Với mục tiêu tìm ra một số loại thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm có hiệu quả cao để khuyến cáo sử dụng trong điều kiện sản xuất bông vụ khô tại Ninh Thuận, đề tài nghiên cứu 2 nội dung
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ RẦY XANH
HAI CHẤM (Amrasca devastans Distant) HẠI BÔNG VẢI TRONG
VỤ KHÔ NĂM 2011 TẠI NHA HỐ, TỈNH NINH THUẬN
Họ và tên sinh viên: ĐỖ THÀNH HIỆP
NIÊN KHÓA: 2007 - 2011
Tháng 7/2011
Trang 2i
ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ RẦY XANH
HAI CHẤM (Amrasca devastans Distant) HẠI BÔNG VẢI TRONG
VỤ KHÔ NĂM 2011 TẠI NHA HỐ, TỈNH NINH THUẬN
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước
sự quan tâm, dìu dắt, tận tình hướng dẫn của TS Mai Văn Hào và KS Nguyễn Hữu
Trúc
Tôi xin trân trọng cám ơn kỹ sư Trần Thị Hồng, Hoàng Thị Kim Oanh, Phan
Văn Tiêu và các cán bộ khác thuộc phòng BVTV Viện Nghiên Cứu Bông và Phát Triển
Nông Nghiệp Nha Hố đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian
thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến kỹ sư Phùng Minh Lộc thuộc Trung tâm
kiểm định thuốc BVTV phía Nam đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài
Xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện, động viên tôi trong
quá trình thực hiện luận văn
Tháng 7 năm 2011
Đỗ Thành Hiệp
Trang 4iii
TÓM TẮT
Tác giả: Đỗ Thành Hiệp, trường đại học Nông Lâm TP.HCM, đề tài: “Đánh giá
hiệu lực một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans Distant) hại
bông vải trong vụ khô năm 2011 tại Nha hố, tỉnh NinhThuận” được thực hiện từ tháng 02/2011 – tháng 06/2011 Người hướng dẫn: TS Mai Văn Hào và KS Nguyễn Hữu Trúc
Với mục tiêu tìm ra một số loại thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm có hiệu quả cao để khuyến cáo sử dụng trong điều kiện sản xuất bông vụ khô tại Ninh Thuận, đề tài nghiên cứu 2 nội dung chính Nội dung 1, khảo nghiệm trong phòng thí nghiệm hiệu lực trừ rầy xanh của 14 hoạt chất ứng với 14 loại thuốc phổ biến trên thị trường được Các nghiệm thức được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố, bao gồm 15 nghiệm thức trong đó 14 nghiệm thức là 14 loại thuốc, 1 nghiệm thức đối chứng, 3 lần lặp lại và thí nghiệm này được lặp lại 3 đợt Kết quả nội dụng 1 cho thấy sau 48 giờ sau khi xử lý thuốc có 6 hoạt chất thuộc 6 loại thuốc có hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm cao nhất đạt > 90% là Monster 40EC (Acephate), Regent 800WG (Fipronil), Satrungdan 95BTN (Nerestoxin), Lannate 40SP (Methomyl), KingBo 0.6%SC (Matrine) và Jianontin 3.6EC (Abamectin) Trong đó Satrungdan 95BTN, Lannate 40SP đạt hiệu lực 100%, Monster 40EC có hiệu lực > 97% Sherpa 25EC (Cypermethrin) có hiệu lực trừ rầy xanh khá cao đạt từ 79,7 – 88,9% ở 3 đợt thí nghiệm Các loại thuốc Dantotsu 50WDG (Clothianidin), Chess 50WG (Pymetrozine), Elsin 10EC (Nitenpyram), Karate 2,5EC (Lambda – Cyhalothrin) có hiệu lực trừ rầy thấp đến trung bình đạt từ 40 – 64,4% Thuốc Eagle 50WDG, Admire 050EC, Actara 25WG có hiệu lực trừ rầy xanh rất thấp < 40%, riêng Actara 25WG hầu như không có hiệu lực trừ rầy xanh Ở nội dung 2, chọn ra 6 hoạt chất ứng với 6 loại thuốc có hiệu lực trừ rầy cao từ thí nghiệm trong phòng và 1 nghiệm thức nấm xanh sinh học được khảo nghiệm ngoài đồng Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẩu nhiên, gồm 8 nghiệm thức với 3 lần lặp lại Kết quả nội dung này cho thấy có 3 loại hoạt chất
Trang 5iv
tương ứng 3 loại thuốc có hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm cao và kéo dài tới thời điểm
10 NSP là Satrungdan 95BTN (Nerestoxin), Regent 800WG (Fipronil) và Monster 40EC (Acephate), có hiệu lực cao đạt từ 78,4 – 98,8 % ở thời điểm 7 NSP Trong đó thuốc Satrungdan 95BTN (0,6 l/ha) có hiệu lực cao nhất nhưng đã gây ra hiện tượng ngộ độc đối với cây bông, hiện tượng ngộ độc này giảm dần ở thời điểm 10 ngày sau phun (NSP) và không còn ngộ độc ở thời điểm 14 NSP Thuốc Lannate 40SP (Methomyl), KingBo 0.6%SC (Matrin) có hiệu lực trừ rầy trung bình ở thời điểm 1 NSP và hiệu lực giảm dần, đến thời điểm 10 NSP thì thuốc hầu như không còn hiệu lực trừ rầy xanh Thuốc Jianontin 3.6EC có hiệu lực trừ rầy trung bình kéo dài tới 7 NSP và đạt hiệu lực rất thấp ở thời điểm 10 NSP Nấm xanh tiêu diệt rầy xanh hai
chấm chậm và có hiệu lực thấp qua các thời điểm theo dõi
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang tựa i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN viii
DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH TRONG LUẬN VĂN x
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Giới hạn đề tài 2
Chương 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Khái quát tình hình khí hậu thời tiết, sản xuất và tiêu thụ ở Việt Nam 3
2.1.1 Khí hậu thời tiết 3
2.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bông tại Việt Nam và thế giới 4
2.2 Triệu chứng gây hại, đặc điểm sinh học và biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) 6
2.2.1 Triệu chứng gây hại của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) 6
2.2.2 Đặc tính sinh học của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) 7
2.2.3 Biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) trong nước 9
2.2.4 Biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) thế giới 10
Trang 7vi
