1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon) TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG H’RA MANG YANG, GIA LAI

43 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 555,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH **************** NGUYỄN THỊ XUÂN THI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ Pinus keysia Royle ex Gordon TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG H’RA MANG YANG, GIA LAI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN THỊ XUÂN THI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG

TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon)

TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG H’RA MANG YANG, GIA LAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

TP Hồ Chí Minh tháng 07 năm 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN THỊ XUÂN THI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG

TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus keysia Royle ex Gordon)

TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG H’RA

MANG YANG, GIA LAI

Ngành: Lâm nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN VĂN THÊM

TP Hồ Chí Minh

tháng 07/2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận này được hoàn thành theo chương trình đào tạo kỹ sư lâm nghiệp, hệ đại học chính quy, khóa 2007- 2011 của Trường Đai Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và những gì tốt đẹp nhất đến quý Thầy Cô giáo đã dẫn dắt tôi trong suốt quá trình học tập

Xin chân thành cảm ơn gia đình vá các bạn trong lớp DH07LNGL đã động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo Bộ môn Lâm sinh và các Thầy

Cô giáo trong khoa Lâm nghiệp đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong bốn năm học vừa qua

Xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Văn Thêm đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Lâm trường H’Ra và tập thể các anh chị cán bộ nhân viên Lâm trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thu thập số liệu ngoài hiện trường

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Xuân Thi

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC ii

DANH SÁCH CÁC BẢNG v

DANH SÁCH CÁC HÌNH vi

DANH SÁCH PHỤ LỤC vii

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT viii

Chương I MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

Chương II TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3

2.1 Các nghiên cứu về sinh trưởng cây rừng trên thế giới 3

2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 5

2.2.1 Vị trí địa lý 5

2.2.2 Đặc điểm địa hình 5

2.2.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 5

2.2.4 Nguồn nước, thủy văn 6

2.2.5 Đặc điểm đất đai 7

2.3 Đặc điểm về dân sinh, kinh tế - xã hội: 7

2.3.1 Dân số và lao động 7

2.3.2 Các hoạt động sản xuất chính 8

2.3.2.1 Sản xuất lâm nghiệp và công tác quản lý bảo vệ rừng: 8

2.3.2.2 Sản xuất nông nghiệp và tình hình canh tác nương rẫy: 9

2.3.2.3 Tình hình giao thông trong vùng: 10

2.3.2.4 Văn hóa thông tin: 10

2.3.2.5 Tài nguyên rừng: 10

2.4 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 11

2.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 11

Trang 5

2.4.2 Đặc điểm phân bố Thông ba lá 11

2.4.3 Hình thái và đặc điểm sinh trưởng 12

2.4.4 Đặc tính sinh thái 12

2.4.5 Công dụng và ý nghĩa kinh tế 13

2.4.6 Kỹ thuật trồng Thông ba lá 13

Chương III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.2.1 Phương pháp ngoại nghiệp 14

3.2.2 Phương pháp nội nghiệp 15

Chương IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 SINH TRƯỞNG ĐƯỜNG KÍNH THÂN CÂY THÔNG BA LÁ 18

4.2 SINH TRƯỞNG CHIỀU CAO THÂN CÂY THÔNG BA LÁ 22

4.3 SINH TRƯỞNG TRỮ LƯỢNG RỪNG THÔNG BA LÁ 27

Chương V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

5.1 KẾT LUẬN 29

5.2 KIẾN NGHỊ 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

PHỤ LỤC 32

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Quá trình sinh trưởng đường kính thân cây trung bình Thông ba lá 16 tuổi

