iii TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng với cây lá kim tại tiểu khu 128 vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện từ tháng 2
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
**********
NGUYỄN NGỌC HUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA KIỂU RỪNG
HỖN GIAO CÂY LÁ RỘNG VỚI CÂY LÁ KIM
TẠI TIỂU KHU 128 VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 6/2012
Trang 2NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA KIỂU RỪNG
HỖN GIAO CÂY LÁ RỘNG VỚI CÂY LÁ KIM TẠI TIỂU KHU 128 VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ TỈNH LÂM ĐỒNG
Ngành: Lâm Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS LÊ BÁ TOÀN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
Trang 3- Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm
- Quý thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt là các thầy cô giáo thuộc khoa Lâm Nghiệp và bộ môn Lâm Sinh
- Thầy giáo TS Lê Bá Toàn đã tận tình hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
- Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc VQG Bidoup – Núi Bà đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài Đặc biệt là các chú trong trạm quản lý rừng Giang Ly đã tạo điều kiện thuận lợi, và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, và thu thập số liệu
- Cô giáo chủ nhiệm cùng toàn thể lớp DH08LN đã giúp tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Huyền
Trang 4iii
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng với cây lá kim tại tiểu khu 128 vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện từ tháng 2/2012 đến tháng 6/2012, đã nghiên cứu đặc điểm lâm học chung cho VQG và của loài thông 2 lá dẹt thông qua các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu về đặc điểm lâm học lâm phần của VQG Bidoup – Núi Bà
- Làm rõ một số đặc điểm lâm học của loài thông 2 lá dẹt tại khu vực nghiên cứu Giang Ly Sự phân cấp về đường kính, chiều cao, trữ lượng của rừng, mối tương quan giữa đường kính và chiều cao, đường kính tán, mức độ ảnh hưởng của diện tích tán đến cây tái sinh
- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, và các giải pháp góp phần phát triển một chiến lược bảo tồn hiệu quả nguồn gen các loài trên Nâng cao chất lượng quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Trải qua quá trình thực tập, thu thập và xử lý số liệu, đề tài thu được một số kết quả như sau:
- Xác định được cấu trúc lâm phần ở VQG Bidoup – Núi Bà, các chỉ tiêu đường kính 1,3 m (D1,3), chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính tán (Dtán), qua đó thấy được mối quan hệ giữa các nhân tố đó
- Đặc điểm tái sinh dưới tán rừng, thành phần loài cũng như mật độ tái sinh chung cho cả lâm phần
- Một số chỉ tiêu D1,3, Hvn, Dtán đối với loài Thông 2 lá dẹt, tình hình tái sinh của loài trong lâm phần
- Đề xuất một số biện pháp nuôi dưỡng, phát triển, bảo vệ và nâng cao chất lượng rừng cũng như loài đặc hữu trong khu vực
Trang 5iv
ABSTRACT
“Researching the forestry’s general characteristics of mixed broad-leaved tree with conifer in the sub-area 128 Viet Nam Bidoup – Nui Ba National park Lam Dong province.”
This is the subject was research from 2/2012 to 6/2012 The Forestry’s
general characteristics of Ducampopinus krempfii in the Viet Nam National park
was found to show the purposes:
- Researching the forestry’s general characteristics of Viet Nam Bidoup – Núi Bà National park
- The Forestry’s general characteristics of Ducampopinus krempfii on Giang
Ly was shown clearly about the gradation of diameter, the height, the reserver, the relationship among diameter and height, the diameter of the leaves canopy, the way that the leaves canopy’s area effect to the regeneration trees and so on
- The characteristics’ arrangement of populations around the scale map
- Being propose the technology solution of the plan to promote development and preserve the Gene preciuos Raising up the protection, management and development also
The result of this subject was found by researched, collected, handled information through the time
- The forestry structure of Viet Nam Bidoup – Núi Bà National park The target of diameter 1,3 m (D1,3), the height (Hvn), the leaves canopy’ area (Dt), and their relationships
- The characteristics of regenerations trees, the component of populations and density of regenerations trees
- The parameter of Ducampopinus krempfii are D1,3, Hvn, Dt and it’s generation
- Being propose the technology solution of the plan to promote development and preserve the Gene preciuos Raising up the protection, management and development also
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang tựa i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
Chương 1:MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 3
2.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới 3
2.1.2 Lịch sử hình thành VQG Bidoup – Núi Bà 3
2.1.3 Địa hình, đất đai 5
2.1.4 Khí hậu – Thủy văn 5
2.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội 5
2.2.1 Điều kiện dân sinh 5
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7
2.3 Mô tả đối tượng nghiên cứu 8
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 8
2.3.2 Khái quát vài nét về loài Thông 2 lá dẹt 8