2.3 Giới thiệu các loại thuốc nghiên cứu 14
2.3.1 Abamectin 14
2.3.2 Acephate 15
2.3.3 Clothianidin 15
2.3.4 Cypermethrin 16
2.3.5 Emamectin benzoate 17
2.3.6 Fipronil 17
2.3.7 Imidacloprid 18
2.3.8 Lambda-cyhalothrin 19
2.3.9 Matrine 20
2.3.10.Methomyl 21
2.3.11.Nereistoxin 21
2.3.12.Nitenpyram 22
2.3.13.Pymetrozine 23
2.3.14.Thiamethoxam 23
2.3.15.Metarhizium anisopliae Sorok 25
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 27
3.1.1 Thời gian nghiên cứu 27
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu 27
3.2 Vật liệu, đối tượng và nội dung nghiên cứu 27
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 27
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu 28
3.2.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Phương pháp nghiên cứu 28
Trang 8vii
3.3.1 Nội dung 1: Khảo nghiệm hiệu lực của các loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm
Amrasca devastans hại bông trong phòng thí nghiệm 28
3.3.2 Nội dung 2: Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans ngoài đồng 32
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Kết quả khảo nghiệm một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant trong phòng thí nghiệm 37
4.2 Kết quả khảo khảo nghiệm một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm hại bông Amrasca devastans Distant ngoài đồng 50
4.2.1 Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm của các loại thuốc khảo nghiệm ngoài đồng ruộng 53
4.2.2 Kết quả theo dõi lá bị hại bởi rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant trên các nghiệm thức ngoài đồng 57
4.2.3 Độc tính của các loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant đối với cây bông 59
4.2.4 Tỷ lệ bộc phát rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant trên các nghiệm thức ngoài đồng 59
4.2.5 Chi phí sử dụng thuốc trừ rầy xanh hai chấm hại bông 61
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
5.1. Kết luận 62
5.2. Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC
Trang 9viii
Số thứ tự Trung bình Trước phun Pound (đơn vị khối lượng), từ Latin là libra, 1 lb = 0,454 g
Trang 10viii
DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1: Tình hình khí tượng tỉnh Ninh Thuận năm 2010 3 Bảng 2.2: Tình hình sản xuất bông tại Việt Nam từ niên vụ 2007/2008 đến niên vụ
2010 - 2011 5 Bảng 4.1: Mật độ rầy xanh hai chấm của các nghiệm thức được khảo nghiệm trong
phòng thí nghiệm đợt 1 38 Bảng 4.2: Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm của các loại thuốc được khảo nghiệm trong
phòng thí nghiệm đợt 1 39
Bảng 4.3: Mật độ rầy xanh hai chấm của các nghiệm thức được khảo nghiệm trong
phòng thí nghiệm đợt 2 41 Bảng 4.4: Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm của các loại thuốc được khảo nghiệm trong
phòng thí nghiệm đợt 2 42 Bảng 4.5: Mật độ rầy xanh hai chấm của các nghiệm thức được khảo nghiệm trong
phòng thí nghiệm đợt 3 45 Bảng 4.6: Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm của các loại thuốc được khảo nghiệm trong
phòng thí nghiệm đợt 3 46
Bảng 4.7: Mật độ rầy xanh trung bình 3 đợt thí nghiệm khảo nghiệm hiệu lực của các
loại thuốc trong phòng thí nghiệm 48 Bảng 4.8: Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm trung bình qua 3 đợt thí nghiệm khảo
nghiệm hiệu lực của các loại thuốc trong phòng thí nghiệm 49 Bảng 4.9: Mật độ rầy xanh hai chấm trên các công thức thí nghiệm ngoài đồng 51
Bảng 4.10: Hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant của các loại
thuốc ở ngoài đồng 54
Bảng 4.11: Kết quả theo dõi lá bông bị hại bởi rầy xanh hai chấm Amrasca devastans
Distant trên các nghiệm thức ngoài đồng ruộng 58
Trang 11ix
Bảng 4.12: Độc tính của thuốc khảo nghiệm đối với cây bông ngoài đồng ruộng 59 Bảng 4.13: Tỷ lệ bộc phát rầy xanh hai chấm của các nghiệm thức thí nghiệm ngoài
đồng 60
Bảng 4.14: Giá các loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant tham
gia thí nghiệm ngoài đồng 61
Trang 12x
DANH MỤC HÌNH ẢNH TRONG LUẬN VĂN
Hình 2.1: Lá bông non bị rầy xanh hai chấm gây hại 6
Hình 2.2: Lá bông bị rầy xanh hai chấm gây hại 7
Hình 3.1: Lồng lưới dùng để nuôi rầy xanh hai chấm 30
Hình 3.2: Thí nghiệm khảo nghiệm hiệu lực của các loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm trong phòng thí nghiệm 31
Hình 3.3 Cây bông để thử thuốc và nuôi rầy xanh hai chấm 68
Hình 3.4: Dụng cụ thí nghiệm 69
Hình 3.5: Bộ thuốc trong phòng thí nghiệm 70
Hình 3.6: Nhúng lá bông vào dung dịch thuốc trong 15 giây 70
Hình 3.7: Để lá bông khô ở điều kiện trong phòng thí nghiệm 71
Hình 3.8: Lá bông được cắm vào xốp giữ nước 71
Hình 3.9: Bịt miệng hủ nhựa sau khi đã thả rầy xanh hai chấm vào 72
Hình 3.10: Các loại thuốc tham gia thí nghiệm ngoài đồng 72
Hình 4.1: Triệu chứng cây bông bị ngộ độc do thuốc Satrungdan 95BTN gây ra ở thời điểm 7 ngày sau phun 60
Hình 4.2: Các nghiệm thức khảo nghiệm hiệu lực thuốc được bố trí ngoài đồng 73
Hình 4.3: Pha thuốc thí nghiệm 73
Hình 4.4: Phun thuốc thí nghiệm 74
Hình 4.5: Nghiệm thức Metarhizium anisopliae Sorok ở thời điểm 7 ngày sau phun 74
Hình 4.6: Nghiệm thức đối chứng ở thời điểm 7 ngày sau phun 75
Trang 131