ở Mang Yang – Gia lai 19

Bảng 4.2 Nhịp điệu sinh trưởng đường kính thân cây Thông ba lá 16 tuổi ở Mang

Yang – Gia lai 21

Bảng 4.3 Quá trình sinh trưởng chiều cao thân cây Thông ba lá 16 tuổi ở Mang

Yang – Gia lai 23

Bảng 4.4 Nhịp điệu sinh trưởng chiều cao thân cây Thông ba lá 16 tuổi ở Mang

Yang – Gia lai 25

Bảng 4.5 Quá trình sinh trưởng thể tích thân cây Thông ba lá 16 tuổi ở Mang Yang

– Gia lai 27

Trang 7

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 3.1 Đo đếm vòng năm thớt giải tích D1,3 17 

Hình 4.1 Đồ thị mô tả quá trình sinh trưởng đường kính thân cây Thông ba lá ở khu

vực Mangzang tỉnh Gia Lai 20 

Hình 4.2 Nhịp điệu sinh trưởng đường kính thân cây Thông ba lá 16 tuổi ở Mang

Yang – Gia lai 22 

Hình 4.3 Đồ thị mô tả quá trình sinh trưởng chiều cao thân cây Thông ba lá ở khu

vực Mang Yang tỉnh Gia Lai 24 

Hình 4.4 Nhịp điệu sinh trưởng chiều cao thân cây Thông ba lá 16 tuổi ở Mang

Yang – Gia lai 26 

Hình 4.5 Đồ thị mô tả quá trình sinh trưởng thể tích thân cây Thông ba lá ở khu vực

Mang Yang 28 

Trang 8

DANH SÁCH PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Hồi quy tương quan Y = m*exp(-b*A^-c) 32 Phụ lục 2 Hồi quy tương quan Y = m*exp(-b*A^-c) 33 Phụ lục 3 Hồi quy tương quan Y = m*exp(-b*A^-c) 34

Trang 9

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

A hoặc T (năm) Tuổi cây

D1.3 (cm) Đường kính thân cây ngang ngực

Dbq Đường kính thân cây ngang ngực bình quân

H (m) Chiều cao toàn thân cây

HVN (m) Chiều cao toàn thân cây

M (m3/ha) Trữ lượng gỗ của lâm phần

N (cây/ha) Số cây hay mật độ quần thụ

V (m3/ha) Thể tích thân cây

DA Đường kính thân cây ở tuổi A năm

HA Chiều cao thân cây ở tuổi A năm

DA-1 Đường kính thân cây ở tuổi A-1 năm về trước

HA-1 Chiều cao thân cây ở tuổi A-1 năm về trước

Kd Nhịp điệu sinh trưởng đường kính thân cây

Kh Nhịp điệu sinh trưởng chiều cao thân cây

Kv Nhịp điệu sinh trưởng thể tích thân cây

ZD (m/năm) Lượng tăng trưởng đường kính thường xuyên hàng năm

ΔD (m/năm) Lượng tăng trưởng đường kính thường xuyên năm

Pd ( %) Suất tăng trưởng đường kính hàng năm

ZH (m/năm) Lượng tăng trưởng chiều cao thường xuyên hàng năm

ΔH (m/năm) Lượng tăng trưởng chiều cao thường xuyên năm

Ph ( %) Suất tăng trưởng chiều cao hàng năm

ZV (m/năm) Lượng tăng trưởng thể tích thường xuyên hàng năm

ΔV (m/năm) Lượng tăng trưởng thể tích thường xuyên năm

Pv ( %) Suất tăng trưởng thể tích hàng năm

Trang 10

Tuy nhiên, trong những năm vừa qua diện tích rừng tự nhiên của chúng ta ngày càng giảm sút nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng Theo thống kê của Viện điều tra quy hoạch rừng, năm 1945 tổng diện tích rừng tự nhiên của nước ta là