Chương 3:NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Nội dung nghiên cứu 10
3.1.1 Đặc điểm lâm học của kiểu rừng hỗn giao lá rộng với lá kim ở tiểu TK128 10
3.1.2 Đề xuất một số biện pháp lâm sinh 10
3.2 Phương pháp nghiên cứu 10
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
Trang 7vi
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 13
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
4.1 Đặc điểm lâm học rừng hỗn giao cây lá rộng – lá kim tại TK 128 VQG Bidoup – Núi Bà 15
4.1.1 Thành phần loài thực vật tham gia vào tổ thành loài tại KVNC 15
4.1.2 Kết cấu tổ thành loài thực vật tại KVNC 17
4.1.3 Định lượng một số nhân tố điều tra trong lâm phần 21
4.1.4 Cấu trúc ngang và cấu trúc đứng của rừng 21
4.2 Đặc trưng kết cấu đường kính và chiều cao của lâm phần 23
4.2.1 Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) 23
4.2.2 Phân bố số cây theo đường kính 1,3m (N/D1,3) 26
4.2.3 Phân bố số cây theo đường kính tán (N/Dtán) 30
4.3 Tương quan giữa đường kính và chiều cao của lâm phần (D/H) 32
4.4 Đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tại VQG Bidoup – Núi Bà 35
4.4.1 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao 36
4.4.2 Phân bố số cây tái sinh theo phẩm chất cây 37
4.4.3 Phân bố số cây tái sinh theo nguồn gốc 38
4.4.4 Phân bố cây tái sinh trên mặt đất rừng 39
4.5 Ảnh hưởng của một số nhân tố đến tái sinh rừng 40
4.5.1 Tổ thành cây mẹ 40
4.5.2 Độ tàn che tán rừng 41
4.6 Đề xuất một số biện pháp nuôi dưỡng và nâng cao chất lượng rừng 44
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Trang 8vii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
VQG Vườn quốc gia BQLR Ban quản lý rừng UBND Ủy ban nhân dân PTNT Phát triển nông thôn BVR Bảo vệ rừng
IUCN International Union for Conservation of Nature ÔTC Ô tiêu chuẩn
KVNC Khu vực nghiên cứu ÔDB Ô dạng bản
D1,3 Đường kính ngang ngực tại vị trí 1,3 m
Hvn Chiều cao vút ngọn
Dtán Đường kính tán ĐTC Độ tàn che
Trang 9viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG TRANG Bảng 4.1: Danh mục thực vật tham gia vào tổ thành rừng hỗn giao
cây lá rộng – lá kim tại TK 128 VQG Bidoup – Núi Bà 15
Bảng 4.2: Đặc trưng tổ thành loài thực vật tại VQG Bidoup – Núi Bà 18
Bảng 4.3: Định lượng các đặc trưng nhân tố điều tra trong lâm phần hỗn giao lá rộng với lá kim 21
Bảng 4.4: Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N cây/ha) 24
Bảng 4.5: Phân bố số cây theo cấp H của Thông 2 lá dẹt 25
Bảng 4.6: Phân bố số cây theo đường kính 1,3m (N/D1,3) 27
Bảng 4.7: Phân bố số cây theo đường kính của loài Thông 2 lá dẹt 28
Bảng 4.8: Phân bố loài thông 2 lá dẹt theo vị trí địa hình 30
Bảng 4.9: Phân bố số cây theo đường kính tán (N/Dtán) 31
Bảng 4.10: Tương quan giữa D1,3 và Hvn của lâm phần 33
Bảng 4.11: Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành TS dưới tán rừng tại TK 128 35
Bảng 4.12: Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao 36
Bảng 4.13: Phân bố số cây tái sinh theo phẩm chất cây 37
Bảng 4.14: Phân bố số cây tái sinh theo nguồn gốc 38
Bảng 4.15: Độ thường gặp của các loài cây tái sinh 39
Bảng 4.16: Ảnh hưởng tầng cây mẹ đến tái sinh 40
Bảng 4.17: Bảng phân bố mật độ cây tái sinh theo các cấp độ tàn che tán rừng 41
Trang 10ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật ở
kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng với lá kim tại TK 128 thuộc
VQG Bidoup – Núi Bà 19
Hình 4.2: Trắc đồ dọc và ngang tại KVNC 22
Hình 4.3: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp H của lâm phần hỗn giao cây lá rộng với lá kim tại KVNC 24
Hình 4.4 : Biểu đồ phấn bố số cây Thông 2 lá dẹt theo cấp H 26
Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn phân bố số cây N/D1,3 của lâm phần hỗn giao lá rộng và lá kim tại KVNC 27
Hình 4.6: Biểu đồ phân bố N/D của loài Thông 2 lá dẹt 29
Hình 4.7: Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính tán (Dtan) 31
Hình 4.8: Biểu đồ tương quan giữa D1,3/Hvn của lâm phần 33
Hình 4.9: biểu đồ phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao 36
Hình 4.10: Biểu đồ phân bố số cây tái sinh theo chất lượng 37
Hình 4.11: Biểu đồ phân bố số cây tái sinh theo nguồn gốc 38
Hình 4.12: Biểu đồ phân bố cây tái sinh theo cấp độ tàn che tán rừng 42
Trang 11Trong đó có nhiều loài cây có giá trị kinh tế, văn hoá, khoa học cao như Bách Xanh, Thông đỏ, Pơ mu,… hoặc có tính chất đặc hữu hẹp, chỉ có ở vùng Nam Tây nguyên Việt Nam như Thông 2 lá dẹt, Thông 5 lá Đà Lạt Ngoài ra, VQG Bidoup – Núi Bà là nơi chứa đựng một diện tích rất lớn rừng gần như nguyên sinh được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm
Vườn Quốc gia Bidoup- Núi Bà được thành lập theo quyết định số 1240/QĐ- TTg ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Bidoup – Núi Bà thành VQG Bidoup –Núi Bà
Bidoup – Núi Bà là một kiểu rừng đặc trưng cho rừng cao nguyên, đây được đánh giá là mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới của Việt Nam với hệ sinh thái đa dạng về loài, thành phần cấu trúc, là nơi nuôi giữ nhiều nguồn gen quý giá cho bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
Vườn Quốc gia còn là nơi bảo tồn các hệ sinh thái rừng trong vùng khí hậu á nhiệt đới núi cao và các loài động thực vật rừng đặc hữu, quí hiếm, bảo tồn các sinh cảnh rừng nguyên sinh để tôn tạo và phát triển kiến trúc đô thị thành phố Đà Lạt, bảo tồn các đặc trưng văn hoá bản địa nơi cội nguồn của thành phố Đà Lạt, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giáo dục về rừng nhiệt đới, phát triển du lịch sinh