là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, đáp ứng nhu cầu thiết yếu khác của xã hội như phục vụ ngành y tế và các ngành chế biến khác, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho con người Trong thời gian gần đây, giá bông trên thế giới và trong nước tăng vọt, là động lực làm diện tích trồng bông trong nước ngày càng mở rộng Tuy nhiên, trên cây bông có rất nhiều loại sâu gây hại, những loài sâu hại trên cây bông vải chủ yếu hiện nay là nhóm sâu nhóm chích
hút gồm rệp bông (Aphis gossypii), rầy xanh (Amrasca devastans), bọ trĩ (Thrips palmi/Scirtothrips dosalis), nhện đỏ (Tetranychus urticae) Ngoài ra, nhóm sâu miệng nhai như sâu xanh (Helicoverpa armigera), sâu hồng (Pectinophora gossipiella) cũng gây hại trên các giống không được chuyển gen Bt, Trong đó rầy
xanh hai chấm đang được coi là một trong những đối tượng nguy hiểm gây thiệt hại nhất trên cây bông Thiệt hại do rầy xanh hai chấm làm giảm 35% năng suất ở Campuchia (Neelakantan, 1957) và giảm 11,6% năng suất bông hạt ở Ấn Độ (Dhawn
và ctv, 1988) Ở Việt Nam, thiệt hại do rầy xanh hai chấm gây ra là 53,6% đối với giống kháng trung bình và 64,4% đối với giống nhiễm Ngoài ra rầy xanh hai chấm
Trang 142
còn xuất hiện gây hại ở trên 66 loài cây trồng, thuộc 29 họ thực vật khác nhau như đậu bắp, cà, ớt, dâm bụt, khoai tây, mướp tây, đậu, thuốc lá, khoai lang, lạc,…
Chính vì vậy việc trừ rầy xanh hai chấm để giữ và nâng cao năng suất là rất cần thiết đối với cây bông hiện nay Việc phòng trừ rầy xanh hai chấm trên bông có nhiều biện pháp thực hiện như là biện pháp sử dụng giống kháng, canh tác, sinh học, hóa học,… Trong đó, biện pháp sử dụng thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm vẫn được xem là hiệu quả nhất Nhằm giúp công tác quản lý dịch hại và khuyến cáo việc sử dụng thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm đạt hiệu quả, an toàn hơn trong sản xuất
bông vải, đề tài “Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans Distant) hại bông vải trong vụ khô năm 2011 tại Nha hố, tỉnh Ninh Thuận”
đã được thực hiện
1.2 Mục đích của đế tài
Tìm ra một số loại thuốc phòng trừ rầy xanh hai chấm hiệu quả để khuyến cáo
sử dụng trong điều kiện sản xuất bông vụ khô năm 2011, tại Nha Hố, tỉnh Ninh Thuận
1.3 Yêu cầu của đề tài
− Xác định được hiệu lực phòng trừ rầy xanh hai chấm của các loại thuốc trong
Trang 153
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái quát tình hình khí hậu thời tiết, sản xuất và tiêu thụ ở Việt Nam
2.1.1 Khí hậu thời tiết vùng nghiên cứu
Bảng 2.1: Tình hình khí tượng tỉnh Ninh Thuận năm 2010
(Nguồn: Viện nghiên cứu Bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố)
Tháng
Nhiệt độ không khí ( o C)
Ẩm độ không khí (%)
Lượng mưa (mm)
Số ngày mưa (ngày)
TB ngày Tối cao
tuyệt đối
Tối thấp tuyệt đối
Trang 164
Mưa là yếu tố khí hậu có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và cây bông nói riêng, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng
11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào cuối tháng 4 Lượng mưa của các tháng mùa khô (từ tháng 12 – 8) không vượt quá 800 mm cùng với số giờ chiếu sáng 5,7 – 9 h/ngày rất thuận lợi cho việc trồng bông có tưới trong mùa khô Trong điều kiện này cây bông sẽ cho năng suất cao và chất lượng tốt
Bờ biển Ninh Thuận kéo dài theo hướng Đông Bắc dọc theo Tây Nam bị che khuất bởi các dãy núi Trường Sơn nam và các nhánh núi đâm ngang ra biển, chắn các hướng gió của cả hai nguồn Vì vậy, Ninh Thuận có khí hậu khô hạn nắng nóng nhất Việt Nam Nhiệt độ trung bình năm từ 280C – 28,50C, nhiệt độ bình quân cao nhất
370C, nhiệt độ bình quân thấp nhất 180C - 190C số giờ nắng trung bình trong ngày là 7,6 giờ, biên độ nhiệt ngày đêm 80C - 90C, tổng tích ôn 10.2200C – 10.5850C
Ẩm độ không khí tại Ninh Thuận thấp nhất cả nước Vùng núi có thể cao hơn vì thời gian mưa dài và có thảm rừng che phủ Mùa mưa cao nhất cũng chỉ đạt 84% ở tháng 10 Chỉ số ẩm ướt bình quân cả năm cũng vào loại thấp nhất cả nước, 0,39 (Phan Rang), 0,59 (Nha Hố)
2.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ bông tại Việt Nam và thế giới
Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sản lượng bông nước ta niên vụ 2009/10 ước đạt khoảng 10.000 tấn hạt bông (tương đương 3.650 tấn xơ bông với tỷ lệ 36,5% bông được bỏ hạt), tăng 42% so với niên vụ năm trước Diện tích trồng bông niên vụ 2009/10 ước đạt 8.000 ha, tăng khoảng 53%
so với niên vụ 2008/09 do giá bông trên thế giới tăng khiến nhiều người nông dân quay trở lại trồng bông Diện tích bông tăng mạnh so với năm trước vẫn chủ yếu tập trung tại các vùng Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Hiện tại, giá thu mua sản phẩm bông trong nước ở mức khoảng 10.500 đồng/kg, tăng 17% so với mức giá niên vụ trước Ngoài ra, Chương trình phát triển cây bông vải Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong tháng 1 năm
2010 xác định trong năm 2015 đạt 30.000 ha, với sản lượng 20.000 tấn bông xơ
Trang 175
Tiêu thụ bông trong nước tiếp tục tăng nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng của ngành công nghiệp dệt may nước ta Cả nước hiện có 145 nhà máy kéo sợi với công suất 350.000 tấn vải bông/ năm Trong 5 năm trở lại đây, tiêu thụ bông trong nước tăng với tốc độ trung bình là 9-10%/năm Ước tính, tiêu thụ bông trong nước niên vụ
2010/11 là 320.000 tấn (tương đương 1,47 triệu kiện)
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất bông nước ta từ niên vụ 2007/2008 đến niên vụ