14 triệu ha, tương đương 43%, đến năm 1990 tổng diện tích rừng nước ta chỉ còn là 9,175 triệu ha, tương đương với độ che phủ là 27,2% Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng là do chiến tranh, sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại Bên cạnh đó cùng với sức ép của sự gia tăng dân số dẫn đến nạn khai thác rừng bừa bãi, đốt nương làm rẫy… người dân tác động vào rừng một cách tùy tiện mà không có các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp nhằm khôi phục lại vốn rừng và điều đó đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng mà con người phải gánh chịu Để khắc phục được điều này Chính phủ đã giao quyền sử dụng đất rừng cho các tổ chức, các cá nhân và hộ gia đình, làm người dân chủ động tham gia trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng Những chính sách này đã góp phần tích cực trong việc làm tăng diện tích rừng, giảm diện tích đất trống đồi trọc và rừng đã dần phục hồi trở lại

Điều kiện địa lý, địa hình, sự phân bố dân cư và các khu vực kinh tế trọng điểm càng ngày càng thấy vai trò tác dụng to lớn của rừng phòng hộ trong qúa trình phát triển kinh tế ,xã hội của đất nước Đảng và nhà nước đã có nhiều quyết sách

Trang 11

đúng đắn về bảo vệ và phát triển rừng Trong đó vấn đề rừng phòng hộ luôn luôn được chú ý đặc biệt Diện tích để phát triển rừng là 16 triệu ha, chiếm 48,3% tổng

số diện tích tự nhiên toàn quốc Diện tích cho rừng phòng hộ là 6 triệu ha, chiếm 18,2% diện tích toàn quốc Tất cả các lọai rừng và các hệ canh tác nông nghiệp tạo nên độ che phủ (cao su, điều, cà phê, chè…) đều có tác dụng phòng hộ trên từng mặt nhất định Cần có sự đầu tư cần thiết cho các thử nghiệm về việc xây dựng rừng phòng hộ

Lâm trường H’Ra là một trong những lâm trường tại Mang Yang tỉnh Gia lai trồng rừng với mục đích phòng hộ Những lâm phần thông ba lá và keo tai tượng được trồng dần dần từ những nơi gần với lâm trường cho đến những chổ xa hơn Việc trồng và chăm sóc rừng với mục đích chính là chỉ để phòng hộ vì thế thu nhập

từ việc tỉa thưa những rừng thông lớn tuổi là không đáng kể Rừng phòng hộ đã trồng cần được duy trì, củng cố để đảm bảo chức năng của chúng, trong thực tế việc xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn đã giải quyết rất nhiều cho chức năng phòng

hộ Tuy nhiên chất lượng rừng chưa đảm bảo bởi vậy cần thực hiện việc chăm sóc trên cơ sở khoa học nhằm phát huy hiệu quả phòng hộ, không lãng phí lao động và tiền của, mặt khác cần bổ sung các nội dung để đảm bảo các lâm phần này được bền vững

Nghiên cứu về sinh trưởng của rừng sẽ biết được chu kỳ hay tuổi khai thác rừng tối ưu về kinh tế Ngoài ra, kết quả là cơ sở khoa học ban đầu cho việc quản lý, kinh doanh rừng tại khu vực nghiên cứu từ đó đưa ra những phương thức chặt nuôi dưỡng rừng thích hợp không những đảm bảo cho mục đích phòng hộ mà còn làm cho năng suất, chất lượng sản phẩm từ rừng mang lại được cao hơn Đây cũng chính

là lý do tôi làm đề tài này

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu của đề tài là xây dựng những mô hình dự đoán quá trình sinh trưởng chiều cao thân cây (H, m), đường kính thân cây (D1,3,cm) cá thể và trữ lượng của rừng Thông ba lá (M, m3/ha) trong giai đoạn 16 tuổi để làm căn cứ khoa học cho việc đánh giá sự thích nghi của Thông ba lá với lập địa ở Mang Yang

Trang 12

Chương II

TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Các nghiên cứu về sinh trưởng cây rừng trên thế giới

Các nhà lâm học thường phân chia quá trình phát triển của rừng ra làm năm giai đoạn: rừng non, rừng sào, rừng trung niên, rừng thành thục và quá thành thục Quy luật sinh trưởng chung của thực vật là lúc đầu chậm, tăng mạnh và chậm dần cho đến khi đạt giá trị tối đa