Trang 12Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “ Nghiên cứu đặc điểm lâm học của kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng với cây lá kim tại tiểu khu 128 vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà tỉnh Lâm Đồng” được đề ra, nhằm đạt được những mục tiêu mà đề tài hướng tới
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Làm rõ một số đặc trưng lâm học của kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng và lá kim tại tiểu khu 128 VQG Bidoup – Núi Bà tỉnh Lâm Đồng (trong đó ưu thế là loài Thông 2 lá dẹt)
- Làm rõ một số đặc điểm lâm học và phân bố của loài Thông 2 lá dẹt tại khu vực nghiên cứu Giang Ly (là một trong số loài thực vật đặc hữu quý hiếm ở Lâm Đồng) Sự phân cấp về đường kính, chiều cao, trữ lượng của rừng, mối tương quan giữa đường kính và chiều cao, đường kính tán, mức độ ảnh hưởng của diện tích tán đến cây tái sinh
- Đề xuất các giả pháp lâm sinh thích hợp tác động vào lâm phần, nhằm góp phần bảo tồn phát triển rừng tại KVNC đạt hiệu quả, trong đó có loài Thông 2 lá dẹt
Trang 133
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới
Phía Tây và Nam: sông Serepok và rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim tỉnh Lâm Đồng
Phía Bắc: Giáp với VQG Chư Yang Sin, tỉnh Đắc Lắc
Phía Đông: Giáp với tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận
2.1.2 Lịch sử hình thành VQG Bidoup – Núi Bà
Từ trước năm 1986 thì diện tích của VQG được quản lý bởi BQLR phòng hộ đầu nguồn hồ thủy điện Đa Nhim, Xí nghiệp Lâm nghiệp Lạc Dương và Lâm Trường Đà Lạt
Từ ngày 9/8/1986 theo chỉ thị số 194/CT của Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng ban hành chỉ thị về việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Núi Bà (6.000 ha) và khu BTTN Đa Nhim Thượng (7.000 ha) Hai khu BTTN này sau đó được kết hợp lại để hình thành khu BTTN Bidoup-Núi Bà
Trang 144
Ngày 22/10/1993 theo quyết định số 1496/QĐ-UBTC của UBND tỉnh Lâm Đồng thì trách nhiệm quản lý của khu BTTN Bidoup-Núi Bà được chuyển sang cho BQLR đặc dụng
Năm 1995 Kế hoạch đầu tư của Bidoup-Núi Bà do Phân Viện điều tra qui hoạch rừng Nam Bộ và Chi cục lâm nghiệp Lâm Đồng xây dựng đã đề xuất thành lập một khu BTTN với diện tích 71.062 ha, gồm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 50.503 ha, và phân khu phục hồi sinh thái 20,559 ha Sau đó kế hoạch đầu tư này đã được UBND tỉnh Lâm Đồng và Bộ Lâm nghiệp (cũ) phê duyệt
Ngày 26/12/2002 theo quyết định số 183/QĐ-UB của UBND tỉnh Lâm Đồng BQLR đặc dụng được tái cấu trúc thành BQL khu BTTN Tổng diện tích của khu BTTN là 64.366 ha, thuộc sự quản lý của Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng
Ngày 19/11/2004 theo quyết định số 1240/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ
đã chuyển khu BTTN Bidoup-Núi bà thành VQG Bidoup-Núi Bà trong hệ thống rừng đặc dụng, tổng diện tích của VQG là 64.800 ha
Ngày 19/02/2008, Quyết định 450/QĐ-UB của UBND tỉnh Lâm Đồng có tổng diện tích là 64,703 ha Trong đó:
+ Rừng phòng rừng hộ xung yếu: 7,502 ha
Ngày 7/1/2010, quyết định 19/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng Thu hồi 1025 ha đất lâm nghiệp do BQL rừng phòng hộ đầu nguồn Đa Nhim quản lý và giao cho VQG Bidoup-Núi Bà để sử dụng làm khu trung tâm hành chính dịch vụ và quản lý bảo vệ rừng
Trang 155
2.1.3 Địa hình, đất đai
Nhìn chung địa hình của khu vực Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà nghiêng theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao như dãy Bidoup chạy theo hướng Đông Nam, dãy Giarich hướng Đông Bắc hay dãy Hòn Giao theo hướng Bắc Nam Điều kiện địa hình này đã tạo ra những đỉnh núi cao quanh năm có mây mù che phủ và các thung lũng sâu, là thượng nguồn của các con sông lớn trong khu vực
2.1.4 Khí hậu – Thủy văn
Khí hậu: Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà nằm trên địa hình núi trung bình
và núi cao, có độ cao trung bình 1.500 m – 1.800 m, được bao quanh bởi các dãy núi cao, tuy nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nhưng khí hậu tại VQG có khí hậu
ôn hoà, mát mẻ quanh năm
Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm 180C
Lượng mưa trung bình: 1800 mm Độ ẩm vào mùa khô là 80% và mùa mưa
là 85% Tuy nhiên tại các đai có độ cao trên 1.900 m như Bidoup, Hòn Giao, Gia Rích, Chư Yên Du thì lượng mưa có thể đạt 2.800 – 3.000 mm/năm và có sương mù bao phủ quanh năm
Thủy văn: VQG Bidoup – Núi Bà là thượng nguồn của các hệ thống sông Krông Nô là một nhánh của sông Mêkong, sông Đồng Nai, là nguồn cung cấp nước cho các nhà máy thuỷ điện ở các tỉnh miền Nam và còn là nguồn cung cấp, duy trì nguồn nước cho các hồ tại Thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận
2.2 Điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội
2.2.1 Điều kiện dân sinh
Trang 166
5 xã là 127.363.00 ha, tổng số hộ là 2.840 hộ với 14.242 nhân khẩu Mật độ dân số bình quân là 11,2 người/km2 Trong đó, có những xã có mật độ dân số rất thấp như
Đa Chais (3,9 người/km2), Xa Lát (6,0 người/km2)