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn, Tổng cục Thống Kê)
Trên thế giới, tại Trung Quốc dự kiến diện tích gieo trồng bông niên vụ
2010-2011 giảm khoảng 16% so với niên vụ 2007-2008 Cộng thêm tác động của thời tiết không thuận lợi, làm cho sản lượng ước tính giảm 1 triệu kiện Với nhu cầu tiêu thụ của các nhà máy Trung Quốc tăng kỷ lục, nước này đối mặt với tình trạng thiếu hụt bông lên tới 18,5 triệu kiện trong niên vụ 2010-2011 và giải pháp cho thiếu hụt là nhập khẩu Thực tế này càng góp phần đẩy giá bông thế giới tăng mạnh Điển hình ngày 26/10, giá bông đạt mức cao kỷ lục 1,305 USD/lb Tuy giá bông ngày càng tăng
ở các mức kỷ lục nhưng điểm qua tình hình sản xuất tại các quốc gia sản xuất, tiêu thụ và cung cấp bông lớn nhất hiện nay, từ Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Pakistan, Brazil…đều trong cảnh cung không đủ cầu
Trang 18hai chấm gâ
ng có lá sòMức độ gây
độ của rầy t
ị rầy xanh h
hỏ li ti, bị gâ
ô đen làm ảhấm gây hạoàn lá có m
ây hại nặngảnh hưởng
ại làm cho mmàu đỏ huygiòn và rụn
g làm lá nonđến sinh trmép lá mới
i đầu bị biếnhiều lá kh
u vàng Trêngiống như cây Khi câ
ến vàng và
hô cháy gọnăng phục h
gây
ừ rầy xanh
ns)
hát triển củathành đều c
ọi là hiện tưhồi
h hai
a cây chích sinh
ò đến
bị hại
ép lá lớn,
hi bị ượng
Trang 19Độ, theo Hu
stans có thể
dục của trứthời gian tkhông giao hưng trưởn) đến 7 tuầnđiều kiện nh
ời của rầy
ể đẻ trung bứng khá dà
từ 7 ngày (phối mà đ
ng thành đã
n (trong mùhiệt độ trunxanh hai ch– 8 ngày, tr
ài, khoảng 4(trong mùađược nuôi bgiao phối c
ùa đông) T
ng bình từ hấm kéo dàrung bình 4
m (Amrasca
ẻ trứng bênược tìm thấvùng sinh Evans, 1966 một rầy t
g 15 trứng
4 - 11 ngày
a hè) đến 2bằng thức ă
có tuổi thọ Theo Trần 27,1 đến 2
ài từ 13 – 24,85 ngày; ấ
và nhiều nh
y u trùng
1 ngày (tro
ăn tươi có tchỉ khoảngThế Lâm (29,5oC, ẩm
nh cái của hất là 29 trphát dục qong mùa đôtuổi thọ kéo
g từ dưới 5 (2001) tại N
độ từ 69,4rung bình 1-12 ngày, t
i của đoạn
ức đẻ, điều loài rứng qua 5 ông)
o dài tuần Ninh
4 đến 5,13 trung
Trang 208
bình 8,09 ngày; trưởng thành 3 -19 ngày, trung bình 8,37 ngày Nhiệt độ có tương quan với vòng đời của rầy (R2 = 0,6481) Nhiệt độ càng tăng thì các pha càng ngắn lại Khả năng sinh sản của rầy xanh hai chấm biến động từ 1 – 60 rầy non/trưởng thành cái, trung bình 17,4 rầy non/trưởng thành cái
Tập tính sinh hoạt của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) đã được Husain
và Lal (1940) nghiên cứu rất chi tiết Theo các tác giả này, ấu trùng tuổi 1 thích dinh dưỡng ở phần gần cuối của gân lá Trong khi đó, ấu trùng tuổi 2 hoạt động rộng hơn trên khắp cả lá nhưng chủ yếu là ở mặt dưới của lá Ấu trùng tuổi 4 - 5 có thể nhảy với khoảng cách 20 cm Theo Nangpal (1948), sau khi vũ hoá 2 ngày, rầy trưởng thành bắt đầu giao phối và sự giao phối có thể xảy ra đến ngày thứ 16 Sau khi giao phối 2-7 ngày rầy trưởng thành bắt đầu đẻ trứng
Theo Trần Thế Lâm (2001) trong điều kiện Nha Hố (Ninh Thuận), rầy xanh hai chấm xuất hiện và gây hại quanh năm trên bông và số lượng rầy xanh hai chấm tăng theo giai đoạn sinh trưởng của cây Mật độ rầy xanh hai chấm trong vụ mưa có xu hướng cao hơn so với bông trồng trong vụ khô Trong điều kiện trồng bông nhờ nước trời vào mùa mưa, rầy phát sinh, gây hại và thường ngưỡng gây hại ở giai đoạn 70 –
80 ngày sau gieo (đối với vùng bông Đồng Nai) hoặc 80 – 90 ngày (đối với vùng
bông Đắc Lắc) Nghiên cứu về biến động của rầy xanh hai chấm Amrasca devastans
tại Punjab (Ấn Độ), Matthew (1960) đã ghi nhận có 11 lứa rầy xuất hiện trên cây bông, thời gian mỗi lứa kéo dài 15 - 46 ngày Theo tác giả, trong điều kiện lý tưởng,
số lượng rầy xanh hai chấm tăng nhanh và gây hại nặng trong tháng 7-8 Còn ở Trung Ấn, sự gây hại của rầy xanh hai chấm chỉ xảy ra sau khi bông mọc được vài tuần Những trà bông gieo muộn thường bị hại nặng ngay khi bông ở giai đoạn mới
có lá sò Ở bang Madras, rầy xanh hai chấm xuất hiện từ tháng 10 trở đi và đạt đỉnh cao vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau Tại Pakistan, theo Pieter A Stam (1987), rầy
xanh hai chấm A devastans bắt đầu xuất hiện trên cây bông từ tháng 7 và đạt đỉnh
cao số lượng vào tháng 8 (trích Trần Thế Lâm)
Trang 219
2.2.3 Biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) trong nước
2.2.3.1 Biện pháp sử dụng giống kháng
Giống bông kháng rầy xanh hai chấm được sử dụng phổ biến trong sản xuất bông
ở Việt Nam Nghiên cứu của Lê Trọng Tình (2001) chỉ ra rằng giữa chỉ số cấp hại do rầy xanh hai chấm và năng suất bông có tương quan nghịch với nhau Chỉ số cấp hại
do rầy xanh hai chấm thấp thì năng suất cao, ngược lại chỉ số cấp hại cao thì năng suất thấp và giống bông đóng vai trò quan trọng Do vậy, sử dụng giống bông kháng
là biện pháp quan trọng trong chương trình phòng trừ tổng hợp rầy xanh hai chấm hại bông ở Việt Nam
Theo Nguyễn Thơ và CTV (1996) và Nguyễn Minh Tuyên (2001) sử dụng giống kháng rầy xanh hai chấm đã tránh được việc phun thuốc hóa học sớm để trừ đối tượng này Do đó bảo tồn được thiên địch trên đồng góp phần khống chế sâu xanh phát sinh thành dịch (trích luận văn Nguyễn Xuân Tiến, 2008)
2.2.3.2 Biện pháp sinh học
