1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA MỘT SỐ ƯU HỢP THỰC VẬT THUỘC TRẠNG THÁI RỪNG IIIA3, TẠI TIỂU KHU 85 BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ TÂN PHÚ HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

89 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH *************** TRẦN VĂN VƯƠNG ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA MỘT SỐ ƯU HỢP THỰC VẬT THUỘC TRẠNG THÁI RỪNG IIIA3, TẠI TIỂU KHU 85 BAN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

***************

TRẦN VĂN VƯƠNG

ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA MỘT SỐ ƯU HỢP THỰC VẬT THUỘC TRẠNG THÁI RỪNG IIIA3, TẠI TIỂU KHU 85 BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ TÂN PHÚ

HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

***************

TRẦN VĂN VƯƠNG

ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA MỘT SỐ ƯU HỢP THỰC VẬT THUỘC TRẠNG THÁI RỪNG IIIA3, TẠI TIỂU KHU 85 BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ TÂN PHÚ

HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

Ngành: Lâm Nghiệp

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn: TS LÊ BÁ TOÀN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06/2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bản thân em, nhưng không thể thiếu sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô Khoa Lâm Nghiệp, Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai và tất cả bạn bè, người thân cùng tập thể lớp DH08LN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:

Thầy Lê Bá Toàn đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này

Các thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, đặc biệt là các thầy

cô Khoa Lâm Nghiệp đã trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc về chuyên môn và xã hội

Ban Quản Lý rừng phòng hộ Tân Phú, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt bài luận văn này Cuối cùng em cảm ơn tất cả bạn bè và người thân đặc biệt là tập thể lớp Dh08LN đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ cho em hoàn thành tốt bài luận văn này

Kính chúc quý thầy cô giáo luôn dồi dào sức khỏe !

Xin chân thành cảm ơn !

Tp.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2012

Sinh Viên thực hiện

Trần Văn Vương

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài: “ Đặc điểm lâm học của một số ưu hợp thực vật thuộc trạng thái rừng IIIA3, tại Tiểu khu 85, Rừng phòng hộ Tân Phú, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai” được tiến hành tại Tiểu khu 85, Phân trường III, Rừng phòng hộ Tân Phú, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai từ 01/03/2012 đến ngày 31/05/2012

Từ những số liệu thu thập ngoài thực địa, sau quá trình xử lý tổng hợp thu được kết quả như sau:

Sau quá trình khảo sát tại tiểu khu 85, phân trường III, Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú gặp được 2 ưu hợp thực vật sau:

Ưu hơp1: Sao đen, Dầu song nàng, Gõ mật, Trường chua, Bằng lăng

Ưu hợp 2: Dầu song nàng, Sao đen, Trâm vỏ đỏ, Bằng lăng, Gõ mật

Xác định được thành phần thực vật và kết cấu tổ thành rừng của 2 ưu hợp thực vật tại khu vực nghiên cứu; đồng thời định lượng các chỉ tiêu về mật độ (N/ha), đường kính bình quân (D1,3), chiều cao bình quân (Hvn), tiết diện ngang bình quân (G, m2/ha), trữ lượng rừng (M, m3/ha) và độ tàn che của rừng

Làm rõ kết cấu đường kính (N – D1,3) và chiều cao (N – Hvn) của từng ưu hợp thực vật, và sự tương quan của 2 nhân tố đường kính và chiều cao

Xác định đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng về các chỉ tiêu: thành phần loài tham gia vào tổ thành cây tái sinh, mật độ tái sinh rừng, chất lượng và nguồn gốc hình thành rừng, phân bố số cây theo cấp chiều cao và ảnh hưởng của một số nhân tố đến tái sinh tự nhiên dưới tán rừng

Đề xuất một số biện pháp quản lý bảo vệ và nuôi dưỡng rừng tại khu vực nghiên cứu nhằm thúc đẩy sự phát triển rừng và nâng cao chất lượng rừng, đặc biệt

là các loài cây gỗ quý và các loài cây họ Dầu chiếm ưu thế tại Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú – Đồng Nai

Trang 5

SUMMARY

Project: "A number of clinical characteristics of some of the advantages of state forest vegetation IIIA3, in sub-regions 85, forest protection, Tan Phu, Dinh Quan district, Dong Nai" was conducted in 85 sub-regions, Division III schools, protection forests, Tan Phu, Dinh Quan district, Dong Nai Province from 01/03/2012 until 31/05/2012

From the data collected in the field, after the synthesis process to get the results as follows:

After the survey process at sub-district 85, division III school, the Management Board of Tan Phu forests meet the plant two following advantages:

cochinchinensis , Nephelium hypoleucum Kurz, Lagerstroemia calyculata Kurz

zeylanicum, Lagerstroemia calyculata Kurz, Sindora cochinchinensis

Determining the composition of vegetation and forest structure of the advantages of two plants in the study area; and quantitative indicators of the density

priority plants, and the correlation factor of 2 in diameter and height

Characterize natural regeneration under the forest canopy on the objectives:

to participate in the species composition of tree regeneration, regeneration density, quality and origin of forest, the stem number of each level of dimensional high and the effect of a number of factors to natural regeneration under the forest canopy

Propose some measures to protect and manage forests foster research in the area to promote the development of forests and improve forest quality, especially the precious tree species and species of dipterocarp dominated in protective forest management in Tan Phu - Dong Nai

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu 3

2.1.1 Tình hình nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới 3

2.1.2 Tình hình nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam 5

2.2 Khái niệm và nguyên tắc chính trong phân chia trạng thái rừng 6

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 8

2.3.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển 8

2.3.2 Điều kiện tự nhiên 8

2.3.3 Hệ thực vật 10

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

3.1 Nội dung nghiên cứu 11

3.2 Phương pháp nghiên cứu 11

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 13

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Đặc trưng lâm học của các ưu hợp thực vật 17

Trang 7

4.1.1 Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành rừng của 2 ưu hợp 17

4.1.2 Kết cấu tổ thành loài của 2 ưu hợp thực vật tại KVNC 21

4.1.3 Định lượng các nhân tố kết cấu của 2 ưu hợp thực vật rừng tại KVNC 26

4.2 Đặc trưng kết cấu đường kính và chiều cao của các ưu hợp thực vật 26

4.2.1 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) 26

4.2.2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N – Hvn) 29

4.1.5 Tương quan giữa đường kính (D1,3) và chiều cao (Hvn) 32

4.2 Đặc điểm tái sinh (TS) tự nhiên dưới tán rừng tại KVNC 35

4.2.1 Thành phần loài thực vật tham gia vào tổ thành cây TS dưới tán rừng 35

4.2.2 Tổ thành loài cây tái sinh dưới tán rừng tại KVNC 37

4.2.3 Phân bố cây tái sinh dưới tán rừng theo cấp chiều cao 39

4.2.4 Phân bố cây tái sinh dưới tán rừng theo chất lượng 40

4.2.5 Phân bố cây tái sinh dưới tán rừng theo nguồn gốc hình thành 42

4.3 Ảnh hưởng của một số nhân tố đến TSTN dưới tán rừng IIIA3 tại KVNC 43

4.3.1 Ảnh hưởng của tổ thành loài cây mẹ đến thành phần loài của lớp cây TS 43

4.3.2 Ảnh hưởng của độ tàn che (ĐTC) đến mật độ tái sinh dưới tán rừng 46

4.3.3 Ảnh hưởng của phân bố cây mẹ đến phân bố cây tái sinh trên mặt đất 48

4.3.4 Ảnh hưởng của tầng cây bụi đến lớp cây tái sinh dưới tán rừng tại KVNC 50 4.4 Đề xuất một số biện pháp quản, lý bảo vệ và nuôi dưỡng rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, Định Quán, Đồng Nai 52