Sinh trưởng của cây rừng và lâm phần phụ thuộc tổng hợp vào các yếu tố môi trường và những biện pháp tác động Vì vậy, không có những nghiên cứu thực nghiệm khoa học thì không thể làm sáng tỏ quy luật của các loài cây

Từ thế kỷ 18 đã xuất hiện những nghiên cứu của các tác giả Octtelt, Pauslen, Bause, Breymann, Cotta, Danckelmann, Harting,…Nhìn chung, những nghiên cứu

về sinh trưởng cây rừng và lâm phần đều được xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và được công bố trong các công trình của Mayer, M.A, Schumacher,

F.X và Coile (1960), Alder (1980),…(dẫn theo Huỳnh Văn Dũng, 2007)

Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng và sản lượng rừng của các tác giả chủ yếu là áp dụng kỹ thuật phân tích thống kê toán học, phân tích tương quan và hồi quy qua đó xác định sản lượng gỗ của lâm phần

Trong lịch sử ra đời và phát triển của môn học sản lượng rừng đã xuất hiện hàm sinh trưởng của Gompertz (1825) Tiếp sau đó là hàm sinh trưởng của các tác giả khác như Korsun (1935), Korf (1973), Wenk (1973), Schumacher (1983), Mitscherlich…hầu như những nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm phần được xây dựng thành các mô hình toán học

Nhìn chung, các hàm sinh trưởng đều có dạng toán học khá phức tạp, biểu diễn quá trình sinh học dưới sự chi phối tổng hợp của các nhân tố nội và ngoại cảnh

Trang 13

Đây là những hàm toán học mô phỏng cho quy luật sinh trưởng của cây và rừng dựa vào các nhân tố điều tra lâm phần để dự đoán giá trị lớn nhất của các đại lượng sinh trưởng

Từ nhiều thập kỷ trở lại đây, các nhà khoa học lâm nghiệp trên thế giới đã đi sâu nghiên cứu với sự ứng dụng rộng rãi của thống kê toán học dưới sự hỗ trợ của máy vi tính và các phần mềm thống kê chuyên dụng nhằm tìm ra các phương trình toán học (mô hình hồi quy) phù hợp cho việc mô tả quá trình sinh trưởng của các loài cây rừng ở các vùng sinh thái khác nhau Trong đó, các mô hình hồi quy đa biến được thiết lập từ các quy luật tương quan giữa các nhân tố sinh trưởng và sản lượng sẽ được xem xét một cách tổng hợp và toàn diện hơn trên cơ sở ứng dụng triệt để phương pháp hồi quy đa biến

Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của mô hình hồi quy đa biến là việc xác định được các nhân tố, các chỉ tiêu khó đo, khó xác định thông qua các chỉ tiêu dễ đo dễ xác định như đường kính bình quân, chiều cao bình quân, tổng diện ngang,…của rừng Để xây dựng mô hình hồi quy, các nhà khoa học lâm nghiệp trên thế giới đã thử nghiệm rất nhiều dạng phương trình toán học và qua đó đề xuất một

số dạng phương trình tương đối đặc trưng Những hàm toán học này trong lâm nghiệp còn được gọi là các hàm sinh trưởng để mô tả quy luật sinh trưởng và sản lượng của một loại hình rừng cụ thể

Sau đây là một số hàm sinh trưởng đặc trưng làm cơ sở cho việc ứng dụng và phát triển trong phương pháp mô hình hồi quy về sinh trưởng và sản lượng rừng

Hàm Gompertz: Y = m*exp[(-b*exp(-cT)];

Hàm Korf: Y = Ymaxexp(-C1T –C2) ;

Các tham số của phương trình Korf có quan hệ với nhau như sau: Ymax = eC1, C1 = b(n-1), C2 = n-1

