1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ RẦY XANH HAI CHẤM (Amrasca devastans Distant) HẠI BÔNG VẢI TRONG VỤ KHÔ NĂM 2011 TẠI NHA HỐ, TỈNH NINH THUẬN

116 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu tìm ra một số loại thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm có hiệu quả cao để khuyến cáo sử dụng trong điều kiện sản xuất bông vụ khô tại Ninh Thuận, đề tài nghiên cứu 2 nội dung

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ RẦY XANH

HAI CHẤM (Amrasca devastans Distant) HẠI BÔNG VẢI TRONG

VỤ KHÔ NĂM 2011 TẠI NHA HỐ, TỈNH NINH THUẬN

Họ và tên sinh viên: ĐỖ THÀNH HIỆP

NIÊN KHÓA: 2007 - 2011

Tháng 7/2011

Trang 2

i  

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ RẦY XANH

HAI CHẤM (Amrasca devastans Distant) HẠI BÔNG VẢI TRONG

VỤ KHÔ NĂM 2011 TẠI NHA HỐ, TỈNH NINH THUẬN

Trang 3

ii  

 

 

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước

sự quan tâm, dìu dắt, tận tình hướng dẫn của TS Mai Văn Hào và KS Nguyễn Hữu

Trúc

Tôi xin trân trọng cám ơn kỹ sư Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Kim Oanh, Phan

Văn Tiêu và các cán bộ khác thuộc phòng BVTV Viện Nghiên Cứu Bông và Phát Triển

Nông Nghiệp Nha Hố đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian

thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến kỹ sư Phùng Minh Lộc thuộc Trung tâm

kiểm định thuốc BVTV phía Nam đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài

Xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên tôi trong

quá trình thực hiện luận văn

Tháng 7 năm 2011

Đỗ Thành Hiệp

Trang 4

iii  

 

TÓM TẮT

Tác giả: Đỗ Thành Hiệp, trường đại học Nông Lâm TP.HCM, đề tài: “Đánh giá

hiệu lực một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans Distant) hại

bông vải trong vụ khô năm 2011 tại Nha hố, tỉnh NinhThuận” được thực hiện từ tháng 02/2011 – tháng 06/2011 Người hướng dẫn: TS Mai Văn Hào và KS Nguyễn Hữu Trúc

Với mục tiêu tìm ra một số loại thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm có hiệu quả cao để khuyến cáo sử dụng trong điều kiện sản xuất bông vụ khô tại Ninh Thuận, đề tài nghiên cứu 2 nội dung chính Nội dung 1, khảo nghiệm trong phòng thí nghiệm hiệu lực trừ rầy xanh của 14 hoạt chất ứng với 14 loại thuốc phổ biến trên thị trường được Các nghiệm thức được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố, bao gồm 15 nghiệm thức trong đó 14 nghiệm thức là 14 loại thuốc, 1 nghiệm thức đối chứng, 3 lần lặp lại và thí nghiệm này được lặp lại 3 đợt Kết quả nội dụng 1 cho thấy sau 48 giờ sau khi xử lý thuốc có 6 hoạt chất thuộc 6 loại thuốc có hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm cao nhất đạt > 90% là Monster 40EC (Acephate), Regent 800WG (Fipronil), Satrungdan 95BTN (Nerestoxin), Lannate 40SP (Methomyl), KingBo 0.6%SC (Matrine) và Jianontin 3.6EC (Abamectin) Trong đó Satrungdan 95BTN, Lannate 40SP đạt hiệu lực 100%, Monster 40EC có hiệu lực > 97% Sherpa 25EC (Cypermethrin) có hiệu lực trừ rầy xanh khá cao đạt từ 79,7 – 88,9% ở 3 đợt thí nghiệm Các loại thuốc Dantotsu 50WDG (Clothianidin), Chess 50WG (Pymetrozine), Elsin 10EC (Nitenpyram), Karate 2,5EC (Lambda – Cyhalothrin) có hiệu lực trừ rầy thấp đến trung bình đạt từ 40 – 64,4% Thuốc Eagle 50WDG, Admire 050EC, Actara 25WG có hiệu lực trừ rầy xanh rất thấp < 40%, riêng Actara 25WG hầu như không có hiệu lực trừ rầy xanh Ở nội dung 2, chọn ra 6 hoạt chất ứng với 6 loại thuốc có hiệu lực trừ rầy cao từ thí nghiệm trong phòng và 1 nghiệm thức nấm xanh sinh học được khảo nghiệm ngoài đồng Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẩu nhiên, gồm 8 nghiệm thức với 3 lần lặp lại Kết quả nội dung này cho thấy có 3 loại hoạt chất

Trang 5

iv  

tương ứng 3 loại thuốc có hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm cao và kéo dài tới thời điểm

10 NSP là Satrungdan 95BTN (Nerestoxin), Regent 800WG (Fipronil) và Monster 40EC (Acephate), có hiệu lực cao đạt từ 78,4 – 98,8 % ở thời điểm 7 NSP Trong đó thuốc Satrungdan 95BTN (0,6 l/ha) có hiệu lực cao nhất nhưng đã gây ra hiện tượng ngộ độc đối với cây bông, hiện tượng ngộ độc này giảm dần ở thời điểm 10 ngày sau phun (NSP) và không còn ngộ độc ở thời điểm 14 NSP Thuốc Lannate 40SP (Methomyl), KingBo 0.6%SC (Matrin) có hiệu lực trừ rầy trung bình ở thời điểm 1 NSP và hiệu lực giảm dần, đến thời điểm 10 NSP thì thuốc hầu như không còn hiệu lực trừ rầy xanh Thuốc Jianontin 3.6EC có hiệu lực trừ rầy trung bình kéo dài tới 7 NSP và đạt hiệu lực rất thấp ở thời điểm 10 NSP Nấm xanh tiêu diệt rầy xanh hai

chấm chậm và có hiệu lực thấp qua các thời điểm theo dõi

Trang 6

v  

MỤC LỤC

Trang tựa i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC v

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN viii

DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH TRONG LUẬN VĂN x

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Giới hạn đề tài 2

Chương 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Khái quát tình hình khí hậu thời tiết, sản xuất và tiêu thụ ở Việt Nam 3

2.1.1 Khí hậu thời tiết 3

2.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bông tại Việt Nam và thế giới 4

2.2 Triệu chứng gây hại, đặc điểm sinh học và biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) 6

2.2.1 Triệu chứng gây hại của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) 6

2.2.2 Đặc tính sinh học của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) 7

2.2.3 Biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) trong nước 9

2.2.4 Biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) thế giới 10

Trang 7

vi  

2.3 Giới thiệu các loại thuốc nghiên cứu 14

2.3.1 Abamectin 14

2.3.2 Acephate 15

2.3.3 Clothianidin 15

2.3.4 Cypermethrin 16

2.3.5 Emamectin benzoate 17

2.3.6 Fipronil 17

2.3.7 Imidacloprid 18

2.3.8 Lambda-cyhalothrin 19

2.3.9 Matrine 20

2.3.10.Methomyl 21

2.3.11.Nereistoxin 21

2.3.12.Nitenpyram 22

2.3.13.Pymetrozine 23

2.3.14.Thiamethoxam 23

2.3.15.Metarhizium anisopliae Sorok 25

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 27

3.1.1 Thời gian nghiên cứu 27

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 27

3.2 Vật liệu, đối tượng và nội dung nghiên cứu 27

3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 27

3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 28

3.2.3 Nội dung nghiên cứu 28

3.3 Phương pháp nghiên cứu 28

Trang 8

vii  

3.3.1 Nội dung 1: Khảo nghiệm hiệu lực của các loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm

Amrasca devastans hại bông trong phòng thí nghiệm 28

3.3.2 Nội dung 2: Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans ngoài đồng 32

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Kết quả khảo nghiệm một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant trong phòng thí nghiệm 37