Hầu hết dân cư đều nằm ngoài, tuy nhiên vẫn còn một số ít đang sống trong vùng lõi của VQG có 193 hộ với 942 nhân khẩu (chiếm 6,94%) Số hộ này tập trung tại 2 thôn là: thôn Klong Klanh (147 hộ với 677 nhân khẩu) và thôn Đưngksi (46 hộ với 265 nhân khẩu) của xã Đạ Chais Ngoài ra, tại xã Đa Sar và xã Đa Nhim (khu vực Đưng Ja Giêng) vẫn còn có 27 hộ gia đình tuy không định cư cố định nhưng vẫn còn có các hoạt động canh tác nông nghiệp với diện tích khoảng 20 ha
b Thành phần dân tộc
Trên địa bàn quản lý của VQG thì dân tộc K’Ho (gồm bộ tộc người Cill chủ yếu sống ở các xã: Đạ Chais, Đa Nhim, Đa Sar, Đưng K’nớ và bộ tộc người Lạch chủ yếu ở xã Lát) là dân tộc bản địa lớn nhất với 2.424 hộ, chiếm 87,23%, còn lại là
976 hộ dân tộc Kinh chiếm 12,77%
c Dân trí
Hiện nay, tại 5 xã có tổng cộng 3.756 học sinh – sinh viên, chiếm 26,37% tổng dân số Trong đó, cấp 1 là 1,882 học sinh chiếm 13,21% tổng dân số; cấp 2 là 1.236 học sinh chiếm 8,68% tổng dân số, cấp 3 là 480 học sinh chiếm 3,37% tổng dân số và số sinh viên đang theo học tại các trường ĐH, CĐ và THCN là 158 chiếm 1,11% tổng dân số
d Lao động
Nguồn lao động là khá lớn (có 8.900 lao động chiếm 62,49% dân số đang trong tuổi lao động) Trong đó, nam là 4.313 người và nữ là 4.587 người), số người ngoài độ tuổi lao động là 5.342 người chiếm 37,51% Tuy nhiên hầu hết lao động đều là lao động phổ thông chưa được đào tạo nghề, công việc chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, đánh bắt cá, tham gia tổ giao khoán BVR, làm thuê theo thời vụ
Trang 17Với gần 30% số hộ gia đình có thu nhập dưới 200.000 đồng/tháng, trong năm thường thiếu ăn 1 – 2 tháng, nguồn thu nhập chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp (83,4%), gia đình thường đông con, trình độ dân trí rất thấp nên cuộc sống của hầu hết các hộ trong vùng là phụ thuộc vào rừng
Các loại sản phẩm mà người dân có từ rừng là: Gỗ, củi, nấm, hạt dẻ, dớn, lan, măng, rau rừng và đốt than
b Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng của khu vực đang được quan tâm đầu tư, đây là một trong những thuận lợi cho việc phát triển của VQG Bidoup – Núi Bà theo hướng thu hút đầu tư phát triển du lịch sinh thái Hiện nay đang có các tuyến đường mới được xây dựng vào Vườn Quốc gia Bidoup – Núi Bà như tuyến đường 723 nối liền hai trung tâm du lịch là Nha Trang và Đà Lạt; tuyến đường 722 (Đường Đông Trường Sơn) nối liền các tỉnh Tây Nguyên với các tỉnh duyên hải miền Trung Các xã xung quanh VQG Bidoup – Núi Bà đã có điện lưới Quốc gia và trong tương lai gần hệ
Trang 188
thống nước sạch cũng sẽ được đưa về các vùng sát VQG Bidoup – Núi Bà theo chương trình nước sạch nông thôn của Chính phủ
2.3 Mô tả đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng và lá kim (với ưu thế loài Thông 2 lá dẹt), tại tiểu khu 128 VQG Bidoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng
Kiểu rừng này thường phân bố trên vùng núi đất phiến thạch sét hay đất Granit (có nguồn gốc từ đá macma chua), ở đỉnh đồi những nơi địa hình tương đối cao (sườn và đỉnh đồi) với độ cao từ 1400 đến 1900 m so với mặt nước biển Rừng còn trữ lượng khá cao > 300 m3/ha Đường kính bình quân của lâm phần khoảng 24,4 cm, độ biến động D rất lớn (56%), trong đó loài Thông 2 lá dẹt, có những cá thể D >100 cm, chiếm độ ưu thế trong quần thể khá cao (gần 15% trị số tổ thành chung)
2.3.2 Khái quát vài nét về loài Thông 2 lá dẹt
Đặc điểm hình thái
Thông 2 lá dẹt còn có tên khác là Thông Sri Có tên khoa học là Pinus
krempfii H.Lec, tên đồng nghĩa Ducampopinus krempfii (Lec) A Chev Thuộc họ
thông (Pinaceae) mọc hỗn giao với rừng cây lá rộng
Cây gỗ lớn, là những cây đại thụ cao trên dưới 30m, thường chiếm tầng trên tán rừng Đường kính thân đến 0,7 m, cá biệt có khi đến gần 2m Thân tròn thẳng, đoạn thân dưới cành lớn, ít cành nhánh phụ Vỏ cây già màu nâu hồng, bong thành mảng không đều, có nhựa.Tán cây thường khá rộng, màu xanh xẫm và có hình rẻ quạt đặc trưng để phân biệt với tán các loài mọc chung khác
Lá tập trung đầu cành, mỗi bẹ mang 2 lá Dạng hình lá mác dẹt, nhọn ở đầu dài từ 7 – 12 cm, rộng 0,2 – 0,6 cm Nón đơn tính, nón đực hình trụ, nón cái mọc đơn độc, hướng xuống dưới Mặt vảy lồi, hình thoi với một đường ngang lồi ở giữa Hạt nhỏ, hình bầu dài, có cánh tròn ở đầu hình trứng, dài 4 – 9 cm, rộng 3 – 8 cm Khi chín các vảy nón không mở hết đến gốc Mùa quả chín vào tháng 9 – 10
Trang 199
Thông 2 lá dẹt là loài đặc hữu của Việt Nam, được phát hiện tập trung ở Lâm Đồng, một số ít ở Chu Yang Sin, Đắc Lắc, Ninh Thuận, Hòn Bà thuộc Khánh Hòa.Tại Lâm Đồng Thông 2 lá dẹt hiện diện chủ yếu trong kiểu rừng hỗn giao cây
lá rộng và lá kim tập trung ở vùng Bidoup – Núi Bà
Theo tiêu chuẩn phân loại của Sách đỏ Việt Nam, loài này được xếp vào cấp
V (Vulnerable)_ sẽ nguy cấp ( có thể bị đe dọa tuyệt chủng) và theo tiêu chuẩn IUCN được xếp vào cấp EN ( Endanger)_ nguy cấp
Thông 2 lá dẹt là một loài cây được nhiều nhà thực vật học trong nước và nước ngoài quan tâm Do có nguồn gen quý, hiếm và độc đáo ở Việt Nam với lá hình dải mác chứ không hình kim như các loài thông khác
Trang 2010
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề tài đề ra nội dung nghiên cứu gồm:
3.1.1 Đặc điểm lâm học của kiểu rừng hỗn giao lá rộng với lá kim ở tiểu TK128
- Thành phần loài thực vật tham gia vào tổ thành rừng hỗn giao lá rộng - lá kim tại tiểu khu 128 ( với ưu thế loài Thông hai lá dẹt)