Đến nay, đã xác định được 7 loài cây trồng và cây dại là ký chủ phổ biến của rầy xanh hai chấm (đậu bắp, ké hoa đào, thầu dầu, hướng dương, cối xay, cà pháo, cà gai) và 14 loài thiên địch của rầy xanh hai chấm, trong đó nhóm nhện lớn bắt mồi là nhóm thường xuyên có mặt trên đồng Chưa phát hiện thấy rầy xanh hai chấm trong vùng nghiên cứu bị côn trùng ký sinh (Trần Thế Lâm, 2001)
Thành phần thiên địch trên bông rất phong phú, trong đó các nhóm loài có vai trò quan trọng trong việc kìm hãm sâu hại bông là ong mắt đỏ (OMĐ), các loài nhện ăn thịt, các loài bọ rùa và các loại bọ xít ăn sâu, các loài ong kén nhỏ, ruồi ký sinh (Nguyễn Thị Hai, 1997)
2.2.3.3 Biện pháp hóa học
Rầy xanh hai chấm xuất hiện và gây hại bông quanh năm Trồng các giống bông nhiễm rầy xanh hai chấm cứ 10 – 15 ngày phun thuốc 1 lần, trung bình số lần phun thuốc để trừ rầy xanh hai chấm trong một vụ bông là 6 -7 lần Tôn Thất Trình (1974)
Trang 2210
cho rằng ngưỡng kinh tế của rầy xanh hai chấm là 50 – 100 con/100 lá Đối với giống bông kháng trung bình, khi cây bông bị nhiễm rầy xấp xỉ 1 con/lá vào giai đoạn 65 -75 ngày sau gieo thì cần có biện pháp xử lý kịp thời để bảo vệ năng suất của cây bông Tổng kết nghiên cứu trong nhiều năm cho thấy, việc phun thuốc hóa học sớm để trừ rầy xanh hai chấm đã dẫn đến sự bùng phát thành dịch của sâu xanh và một số loài sâu hại thứ cấp khác Trong những năm gần đây, nghiên cứu về thuốc xử lý hạt giống cũng
đã được quan tâm Thuốc Gaucho 60WS (Imidacloprid) xử lý hạt giống với liều lượng 3,5 g.a.i/kg hạt giống trong điều kiện mùa mưa có hiệu lực trừ rầy xanh hai chấm cao đạt 64 – 87% Hiệu lực này kéo dài đến 75 ngày sau gieo (Nguyễn Thơ và CTV, 1996) Tuy nhiên, Gaucho đã biểu hiện giảm hiệu lực sau 5 năm sử dụng liên tục (trung tâm nghiên cứu cây Bông, 2000)
2.2.4 Biện pháp phòng trừ rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) trên thế giới
2.2.4.1 Biện pháp canh tác
Việc trồng xen bông với các cây trồng khác làm tăng tính đa dạng hệ sinh thái nông nghiệp, tăng tính đa dạng của khu hệ côn trùng và sẽ làm giảm áp lực của rầy xanh hai chấm trên cây bông Trồng bông xen canh với cây họ đậu và hoa hướng dương có ảnh hưởng rõ rệt đến mật độ rầy Theo Venkatesan và ctv (1987) mật độ rầy xanh hai chấm trên bông trồng có xen đậu xanh, đậu đen, hoa hướng dương thấp hơn mật độ rầy xanh hai chấm trên bông trồng thuần Tác giả cũng cho rằng trong số những cây trồng xen thì đậu xanh xen với bông cho tổng thu nhập cao nhất
Biện pháp canh tác thích hợp được xem như nhân tố tiềm năng chống chịu rầy xanh hai chấm Ngược lại, biện pháp kỹ thuật không hợp lý sẽ tạo điều kiện cho sâu hại gia tăng mức độ gây hại
Thời vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình phát sinh sâu hại trên đồng Trong chương trình phòng trừ tổng hợp rầy xanh hai chấm hại bông ở Indonesia, Thái Lan việc trồng bông sớm được coi là biện pháp hàng đầu làm giảm tác hại của rầy xanh hai chấm (Trích Nguyễn Xuân Tiến, 2008)
2.2.4.2 Biện pháp sinh học
Trang 2311
Các kết quả nghiên cứu về vai trò của thiên địch của rầy xanh hai chấm đều cho rằng thiên địch không có hiệu quả cao trong việc kìm hãm quần thể rầy xanh hai chấm trên bông (Nangpal, 1948) Theo các tác giả này, quần thể thiên địch thường bị giảm mạnh trong điều kiện vụ khô nhưng rầy xanh hai chấm có thể sống sót trên các cây cỏ dại và sau đó chúng chuyển sang cây bông Trong khi đó, phản ứng của các thiên địch thường chậm hơn so với sự gia tăng mật độ của rầy xanh hai chấm Do vậy, không thể kìm hãm được số lượng của rầy xanh hai chấm
2.2.4.3 Biện pháp hóa học
Biện pháp hoá học là phổ biến nhất để phòng trừ rầy xanh hai chấm khi mật độ đến ngưỡng gây hại (Anon, 1985) Các loại thuốc phosalone, phenthoate, carbaryl, demethoate, endosulfan, monocrotophos, đã được nghiên cứu để phòng trừ rầy xanh hai chấm, trong đó monocrotophos có hiệu lực cao hơn cả (Sidhu, 1987) Khi đánh giá thiệt hại năng suất do rầy xanh hai chấm gây ra trên các thực nghiệm được phun thuốc và không phun thuốc trừ rầy xanh hai chấm tại bang Punjab (Ấn Độ) từ năm 1975-1980, Sidhu (1986) chỉ ra rằng, trung bình rầy xanh hai chấm làm giảm năng suất khoảng 114 kg bông hạt/ha Sự giảm năng suất này có thể tránh được nếu phun 1-2 lần dimethoate với liều lượng 0,18 kg a.i/ha khi triệu chứng bị hại đến cấp 2 (mép lá vàng và cong)
Việc phun thuốc hoá học gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái, tiêu diệt thiên địch, đặc biệt vào giai đoạn đầu của cây bông (Cauquil và ctv, 1997; Tunstall và Mathews, 1961) Nghiên cứu biện pháp hoá học để phòng trừ rầy xanh hai chấm, nhiều tác giả cho rằng nên tránh tiến hành phun thuốc trừ rầy sớm nhằm bảo vệ thiên địch tự nhiên của sâu hại Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu tập trung vào việc sử dụng thuốc xử lý hạt, bón thuốc vào đất để trừ nhóm sâu chích hút thay cho việc phun lên lá Làm như vậy sẽ hạn chế ảnh hưởng của thuốc hoá học đến hệ thiên địch trên cây bông Các loại thuốc như aldicarb, carbufuran, dissufoton và phorate được khuyến cáo xử lý đất ở liều lượng 1 kg a.i/ha
có tác dụng kìm hãm mật độ rầy đến ngày thứ 49 sau xử lý và làm năng suất tăng lên khoảng 30-61% (Kumar; Agarwal, 1990) Elbert và ctv (1990) cho biết, bọc hạt
Trang 2412
giống bằng các loại thuốc nội hấp như disulfoton, monocrotophos, phorate, acephate