4.2 Kết quả khảo khảo nghiệm một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm hại bông Amrasca devastans Distant ngoài đồng 50

4.2.1 Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm của các loại thuốc khảo nghiệm ngoài đồng ruộng 53

4.2.2 Kết quả theo dõi lá bị hại bởi rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant trên các nghiệm thức ngoài đồng 57

4.2.3 Độc tính của các loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant đối với cây bông 59

4.2.4 Tỷ lệ bộc phát rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant trên các nghiệm thức ngoài đồng 59

4.2.5 Chi phí sử dụng thuốc trừ rầy xanh hai chấm hại bông 61

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62

5.1.  Kết luận   62 

5.2.  Đề nghị   63 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

Trang 9

viii  

Số thứ tự Trung bình Trước phun Pound (đơn vị khối lượng), từ Latin là libra, 1 lb = 0,454 g

Trang 10

viii  

 

 

DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

Bảng 2.1: Tình hình khí tượng tỉnh Ninh Thuận năm 2010 3 Bảng 2.2: Tình hình sản xuất bông tại Việt Nam từ niên vụ 2007/2008 đến niên vụ

2010 - 2011 5 Bảng 4.1: Mật độ rầy xanh hai chấm của các nghiệm thức được khảo nghiệm trong

phòng thí nghiệm đợt 1 38 Bảng 4.2: Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm của các loại thuốc được khảo nghiệm trong

phòng thí nghiệm đợt 1 39

Bảng 4.3: Mật độ rầy xanh hai chấm của các nghiệm thức được khảo nghiệm trong

phòng thí nghiệm đợt 2 41 Bảng 4.4: Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm của các loại thuốc được khảo nghiệm trong

phòng thí nghiệm đợt 2 42 Bảng 4.5: Mật độ rầy xanh hai chấm của các nghiệm thức được khảo nghiệm trong

phòng thí nghiệm đợt 3 45 Bảng 4.6: Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm của các loại thuốc được khảo nghiệm trong

phòng thí nghiệm đợt 3 46

Bảng 4.7: Mật độ rầy xanh trung bình 3 đợt thí nghiệm khảo nghiệm hiệu lực của các

loại thuốc trong phòng thí nghiệm 48 Bảng 4.8: Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm trung bình qua 3 đợt thí nghiệm khảo

nghiệm hiệu lực của các loại thuốc trong phòng thí nghiệm 49 Bảng 4.9: Mật độ rầy xanh hai chấm trên các công thức thí nghiệm ngoài đồng 51

Bảng 4.10: Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant của các loại

thuốc ở ngoài đồng 54

Bảng 4.11: Kết quả theo dõi lá bông bị hại bởi rầy xanh hai chấm Amrasca devastans

Distant trên các nghiệm thức ngoài đồng ruộng 58

Trang 11

ix  

Bảng 4.12: Độc tính của thuốc khảo nghiệm đối với cây bông ngoài đồng ruộng 59 Bảng 4.13: Tỷ lệ bộc phát rầy xanh hai chấm của các nghiệm thức thí nghiệm ngoài

đồng 60

Bảng 4.14: Giá các loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant tham

gia thí nghiệm ngoài đồng 61

Trang 12

x  

DANH MỤC HÌNH ẢNH TRONG LUẬN VĂN

Hình 2.1: Lá bông non bị rầy xanh hai chấm gây hại 6

Hình 2.2: Lá bông bị rầy xanh hai chấm gây hại 7

Hình 3.1: Lồng lưới dùng để nuôi rầy xanh hai chấm 30

Hình 3.2: Thí nghiệm khảo nghiệm hiệu lực của các loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm trong phòng thí nghiệm 31

Hình 3.3 Cây bông để thử thuốc và nuôi rầy xanh hai chấm 68

Hình 3.4: Dụng cụ thí nghiệm 69

Hình 3.5: Bộ thuốc trong phòng thí nghiệm 70

Hình 3.6: Nhúng lá bông vào dung dịch thuốc trong 15 giây 70

Hình 3.7: Để lá bông khô ở điều kiện trong phòng thí nghiệm 71

Hình 3.8: Lá bông được cắm vào xốp giữ nước 71

Hình 3.9: Bịt miệng hủ nhựa sau khi đã thả rầy xanh hai chấm vào 72

Hình 3.10: Các loại thuốc tham gia thí nghiệm ngoài đồng 72

Hình 4.1: Triệu chứng cây bông bị ngộ độc do thuốc Satrungdan 95BTN gây ra ở thời điểm 7 ngày sau phun 60

Hình 4.2: Các nghiệm thức khảo nghiệm hiệu lực thuốc được bố trí ngoài đồng 73

Hình 4.3: Pha thuốc thí nghiệm 73

Hình 4.4: Phun thuốc thí nghiệm 74

Hình 4.5: Nghiệm thức Metarhizium anisopliae Sorok ở thời điểm 7 ngày sau phun 74

Hình 4.6: Nghiệm thức đối chứng ở thời điểm 7 ngày sau phun 75

Trang 13

1  

là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, đáp ứng nhu cầu thiết yếu khác của xã hội như phục vụ ngành y tế và các ngành chế biến khác, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho con người Trong thời gian gần đây, giá bông trên thế giới và trong nước tăng vọt, là động lực làm diện tích trồng bông trong nước ngày càng mở rộng Tuy nhiên, trên cây bông có rất nhiều loại sâu gây hại, những loài sâu hại trên cây bông vải chủ yếu hiện nay là nhóm sâu nhóm chích

hút gồm rệp bông (Aphis gossypii), rầy xanh (Amrasca devastans), bọ trĩ (Thrips palmi/Scirtothrips dosalis), nhện đỏ (Tetranychus urticae) Ngoài ra, nhóm sâu miệng nhai như sâu xanh (Helicoverpa armigera), sâu hồng (Pectinophora gossipiella) cũng gây hại trên các giống không được chuyển gen Bt, Trong đó rầy

xanh hai chấm đang được coi là một trong những đối tượng nguy hiểm gây thiệt hại nhất trên cây bông Thiệt hại do rầy xanh hai chấm làm giảm 35% năng suất ở Campuchia (Neelakantan, 1957) và giảm 11,6% năng suất bông hạt ở Ấn Độ (Dhawn

và ctv, 1988) Ở Việt Nam, thiệt hại do rầy xanh hai chấm gây ra là 53,6% đối với giống kháng trung bình và 64,4% đối với giống nhiễm Ngoài ra rầy xanh hai chấm

Trang 14

2  

còn xuất hiện gây hại ở trên 66 loài cây trồng, thuộc 29 họ thực vật khác nhau như đậu bắp, cà, ớt, dâm bụt, khoai tây, mướp tây, đậu, thuốc lá, khoai lang, lạc,…

Chính vì vậy việc trừ rầy xanh hai chấm để giữ và nâng cao năng suất là rất cần thiết đối với cây bông hiện nay Việc phòng trừ rầy xanh hai chấm trên bông có nhiều biện pháp thực hiện như là biện pháp sử dụng giống kháng, canh tác, sinh học, hóa học,… Trong đó, biện pháp sử dụng thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm vẫn được xem là hiệu quả nhất Nhằm giúp công tác quản lý dịch hại và khuyến cáo việc sử dụng thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm đạt hiệu quả, an toàn hơn trong sản xuất

bông vải, đề tài “Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans Distant) hại bông vải trong vụ khô năm 2011 tại Nha hố, tỉnh Ninh Thuận”

đã được thực hiện

1.2 Mục đích của đế tài

Tìm ra một số loại thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm hiệu quả để khuyến cáo

sử dụng trong điều kiện sản xuất bông vụ khô năm 2011, tại Nha Hố, tỉnh Ninh Thuận

1.3 Yêu cầu của đề tài

− Xác định được hiệu lực phòng trừ rầy xanh hai chấm của các loại thuốc trong

Trang 15

3  

Chương 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát tình hình khí hậu thời tiết, sản xuất và tiêu thụ ở Việt Nam