Hàm Schumacher:Y = m*exp(-b/T c) hay Y = m*exp(-bT - c);

Trong đó: T – tuổi rừng; m = Ymax – chiều cao (hoặc đường kính…) thân cây lớn nhất ở tuổi thành thục Lưu ý: c = 0,2 ÷ 2; b luôn lấy giá trị âm

Trang 14

2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

+ Phía Bắc giáp huyện K’Bang;

+ Phía Nam giáp Công Ty Lâm Nghiệp Kon Chiêng, tiểu khu 489 xã H’Ra;

+ Phía Đông giáp huyện K’Bang, huyện Đăk Pơ và huyện Kon Ch’Ro; + Phía Tây giáp Ban quản lý RPH Mang Yang và trạm giam Gia Trung

- Gồm 24 tểu khu, có tổng diện tích tự nhiên là 14030,5 ha

2.2.2 Đặc điểm địa hình

Lâm trường H’Ra nằm trên cao nguyên Gia Lai phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, phân thành 2 vùng rõ rệt Khu vực trung tâm tương đối bằng phẳng, vùng phía Bắc, phía Nam và phía Đông thuộc dạng địa hình đồi núi cao, chia cắt mạnh, độ dốc lớn Độ dốc trung bình trên toàn lâm phần khoảng 18-280, cá biệt có nơi > 450

Độ cao so với mặt nước biển:

+ Cao nhất 1.532 m (đỉnh Kôn Boorria )

+ Thấp nhất 771 m (trước trụ sở Ban quản lý)

+ Trung bình 1.000 m – 1.200 m

2.2.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Ban quản lý nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Cao Nguyên Một năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Trang 15

Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 21,90C; nhiệt độ cao nhất là 35,90C; nhiệt

độ thấp nhất là 17,80C Nhiệt độ bình quân mùa khô 290C

Độ ẩm không khí: Trung bình hàng năm 85,8%, độ ẩm tháng nóng nhất 40,5%

Lượng mưa: Tổng lượng mưa bình quân hàng năm 2.088 mm, cao nhất 3.017

mm và thấp nhất là 1.625 mm

Lượng bốc hơi bình quân năm là 909,8 mm, tháng cao nhất 97,2 mm (tháng

1 đến tháng 4 hàng năm), tháng thấp nhất vào tháng 8 là 43,6 mm

Hướng gió thịnh hành:

Hướng Bắc – Đông Bắc thổi về mùa khô

Hướng Nam – Tây Nam thổi về mùa mưa

Tốc độ gió bình quân 12,07 m/giây

Trong vùng ít có gió bão và sương muối

(Nguồn cung cấp: Đài khí tượng thủy văn Gia Lai)

2.2.4 Nguồn nước, thủy văn

Trong lâm phần có ba hệ thống sông suối chính là sông A Yun, suối Đăk Hà

Ra và suối Đăk Oreng Ngoài ra, còn có hồ chứa Hà Ra Bắc nằm ở tiểu khu 480 và

hồ Hà Ra Nam nằm ở tiểu khu 488

Sông A Yun dài khoảng 6 km, nằm ở phía Tây lâm phần của Ban quản lý Đây là hệ thống sông cung cấp nước cho Hồ thủy lợi A Yun Hạ

Suối Đăk Hà Ra dài khoảng 10 km, bắt nguồn từ các nhánh suối ở trung tâm lâm phần chảy về hướng Nam Đây là hệ thống suối cung cấp nước cho Hồ thủy lợi

Hà Ra Bắc và Hà Ra Nam

Suối Đăk Oreng dài khoảng 15 km, là suối bắt nguồn từ các nhánh suối ở phía Bắc lâm phần chảy theo hướng Tây Nam Đây là hệ thống suối cung cấp nước cho Hồ thủy lợi A Yun Hạ