và nhất là imidachloprid có thể bảo vệ được cây bông khỏi sâu chích hút trong vòng vài tuần lễ đầu khi cây mới mọc Jean và ctv (1993) cho rằng việc xử lý hạt giống để phòng trừ rầy xanh hai chấm là một biện pháp quan trọng trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại Bông Hiện nay, việc xử lý hạt giống để trừ sâu chích hút được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như Uzbeckistan, Pakistan, Thái Lan, Ấn Độ (The ICAC, 1999)
Trong nghiên cứu biện pháp hoá học để trừ rầy xanh hai chấm, ngưỡng kinh tế cũng được nhiều tác giả quan tâm Xác định được ngưỡng là cơ sở cho việc sử dụng thuốc hoá học một cách hợp lý Tuỳ theo mức độ gây hại của rầy xanh hai chấm, giai đoạn sinh trưởng của cây bông, giống và vùng sinh thái mà ngưỡng phòng trừ rầy xanh hai chấm khác nhau
Theo Anon (1985) biện pháp hoá học được tiến hành khi mật độ rầy xanh hai chấm đạt tới 2 con/lá; đối với giống ít lông thì ngưỡng này có thể là 1 con/lá Ngưỡng này cũng được ứng dụng rộng rãi tại Thái Lan Còn trong điều kiện ở Thổ Nhĩ Kỳ, phòng trừ bằng thuốc hoá học được áp dụng khi mật độ rầy xanh hai chấm đạt đến 10 rầy non hoặc rầy trưởng thành/lá (Erdal, 1999)
Hiệu quả của việc xử lý hạt giống đối với rầy xanh hai chấm hại bông được nghiên cứu trong điều kiện nhà lưới Các nghiệm thức bao gồm carbosulfan 25 EC, chlorpyrifos 20 EC, dimethoate 30 EC, ethofenprox 10 EC, imidacloprid 17.8 SL, monocrotophos 36 SL, mahua oil, neem oil, phosalone 35 EC, vi khuẩn
Pseudomonas fluorescens, thiamethoxam 70 WS và nấm Trichoderma viride với 10
ml/kg Kết quả cho thấy nghiệm thức có mật số rầy xanh hai chấm xuất hiện thấp nhất là thiamethoxam 70 WAS (12,0 con/lá) Các nghiệm thức còn lại có mật số lần lượt là Imidacloprid 17.8 SL (10,7 con/lá) và thiamethoxam 70WS (13,5 con/lá),
neem oil (13,4 con/lá), mahua oil (14,8 con/lá), phosalone (15,4 con/lá), nấm T viride (15,5 con/lá) và vi khuẩn Pseudomonas fluorescens (15,6 con/lá) (Annakkodi
và ctv, 2006)
Trong việc sử dụng biện pháp hóa học phòng trừ rầy, các nghiên cứu về kỹ thuật phun thuốc cũng được coi trọng và quan tâm nghiên cứu Các nghiên cứu về kỹ thuật
Trang 2513
phun ở Pakistan và Thái Lan cho thấy, việc sử dụng bình phun LV với lượng nước phun từ 10-30 lít/ha cho hiệu quả cao tương đương với bình đeo vai phun lượng nước 150-300 lít/ha (Jean và ctv, 1993)
2.2.4.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quần thể rầy xanh hai chấm
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhiệt độ và ẩm độ có ảnh hưởng lớn đến số lượng rầy xanh hai chấm trưởng thành vào đèn Theo Khaliq và Yousaf (1986) Khi quan sát số lượng rầy vào bẫy ở Pakistan từ tháng 6 đến tháng 11 năm 1980, số lượng rầy xanh hai chấm vào bẫy tăng lên khi nhiệt độ và ẩm độ tăng
Lượng mưa cũng có tác động mạnh mẽ đến đời sống của nhiều loài côn trùng thông qua độ ẩm đất, độ ẩm không khí và tác động cơ giới của nó Điều này lý giải
tại sao loài rầy xanh Jacobiasca lybica thường gây hại cho bông ở miền Bắc của
Sudan, Gezira hơn là vùng phía Nam Theo Hanna (1950), mưa là nhân tố chính ảnh hưởng đến số lượng rầy xanh hai chấm trên đồng bông Lượng mưa trên 10 mm có thể làm văng bùn đất và làm chết rầy Theo tác giả này, có sự tương quan giữa lượng mưa với số lượng rầy trên cây bông Tại Ấn Độ, Phadnis cho rằng mật độ rầy xanh hai chấm tăng cao trong điều kiện mưa nhiều (dẫn theo Mattews, 1960) Cũng tại Punjab (Ấn Độ), các nghiên cứu cho thấy có mối tương quan chặt giữa lượng mưa lớn với mức độ gây hại của rầy Trong khi đó, tại miền Nam ấn Độ người ta thấy rằng điều kiện khô hạn lại thích hợp cho sự tấn công và gây hại của rầy xanh hai chấm (Khan và ctv, 1984) Kết quả này cũng tương tự với nhận định của Hargreaves
(1948) Theo tác giả này, rầy xanh Empoasca fascialis ở Châu Phi thường có mật số
cao và gây hại nặng trên bông trong điều kiện đất xấu, không đủ nước tưới của vụ khô Giải thích điều này, tác giả cho rằng, trong điều kiện hạn hán thì mức độ chịu đựng của cây trồng kém hơn nên bị hại nặng hơn
Các nghiên cứu về sự phân bố của rầy trên cây Bông cho rằng, số lượng rầy lớn nhất được tìm thấy ở tầng giữa của cây và đa số rầy tập trung ở phía đông nam của cây Điều này có thể giải thích do cường độ ánh sáng đóng vai trò quan trọng đến sự phân bố của rầy trên cây bông Mặc dù rầy xanh hai chấm có xu tính ánh sáng đèn
Trang 26canh tác cũ
hấm (Amras
ác trà bôngmật độ rầy(Matthews,
hông tin ch
in
ng mại: Jianhọc: Abame0%)
c hóa học:
: ược sản xu
uát từ dịcchất dạng ước (0,01 mqua miệng , tương đối iếp xúc, vịnhiều loại
n quả, cây cô
là 300 mgđộc với cá,độc Phổ tásâu miệng ông nghiệp
h chúng có
ng kể đến số
y bông Cárầy hại nh
o muộn thư
uốc
phần Jia nonloại hợp ch
p qua lên
àu vàng nhong nhiều dg/kg, LD50
ít độc với o
ác dụng hẹpnhai, sâu c
n Biotech Vhất Averme
men nấmhạt, điểm nódung môi hữqua da > 1ong TGCL
ơn so với cá
VN) ectin B1a (8
m Streptomóng chảy 1
Trang 2715
trừ sâu bệnh khác
2.3.2 Acephate
− Tên thương mại: Monster 40EC (Cty TNHH XNK Quốc tế SARA)
− Nhóm hóa học: Lân hữu cơ
đỏ hại cây ăn quả, cây công nghiệp (chè, cà phê,…)
o Khả năng hỗn hợp: có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác
2.3.3 Clothianidin
− Tên thương mại: Dantotsu 50WDG (Sumitomo Chemical Co., Ltd)
− Công thức hóa học
Trang 28n trong nướmethylene dthủy phân t
nicotinoid
à vị độc có
bọ trĩ) cho n50WSG đănrầy xanh ch
16
ó khả năngnhiều loại câ
g nội hấp C
ây trồng Nh
g trừ rầy nbùa cam Có
tnam Ltd.)