2.1.1 Khí hậu thời tiết vùng nghiên cứu

Bảng 2.1: Tình hình khí tượng tỉnh Ninh Thuận năm 2010

(Nguồn: Viện nghiên cứu Bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố)

Tháng

Nhiệt độ không khí ( o C)

Ẩm độ không khí (%)

Lượng mưa (mm)

Số ngày mưa (ngày)

TB ngày Tối cao

tuyệt đối

Tối thấp tuyệt đối

Trang 16

4  

Mưa là yếu tố khí hậu có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và cây bông nói riêng, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng

11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào cuối tháng 4 Lượng mưa của các tháng mùa khô (từ tháng 12 – 8) không vượt quá 800 mm cùng với số giờ chiếu sáng 5,7 – 9 h/ngày rất thuận lợi cho việc trồng bông có tưới trong mùa khô Trong điều kiện này cây bông sẽ cho năng suất cao và chất lượng tốt

Bờ biển Ninh Thuận kéo dài theo hướng Đông Bắc dọc theo Tây Nam bị che khuất bởi các dãy núi Trường Sơn nam và các nhánh núi đâm ngang ra biển, chắn các hướng gió của cả hai nguồn Vì vậy, Ninh Thuận có khí hậu khô hạn nắng nóng nhất Việt Nam Nhiệt độ trung bình năm từ 280C – 28,50C, nhiệt độ bình quân cao nhất

370C, nhiệt độ bình quân thấp nhất 180C - 190C số giờ nắng trung bình trong ngày là 7,6 giờ, biên độ nhiệt ngày đêm 80C - 90C, tổng tích ôn 10.2200C – 10.5850C

Ẩm độ không khí tại Ninh Thuận thấp nhất cả nước Vùng núi có thể cao hơn vì thời gian mưa dài và có thảm rừng che phủ Mùa mưa cao nhất cũng chỉ đạt 84% ở tháng 10 Chỉ số ẩm ướt bình quân cả năm cũng vào loại thấp nhất cả nước, 0,39 (Phan Rang), 0,59 (Nha Hố)

2.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bông tại Việt Nam và thế giới

Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sản lượng bông nước ta niên vụ 2009/10 ước đạt khoảng 10.000 tấn hạt bông (tương đương 3.650 tấn xơ bông với tỷ lệ 36,5% bông được bỏ hạt), tăng 42% so với niên vụ năm trước Diện tích trồng bông niên vụ 2009/10 ước đạt 8.000 ha, tăng khoảng 53%

so với niên vụ 2008/09 do giá bông trên thế giới tăng khiến nhiều người nông dân quay trở lại trồng bông Diện tích bông tăng mạnh so với năm trước vẫn chủ yếu tập trung tại các vùng Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Hiện tại, giá thu mua sản phẩm bông trong nước ở mức khoảng 10.500 đồng/kg, tăng 17% so với mức giá niên vụ trước Ngoài ra, Chương trình phát triển cây bông vải Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong tháng 1 năm

2010 xác định trong năm 2015 đạt 30.000 ha, với sản lượng 20.000 tấn bông xơ

Trang 17

5  

Tiêu thụ bông trong nước tiếp tục tăng nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng của ngành công nghiệp dệt may nước ta Cả nước hiện có 145 nhà máy kéo sợi với công suất 350.000 tấn vải bông/ năm Trong 5 năm trở lại đây, tiêu thụ bông trong nước tăng với tốc độ trung bình là 9-10%/năm Ước tính, tiêu thụ bông trong nước niên vụ

2010/11 là 320.000 tấn (tương đương 1,47 triệu kiện)

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất bông nước ta từ niên vụ 2007/2008 đến niên vụ

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, Tổng cục Thống Kê)

Trên thế giới, tại Trung Quốc dự kiến diện tích gieo trồng bông niên vụ

2010-2011 giảm khoảng 16% so với niên vụ 2007-2008 Cộng thêm tác động của thời tiết không thuận lợi, làm cho sản lượng ước tính giảm 1 triệu kiện Với nhu cầu tiêu thụ của các nhà máy Trung Quốc tăng kỷ lục, nước này đối mặt với tình trạng thiếu hụt bông lên tới 18,5 triệu kiện trong niên vụ 2010-2011 và giải pháp cho thiếu hụt là nhập khẩu Thực tế này càng góp phần đẩy giá bông thế giới tăng mạnh Điển hình ngày 26/10, giá bông đạt mức cao kỷ lục 1,305 USD/lb Tuy giá bông ngày càng tăng

ở các mức kỷ lục nhưng điểm qua tình hình sản xuất tại các quốc gia sản xuất, tiêu thụ và cung cấp bông lớn nhất hiện nay, từ Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Pakistan, Brazil…đều trong cảnh cung không đủ cầu

Trang 18

hai chấm gâ

ng có lá sòMức độ gây

độ của rầy t

ị rầy xanh h

hỏ li ti, bị gâ

ô đen làm ảhấm gây hạoàn lá có m

ây hại nặngảnh hưởng

ại làm cho mmàu đỏ huygiòn và rụn

g làm lá nonđến sinh trmép lá mới

i đầu bị biếnhiều lá kh

u vàng Trêngiống như cây Khi câ

ến vàng và

hô cháy gọnăng phục h

gây

ừ rầy xanh

ns)

hát triển củathành đều c

ọi là hiện tưhồi

h hai

a cây chích sinh

ò đến

bị hại

ép lá lớn,

hi bị ượng

Trang 19

Độ, theo Hu

stans có thể

dục của trứthời gian tkhông giao hưng trưởn) đến 7 tuầnđiều kiện nh

ời của rầy

ể đẻ trung bứng khá dà

từ 7 ngày (phối mà đ

ng thành đã

n (trong mùhiệt độ trunxanh hai ch– 8 ngày, tr

ài, khoảng 4(trong mùađược nuôi bgiao phối c

ùa đông) T

ng bình từ hấm kéo dàrung bình 4

m (Amrasca

ẻ trứng bênược tìm thấvùng sinh Evans, 1966 một rầy t

g 15 trứng

4 - 11 ngày

a hè) đến 2bằng thức ă

có tuổi thọ Theo Trần 27,1 đến 2

ài từ 13 – 24,85 ngày; ấ

và nhiều nh

y u trùng

1 ngày (tro

ăn tươi có tchỉ khoảngThế Lâm (29,5oC, ẩm

nh cái của hất là 29 trphát dục qong mùa đôtuổi thọ kéo

g từ dưới 5 (2001) tại N

độ từ 69,4rung bình 1-12 ngày, t

i của đoạn

ức đẻ, điều loài rứng qua 5 ông)

o dài tuần Ninh

4 đến 5,13 trung

Trang 20

8  

bình 8,09 ngày; trưởng thành 3 -19 ngày, trung bình 8,37 ngày Nhiệt độ có tương quan với vòng đời của rầy (R2 = 0,6481) Nhiệt độ càng tăng thì các pha càng ngắn lại Khả năng sinh sản của rầy xanh hai chấm biến động từ 1 – 60 rầy non/trưởng thành cái, trung bình 17,4 rầy non/trưởng thành cái

Tập tính sinh hoạt của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) đã được Husain

và Lal (1940) nghiên cứu rất chi tiết Theo các tác giả này, ấu trùng tuổi 1 thích dinh dưỡng ở phần gần cuối của gân lá Trong khi đó, ấu trùng tuổi 2 hoạt động rộng hơn trên khắp cả lá nhưng chủ yếu là ở mặt dưới của lá Ấu trùng tuổi 4 - 5 có thể nhảy với khoảng cách 20 cm Theo Nangpal (1948), sau khi vũ hoá 2 ngày, rầy trưởng thành bắt đầu giao phối và sự giao phối có thể xảy ra đến ngày thứ 16 Sau khi giao phối 2-7 ngày rầy trưởng thành bắt đầu đẻ trứng