- Đặc trưng kết cấu tổ thành loài thực vật tại tiêu khu 128
- Phân bố số cây theo cấp đường kính (N-D1,3)
- Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N-Hvn)
- Phân bố số cây theo đường kính tán (N-Dtan)
- Xác định tương quan giữa (Hvn) - (D1,3)
- Đánh giá tình hình tái sinh dưới tán rừng
3.1.2 Đề xuất một số biện pháp lâm sinh
- Nhằm nuôi dưỡng, phục hồi rừng, phát triển và quản lý bảo vệ rừng tại
KVNC (đặc biệt loài Thông 2 lá dẹt tại VQG Bidoup – Núi Bà)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài đã kế thừa một số tư liệu về điều kiện tự nhiên ( khí hậu, địa hình, đất đai, đặc điểm tài nguyên rừng…) Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội
- Một số tài liệu có liên quan đến đề tài như kết quả điều tra hệ thực vật rừng tại VQG Bidoup – Núi Bà năm 2008 của Viện Điều tra quy hoạch rừng VQG Bidoup – Núi Bà
Thu thập số liệu cây gỗ lớn
Trang 2111
- Căn cứ vào các tài liệu có liên quan để thu thập số liệu cây đứng ( cây có
D1,3 ≥ 8 cm) được đo đếm trong các ô tiêu chuẩn (ÔTC) điển hình với kích thước
1000 m2 ÔTC được bố trí ngẫu nhiên và mang tính đại diện cao cho toàn bộ kiểu rừng hỗn giao lá rộng - lá kim ( với ưu thế là loài Thông 2 lá dẹt) tại KVNC Số lượng ÔTC đo đếm trung bình là 6 ô Trong mỗi ô tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sau:
- Thống kê tên loài cây theo chi và họ
- Đo đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (D1,3) với độ chính xác 0,5 cm
- Chiều cao vút ngọn được đo bằng sào đo cao kết hợp với mục trắc, được xác định từ gốc đến đỉnh sinh trưởng của cây
- Đường kính tán
- Điều tra phẩm chất cây dựa vào các chỉ tiêu sau:
+ Phẩm chất A: cây thân thẳng, phát triển tốt, tán cân đối, không có hiện tượng sam bọng, sâu bệnh, cụt ngọn hay 2 thân
+ Phẩm chất B: thân cong, phát triển trung bình, tán mất cân đối, không có hiện tượng sam bọng, sâu bệnh
+ Phẩm chất C: thân cong queo, phát triển kém, cụt ngọn, có 2 thân, có hiện tượng sam bọng, sâu bệnh
Kết quả đo đếm được thống kê đầy đủ trong phiếu điều tra cây gỗ lớn như sau:
STT Tên
cây
D1,3(cm)
Hvn(m)
Thu thập số liệu cây tái sinh
Cây tái sinh được đo đếm trong các ô dạng bản 4 m2 (2x2m)
Trang 2212
Các cây tái sinh được thống kê vào phiếu điều tra với đầy đủ các nội dung:
- Định danh loài cây
- Đo chiều cao cây tái sinh bằng sào khắc vạch có độ dài chính xác đến cm
- Phân cấp chất lượng cây tái sinh theo 2 cấp: Khỏe và yếu
+ Cây khỏe: là những cây sinh trưởng và phát triển tốt, tán lá tròn, đều, cân đối, xanh tốt, không bị sâu bệnh hay hai thân
+ Cây yếu: những cây có sức sinh trưởng kém và không ổn định, cây có hiện tượng sâu hại nặng, cây đang chết từng phần hoặc bị gãy đổ
- Cây tái sinh còn được chia theo nguồn gốc hạt hay chồi
- Cây tái sinh được chia thành 4 cấp:
Trang 23 Phân cấp để tính toán các chỉ tiêu bằng cách chia tổ
m= 5* log(n) hoặc m= 3,3 * log(n)+1 m: số tổ
Trang 2414
- Thể tích thân cây theo công thức:
V (m3) = G * Hvn * f hoặc M (m3/ha) = N * V Trong đó D1,3 và Hvn là đường kính và chiều cao thân cây bình quân của mỗi cấp kính; f là hình số thân cây ( f=0,45)
b) Tầng cây tái sinh
Từ các ô dạng bản thu thập số liệu về các chỉ tiêu:
- Số lượng cây tái sinh trong từng ô
- Chiều cao cây tái sinh trong từng ô
Từ đó suy ra được số cây tái sinh bình quân cho một ha rừng
Phân chia số cây tái sinh theo cấp chiều cao bằng công thức:
̅= ⋯Với Xn (n= 1,2,3…n) là số cây tái sinh trên các ô dạng bản điều tra thứ n
N : tổng số ô điều tra
Mật độ cây tái sinh tính theo công thức:
10000
∗ Với N: số cây tái sinh/ha
n: số cây tái sinh đo được trên ô dạng bản
S: diện tích của ô dạng bản
Xác định phân bố cây tái sinh bằng cách áp dụng công thức Poission do Svedberg(1992) đề xuất để đánh giá giá trị bình quân với phương sai:
W SxVới W = 1: Cây tái sinh phân bố ngẫu nhiên
W<1 : Cây tái sinh có phân bố đồng đều
W>1 : Cây tái sinh có phân bố cụm
- Tính theo độ thường gặp (F) F =
Trong đó: n: Số ô dạng bản mà loài xuất hiện
N: Tổng số ô tái sinh điều tra
Trang 2515
Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm lâm học rừng hỗn giao cây lá rộng – lá kim tại TK 128 VQG Bidoup – Núi Bà
4.1.1 Thành phần loài thực vật tham gia vào tổ thành loài tại KVNC
Bảng 4.1: Danh mục thực vật tham gia vào tổ thành rừng hỗn giao cây lá rộng
với lá kim tại TK 128 VQG Bidoup – Núi Bà
1 Trâm vỏ đỏ Syzigium zeylanicum Myrtaceae
2 Dẻ Fosree cochinchinensis Fagaceae
3 Tiểu hồi lllicium griffithii Hook Llliciaceae
4 Thông 2 lá dẹt Ducampopinus krempfii Pinaceae
5 Trâm trắng Syzygium wightianum Myrtaceae
6 Cáp mộc Bidoup Craibiodendron heryi Ericaceae
7 Cáp mộc VN Craibiodendron vietnamense Judd Ericaceae
8 Dẻ rừng Fagus sylvatica Fagaceae
9 Côm cuống dài Elaeocarpus petiolatus Elaeocarpaceae
10 Giỗi Michelia mediocris Dandy Magnoliaceae
11 Kháo Symplocos ferruginea Lauraceae
12 Sơn Trà Malus doumeri (Boir.) A Chev Rosaceae
13 Kha thụ Castanopsis scortechinii Gamble Fagaceae
14 Sồi Langbiang Quercus robur Fagaceae
15 Thông 5 lá Pinus dalatensis Ferro Pinaceae
16 Dung Symplocos cochinchinensis Moore Symplocaceae
17 Hồng quang Rhodoleia championii Hook Hamamelidaceae
Trang 2616
18 Đỗ quyên Rhododendron fleuryi Dop Ericaceae
19 Nhọc Polyalthia cerasoides (Roxb.) Annonaceae
20 Hồng tùng Dacrydium elatum (Roxb.) Podocarpaceae
21 Cồng Calophyllum calaba L Clusiaceae