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

PHỤ LỤC 57

Trang 8

TSTN Tái sinh tự nhiên

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

HÌNH TRANG

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn 12

Hình 4.1: Biểu đồ biểu thị tỷ lệ tổ thành loài thực vật của ưu hợp 1 21

Hình 4.2: Biểu đồ biểu thị trị số tổ thành loài thực vật của ưu hợp 2 22

Hình 4.3: Biểu đồ trắc diện đứng và ngang ưu hợp 1 (Sđ+Ds+Tc+Gm+Bl) 24

Hình 4.4: Biểu đồ trắc diện đứng và ngang ưu hợp 2 (Ds+Sđ+Tđ+Bl+Gm) 25

Hình 4.5: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) của ưu hợp 1 27

Hình 4.6: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) của ưu hợp 2 28

Hình 4.7: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao ( N – Hvn) của ưu hợp 1 30

Hình 4.8: Biểu đồ phân bố số cây theo cấp chiều cao ( N – Hvn) của ưu hợp 2 31

Hình 4.9: Đồ thị biểu diễn tương quan giữa D1,3 và Hvn ở ưu hợp 1 33

Hình 4.10: Đồ thị biểu diễn tương quan giữa (D1,3) và (Hvn) ở ưu hợp 2 34

Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tổ thành cây TS của ưu hợp 1 37

Hình 4.12: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ tổ thành cây TS của ưu hợp 2 38

Hình 4.13: Biểu đồ phân bố cây TS theo cấp chiều cao ở ưu hợp 1 39

Hình 4.14: Biểu đồ phân bố số cây TS theo chất lượng ở ưu hợp 1 41

Hình 4.15: Biểu đồ phân bố số cây TS theo chất lượng ở ưu hợp 2 41

Hình 4.16: Biểu đồ phân bố số cây TS theo nguồn gốc hình thành ở ưu hợp 1 42

Hình 4.17: Biểu đồ phân bố số cây TS theo nguồn gốc hình thành ở ưu hợp 2 43

Hình 4.18: Biểu đồ phân bố cây TS theo các cấp ĐTC ở ưu hợp 1 47

Hình 4.19: Biểu đồ phân bố cây TS theo các cấp ĐTC ở ưu hợp 2 47

Hình 4.20: Biểu đồ phân bố cây TS theo cấp độ che phủ tầng cây bụi ở ưu hợp 1 50

Hình 4.21: Biểu đồ phân bố cây TS theo cấp độ che phủ tầng cây bụi ở ưu hợp 2 51

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG

Bảng 4.1: Danh mục thực vật của trạng thái rừng IIIA3 tại KVNC (ưu hợp 1) 18

Bảng 4.2: Danh mục thực vật của ưu hợp 2 tại KVNC 19

Bảng 4.3: Đặc trưng tổ thành loài thực vật của ưu hợp 1 (ÔTC 1000 m2) 21

Bảng 4.4: Đặc trưng tổ thành loài thực vật của ưu hợp 2 (ÔTC 1000 m2) 22

Bảng 4.5: Tổng hợp các đặc trưng điều tra của 2 ưu hợp thực vật 26

Bảng 4.6: Phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) của ưu hợp 1 27

Bảng 4.7: Phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) của ưu hợp 2 28

Bảng 4.8: Phân bố số cây theo cấp chiều cao ( N – Hvn) của ưu hợp 1 30

Bảng 4.9: Phân bố số cây theo cấp chiều cao ( N – Hvn) của ưu hợp 2 31

Bảng 4.10: So sánh các dạng phương trình tương quan ở ưu hợp 1 33

Bảng 4.11: Tương quan giữa đường kính (D1,3) và chiều cao (Hvn) của ưu hợp 1 33

Bảng 4.12: So sánh các dạng phương trình tương quan ở ưu hợp 2 34

Bảng 4.13: Tương quan giữa đường kính (D1,3) và chiều cao (Hvn) của ưu hợp 2 34

Bảng 4.14: Danh mục thực vật ưu hợp 1 tham gia vào tổ thành cây TS 35

Bảng 4.15: Danh mục thực vật ưu hợp 2 tham gia vào tổ thành cây TS 36

Bảng 4.16: Tổ thành cây TS của ưu hợp 1 dưới tán rừng tại KVNC 37

Bảng 4.17: Tổ thành cây TS dưới tán rừng của ưu hợp 2 38

Bảng 4.18: Phân bố số cây theo cấp chiều cao của lớp cây TS ở 2 ưu hợp 39

Bảng 4.19: Phân bố số cây TS theo chất lượng ở 2 ưu hợp 40

Bảng 4.20: Phân bố số cây TS theo nguồn gốc hình thành ở 2 ưu hợp 42

Bảng 4.21: Ảnh hưởng của tổ thành loài cây mẹ đến thành phần loài lớp cây TS ở ưu hợp 1 44

Bảng 4.22: Ảnh hưởng của tổ thành loài cây mẹ đến thành phần loài lớp cây TS ở ưu hơp 2 45

Bảng 4.23: Phân bố mật độ cây TS theo cấp ĐTC ở ưu hợp 1 46

Bảng 4.24: Phân bố mật độ cây TS theo cấp ĐTC ở ưu hợp 2 47

Trang 11

Bảng 4.25: Phân bố cây mẹ và cây TS trên mặt đất rừng của 2 ưu hợp thực vật 49

Bảng 4.26: Kiểm tra hệ số W bằng tiêu chuẩn kiểm tra D của Blachkman 49

Bảng 4.27: Phân bố cây TS theo sự phát triển của tầng cây bụi ở ưu hợp 1 50

Bảng 4.28: Phân bố cây TS theo sự phát triển của tầng cây bụi ở ưu hợp 2 51

Trang 12

hộ, bảo vệ môi trường, tham quan du lịch, nghiên cứu khoa học, vui chơi giải trí…

Theo kết quả điều tra của chương trình “Tổng kiểm kê toàn quốc tháng 01/2001, tính đến năm 2000, nước ta có khoảng 10,9 triệu ha rừng, trong đó bao gồm 9,4 triệu ha rừng tự nhiên kể cả những rừng nghèo đã được phục hồi và 1,5 triệu ha rừng trồng, với độ che phủ chung của cả nước là 33,2% đất tự nhiên”

So với trước năm 1945 thì độ che phủ của rừng tính trên phạm vi cả nước là 43% thì đến năm 1990 chỉ còn lại 28,4% Mất rừng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thiên tai, lũ lụt, hạn hán… thường xuyên xảy ra và đặc biệt là sự nóng dần lên của trái đất đang có nguy cơ đe dọa đến sự sống của hành tinh này

Rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai thuộc kiểu rừng kín ẩm thường xanh nhiệt đới có hệ thực vật rừng vô cùng phong phú Theo kết quả điều tra của Phân Viện Điều Tra Quy Hoạch Lâm nghiệp Nam Bộ (năm 2000), Ban quản lý RPH Tân Phú có khoảng 300 loài thực vật, trong đó: Các loài cây cho gỗ từ nhỏ đến lớn khoảng 200 loài, các loài thực vật một lá mầm và dây leo, cây bụi, thảm thực vật

khoảng 100 loài Trong đó có nhiều loài cây ưu hợp họ Dầu như Sao đen (Hopea

odorata Roxb), Dầu song nàng (Dipterocarpus dyery)… chiếm ưu thế khá cao và có

Trang 13

giá trị kinh tế lớn Ngoài ra, rừng Tân Phú còn nhiều lâm sản có giá trị và rất nhiều Động vật có ích khác.