Theo Trần Thế Lâm (2001) trong điều kiện Nha Hố (Ninh Thuận), rầy xanh hai chấm xuất hiện và gây hại quanh năm trên bông và số lượng rầy xanh hai chấm tăng theo giai đoạn sinh trưởng của cây Mật độ rầy xanh hai chấm trong vụ mưa có xu hướng cao hơn so với bông trồng trong vụ khô Trong điều kiện trồng bông nhờ nước trời vào mùa mưa, rầy phát sinh, gây hại và thường ngưỡng gây hại ở giai đoạn 70 –

80 ngày sau gieo (đối với vùng bông Đồng Nai) hoặc 80 – 90 ngày (đối với vùng

bông Đắc Lắc) Nghiên cứu về biến động của rầy xanh hai chấm Amrasca devastans

tại Punjab (Ấn Độ), Matthew (1960) đã ghi nhận có 11 lứa rầy xuất hiện trên cây bông, thời gian mỗi lứa kéo dài 15 - 46 ngày Theo tác giả, trong điều kiện lý tưởng,

số lượng rầy xanh hai chấm tăng nhanh và gây hại nặng trong tháng 7-8 Còn ở Trung Ấn, sự gây hại của rầy xanh hai chấm chỉ xảy ra sau khi bông mọc được vài tuần Những trà bông gieo muộn thường bị hại nặng ngay khi bông ở giai đoạn mới

có lá sò Ở bang Madras, rầy xanh hai chấm xuất hiện từ tháng 10 trở đi và đạt đỉnh cao vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau Tại Pakistan, theo Pieter A Stam (1987), rầy

xanh hai chấm A devastans bắt đầu xuất hiện trên cây bông từ tháng 7 và đạt đỉnh

cao số lượng vào tháng 8 (trích Trần Thế Lâm)

Trang 21

9  

2.2.3 Biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) trong nước

2.2.3.1 Biện pháp sử dụng giống kháng

Giống bông kháng rầy xanh hai chấm được sử dụng phổ biến trong sản xuất bông

ở Việt Nam Nghiên cứu của Lê Trọng Tình (2001) chỉ ra rằng giữa chỉ số cấp hại do rầy xanh hai chấm và năng suất bông có tương quan nghịch với nhau Chỉ số cấp hại

do rầy xanh hai chấm thấp thì năng suất cao, ngược lại chỉ số cấp hại cao thì năng suất thấp và giống bông đóng vai trò quan trọng Do vậy, sử dụng giống bông kháng

là biện pháp quan trọng trong chương trình phòng trừ tổng hợp rầy xanh hai chấm hại bông ở Việt Nam

Theo Nguyễn Thơ và CTV (1996) và Nguyễn Minh Tuyên (2001) sử dụng giống kháng rầy xanh hai chấm đã tránh được việc phun thuốc hóa học sớm để trừ đối tượng này Do đó bảo tồn được thiên địch trên đồng góp phần khống chế sâu xanh phát sinh thành dịch (trích luận văn Nguyễn Xuân Tiến, 2008)

2.2.3.2 Biện pháp sinh học

Đến nay, đã xác định được 7 loài cây trồng và cây dại là ký chủ phổ biến của rầy xanh hai chấm (đậu bắp, ké hoa đào, thầu dầu, hướng dương, cối xay, cà pháo, cà gai) và 14 loài thiên địch của rầy xanh hai chấm, trong đó nhóm nhện lớn bắt mồi là nhóm thường xuyên có mặt trên đồng Chưa phát hiện thấy rầy xanh hai chấm trong vùng nghiên cứu bị côn trùng ký sinh (Trần Thế Lâm, 2001)

Thành phần thiên địch trên bông rất phong phú, trong đó các nhóm loài có vai trò quan trọng trong việc kìm hãm sâu hại bông là ong mắt đỏ (OMĐ), các loài nhện ăn thịt, các loài bọ rùa và các loại bọ xít ăn sâu, các loài ong kén nhỏ, ruồi ký sinh (Nguyễn Thị Hai, 1997)

2.2.3.3 Biện pháp hóa học

Rầy xanh hai chấm xuất hiện và gây hại bông quanh năm Trồng các giống bông nhiễm rầy xanh hai chấm cứ 10 – 15 ngày phun thuốc 1 lần, trung bình số lần phun thuốc để trừ rầy xanh hai chấm trong một vụ bông là 6 -7 lần Tôn Thất Trình (1974)

Trang 22

10  

cho rằng ngưỡng kinh tế của rầy xanh hai chấm là 50 – 100 con/100 lá Đối với giống bông kháng trung bình, khi cây bông bị nhiễm rầy xấp xỉ 1 con/lá vào giai đoạn 65 -75 ngày sau gieo thì cần có biện pháp xử lý kịp thời để bảo vệ năng suất của cây bông Tổng kết nghiên cứu trong nhiều năm cho thấy, việc phun thuốc hóa học sớm để trừ rầy xanh hai chấm đã dẫn đến sự bùng phát thành dịch của sâu xanh và một số loài sâu hại thứ cấp khác Trong những năm gần đây, nghiên cứu về thuốc xử lý hạt giống cũng

đã được quan tâm Thuốc Gaucho 60WS (Imidacloprid) xử lý hạt giống với liều lượng 3,5 g.a.i/kg hạt giống trong điều kiện mùa mưa có hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm cao đạt 64 – 87% Hiệu lực này kéo dài đến 75 ngày sau gieo (Nguyễn Thơ và CTV, 1996) Tuy nhiên, Gaucho đã biểu hiện giảm hiệu lực sau 5 năm sử dụng liên tục (trung tâm nghiên cứu cây Bông, 2000)

2.2.4 Biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) trên thế giới

2.2.4.1 Biện pháp canh tác

Việc trồng xen bông với các cây trồng khác làm tăng tính đa dạng hệ sinh thái nông nghiệp, tăng tính đa dạng của khu hệ côn trùng và sẽ làm giảm áp lực của rầy xanh hai chấm trên cây bông Trồng bông xen canh với cây họ đậu và hoa hướng dương có ảnh hưởng rõ rệt đến mật độ rầy Theo Venkatesan và ctv (1987) mật độ rầy xanh hai chấm trên bông trồng có xen đậu xanh, đậu đen, hoa hướng dương thấp hơn mật độ rầy xanh hai chấm trên bông trồng thuần Tác giả cũng cho rằng trong số những cây trồng xen thì đậu xanh xen với bông cho tổng thu nhập cao nhất

Biện pháp canh tác thích hợp được xem như nhân tố tiềm năng chống chịu rầy xanh hai chấm Ngược lại, biện pháp kỹ thuật không hợp lý sẽ tạo điều kiện cho sâu hại gia tăng mức độ gây hại

Thời vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát sinh sâu hại trên đồng Trong chương trình phòng trừ tổng hợp rầy xanh hai chấm hại bông ở Indonesia, Thái Lan việc trồng bông sớm được coi là biện pháp hàng đầu làm giảm tác hại của rầy xanh hai chấm (Trích Nguyễn Xuân Tiến, 2008)

2.2.4.2 Biện pháp sinh học

Trang 23

11  

Các kết quả nghiên cứu về vai trò của thiên địch của rầy xanh hai chấm đều cho rằng thiên địch không có hiệu quả cao trong việc kìm hãm quần thể rầy xanh hai chấm trên bông (Nangpal, 1948) Theo các tác giả này, quần thể thiên địch thường bị giảm mạnh trong điều kiện vụ khô nhưng rầy xanh hai chấm có thể sống sót trên các cây cỏ dại và sau đó chúng chuyển sang cây bông Trong khi đó, phản ứng của các thiên địch thường chậm hơn so với sự gia tăng mật độ của rầy xanh hai chấm Do vậy, không thể kìm hãm được số lượng của rầy xanh hai chấm