22 Mạ xưa Helicia nilagirica Bedd Proteaceae
23 Chò xót Schima crenata Korth Theaceae
24 Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis Hance Juglandaceae
25 Xương cá Canthium didynum Roxb Rubiaceae
26 Chắp tay Exbuklandia populnea Hamamelidaceae
27 Re Cinamomum albiflorum Nees Lauraceae
28 Bứa Garcinia oblongifolia Champ Clusiaceae
29 Bạch tùng Dacrycarpus imbricatus (Blume) Podocarpaceae
30 Re hương Cinnamomum glaucescens Lauraceae
31 Nhựa ruồi Hex viridis Champ ex Benth Hicaceae
32 Thích cuống dài Acer cambelli Hook Aceraceae
33 Lương xương Anneslea fragrans Wall Theaceae
34 Pơ mu Fokienia hodginsii (Dunn) Cupressaceae
35 Côm Elaeocarpus floribundus Blume Elaeocarpaceae
36 Côm tầng Elaeocarpus lanceifolius Roxb Elaeocarpaceae
37 Săng mã Carallia brachiata (Lour.) Merr Rhizophoraceae
38 Gạt nai Xanthophyllum glaucum Polygalaceae
39 Sến núi Madhuca pasquieri Sapotaceae
Từ kết quả tổng hợp ở bảng 4.1 cho thấy, thành phần loài thực vật tham gia vào tổ thành rừng hỗn giao cây lá rộng và lá kim tại KVNC khá phong phú và đa dạng gồm 39 loài, 29 chi, 24 họ
Trong đó có 34 loài cây lá rộng và 5 loài cây lá kim (Thông 2 lá dẹt, Thông 5
lá Đà Lạt, Hồng tùng, Bạch tùng và Pơ mu) Tuy số lượng loài lá kim tham gia vào
tổ thành rừng ít ỏi, nhưng số lượng cá thể của mỗi loài không nhỏ, đặc biệt là loài
Trang 2717
Thông 2 hai lá dẹt, đây là loài thực vật đặc hữu quý hiếm của Việt Nam Theo tiêu chuẩn phân loại của Sách đỏ Việt Nam loài này được xếp vào cấp V (Vulnerable)_sẽ nguy cấp, khả năng tồn tại của quần thể trong tương lai đang bị đe dọa, nên mục tiêu nghiên cứu cần hướng tới loài này
4.1.2 Kết cấu tổ thành loài thực vật tại KVNC
Kết cấu tổ thành loài cho thấy được mức độ đa dạng về cấu trúc cũng như số lượng các loại thực vật có trong quần xã thực vật rừng
Kết cấu tổ thành loài thực vật chỉ số lượng loài cây thường gặp được trong quần xã thực vật rừng
Trong điều kiện rừng tự nhiên nhiệt đới là nơi rất thuận lợi cho các loài thực vật phát triển, thì không có một quần xã thực vật nào chỉ bao gồm một loài cây mà
đó là sự tổ hợp của nhiều loài có sự chọn lọc theo quy luật tự nhiên
Trong hệ sinh thái rừng tự nhiên nhiệt đới, thành phần hệ thực vật (tổ thành loài) hết sức phong phú và đa dạng Sự đa dạng của hệ thực vật được quyết định bởi các đặc điểm và sự thích ứng của các loài thực vật với điều kiện lập địa chúng sống như thổ nhưỡng, không khí, nước,
Bên cạnh đó, quá trình đào thải tự nhiên cũng là một nhân tố quan trọng làm ảnh hưởng số lượng cấu trúc của các loài thực vật
Có một số loài cây bắt gặp phổ biến, nhưng một số ít thấy Có một số loài chiếm ưu thế ở vùng này nhưng lại không chiếm ưu thế ở vùng khác Chính sự pha trộn của các loài cây một cách ngẫu nhiên tạo ra ranh giới giữa chúng hết sức phức tạp và đa dạng
Từ việc nghiên cứu về kết cấu tổ thành loài đã chỉ ra được những loài nào hiện có trong khu vực, vị trí phân bố của chúng trong không gian cũng như các loài cây khác đi kèm với chúng, để có thể tìm hiểu được sự ảnh hưởng của các loài với nhau, cũng như từ vị trí phân bố từ đó xem xét các loài nào có vai trò quan trọng và
sự đóng góp của chúng trong sự hình thành quần xã chung
Trang 2818
Một lâm phần có nhiều thành phần loài thực vật khác nhau thì các đặc trưng
về cấu trúc của lâm phần đó cũng khác nhau tương ứng Vì vậy, việc nghiên cứu tổ thành loài thực vật rừng được xem là công việc quan trọng đầu tiên trong việc nghiên cứu đặc điểm lâm học cấu trúc rừng nhằm làm cơ sở đề xuất một số biện pháp nuôi dưỡng, phục hồi rừng phù hợp, qua đó nâng cao giá trị của rừng, cũng như góp phần trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen của rừng (đặc biệt là kiểu rừng hỗn giao nhiều loài cây)
Kết quả nghiên cứu về tổ thành loài thực vật của kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng với lá kim được xếp theo thứ tự giảm dần (theo chỉ số IV% ) được trình bày ở bảng 4.2 sau
Bảng 4.2: Đặc trưng tổ thành loài thực vật tại VQG Bidoup – Núi Bà
STT Tên cây
N
N% G m2/ha G% IV% (cây/6 ô)
Trang 2919
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tổ thành loài thực vật ở kiểu rừng hỗn giao
cây lá rộng với lá kim tại TK 128 thuộc VQG Bidoup – Núi Bà
Từ kết quả ở bảng 4.2 và hình 4.1 cho thấy trong tổng số loài thực vật hiện
có ở kiểu rừng hỗn giao lá rộng với lá kim tại VQG Bidoup – Núi Bà, trong đó có 5 loài nhóm ưu thế đóng góp 52,90% trị số tổ thành của kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng với lá kim, còn 34 loài khác đóng góp 47,1%
Trong nhóm loài ưu thế Thông 2 lá dẹt (Ducampopinus krempfii) thuộc họ
thông (Pinaceae) Chỉ với 32 cá thể điều tra (chiếm 6,1%), nhưng loài này đã đóng góp14,73% vào trị số tổ thành loài Trong kiểu rừng này Thông 2 lá dẹt thường mọc chung với các loài cây lá kim khác như Bạch tùng, Hồng tùng, Pơ mu, Thông 5 lá
Đà Lạt Đây là một trong 5 loài ưu thế chính trong tổ thành rừng hỗn giao lá rộng với lá kim ở KVNC Thông 2 lá dẹt là loài đặc hữu của Việt Nam, phân bố tập trung
ở vùng Bidoup – Núi Bà, ở những vùng có độ cao 1400 – 1900 m, hiện diện phổ biến trong kiểu rừng hỗn giao lá rộng với lá kim, và trên các dạng địa hình sườn và đỉnh Qua điều tra trong 6 ô tiêu chuẩn (ÔTC), cho thấy số lượng cá thể của loài Thông 2 lá dẹt bình quân trong quần thể dao động từ 35 – 55 cây Do cấu trúc quần thể gồm nhiều cây thành thục và quá thành thục (đường kính trên 60 (cm), trong khi