Nhìn chung, hệ thống sông, suối phân bố tương đối đồng đều trên lâm phần Ban quản lý Sông A Yun và các suối lớn có nước quanh năm, đây là nguồn nước cung cấp cho sản xuất nông, lâm nghiệp trong vùng và vùng hạ lưu Tuy nhiên, do

Trang 16

địa hình trong vùng có nhiều núi cao, nhiều khu vực dốc cục bộ nên về mùa mưa cần đề phòng lũ quét và sạt lở đất

- Đất sản xuất nông nghiệp : 585,3 ha

- Đất giao lại cho xã : 4.051,1 ha

- Đất trụ sở, vườn ươm : 1,0 ha

Rừng Thông ba lá ở Mang Yang được trồng trên đất đã mất rừng tự nhiên Đất trồng rừng là đất feralit phát triển trên nền đá granit Thuộc dạng địa hình đồi núi cao, chia cắt mạnh, độ dốc lớn Độ dốc trung bình trên toàn lâm phần khoảng 18

Trang 17

đồng/người/năm Tuy nhiên, tính đến ngày 31.12.2009, trên địa bàn hai xã còn khoảng 24% số hộ thuộc diện hộ nghèo

b Lao động:

Tổng số lao động của hai xã là 5.717 lao động, trong đó lao động nữ chiếm 44,8% Số lao động là đồng bào Bahnar chiếm 55,5% tổng số lao động Đây là nguồn lao động chủ yếu tham gia các hoạt động trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng của ban quản lý

2.3.2 Các hoạt động sản xuất chính

2.3.2.1 Sản xuất lâm nghiệp và công tác quản lý bảo vệ rừng:

a Sản xuất lâm nghiệp:

- Về phía Ban quản lý: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước giao cho Ban quản lý Hàng năm, đơn vị đều tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch như: Giao khoán QLBVR cho các hộ gia đình, cá nhân tập thể và cộng đồng; Trồng, chăm sóc rừng, nuôi dưỡng rừng, công trình làm đường ranh cản lửa, Đơn vị đều

ưu tiên tạo công ăn việc làm cho người dân đia phương Tổng số lao động nghề rừng hàng năm lên tới 500 lao động theo mùa vụ

- Về phía địa phương: Nhận thấy được lợi ích của cây rừng nên trong những năm qua bà con trên địa bàn Xã tích cực tham gia vào các mô hình trồng cây phân tán, nông lâm kết hợp, lên kết trồng rừng với Công ty MDF – An Khê Diện tích khoảng 450 ha

b Công tác quản lý bảo vệ rừng:

- Số hộ nhận khoán QLBVR là trên 200 hộ, chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương Nhìn chung công tác quản lý bảo vệ rừng ngày càng được củng cố, có nề nếp và chặt chẽ hơn, các bộ phận quản lý bảo vệ rừng ngày càng có trách nhiệm với diện tích rừng được giao, làm hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng phá rừng làm nương rẫy Đây cũng là lực lượng tham gia trực phòng cháy tại các vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng vào mùa khô

Trang 18

2.3.2.2 Sản xuất nông nghiệp và tình hình canh tác nương rẫy

a Sản xuất nông nghiệp

H’Ra về cơ bản là một xã thuần nông, nông nghiệp chiếm 95%, ngành nghề khác chiếm 5% Về trồng trọt: chủ yếu trồng cây lúa, mì, bắp, với chủ lực là cây mì, nhìn chung năng xuất còn thấp

b Sản xuất nương rẫy

Biểu: HIỆN TRẠNG DIỆN TÍCH NƯƠNG RẪY

Diện tích nương rẫy đang canh tác (ha)

Loại rừng, trạng thái rừng xung quanh DTNR

khoảnh, tiểu khuTổng cộng 232 532,5

Rừng trồng Rừng trồng

Trang 19

Qua biểu trên cho thấy hầu hết nương rẫy của các thôn làng trên địa bàn lâm phần đều nằm đan xen, giáp ranh với rừng của Ban quản lý, khi đốt dọn nương rẫy nguy cơ cháy rừng là rất lớn, nên công tác quản lý bảo vệ rừng cần được chú ý