Bên cạnh đó, rừng Tân Phú còn có chức năng quan trọng là phòng hộ, bảo vệ nguồn nước, an ninh quốc phòng, bảo tồn nguồn gen quý hiếm, tham quan du lịch của khách trong và ngoài nước, đặt biệt đây là nơi nghiên cứu, thực hành, thực tập của các học viên, sinh viên, chuyên gia từ các trường Đại Học

Tuy nhiên trong nhiều năm trước đây, rừng Tân Phú đã bị khai thác quá mức làm cho tài nguyên rừng ngày càng giảm sút về trữ lượng và diện tích, nhiều giống cây con quý đang có nguy cơ bị tuyệt chủng Trước yêu cầu cần bảo vệ và tái tạo vốn rừng, ngày 16/3/2007 rừng phòng hộ Tân Phú được thành lập theo quyết định

số 603/QĐ – UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai Từ đó, rừng được bảo vệ chặt chẽ hơn và đang dần phục hồi Tuy nhiên, việc hiểu biết và nắm bắt về những đặc điểm lâm học của rừng còn chưa được chú trọng , đặc biệt chưa đi sâu nghiên cứu đặc trưng sinh thái loài cây nên cho kết quả chưa cao, rừng còn phục hồi chậm

Vì thế, việc tiếp tục nghiên cứu sâu vào đặc điểm lâm học của rừng, đặt biệt

là các loài cây họ Dầu và các loài ưu thế ở rừng Tân Phú để hiểu hơn nó là vấn đề mang tính thiết thực có ý nghĩa đối với việc đề ra các giải pháp nuôi dưỡng, phục hồi và quản lý rừng bền vững tại khu vực nghiên cứu

Xuất phát từ đó, đề tài : “Đặc điểm lâm học của một số ưu hợp thực vật thuộc trạng thái rừng IIIA3, tại Tiểu khu 85, Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai” được đặt ra, nhằm tìm hiểu và đánh giá đặc trưng lâm học của rừng, từ đó tìm ra cơ sở khoa học để thúc đẩy rừng phát triển

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu cơ bản của đề tài là góp phần làm rõ một số đặc điểm lâm học cơ bản của các ưu hợp thực vật thuộc trạng thái rừng IIIA3 như: kết cấu tổ thành loài cây, kết cấu đường kính và chiều cao, tái sinh rừng… tại Ban quản lý (BQL) rừng phòng hộ Tân Phú, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai Nhằm cung cấp những căn cứ

để xây dựng biện pháp quản lý bảo vệ và phục hồi rừng tại khu vực nghiên cứu đạt hiệu quả cao

Trang 14

Chương 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU

2.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu

2.1.1 Tình hình nghiên cứu về thảm thực vật trên thế giới

Với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật từ thế kỷ XVII trở đi thì việc nhận biết về rừng có sự tiến bộ rõ rệt Loài người đã bắt đầu biết nghiên cứu sinh vật nói chung và thực vật nói riêng nhờ thành tựu về sinh học và một số ngành tự nhiên khác Nhiều công trình nghiên cứu lần lượt ra đời ở các nước Châu Âu và Bắc Mỹ ngày càng hoàn thiện hơn Tuy nhiên còn gây nhiều tranh cãi và nhiều ý kiến trái ngược nhau giữa các trường phái khác nhau giữa các nước, thậm chí trong cùng một quốc gia

Mặc dù nghiên cứu về thảm thực vật rừng còn gây nhiều tranh cãi và nhiều ý kiến trái ngược nhau Tuy nhiên trong quá trình thảo luận ấy tất cả đều đồng tình ý kiến với quan điểm của Ông Sucasox thuộc trường phái Leeningrat thuộc Liên Xô

là hợp lý nhất Ông Sucasox đã đưa ra những lý luận có cơ sở để đi đến khái niệm

về rừng và có tính thuyết phục cao Cụ thể Ông cho rằng: “Một quần thể thực vật

được xem như một đơn vị đặc trưng về chuyển biến vật chất năng lượng ấy” Cuối

cùng Ông đưa ra định nghĩa rừng là một phần của quần lạc sinh địa

Khi nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng, A.lamprech (1989) nhấn mạnh phải đi sâu phân tích sự phong phú về thành phần loài, sinh trưởng và phát triển của cây rừng, phân bố số cây theo cấp kính, động thái của quần thụ, phân tích kiểu tái sinh rừng… (Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm “Thực hành tái sinh rừng”, trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)

Nghiên cứu tái sinh rừng là một vấn đề đặc biệt quan tâm trong nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng Để giải quyết vấn đề này, nhiều tác giả đều thống nhất

Trang 15

là phải làm rõ các vấn đề, những đặc điểm về sự hình thành cơ quan sinh sản, thời

kỳ ra hoa, kết quả và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình này Kiểu cách phân bố hạt giống, sự hình thành và động thái biến đổi của cây mầm và cây con dưới ảnh hưởng của điều kiện môi trường thay đổi, cấu trúc độ tuổi, mức độ và sức sống của

cá thể…

Khi nghiên ccứu tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới, G.Van Steenis (1956) cũng

đã nhận định : Tái sinh của rừng mưa nhiệt đới là liên tục gần như quanh năm Còn theo các nhà nghiên cứu khác như I.T.Haig và M.A.huber (1956) thì sự tái sinh tự nhiên được xem là căn bản nhất trong quá trình cải thiện tình hình rừng ( dẫn theo Nguyễn Minh Vũ, 2007)

Theo Melexov (1989), khi nói đến đặc điểm lâm học của rừng người ta thường đề cập đến thành phần và tổ thành các loài cây, cấu trúc tuổi, cấu trúc đường kính, chiều cao, trữ lượng và tiết diện ngang của rừng; quá trình tái sinh và hình thành rừng, điều kiện môi trường ( khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình…), đặc điểm lớp cây tái sinh và thảm cỏ… Tất cả nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài cây và loại rừng phải được tiến hành theo từng vùng địa lý tự nhiên, theo các đai độ cao và địa hình khác nhau Những thông tin về đặc điểm lâm học của rừng được hiểu biết đầy

đủ sẽ cho phép xây dựng các phương thức lâm sinh hợp lý

Baur (1962) đã nêu rõ đặc điểm của các giai đoạn tái sinh ở rừng nhiệt đới và cho thấy sự khác biệt rất lớn giữa các loài cây tiên phong ưa sáng, bán chịu bóng và chịu bóng, từ khi ra hoa kết quả, phát tán hạt giống, nảy mầm và phát triển ( dẫn theo Nguyễn Minh Vũ, 2007)

Theo Richards (1952), quá trình tái sinh của rừng tự nhiên rất phức tạp, tuy nhiên sự hiểu biết của con người còn hạn chế mặc dù có ý nghĩa thực tiễn rất tốt Theo tác giả, cây tái sinh tự nhiên có thời gian ức chế kéo dài ảnh hưởng đến sinh trưởng của chúng, nếu đạt được chiều cao 2 m thì có khả năng tồn tại và tham gia vào quần thể rừng (dẫn theo Cao Cường, 2007)