g chảy 60
-ng môi hữu bền trong
m Không ăn
Chủ yếu phòhóm độc II
âu hại lúa,
bọ trĩ dưa chung với n
m cháy 115,thanol, acet
g trung tínloại
c sâu
hấu, nhiều
,6oC tone,
nh và
Trang 2917
o Nhóm độc II, LD50 qua miệng 250 mg/kg, LD50 qua da là 1600mg/kg Độc với
cá (LC50 = 2,0 – 2,8 µg/l), độc với ong DLTĐ với chè khô 20mg/kg, sữa 0,01 mg/kg Thời gian cách ly với rau ăn lá 7 ngày, rau ăn quả 3 ngày, bắp cải 14 ngày, hành 21 ngày
o Tác độc tiếp xúc, vị độc, ngoài ra còn có tác dụng xua đuổi và làm sâu biếng ăn Phổ tác dụng rộng
o Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu ăn lá, chích hút và nhện cho nhiều loại cây trồng như sâu tơ, sâu xanh, rệp hại, rầy xanh, nhện đỏ hại bông, Còn dùng trừ
ve bọ chét, ruồi muỗi trong nhà,… Có khả năng hỗn hợp với các loại trừ sâu bệnh khác
2.3.5 Emamectin benzoate
− Tên thương mại: Eagle 50WDG (Công ty cổ phần vật tư BVTV Hà Nội)
− Tên hóa học: Emamectin benzoate là hỗn hợp của hai hoạt chất Avermectin B1a (90%) B1b (10%) Như vậy là về thành phần hoạt chất giống như Abamectin, điểm khác nhau là Abamectin có hoạt chất Avermectin B1a thấp hơn Emamectin benzoate (chỉ 80%), và có hoạt chất Avermectin B1b cao hơn Emamectin benzoate (20%)
− Tính chất:
o Tương tự Abamectin (2.2.1) Tuy vậy ở dạng B1a có gốc C2H5, hiệu lực trừ sâu mạnh hơn so với dạng B1b có gốc CH3 Emamectin benzoate do có hàm lương dạng B1a cao hơn Abamectin nên hiệu lực trừ sâu mạnh hơn, lương hoạt chất
sử dụng cũng ít hơn Nhóm độc II
o Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu miệng nhai ăn lá, đục quả, sâu chích hút và nhện cho nhiều loài cây trồng như lúa, rau, dưa, đâu, cây ăn quả, cây công nghiệp và cây hoa cảnh
2.3.6 Fipronil
− Tên thương mại: Regent 800WG
Trang 30c hoá học
á học: Fipro:
thuật ở thểung môi hữnhanh tron
c loại I, LD
ộc với cá r
ộc, có khả nPhòng trừ (lúa, rau, b
SC dùng xửhiệu quả kéoống Regennăn, rầy nâ
– amino – 1– pyrazole
ng màu TanThuỷ phân
h nước dướiệng 77 –ong Thời
p Phổ tác đsâu đục thâ
n quả ) ống để trừ
0 ngày Liềuthuốc dạng sâu đục thâ
a chung vớ
C (Bayer Vi
– 3 – py
iclo - α,α,αonitril
n ít trong n
n ở pH > 9,
i tác động c
95 mg/kg, gian cách động rộng
ân, ăn lá và
cua, dế, ốc
u lượng 100hạt, rải xu
ân mía Liề
ới nhiều loạ
ietnam Ltd
yidinyl) me
α – triflo – p
nước, tan tr, bền vững của ánh sán
LD50 qua
ly 14 ngày
à chích hút
, bọ trĩ, sâu0cc thuốc truống ruộng
t cho nhiều
u, sâu đục trộn với 20
2000 tiếp
u loại
thân, – 25
u đục
u khi
bệnh
2 –
Trang 31ỹ thuật dạnKhông tan ichlorometh
c II, LD50
ộc với ong Ttác động rộnPhòng trừ
a và các loâcòn dùng c
ng sử dụng:
onfidor 100đều lên cây
ục gốc, bọ
00 kg hạt
ng
g hỗn hợp: Dkhác
ng
nhiều loài
âi cây ăn qucác loại sâu : Admire 00SL dùng
y Gaucho ctrĩ, rầy, rệpgiống lúa,
450 mg/kgcách ly 14 n
sâu ăn lá v
uả Có hiệutrong đất (m50EC là 0,0,3 – 0,4 lchủ yếu dùn
p Chế phẩmđậu hoặc 0
và chích hú
u quả cao vmối, sùng đ
6 – 0,8 lít/hít/ha, pha v
ng xử lý hạ
m Gaucho 70,5 kg thuố
út cho lúa,
ới các loài đất ), xử lý
ha, pha nướvới nồng đ
ạt giống lúa70WS dùng
u, để trộn
g hạt
huốc
Trang 3220
Tính chất:
o Thuốc kỹ thuật thề rắn, điểm nóng chảy 49,20C, điểm cháy 860C, rất ít tan trong nước ( 0,004 mg/l, tan trong nhiều dung môi hữu cơ Dễ phân hủy trong môi trường kiềm Nhóm độc I, LD50 qua miệng 56 -79 mg/kg, qua da 632 – 696 mg/kg Độc với cá và ong ( LC50 với cá 0,21 – 0,24 mg/l ) Dư lượng tối đa với rau là 0,03, quả 0,02, các sản phẩm phấm 0,01 mg/kg, thời gian cách ly 10 ngày
o Tác động tiếp xúc vị độc, có tính xua đuổi, hiệu lực trừ sâu nhanh, phồ tác dụng rộng
o Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu ăn lá và chích hút cho cây trồng như sâu cuốn lá, sâu keo, bọ xít hại lúa, sâu tơ, sâu xanh, rệp hại rau, đậu, bông thuốc lá, mọc đục quả, bọ xít muỗi, Thuốc cũng có tác dụng hạn chế nhện đỏ Có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác, không pha chung với thuốc có tính kiềm như Bordeaux
Trang 3321
độc Nhóm độc III, ít độc với người và môi trường LD50 qua miệng > 5000 mg/kg, qua da > 5000 mg/kg Có khả năng trừ sâu tơ, sâu xanh, rệp hại rau, sâu khoang, sâu xanh da láng, rệp hại đậu, rệp muội, nhện đỏ hại cam quít, bọ cánh
tơ, rầy xanh, nhện đỏ hại chè
o Tác động vị độc và nội hấp, tác động tiếp xúc yếu Phổ tác dụng rộng
o Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại sâu ăn lá, chích hút và nhện cho nhiều loại cây trồng như sâu tơ, sâu xanh, rệp hại rau, sâu khoang, sâu đục quả, rệp hại đậu, bông, sâu vẽ bùa, rệp, nhện đỏ hại cây ăn quả
o Methomyl là thuốc hạn chế sử dụng, không dùng nơi có nuôi tôm, cá và triệt để đảm bảo thời gian cách ly Có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác
2.3.11 Nereistoxin
Trang 34ừ nhiều loạihân, sâu cuố
ọ xít muỗi,
am
ng mại: Elsiuốc: Neonic
c hóa học:
rungdan 95
g tinh thể, mnhiều dung
ng trung tín
ực vật
qua miệng ong 24 giờ
à nội hấp nh
i sâu đục thống lá, bọ tr
…Liều lượ
in 10EC (Ccotinoid
hẹ Phổ tác hân, ăn lá v
rĩ, rầy nâu hợng sử dụng
Cty Cổ phần
g ty cổ phần
Điểm nóng
ơ như ethanrong môi trư
1 mg/kg Ít
14 ngày Tádụng rộng
và chích húhại lúa, sâu
g từ 0,5 – 0,
n Enasa Việ
n Nicotex)
g chảy 142nol, benzenường axit P
độc với on
ác độc tiếp
ng và cá ( Txúc, vị độc
u cây trồng
nh, bọ nhảy
Tan Bền hanh
TLM
c, có
như
y, rệp
Trang 3523
− Tính chất: Thuốc có tác động tiếp xúc và vị độc hiệu quả rất cao với rầy nâu, rầy lưng trắng và các sâu chích hút khác, kể cả sâu tuổi lớn hoặc khi chúng đã chống các thuốc dùng nhiều năm qua Thuốc có tính nội hấp cao, bảo vệ cây trồng được 2-3 tuần Thuốc rất ít độc với con người và môi trường, nhóm độc III Thời gian cách ly của thuốc ngắn (7 ngày)