34 Loài khác
Trang 3020
đó lớp cây kế cận không nhiều và chất lượng kém Điều đó có thể nhận thấy khả năng tồn tại của quần thể trong tương lai đang bị đe dọa Do vậy, cần đi sâu nghiên cứu đặc điểm phân bố, cấu trúc quần thể để làm cơ sở cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen đặc hữu, quý hiếm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, là nơi phân bố tập trung loài Thông 2 lá dẹt có hiệu quả hơn
Trâm vỏ đỏ (Syzygium zeylanicum) thuộc họ sim (Myrtaceae) có số lượng cá
thể lớn nhất trong tổng số loài xuất hiện là 66 cá thể chiếm 12,57%, có trị số tổ thành loài là 12,16%
Dẻ (Fosree cochinchinensis) thuộc họ (Fagaceae) với 64 cá thể, chiếm
12,19% trong tổng số loài xuất hiện, chiếm 11,39% giá trị tổ thành loài
Thông 5 lá Đà Lạt (Pinus dalatensis Ferro) thuộc họ thông (Pinaceae), có 25
cá thể điều tra trong tổng số loài xuất hiện chiếm 4,76%, có trị số IV% là 7,47%
Tiểu hồi (lllicium griffithii Hook) thuộc họ Hồi ( llliciaceae) với 49 cá thể,
chiếm 9,33% trong tổng số loài xuất hiện, có trị số tổ thành loài bằng 7,15%
Qua điều tra, khảo sát tại KVNC cho thấy; loài Thông 2 lá dẹt hầu như chỉ hiện diện trong kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng và lá kim Trong kiểu rừng này, Thông 2 lá dẹt thường mọc chung với các loài cây lá kim như Thông 5 lá, Hồng tùng, Bạch tùng, Pơ mu và một số loài cây lá rộng như Dẻ, Tiểu hồi, Dung, Côm, Cáp mộc…
Ở các lâm phần có sự hiện diện của Thông 2 lá dẹt, rừng thường có cấu trúc nhiều tầng, đây là một đặc trưng của kiểu rừng á nhiệt đới và loài này thường chiếm
ưu thế ở tầng trên tán rừng Tuy số lượng ít, với tỷ lệ số cây không quá 6%, nhưng
do kích thước lớn, nhiều cây có đường kính > 100 cm, đôi khi > 200 cm, nên tỷ lệ
về trữ lượng có thể chiếm đến trên 25% trữ lượng của lâm phần Ở trên đất của các lâm phần Thông 2 lá dẹt thường có lớp thảm mục chưa phân hủy rất dày, bình quân khoảng 20 – 25 cm , có những nơi lớp thảm mục dày đến 40 cm
Bên cạnh đó, những loài có giá trị như: Sến (Fosree cochinchinensis Pierre), Sồi (Quercus robur), cũng xuất hiện trong khu vực nghiên cứu nhưng có tổ thành
loài thấp, cần bảo tồn các loài cây này, tận dụng gieo giống tự nhiên của chúng,
Trang 3121
nhằm nâng cao mật độ cũng như tính đa dạng sinh học Cần nuôi dưỡng làm giàu rừng bằng các loài có giá trị kinh tế hơn, khả năng phòng hộ tốt hơn,… kết hợp các công tác bảo vệ với ngăn chặn các tác động khác ảnh hưởng xấu đến rừng
4.1.3 Định lượng một số nhân tố điều tra trong lâm phần
Kết quả điều tra tính toán một số chỉ tiêu điều tra về mật độ (N cây/ha), đường kính và chiều cao bình quân (D1,3 cm và Hvn m), trữ lượng rừng (M m3/ha), tiết diện ngang ( G m2/ha) được ghi lại trong bảng 4.3 sau:
Bảng 4.3: Định lượng các đặc trưng nhân tố điều tra trong lâm phần
hỗn giao lá rộng với lá kim
Kiểu rừng Mật độ
N(cây/ha)
D 1,3 (cm)
H vn (m)
G (m2/ha)
M (m3/ha) Hỗn giao lá rộng
4.1.4 Cấu trúc ngang và cấu trúc đứng của rừng
Sự phân bố và sắp xếp của quần xã thực vật theo chiều nằm ngang được gọi
là cấu trúc ngang của rừng Ngược lại, sự phân bố và sắp sếp của quần xã thực vật theo chiều thẳng đứng gọi là cấu trúc tầng thứ hay cấu trúc đứng của rừng Bằng phương pháp điều tra theo ÔTC với diện tích đo đếm là 1000 m2 ( 20 x 50 m), tiến hành lựa chọn diện tích 500 m2 ( 10 x 50 m) đại diện nhất cho ÔTC để đo vẽ trắc đồ David & Richards với tỷ lệ 1/200
Trang 3222
Hình 4.2: Trắc đồ dọc và ngang tại KVNC
Trang 3323
Qua trắc đồ David & Richards có thể nhận thấy phân bố tán cây tại TK 128 VQG Bidoup – Núi Bà khá liên tục cả về chiều ngang và chiều dọc, hình thành 3 tầng rõ rệt:
- Tầng 1: có chiều cao > 25 m, chiếm số lượng ít, phân bố về chiều đứng và chiều ngang không liên tục, đường kính > 45 cm, các loài cây trong tầng này chủ yếu là Thông 2 lá dẹt, Thông 5 lá
- Tầng 2: chiều cao từ 15 – 25 phân bố khá liên tục về chiều ngang và chiều đứng, số lượng các loài cây trong tầng này chiếm đa số, chủ yếu là các loài Trâm vỏ
đỏ, Trâm trắng, Kha thụ, Tiểu hồi, Dẻ…
- Tầng 3: có H <15 m phân bố khá liên tục về chiều ngang và chiều đứng, số lượng các loài cây trong tầng này cũng khá lớn, gồm các loài cây như: Côm, Nhọc, Kháo…
Dựa vào trắc đồ tính toán diện tích hình chiếu tán che so với diện tích trắc đồ
để suy ra độ tàn che của rừng chung của rừng là 0,64
4.2 Đặc trưng kết cấu đường kính và chiều cao của lâm phần
4.2.1 Phân bố số cây theo chiều cao (N/H vn )
Chiều cao cây rừng là một nhân tố quan trọng trọng trong quá trình tạo tầng tán cho kết cấu rừng, và nó là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá trữ lượng của rừng Việc nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao là cơ sở cho việc đánh giá trạng thái rừng, góp phần đề ra các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp để nhằm hướng tới mục tiêu phát triển rừng bền vững, và có tác dụng phát huy vai trò phòng hộ, cải thiện môi trường sinh thái của rừng
Trong rừng tự nhiên hỗn loài thì thành phần loài là khá đa dạng, đặc điểm cấu trúc của các loài cũng khác nhau, cũng như sự phân bố về chiều cao cũng khác nhau
Kết quả nghiên cứu về phân bố số cây theo cấp H của kiểu rừng hỗn giao cây
lá rộng với lá kim tại TK 128, VQG Bidoup –Núi Bà được đưa ra ở bảng 4.4 và hình 4.3 như sau:
