ha chiếm 42% tổng diện tích tự nhiên

B Diện tích dất lâm nghiệp theo đối tượng sử dụng trong Huyện

Diện tích đất lâm nghiệp của huyện theo đối tượng sử dụng được thể hiện trong bảng dưới đây

Trang 23

9

Bảng 2.4: Đất lâm nghiệp theo đối tượng sử dụng ở huyện Đăk tô

Doanh nghiệp nhà nước

Hộ gia đình UBND các

A Đất có rừng

1 Rừng thường xanh tự nhiên 14,128.80 10,295.40 54.80 3,778.60

Đất trống có cây gỗ rải rác (Ic) 1,157.90 260.10 0.00 897.80

2.1.3 Cơ sở hạ tầng – lâm nghiệp xã hội

A Cơ sở hạ tầng

(1) Mạng lưới đường giao thông

Quốc lộ14 đường nhựa đi qua địa bàn Huyện dài 48km và cũng xuyên suốt qua lâm phần của Công ty và 4 xã trong Huyện Đây là tuyến đường giao thông chính của Huyện, nối Huyện với thành phố Buôn Ma Thuột và thành phố cảng biển Nha Trang

và Qui Nhơn Đây là tuyến đường có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa sản xuất ra trên địa bàn Huyện, nhất là vận chuyển gỗ và các sản phẩm lâm sản tiêu thụ trong nước và xuất khẩu (cách cảng Nha Trang 100km).các tuyến đường

cụ thể trình bày trong phụ lục 3

Tuy vậy, về việc sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn Huyện, hệ thống tuyến đường trên chỉ phân bố ở những nơi trung tâm, cách xa khu vực trồng rừng, khai thác lâm sản,

(2) Về điện, đến nay Huyện đã có 12/12 xã, thị trấn có điện lưới quốc gia Có khoảng 40% số hộ được dùng điện

B Lâm nghiệp cộng đồng và lâm nghiệp xã hội

Trang 24

10

Kế hoạch về lâm nghiệp cộng đồng và lâm nghiệp xã hội: Lâm trường dự kiến giao khoán rừng tự nhiện và rừng trồng cho hộ gia đình một cách ổn định và lâu dài, hưởng lợi theo những quy định của Nhà nước và những thoả thuận của hai bên, đảm bảo hai bên cùng có lợi và cùng quản lý bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn một cách

có hiệu quả và bền vững

Lâm trường quy hoạch rừng dành cho dân sử dụng:

Nhằm giảm bớt những tranh chấp giữa người dân địa phương và Lâm trường về những lợi ích từ rừng, ngoài việc giao trả địa phương 1.100 ha rừng trồng trên 4 xã để địa phương quản lý sử dụng, Lâm trường còn qui hoạch rừng dành cho dân sử dụng gỗ và lâm sản ngoài gỗ theo quy định của Lâm trường (ưu tiên là những buôn sống gần rừng): (1) Xã Ea Trang: Khoảnh 1 + 2 + 5 tiểu khu 817, diện tích 230 ha; Khoảnh 2 + 3 + 6 + 7 + 9 tiểu khu 802, diện tích 300 ha; tiểu khu 777 và tiểu khu 781 đã giao trả địa phương để quản lý sử dụng theo qui định

(2) Xã Krông Á: Địa phương đã được qui hoạch giao trả rừng trồng để sử dụng theo qui định.;Các hộ gia đình trong các buôn được khoán QLBV rừng tự nhiên và rừng trồng

(3) Xã Krông Jing: TK 738 đã giao trả cho địa phương quản lý sử dụng rừng theo qui định; Các hộ gia đình trong các buôn được khoán QLBV rừng tự nhiên và rừng trồng

(4) Xã Ea Lai: TK 716 đã giao trả cho địa phương quản lý sử dụng rừng theo qui định; Các hộ gia đình trong các buôn được khoán QLBV rừng tự nhiên và rừng trồng