Trang 16

2.1.2 Tình hình nghiên cứu về thảm thực vật ở Việt Nam

Ở Việt Nam Thái Văn Trừng (1970-1978) là một nhà lâm học nghiên cứu thành công về rừng nhiệt đới, đồng thời Ông đã đưa ra khái niệm về rừng có tính thuyết phục cao Sau năm 1945 nước ta đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu kiểu thảm thực vật rừng Cụ thể Trần Ngũ Phương với “Bước đầu nghiên cứu rừng Miền Bắc”, sau đó Dương Hữu Thời với “Góp phần nghiên cứu rừng già Cúc Phương” –

1960 Thái Văn Trừng có rất nhiều nghiên cứu “Đặc điểm rừng ngập mặn ở Cà Mau” – 1948, “Thảm thực vật rừng trên đồi trọc ở trung du Miền Bắc” – 1959, và đặc biệt là công trình nghiên cứu về “Thảm thực vật ở Việt Nam”, đây là công trình được các nhà nghiên cứu đánh giá cao và đó cũng là cơ sở vững chắc nghiên cứu về thảm thực vật rừng nhiệt đới ở nước ta

Vũ Đình Huề (1969) đã phân chia khả năng tái sinh rừng thành 5 cấp: rất tốt, tốt, trung bình, xấu và rất xấu Nhìn chung, nghiên cứu này chỉ chú trọng tới số lượng mà chưa đề cập tới chất lượng cây, cũng từ kết quả trên, Vũ Đình Huề (1975)

đã tổng kết và rút ra nhận xét, tái sinh tự nhiên rừng Miền Bắc Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh rừng nhiệt đới Dưới tán rừng nguyên sinh, tổ thành loài cây tái sinh tương tự tầng cây gỗ lớn, dưới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loài cây

gỗ mềm kém giá trị và hiện tượng tái sinh theo tán được thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bố cây không đồng đều trên mặt đất rừng (dẫn theo Phạm Văn Thưởng, 2007) Thái Văn Trừng (1978) khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng ở Việt Nam đã kết luận, ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên của cây rừng

Tóm lại, những nghiên cứu về tái sinh rừng cho chúng ta hiểu biết về phương pháp nghiên cứu và quy luật tái sinh tự nhiên của một số vùng, đặc biệt là sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh nhằm đề xuất các biện pháp kỹ thuật chính xác phục vụ cho công tác kinh doanh rừng bền vững, thì việc điều tra đầy đủ về tái sinh tự nhiên trong nghiên cứu đặc điểm lâm học là hết sức cần thiết cho từng đối tượng rừng

Trang 17

Những nghiên cứu về đặc điểm lâm học và cấu trúc rừng gỗ hỗn loài ở nước

ta được nhiều tác giả đặc biệt quan tâm Năm 1983, Nguyễn Văn Trương đã có công lớn trong việc xây dựng cơ sở khoa học cho nghiên cứu cấu trúc rừng, theo Ông, nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng phải tập trung làm rõ những vấn đề về thành phần loài cây, cấu trúc đứng và cấu trúc đường kính của rừng, phân bố số cây và tổng diện ngang thân cây trên mặt đất, đặt điểm sinh thái các loài cây, tái sinh và diễn thế các thế hệ của rừng Một khi hiểu biết rõ những vấn đề này thì chúng ta có thể xây dựng được các biện pháp tác động lâm sinh hợp lý Điều đó càng thấy rõ cần phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu đặc điểm lâm học của các loại rừng thứ sinh dưới tác động của con người nhằm làm cơ sở cho các biện pháp xử lý lâm sinh là hết sức cần thiết

2.2 Khái niệm và nguyên tắc chính trong phân chia trạng thái rừng

Theo quy phạm thiết kế kinh doanh rừng QPN6 - 84 ban hành kèm theo quyết định số 682B/QDKT ngày 01/8/1984 của Bộ trưởng Bộ Lâm Nghiệp (nay là

Bộ NN&PTNT đã tiếp tục sử dụng Quy phạm này và công bố lại 5/2000) và dựa vào hệ thống phân loại đứng trên quan điểm đánh giá tài nguyên rừng của Loeschau (1963) các trạng thái rừng được phân chia như sau:

Kiểu I: Nhóm chưa có rừng Đây là nhóm không có rừng, hiện tại chưa kinh doanh rừng, chỉ có cây cỏ, cây bụi hoặc cây thân gỗ, tre nứa Tùy theo hiện trạng, nhóm này được chia thành

Kiểu IA: Trạng thái này được đặc trưng bởi lớp thực bì lau lách hay chuối rừng

Kiểu IB: Kiểu này được đặc trưng bởi lớp thực bì, cây bụi, có thể có một số cây gỗ, tre mọc rãi rác

Kiểu IC: Kiểu này được đặc trưng bởi lớp thân gỗ tái sinh với số lượng đáng

kể nằm trong 2 kiểu trên Chỉ được xếp vào kiểu IC khi số lượng cây gỗ tái sinh có chiều cao lớn hơn 1m, đạt từ 1000 cây/ha trở lên

Nhóm II: Rừng phục hồi cây tiên phong có đường kính nhỏ Tùy theo hiện trạng và nguồn gốc, nhóm này được chia thành:

Trang 18

Kiểu IIA: Đây là trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy, được đặc trưng bởi các lớp cây tiên phong, ưa sáng, mọc nhanh, thường đều tuổi và kết cấu 1 tầng

Kiểu IIB: Trạng thái rừng phục hồi sau khai thác kiệt Phần lớn trạng thái này bao gồm những quần thụ non với những loài cây tương đối ưa sáng, thành phần loài phức tạp, không đều tuổi do tổ thành loài ưu thế không rõ ràng, vượt lên khỏi tán rừng có thể còn sót lại một số cây của quần thụ cũ nhưng trữ lượng không đáng

kể

Nhóm III: Kiểu rừng thứ sinh đã bị tác động Bao gồm các quần thụ rừng đã

bị tác động khai phá bởi con người ở những mức độ khác nhau làm cho kết cấu ổn định của rừng ít nhiều đã có sự thay đổi khác nhau Tùy theo mức độ tác động và khả năng cung cấp sản phẩm mà nhóm này được chia thành:

Kiểu IIIA: Rừng tự nhiên bị tàn phá mạnh Cấu trúc ổn định của rừng bị phá

vỡ hoàn toàn thay đổi về cơ bản Kiểu này được chia làm 3 kiểu phụ

Kiểu phụ IIIA1: Rừng đã bị khai thác kiệt quệ, tán rừng bị phá vỡ từng mảng lớn Tầng trên có thể còn một số cây cao to nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo, bụi rậm, tre nứa xâm lấn

Kiểu phụ IIIA2: Rừng đã bị khai thác quá mức nhưng có thời gian phục hồi tốt Đặc trưng của kiểu rừng này là hình thành tầng giữa vươn lên chiếm ưu thế sinh thái với lớp cây gỗ đại bộ phận đường kính 20 – 30 cm Rừng có 2 tầng trở lên, tầng trên tán không liên tục, được hình thành chủ yếu từ những cây của tầng giữa trước đây rãi rác còn một số cây to, khỏe vượt tán của tầng cũ để lại

Kiểu phụ IIIA3: Đặc trưng của kiểu này khác với IIIA2 ở chỗ số lượng cây nhiều hơn và đã có một số cây có đường kính lớn (>30 cm) có thể khai thác sử dụng

gỗ lớn

Kiểu rừng IIIB: Rừng tự hiên bị tác động ở mức độ trung bình, còn có kết cấu 3 tầng cây Đặc trưng bởi những quần thụ đã bị chặt chọn lấy ra một số ít gỗ quý nhưng chưa làm thay đổi đáng kể về kết cấu ổn định của rừng Khả năng cung cấp của rừng còn nhiều, rừng giàu về trữ lượng với thành phần gỗ lớn cao