Trang 3624
− Tên hóa học: 3-(2-chloro-1,3thiazol- 5 ylmethyl)-1,3,5-oxadiazinan-4-ylidene (nitro) amine
o Nhóm độc II, LD50 qua miệng 1563 mg/kg, LD50 qua da > 2000 mg/kg Ít độc với cá (LC50 với cá chép > 100 ppm) và ong mật Thời gian cách ly 7-14 ngày
o Tác dụng vị độc và tiếp xúc, khả năng nội hấp mạnh Phổ tác dụng rộng, phòng trừ được nhiều lọai sâu ăn á chích hút trên nhiều lọai cây trồng
− Công thức hóa học:
− Tính chất:
o Thuốc nguyên chất ở dạng tinh thể, điểm nóng chảy 104,50C áp suất hơi 9,4 x
10-6 mmHg ( 250C ) Rất ít tan trong nước ( 0,9 mg/l ở 250C ), tan nhiều trong dung môi hữu cơ như acetone ( 240 g/l ), benzene ( 370 g/l ), toluene ( 320 g/l ), ethanol (80 g/l ) Tương đối bền trong acid và kiềm, không cháy
Trang 3725
o Nhóm độc III, LD50 qua mie65ng 2198 – 2355 mg/kg LD50 qua da > 5000 mg/kg TGCL 7 ngày Ít độc với cá, ong và các loài thiên địch Tác động tiếp xúc, phổ tác dụng tương đối hẹp, chủ yếu với côn trùng bộ cánh dều và nữa cánh, ít tác động với côn trùng bộ khác
o Là thuốc điều tiết sinh trưởng côn trùng, chủ yếu ức chế sự tạo thành chất kitin
ở da côn trùng, làm ấu trùng không lột xác được mà chết Thuốc không diệt được côn trùng trưởng thành nhưng làm hạn chế sự hình thành trứng và trứng
đẻ ra không nở được Hiệu lực thuốc thể hiện chậm ( 2 – 3 ngày khi ấu trùng lột xác mới chết ) nhưng hiệu lực có thể kéo dài trên 20 ngày
o Phòng trừ các loại rầy rệp, bọ xít như rầy nâu, rầy xanh, bọ xít hại lúa, các loại rệp, bọ xít hại cây ăn quả, cây công nghiệp, rầy xanh hại chè, đậu đỗ Thuốc ít hại đến thiên địch, không gây hiện tượng tái bùng phát rầy
2.3.15 Metarhizium anisopliae Sorok
− Tên thương mại: Nấm xanh (Viện BVTV)
− Tên khoa học: Metarhizium anisopliae Sorok
− Nhóm hóa học: Thuốc vi sinh
− Tính chất:
o Là một nấm thuộc nấm bất toàn (Deuteromycetes), có tính chất diệt côn trùng
Ở Việt Nam hiện đã thu thập và lưu giữ được 10 chủng nấm Metarhizium, được phân lập từ nhiểu loài côn trùng khác nhau như sâu đo xanh, câu cấu hại cam, sâu róm thông, sâu khoang hại lạc, rầy nâu hại lúa, sâu đục thân ngô, bọ xít…
o Dùng môi trường dinh dưỡng để nuôi cầy nấm trong điều kiện nhiệt độ 250C –
350C và ẩm độ 65 – 85% Thời gian để lượng bào tử đảm bảo diệt sâu hại khoảng 14 ngày
o Phun lên đồng ruộng, bào tử nấm bám lên cơ thể sâu, gặp điều kiện thích hợp bào tử phát triển thành sợi nấm phá hại cơ thể sâu; nấm diệt được nhiều loại sâu
hại cây trồng Nấm Metarhizium không gây độc cho người và môi trường
Thuộc nhóm độc III, Thời gian cách ly 5 ngày
Trang 3826
o Chế phẩm Mat 5.5 x 108 bảo tử/gram dùng phòng trừ sâu hại lúa, sâu đo xanh hại đay, châu chấu, bọ cánh cứng hại dừa… pha nước với nồng độ 200 g/5 lít nước, phun đẩm lên cây Khi phun nên pha thêm khoảng 3% dầu thực vật để tăng khả năng bám dính
Trang 3927
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian nghiên cứu
Thực hiện đề tài từ 15/2/2011 đến 15/6/2011
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
− Các thí nghiệm trong phòng được thực hiện tại phòng thí nghiệm Côn Trùng, Viện Nghiên Cứu Bông và Phát Triển Nông Nghiệp Nha Hố
− Các thí nghiệm ngoài đồng được thực hiện tại Thôn Nha Hố – xã Nhơn Sơn – huyện Ninh Sơn – tỉnh Ninh Thuận
3.2 Vật liệu, đối tượng và nội dung nghiên cứu
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
− Các mẫu rầy xanh hai chấm Amrasca devastans Distant được thu thập trên cây
bông và nhân nuôi tại nhà lưới, Viện nghiên cứu Bông và phát triển Nông nghiệp Nha Hố
− 15 loại thuốc tương ứng với 15 hoạt chất khác nhau gồm Jianontin 3.6EC (Abamectin), Monster 40EC (Acephate), Dantotsu 50WDG (Clothianidin),
Sherpa 25EC (Cypermethrin), Eagle 50WDG (Emamectin benzoat), Regent 800WG (Fipronil), Admire 050EC (Imidacloprid), Karate 2,5EC (Lambda-cyhalothrin), KINGBO 0.6%SC (Matrine), Lannate 40SP (Methomyl), Satrungdan 95BTN (Nereistoxin), Elsin 10EC (Nitenpyram), Chess 50WP
Trang 4028
(Pymetrozine), Actara 25WG (Thiamethoxam), Nấm xanh (Metarhizium Anisopliae Sorok)
− Giống bông lai TM1-KS và một số vật liệu và dụng cụ nghiên cứu khác bao gồm: dung dịch cồn 700, kính lúp, kính hiển vi, máy chụp hình, cân điện tử, lồng lưới khung nhựa (120 cm x 120 cm x 80 cm), lọ ngâm mẫu, hộp nhựa, khay nhựa (30cm x 50 cm), dao, kéo, cọ, giấy thấm, bình phun nước cầm tay, ống hút pipette, đĩa petri, bình phun thuốc 8 lít, ống đông 1 lít, 2 lít, xốp thấm nước, vải, nước cất
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về rầy xanh hai chấm hại trên cây bông thuộc bộ cánh đều (Homoptera) Trong đó tập trung nghiên cứu về hiệu lực của các loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm
3.2.3 Nội dung nghiên cứu
− Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans hại bông trong phòng thí nghiệm
− Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc trừ rầy xanh hai chấm Amrasca devastans hại bông ngoài đồng ruộng
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung 1: Khảo nghiệm hiệu lực của 14 loại thuốc trên rầy xanh hai chấm Amrasca devastans hại bông trong phòng thí nghiệm
Đánh giá hiệu lực của các loại thuốc trong phòng thí nghiệm dựa theo phương pháp đã được Overmeer mô tả năm 1985 và có điều chỉnh để phù hợp với điều kiện thực tế
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên đơn yếu tố, gồm 15 nghiệm thức trong đó 14 nghiệm thức là 14 loại thuốc, 1 nghiệm thức đối chứng, 3