Khuyến lâm

Lâm trường dự kiến kế hoạch xây dựng 2 dự án khuyến lâm:

- Dự án tập huấn, chuyển giao kỹ thuật trồng rừng sản xuất hộ gia đình với loài cây Keo lai giâm hom, năng suất cao nhanh thu hoạch và hiệu quả lớn

- Dự án xây dựng mô hình vườn rừng phát triển kinh tế hộ

Điểm văn hóa

Lâm trường trong phát triển sản xuất phải có kế hoạch gắn với chính quyền địa phương, xây dựng, cũng như bảo vệ, duy tu sửa chữa các nhà văn hóa thôn buôn Có

kế hoạch tổ chức sinh hoạt văn hóa giao lưu giữa lực lượng thanh niên, công đoàn của Lâm trường với đồng bào dân tộc tại chỗ Đồng thời, quan tâm phát hiện bồi dưỡng

Trang 25

11

những tài năng văn nghệ của đồng bào địa phương, vừa phục vụ cho văn nghệ địa bàn vừa phục vụ cho kế hoạch phát triển du lịch của Lâm trường thêm phần phong phú và hấp dẫn

2.2 Quản lý, nghiên cứu và phát triển của Lâm trường

2.2.1 Quản lý rừng

- Rừng tự nhiên được phân chia thành 2 loại: rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu (1.723,37ha) được đưa vào khoán quản lý bảo vệ nghiêm ngặt không tác động và rừng sản xuất (13.919,64ha) Rừng sản xuất đuợc đưa vào khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ

- Rừng tự nhiên luôn luôn được quản lý bảo vệ tốt, toàn bộ diện tích rừng tự nhiên phòng hộ đều được giao khoán đến từng hộ gia đình để bảo vệ, có sự kiểm tra, giám sát của Lâm trường Để bảo vệ rừng Lâm trường thành lập 4 trạm QLBV trên địa bàn 6 xã

Quản lý rừng phòng hộ: Lâm trường phân chia rừng ra làm 2 loại rừng chính là

rừng sản xuất và rừng phòng hộ

* Tổng diện tích phòng hộ: 2.744,98 ha, trong đó rừng tự nhiên 1.763,18 ha

* Tổng diện tích sản xuất: 24.024,93 ha, trong đó rừng tự nhiên 13.879,83 ha

- Rừng phòng hộ được quản lý theo 3 phân trường I, III và IV Diện tích rừng tự nhiên được khoán quản lý bảo vệ rừng đến hộ gia đình theo kế hoạch trung bình 30 ha/1 hộ

Về quản lý bảo vệ rừng đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại ảnh hưởng đến rừng Nguyên nhân do diện tích rộng, địa hình phức tạp, hệ thống cơ sở vật chất đường sá chưa tốt nên công tác đi lại bảo vệ còn gặp nhiều khó khăn, đời sống đồng bào dân tộc còn thấp, ngoài ra chính quyền cấp xã cũng chưa quan tâm đến công tác phát triển lâm nghiệp trên địa bàn, nhận thức của một số hộ dân chưa cao, còn sai phạm hợp đồng, trong khi đó việc xử lý sai phạm hợp đồng chưa nghiêm túc, những tồn tại trên cần lưu ý khắc phục trong thời gian tới

 Hoạt động khai thác

Kế hoạch khai thác gỗ, Lâm trường luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao (100%) Tổ chức khai thác đảm bảo theo quy trình của Nhà nước Cụ thể: có phương án điều chế rừng với luân kỳ 35 năm, có kế hoạch giai đoạn 5 năm và hàng

Trang 26

- Tồn tại lớn nhất trong khai thác gỗ là đường vận xuất, vận chuyển gỗ Đường chưa thiết kế và thi công đạt yêu cầu, đường vận chuyển gỗ độ dốc rất lớn

- Tồn tại thứ hai, sau khai thác chỉ vệ sinh rừng, chưa có kế hoạch lâm sinh nuôi dưỡng rừng sau khai thác Nguyên nhân cũng do thiếu vốn để bù đắp lại cho rừng