Trang 19

Kiểu rừng IIIC: Rừng tự nhiên bị tác động ít, rừng có cấu trúc 3 tầng cây, các dấu vết rừng bị tàn phá không còn thể hiện rõ

Nhóm kiểu IV: Nhóm rừng thứ sinh gần phục hồi hoàn toàn và rừng nguyên sinh

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

2.3.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển

Đơn vị được thành lập từ năm 1978, với tên gọi là “Lâm Trường Tân Phú”,

có nhiệm vụ chính là bảo vệ rừng, trồng rừng mới và khai thác kinh doanh nghề rừng

Đến năm 1997, đơn vị ngừng khai thác theo Quyết định đóng cửa rừng của UBND tỉnh Đồng Nai, đồng thời chuyển thành Doanh nghiệp hoạt động công ích, với nhiệm vụ chính là bảo vệ phát triển rừng và du lịch sinh thái rừng

Năm 2007, Lâm trường Tân Phú được chuyển thành Rừng phòng hộ Tân Phú theo Quyết định số 603/QĐ – UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

2.3.2 Điều kiện tự nhiên

Trang 20

Đất khoanh nuôi tái sinh : 24,33 ha

Đất nông nghiệp : 1.255,86 ha

Đất ở : 14,03 ha

Đất xây dựng cơ bản ( đường, trạm, trại ) : 79,38 ha

Núi đá : 19,73 ha Đất nuôi trồng thuy sản : 12,38 ha

2.3.2.2 Phân bố về đất đai thổ nhưỡng

Ban Quản Lý RPH Tân phú nằm trong hệ đồi núi kéo dài của vùng cao nguyên xuống và cũng là vùng ven của các hoạt động núi lửa trước đây mà trung tâm là Xuân Lộc, di tích còn để lại là vết gãy của dòng sông La Ngà, vì vậy đất đai thuộc BQL RPH Tân phú được hình thành với nguồn gốc từ Bazan phún xuất, trầm tích của Sa thạch, Phiến thạch lượn sóng và bồi tụ của Phù sa cổ Phân bố đất đai tại BQL RPH Tân Phú bao gồm :

Đất Bazan trên vùng đồi thấp: 2.087,4 ha, chiếm 15,2%

Đất Bazan trên vùng đồi trung bình: 4.051,3 ha , chiếm 29,5%

Phù sa cổ trên vùng đồi thấp: 274,7 ha, chiếm 2,0%

Phù sa cổ vùng bán bình nguyên: 3.831,5 ha, chiếm 27,9%

Đất hình thành trên Sa thạch, Phiến thạch vùng đồi trung bình : 3.488,2 ha, chiếm 25,4%

2.3.2.3 Địa hình, địa mạo

BQL RPH Tân Phú có địa hình đồi núi thấp, bán bình nguyên, là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ Dạng đồi núi thấp

có độ cao trung bình 100 – 150 m tập trung ở phía Bắc và Đông Bắc Dạng bán bình nguyên có độ cao trung bình 70 – 100 m, độ dốc không quá 100

Trang 21

2.3.2.4 Khí hậu, thủy văn

BQL RPH Tân Phú nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Nam Bộ Lượng bức xạ mặt trời khoảng 130 Kcal/năm Nhiệt độ trung bình từ 230 –

290C Chênh lệch tháng nóng nhất (tháng 4) và tháng lạnh nhất (tháng 12) từ 300 -

400C Mùa khô từ tháng 11 – 4, mùa mưa từ tháng 5 – 10, số ngày mưa khoảng 150

ngày/năm Lượng mưa 2500 – 2800 mm/năm, phân bố không đều Độ ẩm trung bình 80 – 83%, lượng nước bốc hơi 1200 – 1400 mm/năm

Hệ thống thủy văn của RPH Tân Phú có liên quan trực tiếp với sông La Ngà

và sông Đồng Nai với tổng chiều dài khoảng 80km, bao bọc chu vi phía Đông và phía Nam của RPH Tân Phú Ngoài ra có nhiều suối và một số bàu trong RPH

2.3.3 Hệ thực vật

Rừng của Ban quản lý RPH Tân phú thuộc vành đai hệ sinh thái dưới 1000m, bao gồm đồng bằng, gò và đồi thấp, là vành đai lớn nhất có tính chất nhiệt đới điển hình Với hệ thực vật rừng rất phức tạp, phân bố ưu thế các loài cây thuộc

họ Dầu, họ Đậu…

Theo kết quả điều tra của Phân Viện Điều tra Quy hoạch Lâm nghiệp Nam

Bộ (năm 2000), Ban quản lý RPH Tân Phú có khoảng 300 loài thực vật, trong đó: Các loài cây cho gỗ từ nhỏ đến lớn khoảng 200 loài, các loài thực vật một lá mầm

và dây leo, cây bụi, thảm thực vật Khoảng 100 loài

Các loài thực vật có phân bố phổ biến gồm có: Dầu song nàng

(Dipterocarpus dyeri Pierre), Trường chua (Nephelium hypoleucum Kurz), Vên vên (Anisoptera cochinchinensis), Chò chỉ (Parashorea chinensis Wang H), Táu trắng (Vatica dyery King)…

Trang 22

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề tài đã đặc ra, nội dung nghiên cứu gồm:

1 Thành phần thực vật của rừng IIIA3 tại KVNC

2 Đặc trưng tổ thành loài của các ưu hợp thực vật tại KVNC

3 Kết cấu đường kính (N - D1,3) và chiều cao (N - Hvn)

4 Tương quan giữa đường kính (D1,3) và chiều cao (Hvn)

5 Đặc điểm tái sinh tự nhiên (TSTN) dưới tán rừng

6 Đề xuất một số biện pháp quản lý bảo vệ và nuôi dưỡng rừng tại Ban quản lý rừng phòng hộ Tân Phú, Định Quán, Đồng Nai

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1.1 Chọn vị trí đặt ô tiêu chuẩn

Khảo sát và lựa chọn những diện tích rừng điển hình tại khu vực để tiến hành lập các ô điều tra đo đếm các chỉ tiêu của các ưu hợp thực vật, tiến hành mở các tuyến điều tra cắt ngang qua các kiểu địa hình khác nhau để mô tả kết cấu cây đứng của các ưu hợp thực vật trong khu vực

Lập các ô tiêu chuẩn (ÔTC) điển hình với diện tích ô 1000 m2 (20 m x 25 m), mỗi ưu hợp thực vật lập 3 ÔTC, các ÔTC này được bố trí theo phương pháp hệ thống Trong mỗi ÔTC tiến hành phân chia thành các ô thứ cấp có diện tích 100 m2(10 m x 10 m) Trong ô thứ cấp tiến hành lập các ô dạng bảng (ÔDB) có kích thước

4 m2 (2 m x 2 m), ÔDB được bố trí ở các góc của ô thứ cấp (hình 3.1) Như vậy tổng số ÔDB để điều tra cây tái sinh là 108 ÔDB/ 2 ưu hợp thực vật

Trang 23

- Thống kê tên loài cây và xếp theo độ họ thực vật

- Đo đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (ký hiệu D1,3 , cm) đi theo 2 chiều vuông góc và lấy giá trị trung bình, với độ chính xác 0,5 cm, sau đó xếp thành cấp

- Đo chiều cao thân cây (ký hiệu H , m), được đo bằng sào đo cao kết hợp với gậy đo cao, độ chính xác là 0,5 m

- Đường kính tán (ký hiệu Dt , m) được đo bằng sào theo 2 hướng Đông Tây

và Nam Bắc với độ chính xác là 0,5m sau đó tính trị số trung bình

- Xác định phẩm chất cây chia làm 3 cấp: A (khỏe), B (trung bình), C (yếu)

+ A: Cây khỏe, là cây sinh trưởng phát triển tốt và cân đối

+ B: Cây trung bình, là cây sinh trưởng phát triển bình thường và không cân đối

+ C: Cây yếu, là cây sinh trưởng kém, cây cong queo và bị sâu bệnh

Trang 24

3.2.1.3 Điều tra cây tái sinh

Cây tái sinh (TS) là các loài cây gỗ được quy định đo đếm là những cây có

H  10cm và D ≤ 10cm, nghĩa là những cá thể đã vượt qua tầng khống chế của cây bụi và có khả năng sống độc lập sau khi loại bỏ tán rừng

Trong các ÔDB tiến hành đo đếm cây TS các chỉ tiêu sau đây:

- Thống kê tên loài cây và xếp theo độ ưu thế của loài, phân chia cây TS thành 2 nhóm: Nhóm loài ưu thế và nhóm loài cây còn lại Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp lâm sinh xử lý rừng phù hợp nhằm phục hồi tái tạo và nuôi dưỡng những loài cây có giá trị, có ý nghĩa kinh doanh, đặc biệt là nhóm loài cây họ Dầu,

vì đây là nhóm loài phân bố chủ yếu ở hệ sinh thái đặc trưng của vùng Đông Nam

Bộ nói chung và RPH Tân Phú nói riêng

- Đánh giá nguồn gốc cây tái sinh (chồi hay hạt) và phẩm chất cây tái sinh (tốt hay xấu)

+ Cây tốt: Là cây sinh trưởng phát triển tốt, không bị sâu bệnh hại, xanh tốt + Cây xấu: Là cây sinh trưởng phát triển kém, bị sâu bệnh hại

- Phân bố cây TS theo cấp chiều cao

Chiều cao cây TS được chia làm 4 cấp :

cấp 1 : < 1 m, cấp 2: 1 – 2 m, cấp 3: 2 – 3 m, cấp 4: > 3 m

- Xác định đặt điểm phân bố cây TS trên mặt đất rừng

3.2.1.4 Điều tra độ tàn che

Để tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng đến cây tái sinh thông qua độ tàn che (ĐTC) ta tiến hành xác định ĐTC của lâm phần theo phương pháp biểu đồ trắc diện của T.A David & Richards, vẽ dãi rộng (10 m x 20 m), ĐTC được chia làm 4 cấp: cấp 1 < 0,4; cấp 2 từ 0,5-0,6; cấp 3 từ 0,6-0,7; cấp 4 >0,8

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Những số liệu thu thập được trong các ÔTC, ÔDB được tập hợp lại xử lý trên máy tính theo phần mềm Excel hoặc Statgraphics (theo phương pháp thống kê toán học) dưới sự hướng dẫn của thầy Lê Bá Toàn

Trang 25

3.2.2.1 Tính toán tổ thành loài cây gỗ lớn

Sử dụng công thức của Daniel Marmillod (Vũ Đình Huề, 1984):

IV% = (Ni% + Gi%) / 2 Trong đó:

IV%: Là tỉ lệ tổ thành loài

Ni%: Là % số cây loài i trong quần xã thực vật

Gi%: Là % tổng tiết diện ngang của loài i trong quần xã thực vật Theo Daniel Marmillod, những loài cây có IV%  5% mới thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978), trong một lâm phần nhóm loài cây nào đó lớn hơn 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm ưu thế Cần tính tổng IV% của những loài có trị số lớn hơn 5%, xếp từ cao xuống thấp và dừng lại khi tổng IV% đạt 50%

3.2.2.2 Tính toán mật độ cây gỗ lớn

Được xác định bằng công thức:

N/ha = N/S * 10.000 Trong đó:

N: Tổng số cây trong 3 ÔTC S: Tổng diện tích 3 ÔTC

3.2.2.3 Tính toán tiết diện ngang (G, m 2 /cây) và thể tích thân cây (V, m 3 /cây)

Tiết diện ngang thân cây được xác định bằng công thức:

G = D21,3bq x /4 (m2) Thể tích thân cây được xác định bằng công thức:

V = D2

1,3bq * Hbq * f * /4 (m3) Trong đó:

Dbq và Hbq: Là đường kính và chiều cao bình quân

f = 0,45 :hình số thân cây

3.2.2.4 Tính toán các đặc trưng mẫu

Để phục vụ cho nghiên cứu phân bố số cây theo các chỉ tiêu đường kính, chiều cao, ta tiến hành tập hợp chia tổ như sau:

Trang 26

Số tổ: m = 3,3 * log(N) + 1

Cự ly tổ : k = (Xmax – Xmin)/m Trong đó:

m: Là số tổ của trị số quan sát N: Tổng số cây (dung lượng mẫu) k: Cự ly tổ

Xmax và Xmin : Là trị số quan sát lớn nhất và nhỏ nhất

Sau khi chia tổ cho các chỉ tiêu điều tra, tiến hành tính toán các đặc trưng mẫu:

+ Giá trị trung bình mẫu :

Với i = 1,2,3,…,m + Độ lệch tiêu chuẩn :

Trang 27

3.2.2.6 Xác định đặc điểm phân bố cây trên mặt đất rừng

Xác định đặc điểm phân bố cây mẹ và lớp cây TS trên mặt đất : Dựa vào việc vận dụng tính chất về sự bằng nhau giữa số bình quân ( ) và phương sai (S2) trong phân bố Poisson để xác định kiểu phân bố cây trên đơn vị diện tích

Nếu: W = 1 : Phân bố ngẫu nhiên

Trong đó: D : Là tiêu chuẩn kiểm tra hệ số phân bố

N : Là dung lượng mẫu quan sát (số ô) Nếu : W > 1 + 2D : Phân bố cụm

W < 1 – 2D : Phân bố đều

Trang 28

Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc trưng lâm học của các ưu hợp thực vật

4.1.1 Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành rừng của 2 ưu hợp

Từ số liệu điều tra thu thập trên 6 ÔTC được bố trí điển hình tại Tiểu khu 85, phân trường III, BQL RPH Tân Phú, đề tài tiến hành phân loại trạng thái hiện tại của rừng nhằm xác định rõ đối tượng nghiên cứu cũng như đối tượng kinh doanh định hướng cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, làm cơ sở cho việc nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng tại KVNC

Thành phần loài và tổ thành loài là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng, nó cho biết số loài cây và tỷ lệ mỗi loài hay một nhóm loài nào đó trong lâm phần Tổ thành loài và thành phần loài thực vật

là chỉ tiêu đánh giá mức độ đa dạng, tính ổn định, tính bền vững của thảm thực vật trong trạng thái rừng đồng thời đánh giá mức độ ưu thế của chúng trong lâm phần

Việc nghiên cứu tổ thành loài cây là một công việc đầu tiên quan trọng trong việc nghiên cứu đặc điểm lâm học và kết cấu rừng, từ đó làm cơ sở đề xuất phương thức xử lý rừng phù hợp

Để nghiên cứu cấu trúc tổ thành thực vật tại KVNC, đề tài sử dụng chỉ số IV% (Importan Value) để biểu thị công thức tổ thành loài tính cho tầng cây gỗ lớn ở rừng tự nhiên.Theo Daniel Marmillod, những loài cây có IV%  5% mới thực sự có

ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần Theo Thái Văn Trừng (1978), trong một lâm phần nhóm loài cây nào đó lớn hơn 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm ưu thế Cần tính tổng IV% của những loài có trị số lớn hơn 5%, xếp từ cao xuống thấp và dừng lại khi tổng IV% đạt 50%

Trang 29

Kết quả điều tra về thành phần loài thực vật tham gia vào trạng thái rừng

IIIA3 tại KVNC được tổng hợp và ghi lại ở bảng 4.1 sau:

Bảng 4.1: Danh mục thực vật của trạng thái rừng IIIA3 tại KVNC (ưu hợp 1)

1 Xoài rừng Mangifera minitifolia Anacardiaceae

4 Lồng mức Wrightia annamensis Apocynaceae

6 Cơm nguội Celtis sinensis Pers Cannabaceae

7 Cám Parinarium aunamensis Hance Chrysobalanaceae

9 Lành nghạnh Cratoxylum cochinchinense Clusiaceae

10 Thành nghạnh Cratoxylon formosum B.et H Clusiaceae

11 Vàng nhựa Garcinia villersiana Pierre Clusiaceae

13 Chò chai Shorea thorelii Pierre Dipterocapaceae

14 Dầu song nàng Dipterocapus dyery Dipterocapaceae

15 Dầu rái Dipterocapus alatus Dipterocapaceae

16 Sao đen Hopea odorata Roxb Dipterocapaceae

17 Vên vên Anisoptera cochinchinensis Dipterocarpaceae

18 Nhọ nồi Diospyros erientha champ Ebenaceae

19 Săng đen Diospyros venosa Wall ex DC Ebenaceae

20 Lòng mang Pterospermum diversifolium Euphorbiaceae

23 Thẩu tấu Aporasa tetrapleora Euphorbiaceae

Trang 30

24 Bình linh Vitex pubescens Vahl Fabaceae

25 Gõ mật Sindora cochinchinensis Fabaceae

27 Xoay Dialium cochinchinensis Pierre Fabaceae

30 Bằng lăng Lagerstroemia calyculata Kurz Lythraceae

31 Cuống vàng Gonocaryum lobbianum Moraceae

34 Trâm vỏ đỏ Syzygium zeylanicum Myrtaceae

35 Trường chua Nephelium hypoleucum Kurz Sapindaceae

36 Cò ke Grewia eriocarpa Juss Tiliaceae

Bảng 4.2: Danh mục thực vật của ưu hợp 2 tại KVNC

1 Xoài rừng Mangifera minitifolia Anacardiaceae

2 Dền trắng Xylopia pierrei Hance Anonaceae

4 Cơm nguội Celtis sinensis Pers Cannabaceae

7 Lành nghạnh Cratoxylum cochinchinense Clusiaceae

8 Thành nghạnh Cratoxylon formosum B.et H Clusiaceae

9 Vàng nhựa Garcinia villersiana Pierre Clusiaceae

10 Chò chai Shorea thorelii Pierre Dipterocapaceae

11 Dầu song nàng Dipterocapus dyery Dipterocapaceae

Trang 31

12 Dầu rái Dipterocapus alatus Dipterocapaceae

13 Sao đen Hopea odorata Roxb Dipterocapaceae

14 Sến cát Shorea cochinchinensis Dipterocarpaceae

15 Chò chỉ Parashorea stellata Dipterocarpaceae

16 Vên vên Anisoptera cochinchinensis Dipterocarpaceae

17 Cườm thị Diospyros siamensic Ebenaceae

19 Lòng mang Pterospermum diversifolium Euphorbiaceae

20 Thẩu tấu Aporasa tetrapleora Euphorbiaceae

21 Bình linh Vitex pubescens Vahl Fabaceae

22 Gõ mật Sindora cochinchinensis Fabaceae

23 Xoay Dialium cochinchinensis Fabaceae

25 Bằng lăng Lagerstroemia calyculata Lythraceae

28 Trâm vỏ đỏ Syzygium zeylanicum Myrtaceae

29 Trường chua Nephelium hypoleucum Kurz Sapindaceae

30 Cò ke Grewia eriocarpa Juss Tiliaceae

Từ kết quả ở bảng 4.1, 4.2 cho thấy :

Thành phần loài thực vật của trạng thái rừng IIIA3 tại KVNC rất đa dạng và phong phú, gồm 41 loài thuộc 21 họ (ưu hợp 1 có 36 loài thuộc 20 họ, ưu hợp 2 có

30 loai thuộc 15 họ), trong đó số loài có cá thể tham gia đông nhất thuộc các họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Tử vi (Lythraceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Sim (Myrtaceae), họ Đậu (Fabaceae)… Ngoài ra còn có một số họ khác như họ Na, họ Thầu dầu, họ Thị, họ Măng cụt… nhưng với số lượng không nhiều

Trang 32

4.1.2 Kết cấu tổ thành loài của 2 ưu hợp thực vật tại KVNC

Kết quả ghi nhận về kết cấu tổ thành loài của 2 ưu hợp thực vật được dẫn ra

ở bảng 4.2, 4.3 và hình 4.1, 4.2 sau đây:

* Ưu hợp 1: Sao đen (Sđ), Dầu song nàng (Dn), Gõ mật (Gm), Trường chua (Tc),

Bằng lăng (Bl)

Bảng 4.3: Đặc trưng tổ thành loài thực vật của ưu hợp 1 (ÔTC 1000 m2)

Trang 33

* Ưu hợp 2: Dầu song nàng (Dn), Sao đen (Sđ), Trâm vỏ đỏ (Tđ), Bằng lăng (Bl),

Gõ mật (Gm)

Bảng 4.4: Đặc trưng tổ thành loài thực vật của ưu hợp 2 (ÔTC 1000 m2)

Trang 34

Từ kết quả ở bảng 4.3, 4.4 và hình 4.1, 4.2 cho thấy :

Ở ưu hợp 1: Tổng số loài tham gia vào tổ thành rừng là 36 loài, trị số tổ thành của nhóm loài ưu thế đạt IV% = 55.3%, trong đó 2 loài Sao đen và Dầu song nàng đã đóng góp 35.9% Cụ thể Sao đen chiếm 18.2% và Dầu song nàng chiếm 17.7% (theo trị số tổ thành IV%) Đây là 2 loài chiếm tầng cao nhất của tán rừng, tầng thấp hơn gồm Trường chua, Gõ mật và Bằng lăng 31 loài còn lại đóng góp 44.7% trị số tổ thành chung của quần thể Đặc biệt, trong thành phần của nhóm loài

ưu thế có mặt của loài Gõ Mật (gỗ nhóm I), Bằng lăng (gỗ nhóm III) là những loài

gỗ có giá trị kinh tế cao Vì vậy, cần có biện pháp chăm sóc, bảo vệ và nuôi dưỡng góp phần làm tăng giá trị đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen quý hiếm của RPH Tân Phú

Ở ưu hợp 2: Tổng số loài tham gia vào tổ thành loài là 30 loài ít hơn ưu hợp

1 (36 loài) là 6 loài, ở nhóm loài ưu thế ở ưu hợp 2 có sự xuất hiện của loài Trâm vỏ

đỏ nhưng loài Trường chua đã không còn tham gia vào nhóm loài ưu thế Nhưng trị

số tổ thành của nhóm loài ưu thế cũng đóng góp tới 58.3% cao hơn ưu hợp 1 (55.3%), nhóm loài còn lại chiếm 41.7% (theo trị số tổ thành) Ở ưu hợp 2 nhóm loài cây họ Dầu cũng đóng góp vào trị số tổ thành chung khá cao ( 36.7%)

Từ kết quả nghiên cứu về kết cấu tổ thành loài của 2 ưu hợp thực vật tại KVNC, có thể rút ra một số nhận định chung như sau: Rừng tại KVNC có thành phần cây gỗ rất phong phú ( từ 30 – 36 loài), trong đó, số loài chiếm tỉ lệ cao tập trung chủ yếu ở các họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Tử vi (Lythraceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Sim (Myrtaceae), họ Đậu (Fabaceae), đặc biệt 2 loài Sao đen và Dầu song nàng (họ Dầu) đóng vai trò ưu thế trong quần thể Vì vậy, cần tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, nuôi dưỡng nhằm nâng cao giá trị kinh tế, đa dạng sinh học và khả năng phòng hộ của rừng tại khu vực

Trang 35

Hình 4.3 : Biểu đồ trắc diện đứng và ngang ưu hợp 1 (Sđ+Ds+Tc+Gm+Bl) ô tiêu

chuẩn 200m (10 m x 20 m)

Trang 36

Hình 4.4 : Biểu đồ trắc diện đứng và ngang ưu hợp 2 (Ds+Sđ+Tđ+Bl+Gm) ô tiêu

chuẩn 200m (10 m x 20 m)

Trang 37

4.1.3 Định lượng các nhân tố kết cấu của 2 ưu hợp thực vật rừng tại KVNC

Theo dõi những chỉ tiêu điều tra trung bình về mật độ (cây/ha), đường kính (D1,3), chiều cao (H), tổng diện ngang G (m2/ha), trữ lượng lâm phần M (m3/ha) trong các ô tiêu chuẩn của 2 ưu hợp thực vật đại diện cho rừng (trạng thái IIIA3) tại BQL rừng phòng hộ Tân Phú Kết quả được ghi lại ở bảng 4.5 sau:

Bảng 4.5 : Tổng hợp các đặc trưng điều tra của 2 ưu hợp thực vật

Loại

Rừng

Mật độ (cây/ha)

D1,3bq(cm)

Hvnbq (m)

Gbq (m2/ha)

Mbq (m3/ha)

ĐTC (%)

Từ kết quả ở bảng 4.5 cho thấy : Trạng thái rừng IIIA3 tại khu vực nghiên cứu có mật độ tương ứng là 873 cây/ha ở ưu hợp 1 và ở ưu hợp 2 là 957 cây/ha, đường kính bình quân là 17.9 cm (ưu hợp 1), 17.7 cm (ưu hợp 2), chiều cao trung bình của ưu hợp 1 là 16.8 m và ưu hợp 2 là 18.6 m

Rừng có tiết diện ngang và trữ lương khá cao, tương ứng 28 m2/ha, 279

m3/ha (ưu hợp 1) và 30.2 m2/ha và 294 m3/ha (ưu hợp 2)

Độ tàn che bình quân của rừng IIIA3 tại KVNC dao động từ 77 – 83%

Nhìn chung, rừng có mật độ cao và trữ lượng lớn

4.2 Đặc trưng kết cấu đường kính và chiều cao của các ưu hợp thực vật

4.2.1 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D 1,3 )

Phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) là chỉ tiêu cấu trúc quan trọng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Đây là nhân tố định lượng làm cơ sở chính cho việc đánh giá trạng thái rừng đồng thời góp phần đưa ra các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như khoanh nuôi, chăm sóc, quản lý, bảo vệ rừng hợp lý

Đặc trưng phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) của ưu hợp 1 được ghi nhận ở bảng 4.6 và hình 4.5, từ đó cho thấy :

Phân bố số cây theo cấp đường kính của ưu hợp 1 có dạng phân bố giảm theo cấp kính tăng lên với hệ số lệch Sk = 2.6 Số cây tập trung nhiều ở cấp kính nhỏ ( từ

Trang 38

10 cm – 22 cm), đạt giá trị cao nhất là ở cấp kính 10 cm – 16 cm (chiếm 58 %) và thấp nhất ở cấp kính 64 cm – 70 cm ( chiếm 0.4%) Đường kính bình quân của lâm phần là 17.9 cm Biến động đường kính của các cá thể trong lâm phần rất mạnh với

Trang 39

Đặc trưng phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) của ưu hợp 2 được tổng hợp và dẫn ra ở bảng 4.7 và hình 4.6 sau đây :

Bảng 4.7 : Phân bố số cây theo cấp đường kính (N – D1,3) của ưu hợp 2 STT Cấp D1,3 (cm) N/ha N% Các đặc trưng thống kê

Trang 40

Từ kết quả ở bảng 4.7 và hình 4.6, cho thấy:

Phân bố số cây theo đường kính của ưu hợp 2 có dạng phân bố giảm, lệch trái với hệ số lệch Sk = 2.2 theo xu hướng giảm dần khi đường kính tăng lên Có tới hơn 80% tổng số cây của lâm phần tập trung ở cỡ kính từ 10 cm – 22 cm, trong đó ở

cỡ kính từ 10 cm – 16 cm có số cây tập trung nhiều nhất (chiếm 61.7%) và số cây tập trung ít nhất ở cỡ kính từ 58 cm – 64 cm ( chiếm 0.7% ) Đường kính bình quân của lâm phần là 17.7 cm Biến động đường kính của các cá thể trong lâm phần rất mạnh với Cv = 52.7% Điều đó chứng tỏ rừng có sự phân hóa lớn về đường kính giữa các cá thể trong lâm phần

4.2.2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N – Hvn)

Nghiên cứu phân bố số cây theo cấp chiều cao ( N – Hvn) với mục đích tìm hiểu quy luật phân bố tầng tán của rừng trong không gian, sự phân tầng này quyết định mức độ thâm nhập về ánh sáng, lượng mưa xuống mặt đất rừng, đồng thời đánh giá ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên của cây rừng và mức độ xói mòn dưới tán rừng Vì vậy, việc nghiên cứu cấu trúc tầng tán có ý nghĩa quan trọng cả trong sản xuất kinh doanh, nuôi dưỡng phục hồi, phòng hộ và quản lý bảo vệ rừng Nhân tố chiều cao là một trong những chỉ tiêu quan trọng giúp cho việc xác định lượng tăng trưởng, sinh trưởng hàng năm của cây rừng chỉ tiêu chiều cao còn là cơ sở cho các nhà lâm sinh xác định, dự đoán trữ lượng lâm phần trong tương lai để có kế hoạch điều tiết rừng phù hợp theo mục đích sử dụng của rừng

Đặc trưng phân bố số cây theo cấp chiều cao ( N – Hvn) của ưu hợp 1 được ghi nhận ở bảng 4.8 và hình 4.7, từ kết quả đó cho thấy :

Phân bố số cây theo cấp chiều cao ở lâm phần có dạng đường cong một đỉnh lệch trái về phía có cấp chiều cao nhỏ (Sk > 0), đỉnh đường cong rơi vào cấp chiều cao từ 13 m – 17 m , sau đó số cây ở cấp H lớn hơn có dạng phân bố giảm liên tục, điều này cho thấy rừng của toàn lâm phần có sự phân tầng khá rõ rệt gồm 2 tầng: Tầng 1 nằm trong khoảng chiều cao từ 5 m – 17 m (chiếm 56.1%), tầng 2 gồm những cây có chiều cao lớn hơn 17 m (chiếm 43.9%) Ở mỗi tầng gồm nhiều loài cây ở nhiều cỡ tuổi khác nhau và ở tầng 1 chiếm tỉ lệ cao hơn tầng 2, chiều cao bình

Ngày đăng: 03/06/2018, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w