Trang 34Hình 4.3: Biểu đồ phân bố % số cây theo cấp H của lâm phần hỗn giao
cây lá rộng với lá kim tại KVNC
Trang 3525
Từ kết quả điều tra ở bảng 4.4 và hình 4.3 cho thấy:
- Phân bố số cây theo cấp H của lâm phần hỗn giao cây lá rộng với lá kim có dạng đường cong 1 đỉnh lệch trái, số cây giảm dần về hai phía của đường cong Đỉnh đường cong rơi vào cấp kính từ 18 – 21 m Tỷ lệ số cây có H lớn hơn chiều cao trung bình chiếm 78, 5%, còn lại 21,5% là số cây có H nhỏ hơn trị số trung bình của lâm phần, góp phần hình thành tầng tán chính của rừng
Tuy nhiên, trong khoảng chiều cao này, với mật độ số lượng cá thể tập trung khá lớn, như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến sự cạnh tranh về về không gian sinh trưởng (đặc biệt cạnh tranh về ánh sáng), sự vươn lên của của những loài cây có giá trị kinh
tế, sinh trưởng ở tầng dưới của lâm phần Vì vậy cần tác động một số giải pháp lâm sinh như khoanh nuôi, kết hợp công tác quản lý, bảo vệ rừng, hoặc có thể điều tiết mật độ ở tầng cây cao, tỉa thưa, loại bỏ những loài cây có giá trị kinh tế thấp, cây bị chèn ép, tạo điều kiện cho những loài cây mục đích, cây tái sinh dưới tán rừng phát triển tốt
Phân bố số cây theo cấp chiều cao của loài Thông 2 lá dẹt tại TK 128
Bảng 4.5: Phân bố số cây theo cấp H của Thông 2 lá dẹt Cấp H
Trang 3626
Hình 4.4 : Biểu đồ phấn bố số cây theo cấp H của loài Thông 2 lá dẹt
Phân bố số cây theo cấp H của loài Thông 2 lá dẹt có dạng đường cong 1 đỉnh gần như tiệm cận với phân bố chuẩn Số cây nhiều ở cấp H từ 20 – 25 m và sau
đó giảm dần ở các cấp H lớn hơn, giảm mạnh ở cấp H > 30 m
Hầu hết những cây Thông 2 lá dẹt trong khu vực thường có tán vượt trội so với các loài cây khác trong cùng khu vực, hình thành nhiều tầng tán cho KVNC Số cây tập trung chủ yếu ở cấp H từ 20 – 35 m, chiếm tỷ lệ 74% số cây trong quần thể, trong khi đó số cây ở cấp H < 15 m rất ít chỉ chiếm tỷ lệ khoảng < 10% và số cây có
H dưới 10 m hầu như không đáng kể Kết quả này cho thấy khá rõ nét về sự thiếu hụt tầng cây non và kế cận trong các quần thể Thông 2 lá dẹt
Qua đó cho thấy mức độ nguy cấp của loài trong tương lai, cần được chú trọng quan tâm chăm sóc, có kế hoạch bảo tồn thích hợp nhằm nâng cao chất lượng loài, lưu giữ nguồn gen quý giá
4.2.2 Phân bố số cây theo đường kính 1,3m (N/D 1,3 )
Đường kính là chỉ tiêu quan trọng tham gia vào quá trình tính toán trữ lượng rừng, và là cơ sở cho việc đánh giá trạng thái rừng đồng thời góp phần đưa ra các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chăm sóc quản lý, bảo vệ phù hợp
Trang 3727
Bảng 4.6: Phân bố số cây theo đường kính 1,3m (N/D1,3) STT Cấp D1,3
Trị số giữa tổ
N (cây/6 ô) Tần suất
Các đặc trưng thống kê
Hình 4.5: Đồ thị biểu diễn phân bố số cây N/D1,3 của lâm phần hỗn giao cây
lá rộng với lá kim tại KVNC
Trang 3828
Từ đồ thị (hình 4.5) và các chỉ tiêu tính toán được thể hiện ở trên cho thấy:
- Phân bố số cây theo cấp đường kính có dạng đường cong, lệch trái theo xu hướng giảm dần khi đường kính tăng lên Đây là dạng phân bố đặc trưng của kiểu rừng nhiệt đới hỗn loài Trong đó số cây tập trung chủ yếu ở 3 cấp kính đầu Qua đó
có thể nhận định, các lâm phần này trước đây đã bị tác động, nay rừng đang phục hồi tốt, số cây thành thục chủ yếu là một số loài cây gỗ tốt có giá trị cao, là loài đặc hữu quý hiếm ở Việt Nam, trong đó Thông 2 lá dẹt là điển hình, lớp cây tái sinh đang phát triển mạnh
- Đường kính bình quân hiện tại của lâm phần là 24,4 cm, biến động đường kính rất lớn Cv = 56,76%, chứng tỏ rừng có sự phân hóa về đường kính
Để đảm bảo phát huy tốt chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái Vì vậy cần tăng cường các giải pháp thích hợp nhằm bảo vệ phục hồi rừng và nâng cao mức đa dạng loài, bảo tồn nguồn gen đặc hữu quý hiếm, góp phần nâng cao chất lượng, sản lượng và vai trò của rừng tại nơi đây
Phân bố số cây theo cấp đường kính ( N/D1,3 ) của loài Thông 2 lá dẹt
Bảng 4.7: Phân bố số cây theo đường kính của loài Thông 2 lá dẹt
STT
Cấp D
(cm)
Trị số giữa tổ
N (cây/6 ô) N%
Số cây mục rỗng ruột
Các đặc trưng thống kê
Trang 3929
Hình 4.6: Biểu đồ phân bố N/D của loài Thông 2 lá dẹt
Từ số liệu ở bảng 4.7 cho thấy, trong quần thể Thông 2 lá dẹt số cây tập trung ở cỡ đường kính từ 40 – 70, chiếm phần lớn trong lâm phần (72%) Số cây có đường kính > 85 cm chiếm tỉ lệ (25,1%) Tình trạng rỗng ruột và bệnh mục của quần thể Thông 2 lá dẹt chiếm tỉ lệ 32% so với tổng số cây trong quần thể (chưa tính có hai cá thể Thông 2 lá dẹt đã bị chết mục) Điều này cho thấy loài Thông 2 lá dẹt tại khu vực này đang trong tình trạng già cỗi, quá thành thục với số lượng khá nhiều và có nguy cơ chết dần
Phân bố số cây theo cấp kính của quần thể Thông 2 lá dẹt thường không tuân theo phân bố giảm như nhiều quần thể cây gỗ rừng tự nhiên khác Số cây tập trung
ở các cấp kính lớn trên 40 cm và có sự thiếu hụt đáng kể lớp cây non và lớp cây kế cận càng rõ nét hơn Điều này đe dọa sự tồn tại của các quần thể Thông trong quá trình diễn thế tự nhiên ở tương lai vì thiếu khả năng thay thế lớp cây già cỗi
Tóm lại các quần thể Thông 2 lá dẹt đang tồn tại ở đây đa phần ở giai đoạn quá thành thục, trong đó có một số quần thể đã chết mục, rỗng ruột trong quá trình chết dần Lớp cây kế cận bị thiếu hụt, nguyên nhân chính là do kết cấu lâm phần