- Tồn tại thứ ba, trong khai thác chưa quan tâm nhiều đến kỹ thuật khai thác gỗ với tác động thấp Các yếu tố liên quan đến môi trường, xói mòn đất, đa dang sinh học

và bảo quản hệ thống đường vận chuyển lâu dài chưa được chú ý

2.2.2 Nghiên cứu và phát triển

Những hoạt động nghiên cứu đã thực hiện:

- Lâm trường đã trồng thử nghiệm một số loài như cây Hông (Powlonia), cây

Lát Mêxicô, cây Xoan Ấn Độ, một số loài cây bản địa như Sao đen, Dầu nước, Giổi xanh, Gõ đỏ, Giáng hương

- Lâm trường đã trồng thử nghiệm 1 mô hình rừng hỗn giao, keo lá tràm với các loài cây bản địa (Sao, Dầu, Xà cừ, Giáng hương, Cà te)

- Lâm trường đã áp dụng được những tiến bộ khoa học kỹ thuật của ngành lâm nghiệp vào trồng rừng Như chọn giống cây trồng tăng trưởng nhanh Keo lai giâm hom, bạch đàn nuôi cấy mô dòng U6

- Về rừng tự nhiên: nghiên cứu quy luật phát sinh phát triển, tình hình tăng trưởng của các loài cây chính, sức tăng trưởng của rừng, biểu thể tích, biểu sản lượng của rừng, lập các ô tiêu chuẩn cố định từng dạng rừng (1ha/1ô) để theo dõi đo đếm về quy luật phát sinh phát triển, tái sinh tự nhiên và phục hồi rừng

Trang 27

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn chính là loại hình rừng tự nhiên lá rộng thường xanh với 3 kiểu rừng chính đó là rừng giàu (IIIA3), rừng trung bình (IIIA2), rừng nghèo (IIIA1) thuộc các tiểu khu 216, 254, 255 (bản đồ ở phụ lục I )

- Đối với cây gỗ lớn chỉ tập trung điều tra các cây có đường kinh lớn hơn 8cm (tức chu vi vào khoảng 25 cm trở lên) Còn lại là các cây tái sinh và tầng cây bụi sau

đó tính toán trữ lượng cũng như đánh giá trạng thái thực tế của rừng, những đặc điểm lâm học của từng trang thái, cấu trúc rừng của từng trạng thái

3.3 Nội dung nghiên cứu

1 Đặc điểm lâm học của tầng cây gỗ lớn

- Đặc điểm về tổ thành rừng của các trạng thái, thành phần thực vật (tổ thành

loài) của từng trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3

+ Tổ thành loài theo chỉ số quan trọng (IV)

+ Tổ thành loài theo chất lượng cây

+ Tổ thành loài theo nhóm gỗ

- Đặc điểm phân bố số cây (N, Cây/ô) theo cấp đường kính (D1,3 ,cm), theo cấp chiều cao vút ngọn (Hvn, m), chiều cao dưới cành (Hdc,m), diện ngang (G1,3,cm2) của các trạng thái rừng

+ Phân bố N - D1,3 của các trạng thái

+ Phân bố N – Hvn của các trạng thái

Trang 28

14

+ Phân bố N - Hdc của các trạng thái

+ Phân bố N - G1,3 của các trạng thái

+ Tương quan D1,3 – Hvn của các trạng thái

2 Đặc điểm lâm học của tầng tái sinh trong các trạng thái

- Tổ thành loài cây tái sinh trong các trạng thái

- Tổ thành loài cây tái sinh theo nhóm gỗ

- Đặc diểm phân hóa tái sinh theo cấp H ở các trạng thái

+ Phân bố N – H theo nhóm ưu thế

+ Phân bố N - H theo nhóm gỗ

- Đặc điểm tái sinh theo chất (sức sống )

3 Đặc điểm lâm học của tầng cây bụi, thảm tươi, dây leo trong các trọng thái rừng