2.2.4.3 Biện pháp hóa học

Biện pháp hoá học là phổ biến nhất để phòng trừ rầy xanh hai chấm khi mật độ đến ngưỡng gây hại (Anon, 1985) Các loại thuốc phosalone, phenthoate, carbaryl, demethoate, endosulfan, monocrotophos, đã được nghiên cứu để phòng trừ rầy xanh hai chấm, trong đó monocrotophos có hiệu lực cao hơn cả (Sidhu, 1987) Khi đánh giá thiệt hại năng suất do rầy xanh hai chấm gây ra trên các thực nghiệm được phun thuốc và không phun thuốc trừ rầy xanh hai chấm tại bang Punjab (Ấn Độ) từ năm 1975-1980, Sidhu (1986) chỉ ra rằng, trung bình rầy xanh hai chấm làm giảm năng suất khoảng 114 kg bông hạt/ha Sự giảm năng suất này có thể tránh được nếu phun 1-2 lần dimethoate với liều lượng 0,18 kg a.i/ha khi triệu chứng bị hại đến cấp 2 (mép lá vàng và cong)

Việc phun thuốc hoá học gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái, tiêu diệt thiên địch, đặc biệt vào giai đoạn đầu của cây bông (Cauquil và ctv, 1997; Tunstall và Mathews, 1961) Nghiên cứu biện pháp hoá học để phòng trừ rầy xanh hai chấm, nhiều tác giả cho rằng nên tránh tiến hành phun thuốc trừ rầy sớm nhằm bảo vệ thiên địch tự nhiên của sâu hại Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng thuốc xử lý hạt, bón thuốc vào đất để trừ nhóm sâu chích hút thay cho việc phun lên lá Làm như vậy sẽ hạn chế ảnh hưởng của thuốc hoá học đến hệ thiên địch trên cây bông Các loại thuốc như aldicarb, carbufuran, dissufoton và phorate được khuyến cáo xử lý đất ở liều lượng 1 kg a.i/ha

có tác dụng kìm hãm mật độ rầy đến ngày thứ 49 sau xử lý và làm năng suất tăng lên khoảng 30-61% (Kumar; Agarwal, 1990) Elbert và ctv (1990) cho biết, bọc hạt

Trang 24

12  

giống bằng các loại thuốc nội hấp như disulfoton, monocrotophos, phorate, acephate

và nhất là imidachloprid có thể bảo vệ được cây bông khỏi sâu chích hút trong vòng vài tuần lễ đầu khi cây mới mọc Jean và ctv (1993) cho rằng việc xử lý hạt giống để phòng trừ rầy xanh hai chấm là một biện pháp quan trọng trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại Bông Hiện nay, việc xử lý hạt giống để trừ sâu chích hút được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như Uzbeckistan, Pakistan, Thái Lan, Ấn Độ (The ICAC, 1999)

Trong nghiên cứu biện pháp hoá học để trừ rầy xanh hai chấm, ngưỡng kinh tế cũng được nhiều tác giả quan tâm Xác định được ngưỡng là cơ sở cho việc sử dụng thuốc hoá học một cách hợp lý Tuỳ theo mức độ gây hại của rầy xanh hai chấm, giai đoạn sinh trưởng của cây bông, giống và vùng sinh thái mà ngưỡng phòng trừ rầy xanh hai chấm khác nhau

Theo Anon (1985) biện pháp hoá học được tiến hành khi mật độ rầy xanh hai chấm đạt tới 2 con/lá; đối với giống ít lông thì ngưỡng này có thể là 1 con/lá Ngưỡng này cũng được ứng dụng rộng rãi tại Thái Lan Còn trong điều kiện ở Thổ Nhĩ Kỳ, phòng trừ bằng thuốc hoá học được áp dụng khi mật độ rầy xanh hai chấm đạt đến 10 rầy non hoặc rầy trưởng thành/lá (Erdal, 1999)

Hiệu quả của việc xử lý hạt giống đối với rầy xanh hai chấm hại bông được nghiên cứu trong điều kiện nhà lưới Các nghiệm thức bao gồm carbosulfan 25 EC, chlorpyrifos 20 EC, dimethoate 30 EC, ethofenprox 10 EC, imidacloprid 17.8 SL, monocrotophos 36 SL, mahua oil, neem oil, phosalone 35 EC, vi khuẩn

Pseudomonas fluorescens, thiamethoxam 70 WS và nấm Trichoderma viride với 10

ml/kg Kết quả cho thấy nghiệm thức có mật số rầy xanh hai chấm xuất hiện thấp nhất là thiamethoxam 70 WAS (12,0 con/lá) Các nghiệm thức còn lại có mật số lần lượt là Imidacloprid 17.8 SL (10,7 con/lá) và thiamethoxam 70WS (13,5 con/lá),

neem oil (13,4 con/lá), mahua oil (14,8 con/lá), phosalone (15,4 con/lá), nấm T viride (15,5 con/lá) và vi khuẩn Pseudomonas fluorescens (15,6 con/lá) (Annakkodi

và ctv, 2006)

Trong việc sử dụng biện pháp hóa học phòng trừ rầy, các nghiên cứu về kỹ thuật phun thuốc cũng được coi trọng và quan tâm nghiên cứu Các nghiên cứu về kỹ thuật

Trang 25

13  

phun ở Pakistan và Thái Lan cho thấy, việc sử dụng bình phun LV với lượng nước phun từ 10-30 lít/ha cho hiệu quả cao tương đương với bình đeo vai phun lượng nước 150-300 lít/ha (Jean và ctv, 1993)

2.2.4.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quần thể rầy xanh hai chấm

Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ và ẩm độ có ảnh hưởng lớn đến số lượng rầy xanh hai chấm trưởng thành vào đèn Theo Khaliq và Yousaf (1986) Khi quan sát số lượng rầy vào bẫy ở Pakistan từ tháng 6 đến tháng 11 năm 1980, số lượng rầy xanh hai chấm vào bẫy tăng lên khi nhiệt độ và ẩm độ tăng

Lượng mưa cũng có tác động mạnh mẽ đến đời sống của nhiều loài côn trùng thông qua độ ẩm đất, độ ẩm không khí và tác động cơ giới của nó Điều này lý giải

tại sao loài rầy xanh Jacobiasca lybica thường gây hại cho bông ở miền Bắc của

Sudan, Gezira hơn là vùng phía Nam Theo Hanna (1950), mưa là nhân tố chính ảnh hưởng đến số lượng rầy xanh hai chấm trên đồng bông Lượng mưa trên 10 mm có thể làm văng bùn đất và làm chết rầy Theo tác giả này, có sự tương quan giữa lượng mưa với số lượng rầy trên cây bông Tại Ấn Độ, Phadnis cho rằng mật độ rầy xanh hai chấm tăng cao trong điều kiện mưa nhiều (dẫn theo Mattews, 1960) Cũng tại Punjab (Ấn Độ), các nghiên cứu cho thấy có mối tương quan chặt giữa lượng mưa lớn với mức độ gây hại của rầy Trong khi đó, tại miền Nam ấn Độ người ta thấy rằng điều kiện khô hạn lại thích hợp cho sự tấn công và gây hại của rầy xanh hai chấm (Khan và ctv, 1984) Kết quả này cũng tương tự với nhận định của Hargreaves

(1948) Theo tác giả này, rầy xanh Empoasca fascialis ở Châu Phi thường có mật số

cao và gây hại nặng trên bông trong điều kiện đất xấu, không đủ nước tưới của vụ khô Giải thích điều này, tác giả cho rằng, trong điều kiện hạn hán thì mức độ chịu đựng của cây trồng kém hơn nên bị hại nặng hơn

Các nghiên cứu về sự phân bố của rầy trên cây Bông cho rằng, số lượng rầy lớn nhất được tìm thấy ở tầng giữa của cây và đa số rầy tập trung ở phía đông nam của cây Điều này có thể giải thích do cường độ ánh sáng đóng vai trò quan trọng đến sự phân bố của rầy trên cây bông Mặc dù rầy xanh hai chấm có xu tính ánh sáng đèn