2.3.2.3 Tình hình giao thông trong vùng

Hệ thống đường: Trong lâm phần Ban quản lý có khoảng 10 km đường Quốc

lộ 19 chạy qua Đường dân sinh trong vùng có khoảng 10 km đường bê tông kiên

cố Mạng lưới đường lâm nghiệp trong lâm phần phục vụ các hoạt động sản xuất của Ban quản lý có khoảng 50 km, nền đường đất không ổn định và đã bị sạt lở nhiều chỗ Vì vậy, khi sử dụng cần tu sửa, nhất là những đoạn đường qua suối cần phải làm ngầm và cống bi

2.3.2.4 Văn hóa thông tin

Hai xã đều có nhà văn hóa, xã thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt văn hóa giao lưu, có các đoàn nghệ thuật về biểu diễn và tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Đoàn thanh niên xã thường xuyên tổ chức thi đấu bông

đá, bóng chuyền vào diệp lễ 2/9 hàng năm

Mạng lưới y tế, giáo dục của hai xã trong lâm phần Ban quản lý những năm qua đã được quan tâm Tất cả các xã đều có trường học, trạm y tế, song trang thiết

bị còn nghèo nàn chưa đáp ứng được nhu cầu học tập cũng như khám chữa bệnh của nhân dân

Quốc phòng an ninh trong thời gian qua ổn định, nhờ sự quan tâm kịp thời của chính quyền địa phương, đi sâu, đi sát, tuyên tuyền phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cho cộng đồng, nên cộng đồng rất quan tâm, trong vùng không xảy ra vụ việc nào vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng đến an ninh quốc phòng

2.3.2.5 Tài nguyên rừng:

Hiện trạng rừng: Phân theo thông tư 34/TT – BNNPTNT ngày 10/06/2010

Tổng diện tích tự nhiên: 18.933,2 ha

Diện tích Ban quản lý: 14.030,5 ha, diện tích xã H’Ra quản lý: 4.962,7 ha Phân ra: - Diện tích đất lâm nghiệp : 14.029,5 ha

Trang 20

+ Diện tích có rừng : 13.156,9 ha

- Rừng tự nhiên : 10.423,8 ha

- Rừng trồng : 2.733,1 ha

+ Đất chưa có rừng : 872,6 ha

- Đất sản xuất nông nghiệp : 585,3 ha

- Đất giao lại cho xã : 4.051,1 ha

- Đất trụ sở, vườn ươm : 1,0 ha

2.4 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Tên phổ thông:Thông ba lá

Tên khoa học: Pinus keysia Royle ex Gordon

Thuộc họ Thông: Pinaceae

2.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu cụ thể ở đề tài này là những lâm phần Thông ba lá trồng ở các năm 1995, 2005 thuộc lâm trường H’Ra, huyện Mang Yang, tỉnh Gia lai

2.4.2 Đặc điểm phân bố Thông ba lá

Thông ba lá mọc tự nhiên trên các vùng núi cao nhiệt đới (Ấn Độ, Miến Điện, Thái Lan, Trung Quốc, Lào, Việt Nam, Philipin)

Ở Việt nam Thông ba lá mọc thành quần thụ thuần loài hoặc hỗn loài với thông nhựa, du sam và một số cây lá rộng khác phân bố tập trung ở Hà Giang, Yên Bái, Lai Châu, Kontum, Gia lai và nhiều nhất là ở Lâm Đồng

Riêng Mang Yang do bị ảnh hưởng của khu vực nhiệt đới gió mùa cao nguyên nên có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau, có hệ thống sông suối mật độ tương đối dày, phân bổ đều trên khắp địa bàn Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.213 mm, tập trung vào các tháng 7, 8, 9 Số ngày mưa trung bình trong năm là 154 ngày, nhiệt độ trung bình là 21,60C; độ ẩm trung bình là 82%