4 Xác định độ tàn che của rừng

5 Đề xuất một số biện pháp bảo vệ phát triển rừng ở từng trạng thái và tại khu vực nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1.Cơ sở phương pháp luận phân chia trạng thái tại vùng nghiên cứu

Theo GS.TS Thái Văn Trừng (1978) [10] rừng nước ta cơ bản gồm 5 tầng Trong đó

có thể nhận ra 3 tầng gỗ bao gồm tầng cây trội, tầng cây ưu thế và tầng thứ ba là các loại cây nhỡ và cây nhỏ khác (chiều cao từ 8 m-15 m) Hai tầng còn lại là tầng cây bụi, tái sinh và tầng cỏ quyết Khi nghiên cứu các đặc điểm lâm học của rừng thì theo Meyer, Jurnbuel, Rollet có thể dùng các quy luật phân bố cây thân gỗ theo chiều cao hay đường kính, tiết diện ngang, có thể đi sâu vào nghiên cứu sự phong phú về thành phần loài

Trên cơ sở nội dung nghiên cứu ta sẽ tiến hành khảo sát khu vực nghiên cứu, điều tra, quan sát thu thập các số liệu trên thực tế kết hợp với những tài liệu có liên quan

Số liêu được thu thập ngoài thực địa trên các ô mẫu Trên các ô mẫu đo đếm, điều tra các chỉ tiêu như tên loài, chiều cao, đường kính, chất lượng cây, …sau đó tiến hành xử

lý các số liệu cần thiết

Phân chia kiểu trạng thái rừng được dựa theo Qui phạm thiết kế kinh doanh rừng QPN6-84, do Bộ Lâm nghiệp cũ, nay là bộ NN&PTNT ban hành năm 1984 [11].Để tiến hành kiểm kê và lập kế hoạch sản xuất, toàn bộ rừng và đất rừng được phân chia

Trang 29

15

thành các kiểu và kiểu phụ như: rừng gỗ lá rộng thường xanh; rừng gỗ lá rộng rụng lá;rừng gỗ lá rộng nửa rụng lá; rừng gỗ lá kim; rừng ngập mặn; rừng tre nứa; rừng trồng và đất không có rừng, Sau đó tuỳ theo đặc điểm cấu trúc thực bì mà phân ra kiểu trạng thái rừng theo quy định trong đó kiểu rừng nghiên cứu có quy định như sau:

 *Kiểu IIIA được đặc trưng bởi những quần thụ đã bị khai thác nhiều, khả năng khai thác hiện tại bị hạn chế Cấu trúc ổn định của rừng bị phá vỡ hoàn toàn hoặc thay đổi về cơ bản Kiểu này được chia làm kiểu phụ:

- Kiểu phụ IIIA1 là rừng đã bị khai thác kiệt quệ, tán rừng bị phá vỡ từng mảng lớn Tầng trên có thể còn sót lại một số cây cao, to nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo bụi rậm, tre nứa xâm lấn Tùy theo tình hình tái sinh mà chia kiểu phụ IIIA1 ra thành

 IIIAl.l thiếu tái sinh;

 IIIAl.2 đủ tái sinh

- Kiểu phụ IIIA2 là rừng đã bị khai thác quá mức nhưng đã có thời gian phục hồi tốt.Đặc trưng cho kiểu này là đã hình thành tầng giữa vươn lên chiếm ưu thế sinh thái với lớp cây đại bộ phận có đường kính 20 - 30 cm Rừng có 2 tầng trở lên, tầng trên tán không liên tục được hình thành chủ yếu từ những cây của tầng giữa trước đây, rải rác còn có một số cây to khỏe vượt tán của tầng rừng cũ để lại Tùy theo thành phần cây mục đích của tầng giữa và tình hình tái sinh mà chia ra