Trang 26

canh tác cũ

hấm (Amras

ác trà bôngmật độ rầy(Matthews,

hông tin ch

in

ng mại: Jianhọc: Abame0%)

c hóa học:

: ược sản xu

uát từ dịcchất dạng ước (0,01 mqua miệng , tương đối iếp xúc, vịnhiều loại

n quả, cây cô

là 300 mgđộc với cá,độc Phổ tásâu miệng ông nghiệp

h chúng có

ng kể đến số

y bông Cárầy hại nh

o muộn thư

uốc

phần Jia nonloại hợp ch

p qua lên

àu vàng nhong nhiều dg/kg, LD50

ít độc với o

ác dụng hẹpnhai, sâu c

n Biotech Vhất Averme

men nấmhạt, điểm nódung môi hữqua da > 1ong TGCL

ơn so với cá

VN) ectin B1a (8

m Streptomóng chảy 1

Trang 27

15  

trừ sâu bệnh khác

2.3.2 Acephate

− Tên thương mại: Monster 40EC (Cty TNHH XNK Quốc tế SARA)

− Nhóm hóa học: Lân hữu cơ

đỏ hại cây ăn quả, cây công nghiệp (chè, cà phê,…)

o Khả năng hỗn hợp: có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác

2.3.3 Clothianidin

− Tên thương mại: Dantotsu 50WDG (Sumitomo Chemical Co., Ltd)

− Công thức hóa học

Trang 28

n trong nướmethylene dthủy phân t

nicotinoid

à vị độc có

bọ trĩ) cho n50WSG đănrầy xanh ch

16

ó khả năngnhiều loại câ

g nội hấp C

ây trồng Nh

g trừ rầy nbùa cam Có

tnam Ltd.)

g chảy 60

-ng môi hữu bền trong

m Không ăn

Chủ yếu phòhóm độc II

âu hại lúa,

bọ trĩ dưa chung với n

m cháy 115,thanol, acet

g trung tínloại

c sâu

hấu, nhiều

,6oC tone,

nh và

Trang 29

17  

o Nhóm độc II, LD50 qua miệng 250 mg/kg, LD50 qua da là 1600mg/kg Độc với

cá (LC50 = 2,0 – 2,8 µg/l), độc với ong DLTĐ với chè khô 20mg/kg, sữa 0,01 mg/kg Thời gian cách ly với rau ăn lá 7 ngày, rau ăn quả 3 ngày, bắp cải 14 ngày, hành 21 ngày

o Tác độc tiếp xúc, vị độc, ngoài ra còn có tác dụng xua đuổi và làm sâu biếng ăn Phổ tác dụng rộng

o Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu ăn lá, chích hút và nhện cho nhiều loại cây trồng như sâu tơ, sâu xanh, rệp hại, rầy xanh, nhện đỏ hại bông, Còn dùng trừ

ve bọ chét, ruồi muỗi trong nhà,… Có khả năng hỗn hợp với các loại trừ sâu bệnh khác

2.3.5 Emamectin benzoate

− Tên thương mại: Eagle 50WDG (Công ty cổ phần vật tư BVTV Hà Nội)

− Tên hóa học: Emamectin benzoate là hỗn hợp của hai hoạt chất Avermectin B1a (90%) B1b (10%) Như vậy là về thành phần hoạt chất giống như Abamectin, điểm khác nhau là Abamectin có hoạt chất Avermectin B1a thấp hơn Emamectin benzoate (chỉ 80%), và có hoạt chất Avermectin B1b cao hơn Emamectin benzoate (20%)

− Tính chất:

o Tương tự Abamectin (2.2.1) Tuy vậy ở dạng B1a có gốc C2H5, hiệu lực trừ sâu mạnh hơn so với dạng B1b có gốc CH3 Emamectin benzoate do có hàm lương dạng B1a cao hơn Abamectin nên hiệu lực trừ sâu mạnh hơn, lương hoạt chất

sử dụng cũng ít hơn Nhóm độc II

o Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu miệng nhai ăn lá, đục quả, sâu chích hút và nhện cho nhiều loài cây trồng như lúa, rau, dưa, đâu, cây ăn quả, cây công nghiệp và cây hoa cảnh

2.3.6 Fipronil

− Tên thương mại: Regent 800WG

Trang 30

c hoá học

á học: Fipro:

thuật ở thểung môi hữnhanh tron

c loại I, LD

ộc với cá r

ộc, có khả nPhòng trừ (lúa, rau, b

SC dùng xửhiệu quả kéoống Regennăn, rầy nâ

– amino – 1– pyrazole

ng màu TanThuỷ phân

h nước dướiệng 77 –ong Thời

p Phổ tác đsâu đục thâ

n quả ) ống để trừ

0 ngày Liềuthuốc dạng sâu đục thâ

a chung vớ

C (Bayer Vi

– 3 – py

iclo - α,α,αonitril

n ít trong n

n ở pH > 9,

i tác động c

95 mg/kg, gian cách động rộng

ân, ăn lá và

cua, dế, ốc

u lượng 100hạt, rải xu

ân mía Liề

ới nhiều loạ

ietnam Ltd

yidinyl) me

α – triflo – p

nước, tan tr, bền vững của ánh sán

LD50 qua

ly 14 ngày

à chích hút

, bọ trĩ, sâu0cc thuốc truống ruộng

t cho nhiều

u, sâu đục trộn với 20

2000 tiếp

u loại

thân, – 25

u đục

u khi

bệnh

2 –

Trang 31

ỹ thuật dạnKhông tan ichlorometh

c II, LD50

ộc với ong Ttác động rộnPhòng trừ

a và các loâcòn dùng c

ng sử dụng:

onfidor 100đều lên cây

ục gốc, bọ

00 kg hạt

ng

g hỗn hợp: Dkhác

ng

nhiều loài

âi cây ăn qucác loại sâu : Admire 00SL dùng

y Gaucho ctrĩ, rầy, rệpgiống lúa,

450 mg/kgcách ly 14 n

sâu ăn lá v

uả Có hiệutrong đất (m50EC là 0,0,3 – 0,4 lchủ yếu dùn

p Chế phẩmđậu hoặc 0

và chích hú

u quả cao vmối, sùng đ

6 – 0,8 lít/hít/ha, pha v

ng xử lý hạ

m Gaucho 70,5 kg thuố

út cho lúa,

ới các loài đất ), xử lý

ha, pha nướvới nồng đ

ạt giống lúa70WS dùng

u, để trộn

g hạt

huốc

Trang 32

20  

Tính chất:

o Thuốc kỹ thuật thề rắn, điểm nóng chảy 49,20C, điểm cháy 860C, rất ít tan trong nước ( 0,004 mg/l, tan trong nhiều dung môi hữu cơ Dễ phân hủy trong môi trường kiềm Nhóm độc I, LD50 qua miệng 56 -79 mg/kg, qua da 632 – 696 mg/kg Độc với cá và ong ( LC50 với cá 0,21 – 0,24 mg/l ) Dư lượng tối đa với rau là 0,03, quả 0,02, các sản phẩm phấm 0,01 mg/kg, thời gian cách ly 10 ngày

o Tác động tiếp xúc vị độc, có tính xua đuổi, hiệu lực trừ sâu nhanh, phồ tác dụng rộng

o Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu ăn lá và chích hút cho cây trồng như sâu cuốn lá, sâu keo, bọ xít hại lúa, sâu tơ, sâu xanh, rệp hại rau, đậu, bông thuốc lá, mọc đục quả, bọ xít muỗi, Thuốc cũng có tác dụng hạn chế nhện đỏ Có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác, không pha chung với thuốc có tính kiềm như Bordeaux

Trang 33

21  

độc Nhóm độc III, ít độc với người và môi trường LD50 qua miệng > 5000 mg/kg, qua da > 5000 mg/kg Có khả năng trừ sâu tơ, sâu xanh, rệp hại rau, sâu khoang, sâu xanh da láng, rệp hại đậu, rệp muội, nhện đỏ hại cam quít, bọ cánh

tơ, rầy xanh, nhện đỏ hại chè

o Tác động vị độc và nội hấp, tác động tiếp xúc yếu Phổ tác dụng rộng

o Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu ăn lá, chích hút và nhện cho nhiều loại cây trồng như sâu tơ, sâu xanh, rệp hại rau, sâu khoang, sâu đục quả, rệp hại đậu, bông, sâu vẽ bùa, rệp, nhện đỏ hại cây ăn quả

o Methomyl là thuốc hạn chế sử dụng, không dùng nơi có nuôi tôm, cá và triệt để đảm bảo thời gian cách ly Có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác

2.3.11 Nereistoxin

Trang 34

ừ nhiều loạihân, sâu cuố

ọ xít muỗi,

am

ng mại: Elsiuốc: Neonic

c hóa học:

rungdan 95

g tinh thể, mnhiều dung

ng trung tín

ực vật

qua miệng ong 24 giờ

à nội hấp nh

i sâu đục thống lá, bọ tr

…Liều lượ

in 10EC (Ccotinoid

hẹ Phổ tác hân, ăn lá v

rĩ, rầy nâu hợng sử dụng

Cty Cổ phần

g ty cổ phần

Điểm nóng

ơ như ethanrong môi trư

1 mg/kg Ít

14 ngày Tádụng rộng

và chích húhại lúa, sâu

g từ 0,5 – 0,

n Enasa Việ

n Nicotex)

g chảy 142nol, benzenường axit P

độc với on

ác độc tiếp

ng và cá ( Txúc, vị độc

u cây trồng

nh, bọ nhảy

Tan Bền hanh

TLM

c, có

như

y, rệp

Trang 35

23  

− Tính chất: Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc hiệu quả rất cao với rầy nâu, rầy lưng trắng và các sâu chích hút khác, kể cả sâu tuổi lớn hoặc khi chúng đã chống các thuốc dùng nhiều năm qua Thuốc có tính nội hấp cao, bảo vệ cây trồng được 2-3 tuần Thuốc rất ít độc với con người và môi trường, nhóm độc III Thời gian cách ly của thuốc ngắn (7 ngày)

Trang 36

24  

− Tên hóa học: 3-(2-chloro-1,3thiazol- 5 ylmethyl)-1,3,5-oxadiazinan-4-ylidene (nitro) amine

o Nhóm độc II, LD50 qua miệng 1563 mg/kg, LD50 qua da > 2000 mg/kg Ít độc với cá (LC50 với cá chép > 100 ppm) và ong mật Thời gian cách ly 7-14 ngày

o Tác dụng vị độc và tiếp xúc, khả năng nội hấp mạnh Phổ tác dụng rộng, phòng trừ được nhiều lọai sâu ăn á chích hút trên nhiều lọai cây trồng

− Công thức hóa học:

− Tính chất:

o Thuốc nguyên chất ở dạng tinh thể, điểm nóng chảy 104,50C áp suất hơi 9,4 x

10-6 mmHg ( 250C ) Rất ít tan trong nước ( 0,9 mg/l ở 250C ), tan nhiều trong dung môi hữu cơ như acetone ( 240 g/l ), benzene ( 370 g/l ), toluene ( 320 g/l ), ethanol (80 g/l ) Tương đối bền trong acid và kiềm, không cháy

Trang 37

25  

o Nhóm độc III, LD50 qua mie65ng 2198 – 2355 mg/kg LD50 qua da > 5000 mg/kg TGCL 7 ngày Ít độc với cá, ong và các loài thiên địch Tác động tiếp xúc, phổ tác dụng tương đối hẹp, chủ yếu với côn trùng bộ cánh dều và nữa cánh, ít tác động với côn trùng bộ khác

o Là thuốc điều tiết sinh trưởng côn trùng, chủ yếu ức chế sự tạo thành chất kitin

ở da côn trùng, làm ấu trùng không lột xác được mà chết Thuốc không diệt được côn trùng trưởng thành nhưng làm hạn chế sự hình thành trứng và trứng

đẻ ra không nở được Hiệu lực thuốc thể hiện chậm ( 2 – 3 ngày khi ấu trùng lột xác mới chết ) nhưng hiệu lực có thể kéo dài trên 20 ngày

o Phòng trừ các loại rầy rệp, bọ xít như rầy nâu, rầy xanh, bọ xít hại lúa, các loại rệp, bọ xít hại cây ăn quả, cây công nghiệp, rầy xanh hại chè, đậu đỗ Thuốc ít hại đến thiên địch, không gây hiện tượng tái bùng phát rầy

2.3.15 Metarhizium anisopliae Sorok

− Tên thương mại: Nấm xanh (Viện BVTV)

Tên khoa học: Metarhizium anisopliae Sorok

− Nhóm hóa học: Thuốc vi sinh

− Tính chất:

o Là một nấm thuộc nấm bất toàn (Deuteromycetes), có tính chất diệt côn trùng

Ở Việt Nam hiện đã thu thập và lưu giữ được 10 chủng nấm Metarhizium, được phân lập từ nhiểu loài côn trùng khác nhau như sâu đo xanh, câu cấu hại cam, sâu róm thông, sâu khoang hại lạc, rầy nâu hại lúa, sâu đục thân ngô, bọ xít…

o Dùng môi trường dinh dưỡng để nuôi cầy nấm trong điều kiện nhiệt độ 250C –

350C và ẩm độ 65 – 85% Thời gian để lượng bào tử đảm bảo diệt sâu hại khoảng 14 ngày

o Phun lên đồng ruộng, bào tử nấm bám lên cơ thể sâu, gặp điều kiện thích hợp bào tử phát triển thành sợi nấm phá hại cơ thể sâu; nấm diệt được nhiều loại sâu

hại cây trồng Nấm Metarhizium không gây độc cho người và môi trường

Thuộc nhóm độc III, Thời gian cách ly 5 ngày

Trang 38

26  

o Chế phẩm Mat 5.5 x 108 bảo tử/gram dùng phòng trừ sâu hại lúa, sâu đo xanh hại đay, châu chấu, bọ cánh cứng hại dừa… pha nước với nồng độ 200 g/5 lít nước, phun đẩm lên cây Khi phun nên pha thêm khoảng 3% dầu thực vật để tăng khả năng bám dính

Trang 39

27  

Chương 3

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Thời gian nghiên cứu

Thực hiện đề tài từ 15/2/2011 đến 15/6/2011

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu

− Các thí nghiệm trong phòng được thực hiện tại phòng thí nghiệm Côn Trùng, Viện Nghiên Cứu Bông và Phát Triển Nông Nghiệp Nha Hố

− Các thí nghiệm ngoài đồng được thực hiện tại Thôn Nha Hố – xã Nhơn Sơn – huyện Ninh Sơn – tỉnh Ninh Thuận

3.2 Vật liệu, đối tượng và nội dung nghiên cứu

3.2.1 Vật liệu nghiên cứu

Các mẫu rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant được thu thập trên cây

bông và nhân nuôi tại nhà lưới, Viện nghiên cứu Bông và phát triển Nông nghiệp Nha Hố

− 15 loại thuốc tương ứng với 15 hoạt chất khác nhau gồm Jianontin 3.6EC (Abamectin), Monster 40EC (Acephate), Dantotsu 50WDG (Clothianidin),

Sherpa 25EC (Cypermethrin), Eagle 50WDG (Emamectin benzoat), Regent 800WG (Fipronil), Admire 050EC (Imidacloprid), Karate 2,5EC (Lambda-cyhalothrin), KINGBO 0.6%SC (Matrine), Lannate 40SP (Methomyl), Satrungdan 95BTN (Nereistoxin), Elsin 10EC (Nitenpyram), Chess 50WP

Trang 40

28  

(Pymetrozine), Actara 25WG (Thiamethoxam), Nấm xanh (Metarhizium Anisopliae Sorok)

− Giống bông lai TM1-KS và một số vật liệu và dụng cụ nghiên cứu khác bao gồm: dung dịch cồn 700, kính lúp, kính hiển vi, máy chụp hình, cân điện tử, lồng lưới khung nhựa (120 cm x 120 cm x 80 cm), lọ ngâm mẫu, hộp nhựa, khay nhựa (30cm x 50 cm), dao, kéo, cọ, giấy thấm, bình phun nước cầm tay, ống hút pipette, đĩa petri, bình phun thuốc 8 lít, ống đông 1 lít, 2 lít, xốp thấm nước, vải, nước cất

3.2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về rầy xanh hai chấm hại trên cây bông thuộc bộ cánh đều (Homoptera) Trong đó tập trung nghiên cứu về hiệu lực của các loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm

3.2.3 Nội dung nghiên cứu

− Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans hại bông trong phòng thí nghiệm

− Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans hại bông ngoài đồng ruộng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nội dung 1: Khảo nghiệm hiệu lực của 14 loại thuốc trên rầy xanh hai chấm Amrasca devastans hại bông trong phòng thí nghiệm

Đánh giá hiệu lực của các loại thuốc trong phòng thí nghiệm dựa theo phương pháp đã được Overmeer mô tả năm 1985 và có điều chỉnh để phù hợp với điều kiện thực tế

Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố, gồm 15 nghiệm thức trong đó 14 nghiệm thức là 14 loại thuốc, 1 nghiệm thức đối chứng, 3

Ngày đăng: 10/06/2018, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Biên – Bùi Cách Tuyến – Nguyễn Mạnh Chinh, 2005. Cẩm nang thuốc bảo vệ thực vật 2005. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thuốc bảo vệ thực vật 2005
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
2. Nguyễn Mạnh Chinh, 2010. Cẩm nang thuốc bảo vệ thực vật. Nhà xuất bản nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang thuốc bảo vệ thực vật
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh – 2010
3. Nguyễn Thị Hai, 1996. Nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh thái của một số loài sâu hại chính và thiên địch trên cây bông ở Đồng Nai và Ninh Thuận. Luận án Phó Tiến sĩ Nông nghiệp. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh thái của một số loài sâu hại chính và thiên địch trên cây bông ở Đồng Nai và Ninh Thuận
4. Mai Văn Hào - Nguyễn Viết Tùng – Nguyễn Văn Chính, 2007. Hiệu lực một số loại thuốc trừ nhện đỏ Tetranychus urticae Koch hại Bông. Tạp chí BVTV- 2007, 4( 214 ): 33 – 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tetranychus urticae
5. Trần Thế Lâm, 2001. Nghiên cứu một số đặc tính sinh học, sinh thái của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans Distant) hại bông ở các tỉnh phía Nam và biện pháp phòng trừ. Luận Văn tiến sỹ khoa học Nông nghiệp. Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc tính sinh học, sinh thái của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans "Distant") hại bông ở các tỉnh phía Nam và biện pháp phòng trừ
6. Võ Thị Ngọc Nga, 2002. Nghiên cứu thực trạng sản xuất và giải pháp đề xuất nhằm phát triển cây bông vải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Luận văn tốt nghiệp khoa nông học. Trường đại học Nông Lâm. Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng sản xuất và giải pháp đề xuất nhằm phát triển cây bông vải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
7. Nguyễn Xuân Tiến, 2008. Điều tra diễn biến mật số rầy xanh hai chấm Amrasca sp. (Jassidae-Homoptera) trên cây đậu bắp tại Tp. Hồ Chí Minh và khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học. Luận văn tốt nghiệp khoa nông học.Trường đại học Nông Lâm. Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra diễn biến mật số rầy xanh hai chấm Amrasca sp. (Jassidae-Homoptera) trên cây đậu bắp tại Tp. Hồ Chí Minh và khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hóa học
8. Nguyễn Minh Tuyên, (2000). Biến động số lượng của sâu xanh hại bông và biện pháp phòng trừ. Luận án phó tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. (trang 121-126) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động số lượng của sâu xanh hại bông và biện pháp phòng trừ
Tác giả: Nguyễn Minh Tuyên
Năm: 2000
9. Lê Trường, 1982. Một số đặc điểm của sâu tơ Plutella maculipennis Curt đã chống thuốc ở vùng trồng rau ngoại thành Hà Nội và khả năng phòng chống.Luận án PTS Khoa học NN. Trường đại học nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của sâu tơ Plutella maculipennis Curt đã chống thuốc ở vùng trồng rau ngoại thành Hà Nội và khả năng phòng chống
1. Agarwal R. A., Wankhede N. P., and Katiyar K. N., 1979. Impact of agronomic practices on the population of jassids Amrasca devastans Distant in cotton.Coton et Fibres Tropicales 34 (4) : 375 – 378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of agronomic practices on the population of jassids Amrasca devastans "Distant" in cotton
2. Annakkodi P., Murugesan N., Sangeetha A., 2006. Effects of seed treatment on orientation and settling response of leafhopper (Amrasca devastans) in cotton.Journal of Ecotoxicology &amp; Environmental Monitoring 16 (2): 127 – 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amrasca devastans") in cotton. "Journal of Ecotoxicology & Environmental Monitoring
3. Anon, 1985. Cotton handbook of Zimbabwe. Commercial cotton growers association. Havare, Zimbabwe Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cotton handbook of Zimbabwe
4. Cauquil M. V., 1997. New cotton protection policy and rational use of pesticides. Cotton pest management in tropical Africa Sách, tạp chí
Tiêu đề: New cotton protection policy and rational use of pesticides
5. Dhawn A. K, 1988. Assesment of avoidable losses in cotton (Gossipium hirsutum) due to sucking pests and bollworm. Indian Journal agricultural Science 58 (4):290 – 292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assesment of avoidable losses in cotton (Gossipium hirsutum) due to sucking pests and bollworm
6. Erdal Sekeroglu 1999. IPM for cotton in Cukurova region of Turkey. Regional consultation on insecticide resistance management in cotton, june 28-july 1, Central cotton research institute, Multan, Pakistan, pp. 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regional consultation on insecticide resistance management in cotton
7. Elbert A., Overbeck H., Iwaya K. and Tsuboi S., 1990. Imidacloprid, a novel systemic nitromethylene analogue insecticide for crop protection. Proceedings of the British crop protection conference, pest and diseases, Brighton, BCPC Publication, Thornoton Heath, Surrey, pp. 21-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceedings of the British crop protection conference, pest and diseases
8. Evans D. E., 1966. The distribution of EmIpoasca lybica (de Berg) (Hemiptera, Cicadellidae) on cotton in Sudan. Bulletin Entomological Research 56: 653-647 Sách, tạp chí
Tiêu đề: EmIpoasca lybica" (de Berg) (Hemiptera, Cicadellidae) on cotton in Sudan. "Bulletin Entomological Research
9. Hanna A. D., 1950. The effect of rainfall on the cotton Jassid, Empoasca lybica (de Berg) in the Gezira. Angelo-Egytian Sudan. Bulletin Entomological Research 41: 359-369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Empoasca lybica" (de Berg) in the Gezira. Angelo-Egytian Sudan. "Bulletin Entomological Research
10. Hargeaves H., 1948. List of recorded cotton insects of the world. Commonwealth institute of entomology. London, pp. 1-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Commonwealth institute of entomology
11. Husain M. A. and Lal K. B., 1940. The Bionomic of Empoasca devastans Dist on varieties of cotton in Punjab. Indian Journal Entology 2: 123-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Empoasca devastans" Dist on varieties of cotton in Punjab. "Indian Journal Entology

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w