Trang 21

Ở miền Nam, phân bố thông ba lá (Pinus keysia ) ở độ cao trên 1.000 m, ở

một số địa phương có thể thấp hơn

Ở Lâm Đồng thông ba lá mọc trên các loại đất feralit màu đỏ vàng hoặc nâu

đỏ trên nền granit, phiến sét, axit và bazan, có tầng dày ít chua và thoát nước tốt

2.4.3 Hình thái và đặc điểm sinh trưởng

Cây gỗ lớn cao 30 - 36 m, đường kính ngang ngực 60 – 100 cm, thân thẳng,

gỗ màu hồng chứa nhựa Vỏ màu nâu, nứt dọc và bong thành lớp chồng nhau Lá mọc đầu cành thường có 3 lá kim trong một bẹ Tiết diện hình tam giác rộng 1 - 31

mm, lá dài 10 – 20 cm, màu xanh lá mạ, không rụng hàng năm Lá mọc trên vòng cành Mỗi năm có 1 - 2, đôi khi 3 vòng cành

Rễ phát triển nằm ngang, rễ cọc không rõ rệt, rễ cám có nhiều rễ cộng sinh Hoa ra mùa xuân (tháng 2, 3), nón quả hình viên chuỳ dài 5 – 10 cm, chín tháng 11, 12 năm sau Khi chín, hạt tách ra, có cánh dài 1 – 2 cm để phát tán Nón quả không rụng

Cây có thể cao đến 25 - 30 m, đường kính lên đến 60 - 80 cm Cây ưa sáng, mọc nhanh, có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, chống cháy rừng

Gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng

đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu

2.4.4 Đặc tính sinh thái

Cây ưa đất chua hoặc ít chua, có thành phần cơ giới trung bình, thoát nước tốt Chịu được đất nghèo xấu, có nhiều đá hoặc kết vón, không chịu được đất sét nặng úng nước và bị glây hoá mạnh

Cây ưa ánh sáng mạnh từ lúc còn non đến lúc trưởng thành Tái sinh hạt tự nhiên rất nhanh sau khi khai thác, hoặc sau nương rẫy như cây tiên phong, không tái sinh chồi

Sinh trưởng nhanh, tuổi non mỗi năm tăng 1 m chiều cao, 1 cm đường kính Lượng tăng trưởng bình quân đạt 7 – 10 m3/ha/năm ở rừng thuần loài

Ngày đăng: 11/06/2018, 19:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Cảnh (2008), Tài liệu hướng dẫn sử lý số liệu thực hành thống kê trên máy vi tính, Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sử lý số liệu thực hành thống kê trên máy vi tính
Tác giả: Nguyễn Minh Cảnh
Năm: 2008
2. Nguyễn Minh Cảnh (2008), Bài giảng Thống kê trong lâm nghiệp, Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Cảnh
Năm: 2008
3. Nguyễn Thượng Hiền (2005), Thực vật và đặc sản rừng, Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật và đặc sản rừng
Tác giả: Nguyễn Thượng Hiền
Năm: 2005
4. Giang Văn Thắng (2002), Giáo trình Điều tra rừng, Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Giang Văn Thắng
Năm: 2002
5. Nguyễn Văn Thêm (2004), Hướng dẫn sử dụng Statgraphics Plus Version 3.0 5.1 để xử lý thông tin trong lâm học, Nxb Nông nghiệp, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Statgraphics Plus Version 3.0 5.1 để xử lý thông tin trong lâm học
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
6. Nguyễn Văn Thêm (2004), Lâm sinh học, Nxb Nông nghiệp, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
7. Nguyễn Văn Thêm (2002), Sinh thái rừng, Nxb Nông nghiệp, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Lê Bá Toàn (2003), Bài giảng Kỹ thuật lâm sinh, Tủ sách Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật lâm sinh
Tác giả: Lê Bá Toàn
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm