1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA TRẠNG THÁI RỪNG IIA Ở KHU VỰC MÃ ĐÀ TỈNH ĐỒNG NAI

60 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là mô tả một số đặc điểm lâm học của rừng ở trạng thái IIA làm cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp để phục hồi và phát triển rừng theo hướn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN VĂN THÊM

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 6/2012

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tác giả xin phép gửi lời cảm ơn từ tận đáy lòng mình đến ba

mẹ – người đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy bảo từ khi sinh ra cho đến ngày trưởng thành như bây giờ Cảm ơn ba mẹ đã luôn bên con cỗ vũ đông viên con trên bước đường con đi Con tự hào vì con là con của ba mẹ, con sẽ cố gắng hơn nữa trong cuộc sống để luôn xứng đáng là con của ba mẹ

Trong suốt quá trình học tập từ khi bước vào giảng đường cho đến khi làm khóa luận tốt nghiệp, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các giảng viên trong trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, và đặc biệt là thầy cô trong khoa Lâm Nghiệp Xin chân thành cảm ơn các thầy cô

Những ngày thức hiện khóa luận tác giả đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy PGS.TS Nguyễn Văn Thêm Thầy đã nhắc nhở và hướng em đi đúng cho từng chương, từng phần để có một luận văn hoàn chỉnh như hôm nay Em xin cảm ơn thầy với tất cả sự chân thành và sâu sắc nhất

Bên cạnh đó người làm đề tài cũng bày tỏ lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ban quản lý rừng tại khu vực Mã Đã, huyện Vĩnh Cữu, tỉnh Đồng Nai đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tại đây

Tác giả cũng giành lời cảm ơn đến các thành viên của lớp DH08LN đã cổ

vũ động viên trong suốt 4 năm qua cũng như trong thời gian hoàn thành khóa luận

Và sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến các tác giả của các tác phẩm, các tài liệu đã được sử dụng trong khóa luận này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15/06/2012 Trần Thị Kim Dung

Sinh viên Đại học khóa 2008

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG TỰA i

LỜI CẢM TẠ ii

MỤC LỤC iii

TÓM TẮT v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 4

2.1.1 Vị trí địa lý 4

2.1.2 Địa hình 4

2.1.3 Khí hậu, thủy văn, sông ngòi 4

2.1.4 Tài nguyên đất, nước 6

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 6

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Nội dung nghiên cứu 10

3.2 Phương pháp nghiên cứu 10

3.2.1 Thu thập những đặc trưng lâm phần 10

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 11

3.2.3 Công cụ tính toán 15

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Đặc điểm lâm học 16

4.1.1 Thành phần và vai trò của các loài cây gỗ 16

Trang 5

4.1.2 Cấu trúc của trạng thái rừng 20

4.1.2.1 Cấu trúc đường kính thân cây N – D1,3 20

4.1.2.2 Cấu trúc chiều cao thân cây N - H 25

4.2 Tái sinh rừng 28

4.2.1 Đặc điểm tái sinh của trạng thái rừng 28

4.2.2 Đặc điểm tái sinh theo cấp chiều cao 29

4.2.3 Chất lượng và nguồn gốc tái sinh 31

4.3 Đề xuất 32

4.3.1 Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng 33

4.3.2 Một số giải pháp lâm sinh 33

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Kiến nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ LỤC 38

Trang 6

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của trạng thái rừng II A ở khu vực

Mã Đà tỉnh Đồng Nai” được tiến hành tại xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng

Nai; thời gian từ 2/2012 đến 6/2012

Mục tiêu của đề tài là mô tả một số đặc điểm lâm học của rừng ở trạng thái

IIA làm cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp để phục hồi và phát triển rừng theo hướng bền vững

Kết quả nghiên cứu cho thấy:

(1) Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở Mã Đà là rừng phục hồi sau khai thác kiệt Kết cấu không rõ, trữ lượng và mật độ rừng còn thấp

(2) Phân bố N – D1,3 có dạng phân bố giảm dần Đường cong phân bố N –

D1,3 phù hợp với dạng phân bố mũ N=183,09*exp(-0,18533*D) – 0,76455

(3) Phân bố N – H của trạng thái rừng dao động từ 10,5m đến 11,5 m; phạm

vi phân bố chiều cao từ 5 m đến 25 m; biến dộng chiều cao từ 22,8 đến 34,6% Đ ường cong phân bố N – H có dạng một đỉnh lệch trái

(4).Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới tại Mã Đà có khả năng tái sih mạnh, mật độ tái sinh còn thấp, chất lượng cây tái sinh khá tốt

Trang 7

Project "Research silviculture of forest conditions IIA in the region Ma Da, province Dong Nai” was conducted at Ma Da Commune, Vinh Cuu district, Dong Nai province from time 2/2012 to 6/2012

The objective of the research is to describe some characteristics silviculture

of forest in the state IIA as the basis for the application of measures silvicultural appropriate to restore and develop forests in a sustainable manner

Research results showed that:

(1) Evergreen rain and humidity forest tropical in Ma Da is forest recovering exploited Unknown structure, forest reserves and forest density is low

(2) Distribution of N - D1,3 has reduced the form Distribution curve N - D1,3 consistent with exponential distribution as N=183,09*exp(-0,18533*D) – 0,76455

(3) Distribution of N - H of the forest condition varies from 10.5 m to 11.5 m; height distribution range from 5 m to 25 m; height variation from 22.8 to 34.6%

A distribution curves represent N - H peaks has a left shift the form

(4) Evergreen rain and humidity forest tropical in Ma Da has a strong ability regeneration, regeneration density is low, the quality is quite good regeneration

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

D1,3,cm Đường kính thân cây ở vị trí 1,3 m

G, m2/ha Tiết diện ngang rừng

H, m Chiều cao thân cây

IV Lượng tăng trưởng bình quân

M, m3/ha Trữ lượng rừng

N, cây/ha Mật độ rừng

OTC, m2 Ô tiêu chuẩn hay ô mẫu

V, m2/ha Thể tích rừng

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Phân bố N – D của 3 ô tiêu chuẩn 22

Hình 4.2 Phân bố N – D lý thuyết của trạng thái rừng 23

Hình 4.3 Phân bố N – H của 3 ô tiêu chuẩn 27

Hình 4.4 Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo phẩm chất tái sinh 29

Hình 4.5 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 31

Hình 4.6 Biểu đồ phân bố nguồn gốc cây tái sinh theo phẩm chất 32

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Dân cư và thành phần dân tộc trong KBT-ĐN 7

Bảng 4.1 Đặc trưng lâm học của trạng thái rừng 16

Bảng 4.2 Ưu hợp Thành ngạnh – Chò chai – Vừng – Trường quánh… 17

Bảng 4.3 Ưu hợp Thành ngạnh – Chò chai – Vừng – Bằng lăng… 18

Bảng 4.4 Ưu hợp Thành ngạnh – Nhãn rừng – Vừng – Làu táu… 19

Bảng 4.5 Đặc trưng thống kê phân bố N – D của trạng thái rừng 21

Bảng 4.6 Phân bố N – D của trạng thái rừng 22

Bảng 4.7 Phân bố N – D tích lũy của trạng thái rừng 24

Bảng 4.8 Đặc trưng thống kê phân bố N – H của trạng thái rừng 25

Bảng 4.9 Phân bố N – H của trạng thái rừng 26

Bảng 4.10 Phân bố N – H tích lũy của trạng thái rừng 27

Bảng 4.11 Bách phân vị của phân bố N-H của trạng thái rừng 28

Bảng 4.12 Đặc điểm tái sinh 28

Bảng 4.13 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 30

Bảng 4.14 Phân bố nguồn gốc và phẩm chất cây tái sinh 31

Trang 11

số liệu thống kê của khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) và văn hóa Đồng Nai năm

2010 (Khu BTTN, 2010): Hệ thực vật rừng nơi đây rất phong phú và đa dạng, bao gồm khoảng 900 loài cây gỗ phân bố trong 77 họ

Khu bảo tồn thiên nhiên và văn hóa Đồng Nai được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ các lâm trường Và được thành lập với mục tiêu khôi phục lại sự đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng cây tự nhiên bản địa thuộc lưu vực sông Đồng Nai và vùng miền Đông Nam bộ; tạo ra phạm vi bảo tồn thiên nhiên rộng lớn nối liền với Vườn Quốc gia Cát Tiên, bảo tồn nơi cư trú và di trú cho các loài động vật hoang dã, phục vụ công tác bảo tồn thiên nhiên gắn với việc bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa lịch sử của các di tích, nhằm giáo dục truyền thống cách mạng và phát triển du lịch sinh thái, mở ra nhiều cơ hội hợp tác, đầu tư với các tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, tạo điều kiện thuận lợi để đăng ký KBT thành khu Dự trữ sinh quyển thế giới

Rừng tại đây có nhiều đặc trưng nổi bật về giá trị đa dạng sinh học và văn hóa, lịch sử Chức năng cơ bản của Khu bảo tồn tại đây là bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn cảnh quan và di tích lịch sử phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học,

Trang 12

Theo đề án, KBT sẽ đầu tư xây dựng 6 phân khu chức năng, gồm: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; Phân khu bảo tồn di tích – lịch sử; Phân khu hành chính – dịch vụ; Phân khu phục hồi sinh thái; Vùng nước nội địa hồ Trị An; Khu đất rừng sản xuất trong KBT Các phân khu chức năng được thực hiện bằng 12 chương trình đầu

tư (xây dựng công tác quản lý, bảo vệ; xây dựng chương trình phát triển rừng và phục hồi sinh thái; xây dựng công tác phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng chương trình bảo tồn đa dạng sinh học; xây dựng chương trình nghiên cứu khoa học; xây dựng chương trình quản lý, khai thác tổng hợp hồ Trị An; xây dựng cơ sở

dữ liệu công nghệ thông tin; đào tạo phát triển nguồn nhân lực; xây dựng nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên môi trường; xây dựng tuyến đường ven hồ Trị An; xây dựng phân khu hành chính dịch vụ; xây dựng khu di tích lịch sử) Sau khi thành lập, Khu bảo tồn thiên nhiên và văn hóa Đồng Nai đã thực hiện nhiều chương trình khôi phục lại rừng trên nhiều diện tích, đặc biệt là ở phân khu phục hồi sinh thái như: Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh … Các giải pháp này được áp dụng bước đầu đã mang lại những hiệu quả nhất định.Việc phục hồi rừng bằng các loài thực vật tiêu biểu tại Khu BTTN không những đã được chú trọng ngay từ khi thành lập

và hiện nay công tác này càng được đề cao hơn

Hơn nữa cấu trúc rừng còn liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, điều kiện

tự nhiên, nguồn tài nguyên rừng Vì vậy các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi rừng còn thiếu cơ sở khoa học Đặc biệt, tại khu vực xã Mã Đà - huyện Vĩnh

Cửu - tỉnh Đồng Nai chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống về Đánh giá khả năng phục hồi rừng tự nhiên Xuất phát từ những vấn đề của thực tiễn, đề

tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của trạng thái rừng II A ở khu vực Mã Đà tỉnh Đồng Nai” đã được đặt ra, nhằm phần nào giải quyết những yêu cầu cấp thiết

hiện nay trong quá trình phục hồi và phát triển rừng

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Bổ sung một số đặc điểm lâm học cơ bản của kiểu rừng kín, thường xanh mưa ẩm nhiệt đới rừng phục hồi và sau khai thác tại khu vực Mã Đà, tỉnh Đồng Nai

Trang 13

để làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá hiệu quả quá trình phục hồi rừng tự nhiên

trong quá trình chuyển hóa rừng sản xuất thành rừng đặc dụng

Trang 14

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Xã Mã Đà có Tỉnh lộ 761,767,322 là trục lộ chính nối liền với trung tâm huyện, vật chất cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn, diện tích đất đai thuộc sự quản lý của Khu Bảo tồn thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, địa giới hành chính của xã Mã Đà như sau:

- Phía Bắc và Đông Bắc tiếp giáp tỉnh Bình Phước và xã Phú Lý;

- Phía Nam giáp thị trấn Vĩnh An;

- Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Thống Nhất và huyện Trảng Bom;

- Phía Tây giáp xã Hiếu Liêm

2.1.2 Địa hình

Xã có dạng địa hình đồi thấp lượn sóng chia cắt nhẹ và dạng địa hình bằng dọc theo thềm sông với độ cao từ 5 - 15 mét tạo nên dải đất phù sa hẹp chủ yếu là Aluvi hiện đại, chia cắt nhẹ, độ dốc nhỏ hơn 30 Địa hình có nhiều hướng thấp dần

từ Đông Bắc sang Tây Nam Cao trình cao nhất ở phía Đông Bắc 35 - 55m, cao trình thấp nhất ở phía Tây Nam 5 - 10m

2.1.3 Khí hậu, thủy văn, sông ngòi

- Khí hậu:

Vĩnh Cửu nói chung và khu vực Mã Đà nói riêng là khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa, với nền nhiệt độ cao đều là điều kiện đảm bảo nhịêt lượng cao cho cây trồng phát triển quanh năm Nhiệt độ bình quân 260C, nhiệt độ tối cao trung bình 280C vào tháng 4, nhiệt độ tối thấp trung bình 24,60C vào tháng12 và 1 Lượng mưa lớn (2.500-2.800mm/năm), phân bố theo mùa (mùa

Trang 15

khô và mùa mưa) đã chi phối mạnh mẽ nền sản xuất nông lâm nghiệp Mùa khô kéo dài 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa bình quân: 25,5 mm/tháng, có tháng 1 và 2 hầu như không có mưa Mùa mưa kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, lượng mưa bình quân: 333 mm/tháng Độ ẩm bình quân 83%, tối cao 91% vào các tháng 8 và 9, tối thấp 73% vào các tháng 3 và 4

- Thủy văn:

Trên địa bàn xã bị phân hoá theo mùa Mùa khô: kéo dài từ tháng 11 đến tháng

6 năm sau, lượng nước chỉ xấp xỉ 20% lượng nước cả năm Mùa khô lượng dòng chảy nhỏ nước trên sông Đồng Nai xuống thấp, nên khả năng cung cấp nước bị hạn chế đã gây tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và cho nông nghiệp Mùa mưa: vào các tháng 7 đến tháng 10 thường xuất hiện lũ, nước trên sông Đồng Nai lớn có năm gây hiện tượng ngập úng ở khu vực địa hình thấp thuộc hạ lưu, nhất là những năm mưa lớn Hồ Trị An xả ở mức tối đa

- Sông ngòi:

Hiện tại xã có hồ Trị An với lượng nước lớn Thượng nguồn gồm hai nhánh chính là Đa Nhim và Đa Dung Do sông sâu và dốc nên khả năng bồi đắp phù sa kém, chỉ xuất hiện giải đất phù sa chạy dọc theo ven triền sông Phía Bắc xã có Suối Đá, suối Mã Đà, suối Sai, suối cây Sung, suối Bà Cai và một số suối nhỏ khác, tất cả các suối trong khu vực lâm trường Mã Đà cũ đều chảy theo hướng Đông - Tây và đổ ra sông Bé Bên cạnh đó, trên phạm vi xã có nguồn nước đáng kể

từ hồ Trị An với diện tích 285 km2 (trên địa phận huyện xã Mã Đà 160 km2) dung tích khoảng 2,542 tỷ m3 nước Trên khu vực đập nước đã xây dựng nhà máy thủy điện Trị An, hồ Trị An vừa cung cấp nước phục vụ nhà máy điện, vừa là cảnh quan sinh thái, vừa là nơi cung cấp thủy sản cho khu vực Ngoài hồ Trị An còn có hồ Bà Hào, hồ có diện tích 150 ha là cảnh quan sinh thái khi khách tham quan du lịch Chiến khu D

Trang 16

2.1.4 Tài nguyên đất, nước

- Tài nguyên thiên nhiên đất đai:

Theo tài liệu Quy hoạch, xã có 02 nhóm chính đó là đát xám và đất đỏ vàng: Nhóm đất xám được hình thành trên phù sa cổ có địa hình cao bằng thoát nước, tầng đất hữu hiệu dày từ 30 đến 100 cm, thành phần cơ giới nhẹ, tỷ lệ cát trong đất cao Đất có màu xám đến xám hơi vàng, địa hình thấp ngập nước đất có màu xám xanh (gley), những nơi mức nước ngầm lên xuống không đều đất bị kết von Đất nghèo dinh dưỡng (Mùn, đạm, lân, kali) Đất xám tập trung nhiều trên địa hình đồi bằng lượn sóng nhẹ, thoát nước thích hợp với các loại cây hoa màu và cây lâm nghiệp, đồng thời thích hợp với việc sử dụng các mục đích xây dựng, giao thông Nhóm đất đỏ chiếm diện tích nhỏ, đất bị kết von, tầng đất mịn mỏng, đất chua và nghèo dinh dưỡng Khả năng chỉ bố trí trồng các loại cây lâm nghiệp

Nhóm đất đỏ vàng ở Mã Đà có 1 số tính chất cơ bản như sau (theo Phan Liêu 1985):

- Đất trên bazan và đá phiến có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, kết cấu viên đều khá xốp, tầng đất dày trừ khi đất bị xóa mòn hay đá ong hóa

- Ở nơi đất có rừng che phủ, giàu chất hữu cơ, đạm tổng số cao Lân tổng số

từ 0,2 – 0,3 %, trong đó đá phiến từ 0,13 – 0,15 %, kali tổng số nghèo 0,1 – 0,5 % Đất đỏ vàng nói chung là chua

- Những loại đất dốc tụ và tích tụ có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nặng giàu chất hữu cơ (4%), giàu lân, nghèo kali

- Tài nguyên nước:

Mã Đà có tài nguyên nước mặt và nước ngầm khá phong phú Trong đó quan trọng nhất là sông Đồng Nai, có ý nghĩa trong việc cung cấp nước phục vụ sinh hoạt, nông nghiệp và tạo thế cân bằng sinh thái của vùng

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Đặc điểm các hoạt động kinh tế chính

KBT-ĐN thuộc tỉnh Đồng Nai, nằm trên địa giới hành chính các xã Mã Đà, Hiếu Liêm, Phú Lý thuộc huyện Vĩnh Cửu và xã Đắc Lua thuộc huyện Tân Phú

Trang 17

Tổng số hộ là 5.798 hộ - 26.690 khẩu sống trong và xung quanh KBT-ĐN với 9 dân tộc sinh sống trong khu vực Theo số liệu điều tra năm 2009, (Bảng 2.1)

Dân cư phân bố rải rác thành nhiều cụm, sinh sống xen lẫn trong các khu rừng, trình độ dân trí thấp, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, một bộ phận dân

cư còn sống lệ thuộc vào đất rừng, rừng và các lâm sản phụ trong các khu rừng tạo

áp lực rất lớn cho công tác QLBVR của KBT-ĐN

Bảng 2.1 Dân cư và thành phần dân tộc trong KBT-ĐN

Dân tộc Xã Mã Đà Xã Hiều Liêm Xã Phú Lý Tổng

Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu Hộ Khẩu % hộ Kinh 1,680 7,705 1,106 4,793 2,700 12,622 5,486 25,120 94.6 Hoa 6 28 6 27 10 45 22 100 0.4 Chơ Ro 12 96 11 55 117 585 140 736 2.4 Khơ Me 9 45 7 35 40 200 56 280 1.0

Mường 2 9 10 48 27 135 39 192 0.7 Khác 16 77 7 34 15 75 38 185 0.7 Cộng 1,725 7,959 1,153 5,019 2,920 13,712 5,798 26,690 100.0

Kết quả khảo sát 3 xã cho thấy có 16,1 % hộ nghèo; 76,9 % hộ trung bình và 7,0 % hộ giàu Các hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp, chăn nuôi, buôn bán và dịch vụ

Hộ nghèo có ít đất, (trung bình 0,87 ha/hộ.), thường làm nông nghiệp và làm thuê Cây trồng chủ yếu là cây nông nghiệp ngắn ngày như: mì, lúa, bắp, mía; hoa màu như đậu, bầu, bí ; cây lâu năm như : keo lai, điều, xoài, cà phê Thu nhập của các hộ này được bổ sung bằng việc thu hái LSNG, săn, bẫy bắt động vật rừng, làm thuê ở các nơi khác, v.v Giấy CNQSDĐ thường chưa được cấp, do đất hợp đồng với các Lâm trường trước đây theo Nghị định 01 của Chính phủ Thu nhập bình quân đầu người khoảng 230.000 VND/người/tháng

Trang 18

Hộ trung bình có khoảng 5 ha đất sản xuất, các hoạt động kinh tế bao gồm: Làm nông, chăn nuôi, buôn bán nhỏ, một số ít buôn bán lâm sản Cây trồng chủ yếu

là cây nông nghiệp ngắn ngày như: mì, lúa, bắp, mía; hoa màu như đậu, bầu, bí ; cây lâu năm như : keo lai, điều, xoài, cà phê Giấy CNQSDĐ thường chưa được cấp, do phần lớn là đất hợp đồng với các Lâm trường trước đây theo Nghị định 01 của Chính phủ Thu nhập bình quân đầu người khoảng 630.000 VND/người/tháng

Diện tích đất sản xuất bình quân 14,6 ha Đối với những hộ giàu, các hoạt động kinh tế chính là làm trang trại, làm nông, chăn nuôi, buôn bán, kinh doanh dịch vụ Cây trồng chủ yếu là cây nông nghiệp ngắn ngày như: mì, lúa, bắp, mía; hoa màu như đậu, bầu, bí ; cây lâu năm như : keo lai, điều, xoài, cà phê, cao su Giấy CNQSDĐ thường chưa được cấp, do phần lớn là đất hợp đồng với các Lâm trường trước đây theo Nghị định 01 của Chính phủ Thu nhập bình quân đầu người khoảng 800.000VND/người/tháng

- Sản xuất nông nghiệp

Hệ thống canh tác nông nghiệp trong vùng đang trong quá trình chuyển dịch từ canh tác rẫy thuần túy truyền thống sang canh tác nông lâm kết hợp, từ sản xuất độc canh sang xen canh giữa các loài cây ngắn ngày với cây dài ngày, giữa cây lương thực với cây ăn trái,…

Các loài cây trồng lâu năm gồm có Điều, các loại Xoài (xoài Ba Mùa, xoài cát Hòa Lộc, xoài Tượng) và một số diện tích không lớn trồng một số cây ăn quả khác như: Nhãn, Chôm chôm, Sầu riêng, Cà phê, Cam, Quýt, Tiêu,… Cây ngắn ngày có diện tích không lớn, cây trồng chủ yếu là mỳ (sắn), được trồng manh mún

ở những diện tích đất trống trảng cỏ và ven các vườn rẫy Nhìn chung thu nhập từ diện tích trồng mỳ chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng thu nhập từ nông nghiệp của vùng

-Nuôi trồng thuỷ sản

Công tác nuôi trồng thuỷ sản chính trong lòng hồ Trị An, trước đây do Trung tâm Thủy sản Đồng Nai thực hiện và từ khi hồ Trị An được sáp nhập vào KBT-ĐN, công tác này được giao khoán cho hợp tác xã Phước Lộc kinh doanh,

Trang 19

khai thác Hàng năm, tổ chức thả cá giống bổ sung để nuôi đại trà vừa nâng cao năng suất sản lượng thuỷ sản trong hồ, vừa thanh lọc nguồn nước, giảm thiểu mức

độ nhiễm bẩn Từ năm 1995 – 2010 có khoảng 20,6 triệu con cá giống được thả Về nguồn lợi thủy sản trên hồ, lượng đánh bắt trên hồ, mỗi năm thu hoạch khoảng từ 2.000 đến 2.500 tấn cá, chủ yếu là cá tạp ít có giá trị kinh tế

Ngoài ra, trên lòng hồ còn có khoảng 699 bè nuôi cá của các hộ ngư dân, với các chủng loại cá nuôi như: cá Lóc, Diêu hồng, Chép… năng suất bình quân 45 –

60 kg/m3, tổng sản lượng bình quân hàng năm khoảng 700 – 800 tấn Nghề nuôi cá

bè đã đem lại nguồn thu nhập lớn cho người dân nhưng do neo đậu tập trung, thiếu quy hoạch nên dẫn đến ô nhiễm cục bộ vùng nuôi, dịch bệnh lây lan nhanh gây thiệt hại không nhỏ đến kinh tế hộ dân nuôi cá bè Việc khai thác cá giống, cá chưa

đủ kích thước để nuôi các loài cá ăn thức ăn tươi sống như Lóc đồng, Lóc bông đã ảnh hưởng đáng kể đến nguồn lợi thủy sản của hồ Đặc biệt là việc đưa các giống, loài thủy sản lạ nuôi trong bè làm phát tán ra môi trường tự nhiên như cá Hoàng Đế (Cichla ocellaris), cá Tỳ Bà (Hypostomus sp) cần phải được kiểm soát nghiêm ngặt

- Sản xuất lâm nghiệp

Việc thành lập KBT-ĐN và quy hoạch rừng đặc dụng ở những lâm phần có đất sản xuất nông lâm nghiệp trước đây, đã ảnh hưởng rất lớn đến việc làm, thu nhập của nhiều người dân trong vùng, do vậy sẽ gián tiếp ảnh hưởng đến công tác quản lý bảo vệ rừng của KBT-ĐN Để giải quyết vấn đề này, UBND tỉnh đã giao cho huyện Vĩnh Cửu xúc tiến việc xây dựng và thực hiện Dự án quy hoạch sắp xếp

ổn định các khu dân cư xã Mã Đà và Hiếu Liêm tại vùng đệm Theo đó ngoài những ngành nghề khác, về sản xuất lâm nghiệp, các cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương sở tại sẽ định hướng chuyển dịch vùng đệm thành khu vực trồng rừng gỗ nguyên liệu giấy trọng điểm của vùng

Trang 20

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu đề ra, nội dung nghiên cứu bao gồm:

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Thu thập những đặc trưng lâmphần

* Phân chia đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm trạng thái rừng, đó là: Rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác, rừng nghèo có trữ lượng M/ha > 50 m3 Để xác định chính xác trạng thái rừng, trước hết đã sử dụng những bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng rừng sẵn có của khu vực nghiên cứu Sau đó, điều tra trên thực địa để xác định chính xác vị trí và ranh giới của trạng thái rừng Những trạng thái rừng được phân chia dựa theo chỉ dẫn của Loeschau, M., (1966) và Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng theo Thông tư số 34/2009/TT-BNN

* Số lượng, kích thước và phương pháp bố trí ô tiêu chuẩn

Điều tra đặc trưng cây gỗ lớn được thực hiện trên các ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời, diện tích mỗi ô là 2000 m2 (40x50m), trên trạng thái thái rừng lập 03 OTC

Trang 21

* Xác định những đặc trưng lâm học của ba trạng thái rừng khác nhau

Đối với cây gỗ lớn, những chỉ tiêu cần thống kê mô tả bao gồm thành phần loài cây, N, D1.3 , H và độ tàn che Nội dung đo đếm trong ô tiêu chuẩn như sau:

Xác định thành phần loài

- Chỉ tiêu D1.3 của từng cây: dùng thước kẹp kính với độ chính xác 0,5cm

- Chỉ tiêu H của từng cây được đo bằng thước đo cao Blume-Leisse với độ chính xác 0,5m

+ Mô tả hiện trạng tái sinh dưới tán rừng Cây tái sinh được đo đếm trong những ô tiêu chuẩn 2.000 m2 Mỗi ô tiêu chuẩn bố trí 5 ô dạng bản với diện tích 25m2(5mx5m) Những ô dạng bản này được bố trí ở gần 4 góc của ô và một ô nằm ở trung tâm ô tức ở điểm giao giữa 2 đường chéo của ô mẫu hình chữ nhật theo sơ đồ như sau:

Ô tiêu chuẩn (40x50m) Bề rộng ô tc 40m

Ô dạng bản (5mx5m)

Ô dạng bản mỗi cạnh 5m

Bề dài ô tc 50m Nội dung thống kê cây tái sinh bao gồm thành phần loài cây, chiều cao thân cây

và tình trạng phẩm chất của từng cây Phẩm chất của cây tái sinh được phân chia theo

Trang 22

tiêu này, trước hết tập hợp những ô tiêu chuẩn đại diện cho trạng thái rừng Kế đến, tính các đặc trưng N, D, H, G và M cho từng ô tiêu chuẩn Sau đó tính các đặc trưng N, D, H, G và M bình quân cho từng ô tiêu chuẩn và quy đổi ra đơn vị 1ha Những cách thức tính toán những đặc trưng lâm phần được thực hiện theo chỉ dẫn chung của lâm học và điều tra rừng

3.2.2.2 Xác định tổ thành và vai trò của các loài cây trong quần xã

Nội dung tính toán hướng đến trả lời những câu hỏi sau đây:

a Mỗi ô tiêu chuẩn có bao nhiêu loài cây?

b Thành phần loài thay đổi theo ô tiêu chuẩn như thế nào?

c Những loài cây nào đóng vai trò ưu thế sinh thái trong 3 ô tiêu chuẩn?

d Số lượng loài cây quý và hiếm trong 3 ô tiêu chuẩn là bao nhiêu?

e Quần xã thực vật có thể được phân chia thành bao nhiêu ưu hợp thực vật?

Để trả lời những câu hỏi này, trình tự xử lý số liệu như sau:

Bước 1 Tập hợp những ô tiêu chuẩn đại diện cho trạng thái rừng Kế đến, thống kê loài cây và sắp xếp theo chi và họ Tiếp đến, tính các đặc trưng N, D, H, g

và V cho từng loài trên ô tiêu chuẩn Tiếp theo, tính các đặc trưng N, D, H, g và V bình quân cho trạng thái và quy đổi ra 1ha

Bước 2 Xác định tổ thành loài cây và vai trò của loài Vai trò của loài cây trong quần xã được xác định thông qua tỷ lệ tổ thành của loài trong quần xã Dựa theo phương pháp của Thái Văn Trừng (1998), tỷ lệ tổ thành của mỗi loài (IV) được tính bình quân thông qua ba chỉ tiêu N%, G% và V%, nghĩa là:

Trang 23

xã hợp thực vật Những đơn vị phân loại này được nhận biết theo chỉ dẫn của Thái Văn Trừng (1998) Cuối cùng, mô tả và phân tích vai trò của loài trong quần xã

3.2.2.3 Xác định quy luật kết cấu và cấu trúc rừng

Cấu trúc rừng được xác định bao gồm phân bố số cây theo cấp đường kính (N-D) và phân bố số cây theo cấp chiều cao (N-H) Những tính toán ở đây nhằm trả lời những câu hỏi sau đây:

a Những đặc trưng thống kê cơ bản của D và H như thế nào?

b Phân bố N-D và N-H của trạng thái rừng tuân theo quy luật nào? Mô hình nào

là mô hình phù nhất để mô tả phân bố N-D và N-H của trạng thái rừng?

Để trả lời rõ những câu hỏi trên đây, trình tự xử lý số liệu như sau:

+ Trước hết, tính những thống kê mô tả phân bố N-D và N-H Những chỉ tiêu tính toán bao gồm giá trị trung bình (X) và khoảng tin cậy 95%, mốt (M0), trung vị (Me), giá trị lớn nhất (Max), giá trị nhỏ nhất (Min), phương sai (S2), sai tiêu chuẩn (S), sai số chuẩn của số trung bình (Se), hệ số biến động (V%), độ lệch (Sk), độ nhọn (Ku) và các tứ phân vị (Q1, Q2, Q3)

+ Kế đến, kiểm định tính phù hợp của những phân bố lý thuyết với số liệu thực nghiệm Để đạt mục đích này, đầu tiên phân chia D và H thân cây thành cấp Cấp D được phân chia từ từ 2-4cm tùy theo phạm vi phân bố đường kính của mỗi trạng thái rừng Chiều cao thân cây cũng được phân chia theo cấp với mỗi cấp 2m Nói chung, số cấp D và H nằm trong khoảng từ 6 đến 12 cấp Sau đó, mô tả phân

bố N-D và N-H bằng những mô hình lý thuyết phù hợp Những mô hình lý thuyết

dự kiến được chọn là mô hình phân bố mũ, mô hình phân bố khoảng cách và phân

bố Weibull Ở đây phân bố mũ được chọn theo dạng:

N = a*exp(-b*D) + k (3.2)

Trong đó a, b và k là những hệ số của mô hình, exp là cơ số Neper

Mức độ phù hợp của các mô hình lý thuyết với số liệu thực nghiệm được đánh giá theo thống kê 2 Những phân bố phù hợp nhất với số liệu thực nghiệm được chọn theo hai tiêu chuẩn – đó là xác suất chấp nhận lớn nhất (Pmax) và tổng sai lệch bình phương nhỏ nhất, nghĩa là minΣ(F -F )2 với F và F tương ứng là tần số

Trang 24

thực nghiệm và tần số lý thuyết Những phân bố phù hợp nhất được sử dụng để tính tần suất (Px), tần suất dồn hay tích lũy (Fx), tần số lý thuyết (Flt), tần số dồn hay tích lũy (Ftl), tỷ lệ dồn (%), tần số cây phân bố trong các cấp D và H bình quân, tần số cây nằm trong khoảng X± S và X± 2*S, với X = D và H

3.2.2.4 Xác định tình trạng tái sinh rừng

Hướng xử lý số liệu tái sinh rừng nhằm trả lời những câu hỏi sau đây:

a Những thành phần loài cây nào tái sinh dưới tán rừng?

b Mật độ cây tái sinh của trạng thái rừng như thế nào?

c Những loài cây hợp mục đích kinh doanh tái sinh như thế nào?

d Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao (N-H) và cấp chất lượng của trạng thái rừng thuân theo quy luật nào?

e Sự khác biệt về tình trạng tái sinh dưới tán trạng thái rừng như thế nào?

Để trả lời rõ những câu hỏi trên đây, trình tự xử lý số liệu như sau:

+ Trước hết, thống kê thành phần cây tái sinh theo loài; sau đó sắp xếp theo chi và họ Kế đến, xác định mật độ cây tái sinh bình quân theo ô dạng bản rồi quy đổi ra đơn vị 1ha

+ Tiếp đến, phân chia cây tái sinh theo nhóm loài, cấp chiều cao và cấp chất lượng Chiều cao cây tái sinh được phân chia theo cấp với mỗi cấp 0,5m, bắt đầu từ

< 0,5m, 0,5-1,0m, 1,0-1,5m, , cấp cuối cùng từ 2 trở lên Chất lượng cây tái sinh được phân chia thành 3 cấp – đó là tốt (A), trung bình (B) và yếu (C)

+ Sau đó, lập bảng và vẽ biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp H, cấp chất lượng và theo nhóm loài

+ Cuối cùng, phân tích những số liệu để làm rõ những câu hỏi đã đặt ra

Trang 25

3.2.3 Công cụ tính toán

Tất cả những cách thức xử lý số liệu ở mục 2.3.4 được thực hiện theo những chỉ dẫn chung của lâm học và điều tra rừng Việc mô tả quy luật cấu trúc N-D và N-H được thực hiện theo những chỉ dẫn của Thái Văn Trừng (1998), Nguyễn Hải Tuất (2005), Vũ Tiến Hinh (2003) và Nguyễn Văn Thêm (2002; 2004) Công cụ tính toán là bảng tính Excel, phần mềm thống kê Statgraphics Plus Version 3.0&5.1

và SPSS1 10.0

Trang 26

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm lâm học

4.1.1 Thành phần và vai trò của các loài cây gỗ

Kết quả khảo sát điều tra cho thấy (Phụ lục 1) thực vật tại trạng thái rừng IIA

có 67 loài thuộc 48 chi, 32 họ Những họ thực vật ưu thế là họ Ba mảnh vỏ

(Euphorbiaceae), họ Sao - Dầu (Dipterocarpaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Chiếc (Lecythidaceae) và họ Ban - Lành ngạnh (Hypericaceae)

Bảng 4.1 Đặc trưng lâm học của trạng thái rừng

TT N(cây/ha) D(cm) H(m) G(m2/ha) M(m3/ha) Độ tàn che

1 915 10,5 11,5 9,11 54,72 0,8

2 855 10,7 11,5 8,56 50,61 0,8

3 955 8,1 10,0 6,75 35,74 0,8 Bình quân 908 9,8 11,0 8,14 47,02 0,8

Kết quả nghiên cứu 3 ô tiêu chuẩn điển hình cho thấy (Bảng 4.1), mật độ của trạng thái rừng IIA dao động từ 855 cây/ha đến 955 cây/ha; trung bình 908 cây/ha, biến động giữa các lâm phần 5,4% Đường kính bình quân là 9,8cm, dao động từ 8,1cm đến 10,7cm; biến động giữa các lâm phần 14,8% Chiều cao bình quân 11,0m, dao động từ 10,m đến 11,5m; biến động giữa các lâm phần 7,6% Tiết diện ngang bình quân 8,14m2/ha, dao động từ 6,75 đến 9,11m2/ha; biến động giữa các lâm phần 15,2% Trữ lượng bình quân 47,02m3/ha, dao động từ 35,74 đến 54,72m3/ha; biến động 21,2% Độ tàn che trung bình là 0,8

Trang 27

Phân tích chi tiết quần xã thực vật trên 3 ô tiêu chuẩn điển hình cho thấy, trạng thái rừng IIA có 67 loài cây gỗ Chúng hình thành 3 ưu hợp điển hình là Thành ngạnh– Chò chai – Vừng – Trường quánh…, Thành ngạnh – Chò chai – Vừng – Bằng lăng… và Thành ngạnh – Nhãn rừng – Vừng – Làu táu… (Bảng 4.2 – 4.4)

Bảng 4.2 Ưu hợp Thành ngạnh – Chò chai – Vừng – Trường quánh…

(Trạng thái rừng : Ô tiêu chuẩn 1 – Mã Đà, Đồng Nai Đơn vị tính 1Ha)

(cây)

G (m2)

V (m3)

Tỷ lệ (%):

N G V IV (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)

1 Thành ngạnh 210 3,0234 16,9546 22,95 33,23 31,01 29,06

2 Chò chai 145 1,0621 9,1164 15,85 11,67 16,67 14,73

3 Vừng 25 0,4106 2,1941 2,73 4,51 4,01 3,75

4 Trường quánh 35 0,2904 1,7749 3,83 3,19 3,25 3,42 Tổng 4 loài 415 4,80 30,04 45,36 52,61 54,94 50,97

47 43 loài khác 500 4,31 24,68 54,64 47,39 45,06 49,03 Tổng 47 loài 915 9,11 54,72 100 100 100 100