 IIIA2.l thiếu tái sinh

 IIIA2.2 đủ tái sinh

- Kiểu phụ IIIA3 là rừng đã bị khai thác vừa phải hoặc phát triển từ IIIA2 lên Quần thụ tương đối khép kín với 2 hoặc nhiều tầng Đặc trưng của kiểu này khác với IIIA2 ở chỗ số lượng cây nhiều hơn và đã có một số cây có đường kính lớn (trên 35cm) có thể khai thác sử dụng gỗ lớn

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Lập các ô đo đếm kết cấu của các ưu hợp thực vật căn cứ vào chỉ dẫn phân chia trạng thái rừng theo quy phạm (1984) [11]của Bộ lâm nghiệp, tiến hành xác định ranh giới các trạng thái rừng làm đối tượng nghiên cứu, tiến hành mở các tuyến điều tra cắt ngang qua các kiểu địa hình khác nhau để phát hiện và mô tả kết cấu cây đứng trong các trạng thái rừng Lập các ô tiêu chuẩn với diện tích ô là 1000 m2 (25 m x 40 m),

Trang 30

16

lượng ô tiêu chuẩn trên mỗi trạng thái rừng là 3 ô, tổng số ô điều tra là 09 ôtrên các ô tiêu chuẩn lập 05 ô dạng bản có diện tích 4 m2 đo đếm các cây tái sinh và cây bụi, thảm tươi theo phương pháp hệ thống

Trong mỗi ô tiêu chuẩn tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sau:

 Đối với cây gỗ lớn:

- Thống kê tên các loài cây xác định các loài cây ưu thế

- Đo đường kính thân cây tại vị tri 1,3m (D1,3) đo toàn bộ cây có đường kính từ 8cm trở lên bằng thước dây hoặc thước kẹp kính

- Chiều cao thân cây bao gồm chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng các dụng cụ đo cần thiết như thước Blume – Lei, Christen

- Xác định phẩm chất cây: phẩm chất cây phân thành 3 loại A, B, C trong đó

 Cây A: cây có thân thẳng, phát triển tốt, tán cân đối không có hiện tượng sâu bệnh, cụt ngọn, hai thân

 Cây B: cây thân cong, phat triển trung bình, tán không cân đối, không có hiện tượng sâu bệnh, cụt ngọn

 Cây C: cây thân cong queo, phat triển kem, cụt ngọn, hai thân trở lên, có những hiện tượng sâu bệnh trên cây

 Đối với cây tái sinh:

Đo đếm toàn bộ cây tái sinh trên các ô dạng bản thiết kế bên trong ô tiêu chuẩn Diện tích mỗi ô là 4m2 (2m x 2m) trên mỗi ô tiêu chuẩn 1000m2 bố trí 5 ô đo đếm cây tái sinh

 Xác định tên cây

 Chiều cao thân cây theo từng cấp: có 3 cấp chiều cao cây tái sinh

 Cấp 1 : cây có chiều cao dưới 1,5 m

 Cấp 2 : cây có chiều cao từ 1,5 m – 3 m

 Cấp 3 : cây có chiều cao lớn hơn 3 m

 Xác định mật độ cây tái sinh

 Chất lượng cây: khỏe hay yếu

 Cây khỏe: cây luôn xanh tốt, sinh trưởng phát triển tốt không có biểu hiện của sâu bệnh hại

Trang 31

17

 Cây yếu: Phản ánh bởi sự sinh trưởng phát triển kém, có biểu hiện sâu bệnh hoặc cây đang chết bị đổ gãy nhiều khả năng bị đào thải

 Hình thức tái sinh: là tái sinh chồi hay tái sinh hạt

 Xác định các cây bụi và dây leo trong ô điều tra

 Vẽ trắc đồ: Trắc đồ được vẽ theo phương pháp David & Richards, vẽ trên giấy kẻ ly và tính toán độ tàn che trong diện tích 200 m2 (10 m x 20 m )

 IV % là tỷ lệ tổ thành hay chỉ số quan trọng của loài,

 N % là phần trăm theo số cây của loài so với tổng số cây các loài trong trạng thái,

 G % là phần trăm theo tổng tiết diện ngang của loài so với tổng diện ngang các loài trong trạng thái

Theo Daniel Marmillod những loài cây có IV% ≥ 5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978) [10], trong một lâm phần nhóm cây nào đó lớn hơn 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm ưu thế

 Mật độ cây rừng được xác định bằng công thức như sau:

N/ha = x 10000 Trong đó:

N : số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong ô tiêu chuẩn,

S : diện tích ô tiêu chuẩn (m2)

 Xác định phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1,3) phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn), phân bố số cây theo tiết diện ngang (N - G)

Để phục vụ nội dung nghiên cứu phân bố số cây theo các chỉ tiêu D1,3, Hvn, G, M, hình thức chia tổ được sử dụng:

Trang 32

- X : Chiều cao hoặc đường kính lớn nhất,

- x : Chiều cao hoặc đường kính nhỏ nhất,

- N : Số cây trong ô tiêu chuẩn

Biểu đồ phân bố thực nghiệm được lập dựa trên giá trị giữa tổ và tần suất tương ứng của mỗi tổ Tính toán các đặc trưng mẫu theo các công thức sau:

Nếu Sk = 0: Phân bố đối xứng,

Sk > 0: Đỉnh đường cong lệch trái so với trị trung bình,

Sk < 0: Đỉnh đường cong lệch phải so với trị trung bình

Độ nhọn phân bố : Ex =

Nếu Ex = 0: Đường cong thực nghiệm tiệm cận chuẩn,

Ex > 0: Đường cong nhọn so với phân bố đều,

Ex < 0: Đường cong bẹt hơn so với phân bố đều

Trang 33

19

* Xác định phân bố cây trên mặt đất rừng dựa vào mô hình phân bố Poisson:

W = Trong đó: S2 là phương sai,

Tính toán cây tái sinh:

 Số cây tái sinh bình quân cho một ô dạng bản và suy ra cho một ha rừng

 Biến động số cây tái sinh của các ô dạng bản

 Phân chia cây tái sinh theo nhóm loài, theo phẩm chất và theo cấp chiều cao

 Số cây tái sinh bình quân cho một ô dạng bản được tính theo công thức X= trong đó:

Xi là số tái sinh trên ô dạng bản thứ i,

N là tổng số ô thống kê

Trang 34

20

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm lâm học của tầng cây gỗ lớn

4.1.1 Đặc điểm về tổ thành rừng của các trạng thái, thành phần thực vật (tổ thành loài) của từng trạng thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3

1 Tổ thành loài theo chỉ số quan trọng (IV)

Trong hệ sinh thái rừng tự nhiên thường xanh thì thành phần hệ thực vật rừng là

hết sức phong phú Chính sự phong phú và đa dạng các loài thực vật này được quyết định bởi sự thích nghi của các loài cây đối với điều kiện tự nhiên ở đó bao gồm các yếu tố về đất, nước, nhiệt độ, lượng mưa, …Chúng ta có thể bắt gặp hàng trăm loài cây khác nhau cùng sinh sống trong một khoảng không gian vài hecta, trong đó có những loài ta bắt gặp rất nhiều ở khu vực này nhưng lại rất thưa thớt ở những khu vực khác Chính sự phân bố của chúng trong không gian tạo nên những đặc trưng khác nhau cho từng khu vực

Việc nghiên cứu về tổ thành loài thực vật, xác định những loài nào đang tồn tại trong khu vực nghiên cứu, vị trí phân bố của chúng trong không gian ở từng loại hình rừng, từ đó xem xét vai trò và sự đóng góp của nó có ý nghĩa như thế nào trong việc hình thành nên một trạng thái rừng Thông qua đặc điểm phân bố các loài cây xác định được đặc điểm lâm học của rừng, để đưa ra những kỹ thuật tác động hợp lý nhằm vào mục tiêu nâng cao diện tích và chất lượng rừng Kêt quả khảo sát về thành phần loài ở các trạng thái được tổng hợp ở bảng 4.1

Trang 35

21

Từ những số liệu điều tra và thu thập ta tiến hành tổng hợp tính toán theo công

thức tính IV% đã nêu ở mục 4.3 Ta có kết quả về tổ thành các loài cây của các trạng

thái rừng IIIA1, IIIA2, IIIA3 được trình bày cụ thể ở các bảng 4.2, 4.3, 4.4:

 Trạng thái rừng IIIA1

Bảng 4.2: Thống kê tổ thành loài cây của trạng thái rừng IIIA1 tại lâm trường Đak tô

Số lượng cây tái sinh STT Trạng thái

rừng

Ưu hợp thực vật

Thành phần các loài cây trong ưu hợp

Cám, chò sót, gội nếp, kháo vàng, lòng mang, bứa, sp1, thông nàng, trường vải, vảy ốc, vỏ

sạn

250 25

(1 - 4) IIIA1

23 loài khác 15 (<1)

1

Từ bảng 4.2 cho thấy thành phần thực vật thường gặp tại trạng thái rừng IIIA1 này

là khoảng hơn 40 loài trong đó 6 loài ưu thế có chỉ số IV% cao nhất và có tổng chỉ số

IV% = 60% trong lâm phân ở trạng thái IIIA1 bao gồm các loài cây: giẻ, gội tẻ, trâm,

chò sót, bời lời, sến đất trong đó loài chiếm tổ thành lớn nhất là giẻ với chỉ số IV% là

16,2% Như vậy, tổ thành loài ở trạng thái này có đặc điểm là một số ít loài chiếm tỷ lệ

Trang 36

22

cấu thành cao so vói một số loài còn lại và điều này có lẽ do sự tác động của yếu tố

con người trong việc khai thác cây rừng Những loài có chỉ số IV% từ 01% đến 04%

là: bứa, cám, chò sót, gội nếp, gội nếp, kháo vàng, lòng mang, sp1, thông nàng, trường

vải, vảy ốc, vỏ sạn Đặc biệt số loài có chỉ số IV% nhỏ hơn 01% là rất nhiều đến 20

loài cho thấy sự phân bố của các loài cây là phức tạp trên toàn lâm phần đa số các loài

cây có giá trị kinh tế cao thì chỉ số cấu thành là rất thấp Nhìn chung thì trạng thái

IIIA1 vẫn có nhiều loài cây có giá trị vì vậy cần phải tăng cường thực hiện các biện

pháp kĩ thuật hợp lí để tăng trữ lượng, tạo điều kiện để các loài cây có giá trị kinh tế

cao phát triển

 Trạng thái rừng IIIA2

Bảng 4.3: Thống kê tổ thành loài cây của trạng thái rừng IIIA2 tại lâm trường Đaktô

Số lượng cây tái sinh

STT Trạng thái

rừng

Ưu hợp thực vật

Thành phần các loài cây trong ưu

Dung nam, gáo vàng, kháo, mã xưa, máu chó, ngát vàng, nhãn rừng, nhọc lèo heo, quế, re cuống dài, sến đất, sp1, sp2, sp3, thông nàng, trường vải, vỏ sạn, giổi

200 (1 - 4) 20

2 IIIA2

Nhóm loài còn lại

25 loài khác 80 10 ( <1)

Theo bảng 4.3 cho thấy sự đa dạng loài ở trang thái IIIA2 phong phú hơn trạng

thái IIIA1 với hơn 65 loài tuy nhiên sự cấu thành loài cũng tương tự như trang thái

Trang 37

23

IIIA1 với sự xuất hiện khá nhiều của cây họ giẻ (Fagaceae) Tuy nhiên sự cấu thành

của từng loài đã có sự phân hóa, một số loài cây không còn chiếm tỷ lệ cấu thành quá

cao với 11 loài có tổng chỉ số tổ thành chiếm 70% Sự phân bố của các loài cây phức

tạp hơn thể hiện ở số loài cây có chỉ số cấu thành nhỏ hơn 01% là rất lớn 35 loài, 19

loài có chỉ số cấu thành từ 01% đến 04% Có thể nhận thấy được sự hình thành trạng

thái rừng IIIA2 có thể chính là sự phát triển lên từ trạng thái IIIA1 qua đó thấy được

rừng đang dần dần được phục hồi và phát triển theo hướng tích cực từ việc áp dụng

các biện pháp kĩ thuật hợp lí cũng như việc tăng cường công tác quản lí và bảo vệ đã

cho những hiệu quả bước đầu Do đó cần phải tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý bảo vệ

kết hợp thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hiệu quả để phát triển rừng, nâng

cao vốn rừng

 Trạng thái rừng IIIA3

Bảng 4.4: Thống kê tổ thành loài cây của trạng thái rừng IIIA3 tại lâm trường Đak tô

Số lượng cây tái sinh STT Trạng thái

rừng

Ưu hợp thực vật

Thành phần các loài cây trong ưu hợp

3 IIIA3

Trang 38

24

Bứa, chò sót, giổi giăng, kháo vàng, mã xưa, máu chó, ngát vàng, nhọc lèo heo, quế, re cuống dài, sến đất, sp1, sp2, thông nàng, trường vải, sụ, re, gội, mã xưa, rằng rằng nhãn, xoài rừng

300 20

( 1 - 4 )IIIA3

Nhóm loài còn lại

2 Tổ thành loài theo chất lượng cây của từng trạng thái

Trong các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu, số cây chất lượng A và chất lượng loại B chiếm tỷ lệ cao (90%), điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các biện pháp kĩ thuật lâm sinh nhằm vào mục tiêu phát triển chất lượng rừng cũng như kinh doanh rừng hợp lý Chất lượng cây rừng theo từng trạng thái rừng được tổng hợp trong bảng 4.5 và hình 4.1 sau

Trang 39

25

Bảng 4.5: Chất lượng cây rừng ở từng trạng thái

Rừng ngèo (IIIA1) Rừng trung bình (IIIA2) Rừng giàu (IIIA3)

Hình 4.1: Chất lượng cây ở từng trạng thái rừng

Từ bảng 4.5 và hình 4.1 cho thấy số lượng cây phẩm chất C cũng ở mức đáng quan tâm, cần phải xây dựng kế hoạch tỉa thưa hợp lý nhằm loại bỏ các cây kém chất lượng ra khỏi lâm phần, tạo khoảng không gian hợp lí cho các cây mục đích chất lượng A phát triển Mặt khác, cũng cần giảm dần tỷ lệ các cây loại B đang chiếm tỷ lệ cao trong lâm phần ( vào khoảng 40% - 50%), xây dựng hệ thống rừng chuẩn với chất lượng rừng cao

Trang 40

26

3 Tổ thành loài cây theo nhóm gỗ

Tìm hiểu tổ thành loài theo nhóm gỗ cho ta cái nhìn đúng đắn hơn về triển vọng

của rừng cũng như xây dụng phương pháp tác động hợp lý nhằm sử dụng bền vững

nguồn tài nguyên rừng Phân bố số cây theo các nhóm gỗ được tổng hợp ở bảng 4.6 và

hình 4.2 sau:

Bảng 4.6: Tổ thành cây theo nhóm gỗ của lâm phần

Rừng nghèo (IIIA1) Rừng trung bình

(IIIA2) Rừng giàu (IIIA3) Nhóm

gỗ

Số cây

(N 1 /ha)

Tần suất (N 1 %)

Số cây (N 2 /ha)

Tần suất (N 2 %)

Số cây (N 3 /ha)

Tần suất (N 3 %)

I 1,9 0,4 3,9 0,6 4,1 0,5

II 1,5 0,3 2,4 0,4 3,3 0,4 III 1,7 0,3 2,2 0,3 3,1 0,4

Ngày đăng: 15/06/2018, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w