Ưu hợp Thành ngạnh – Chò chai – Vừng – Trường quánh …(Bảng 4.2) bao gồm 47 loài với độ ưu thế trung bình là 2,1%/ loài Ưu hợp này có 4 loài ưu thế (Thành ngạnh – Chò chai – Vừng – Trường quánh) có tổng chỉ số TB = 50,97% trong tổ thành; trung bình mỗi loài đóng góp 12,7% Ở ưu hợp này chỉ bắt gặp 1 loài cây gỗ thuộc họ Sao – Dầu (Chò chai) với tổ thành14,7 % Những loài còn lại (43 loài) đóng góp 49,03% tổ thành; trung bình mỗi loài là 1,2%

Ưu hợp Thành ngạnh, Chò chai, Sp, Vừng, Bằng lăng, Sổ …(Bảng 4.3) bao gồm 45 loài với độ ưu thế trung bình 2,2%/ loài Ưu hợp này có 6 loài ưu thế (Thành ngạnh, Chò chai, Sp, Vừng, Bằng lăng, Sổ) với tổng chỉ số TB = 56,3% tổ thành; trung bình mỗi loài đóng góp 9,4% Ở ưu hợp này chỉ bắt gặp 1 loài cây gỗ

Trang 28

thuộc họ Sao – Dầu (Chò chai) với tổ thành 15% Những loài còn lại (43 loài khác) đóng góp 43,7% tổ thành; trung bình mỗi loài là 1,02%

Bảng 4.3 Ưu hợp Thành ngạnh – Chò chai – Vừng – Bằng lăng…

(Trạng thái rừng : Ô tiêu chuẩn 2 – Mã Đà, Đồng Nai Đơn vị tính 1Ha)

TT Loài cây N G V Tỷ lệ (%)

(cây) (m2) (m3) N G V IV (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)

Ưu hợp Thành ngạnh, Nhãn rừng, Vừng tam lang,Làu táu…(bảng 4.4) bao gồm 41 loài với độ ưu thế trung bình 2,4 %/ loài Ưu hợp này có 7 loài ưu thế (Thành ngạnh, Nhãn rung, Vừng tam lang, Làu táu) với tổng chỉ số TB = 63,9% tổ thành,trung bình mỗi loài đóng góp 9,1% Ở ưu hợp này cũng chỉ bắt gặp 1 loài cây

gỗ thuộc họ Sao – Dầu (Làu táu) với tổ thành 5,3% Những loài còng lại (34 loài khác) đóng góp 36,1% tổ thành

Trang 29

Bảng 4.4 Ưu hợp Thành ngạnh – Nhãn rừng – Vừng – Làu táu…

(Trạng thái rừng : Ô tiêu chuẩn 3 – Mã Đà, Đồng Nai Đơn vị tính 1 Ha)

(Cây) (m2) (m3) N G V IV (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)

41 34 loài khác 370 2,44 12,01 38,7 36,0 33,6 36,1 Tổng 41 loài 955 6,75 35,74 100,0 100,0 100,0 100,0

Nói chung, thành phần cây gỗ của trạng thái rừng IIA khá phong phú (67 loài), nhưng tổ thành mỗi loài rất thấp (1,6%) Cây gỗ quý chỉ bắt gặp Cẩm lai Bà

Rịa (Dalbergia bariense), còn những loài khác như Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa) và Dáng hương trái to (Pterocarpus macrocarpus)… hầu như không bắt gặp Trạng

thái rừng IIA có mật độ rất cao (trung bình 908 cây/ha); đường kính bình quân thường nhỏ hơn 10cm; chiều cao bình quân nhỏ hơn 11,0 m Do ảnh hưởng của khai thác kiệt, nên thành phần cây họ Sao-Dầu đặc trưng cho kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá hơi ẩm nhiệt đới còn lại rất ít với tổ thành từ 5-15% Những cây họ Sao-Dầu thường bắt gặp ở trạng thái rừng IIA là Dầu song nàng, Chò chai và Làu táu Rừng hình thành 2 tầng cây gỗ khá rõ rệt Độ tàn che trung bình là 0,8

Trang 30

4.1.2 Cấu trúc của trạng thái rừng

4.1.2.1 Cấu trúc đường kính thân cây N – D 1,3

Nhân tố đường kính là một nhân tố quang trọng không thể thiếu trong nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng, nó là một bộ phận quang trọng cấu tạo nên cấu trúc rừng Nó phản ánh tình hình sinh trưởng, phát triển của thực vật trong lâm phần, chính chỉ tiêu đường kính góp phần quyết định đến trữ lượng của lâm phần, làm cơ sở cho việc đưa ra các kế hoạch khai thác, tỉa thưa hợp lý nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên rừng mà không tổn hại đến vốn rừng Phân bố

số cây theo cấp đường kính còn là một nhân tố bao quát khi nghiên cứu cấu trúc rừng nhiệt đới hỗn loài, như Prodan hay sau này là Nguyễn Ngọc Lung cho rằng phân bố cây theo cỡ kính là cơ sở quang trọng phản ánh đến kết cấu lâm sinh cho lâm phần

Để nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính, từ số liệu thu thập được ở các ô tiêu chuẩn, áp dụng các phương pháp thống kê toán học để tính toán các đặc trưng mẫu, lập bảng phân bố tần số và mô tả chúng bằng biểu đồ thực nghiệm Từ số liệu thực nghiệm sử dụng phần mền Statgraphics Plus 3.0 để thử nghiệm một số dạng phương trình toán học biểu diễn cho mối tương quan này Kết quả phân tích đặc trưng phân bố N–D của trạng thái rừng được dẫn ra ở Bảng 4.5 và 4.6; Hình 4.1

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm