1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác tìm hiểu thị trường, hỗ trợ đại lý và đánh giá hiệu lực một số loại thuốc điều trị bệnh cho gà do công ty CP thuốc thú y đức hạnh marphavet sản xuất

51 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- NGÔ THỊ THÚY HIỀN Tên chuyên đề: “CÔNG TÁC TÌM HIỂU THỊ TRƯỜNG, HỖ TRỢ ĐẠI LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH CH

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NGÔ THỊ THÚY HIỀN

Tên chuyên đề:

“CÔNG TÁC TÌM HIỂU THỊ TRƯỜNG, HỖ TRỢ ĐẠI LÝ

VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ

BỆNH CHO GÀ DO CÔNG TY CP THUỐC THÚ Y

ĐỨC HẠNH MARPHAVET SẢN XUẤT”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Dược thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

NGÔ THỊ THÚY HIỀN

Tên chuyên đề:

“CÔNG TÁC TÌM HIỂU THỊ TRƯỜNG, HỖ TRỢ ĐẠI LÝ

VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC MỘT SỐ LOẠI THUỐC ĐIỀU TRỊ

BỆNH CHO GÀ DO CÔNG TY CP THUỐC THÚ Y

ĐỨC HẠNH MARPHAVET SẢN XUẤT”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Dược thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Hoan

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận nghiệp đại học Được sự giúp đỡ, giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu thực hiện chuyên đề Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin chân thành bày tỏ long ơn sâu sắc nhất tới:

Ban Giám hiệu Nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y cùng tất cả bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất giúp em thực hiện chuyên đề và hoàn thiện cuốn khóa luận này

Em xin cảm ơn tới Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo hướng

dẫn TS Trần Thị Hoan đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chỉ

bảo tận tình, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề và hoàn thành cuốn khóa luận này

Một lần nữa em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều tốt đẹp nhất

Xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên

Ngô Thị Thúy Hiền

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại trường Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu Tạo điều kiện cho bản thân có tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước ngày càng phát triển

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp

nhận của cơ sở, em đã tiến hành chuyên đề: “Công tác tìm hiểu thị trường, hỗ trợ đại lý và đánh giá hiệu lực một số loại thuốc điều trị bệnh cho gà do công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet sản xuất

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian

và năng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóa luận này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả tìm hiểu các sản phẩm của công ty 24 Bảng 4.2 Một số loại thuốc điều trị bệnh sản xuất tại công ty 25 Bảng 4.3 Kết quả công tác hỗ trợ tiêm phòng vaccine cho gà tại trại của đại lý 28 Bảng 4.4 Lịch phòng vaccine cho các loại gà 29 Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh trên gà 30

Trang 6

TT : Thể trọng

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI NÓI ĐẦU iiii

DANH MỤC CÁC BẢNG ivv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vii

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Giới thiệu về công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 3

2.1.2 Điều kiện địa phương thực tập 4

2.2 Cơ sở tài liệu 5

2.2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm 5

2.2.2 Một số bệnh ở gà 7

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 18

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 18

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Error! Bookmark not defined Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 21

3.1 Đối tượng 22

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.3 Nội dung thực hiện 22

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 22

3.4.1 Các chỉ tiêu thực hiện 22

3.4.2.Phương pháp thực hiện 22

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 23

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Công tác hỗ trợ tại công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 24

Trang 8

4.1.1.Tìm hiểu các sản phẩm của công ty tại kho thành phẩm và kho bao bì 24

4.1.2.Công tác hỗ trợ cán bộ thị trường của công ty 26

4.2 Công tác hỗ trợ đại lý thuốc thú y Hùng An thuộc công ty CP

thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet 26

4.3 Công tác hỗ trợ tiêm phòng vaccine cho gà tại trang trại của đại lý 27

4.4 Công tác hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn gia cầm tại trại của đại lý 30

4.5 Công tác khác 31

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32

5.1 Kết luận 32

5.2 Đề nghị 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

I Tài liệu tiếng Việt 34

II Tài liệu nước ngoài 35

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta là một nước sản xuất nông nghiệp, một trong những định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp đó là đẩy mạnh cả về trồng trọt và chăn nuôi theo hướng đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước

ta đã có những bước phát triển đáng kể cả về số lượng cũng như chất lượng Chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong việc cung cấp protein cho con người, nó

đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về thực phẩm cho đời sống Hàng năm, ngành chăn nuôi đã cung cấp khối lượng lớn thịt, mỡ làm thực phẩm cho con người, phân bón cho ngành trồng trọt và nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến

Hiện nay, nhà nước đã chú trọng quan tâm hỗ trợ phát triển chăn nuôi trên nhiều phương diện như cơ chế chính sách, vốn, các nhà khoa học từng bước lai tạo, cải tiến giống phù hợp với điều kiện chăn nuôi nước ta cũng như thị hiếu người tiêu dùng và kinh tế thị trường cạnh tranh Tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong chăn nuôi cũng dần dần được người chăn nuôi áp dụng giúp tăng hiệu quả kinh tế

Trong chăn nuôi: “Giống là tiền đề, thức ăn là cơ sở”; song công tác thú

y và thuốc thú y cũng đóng vai trò quan trọng đặc biệt và là nhân tố thứ ba góp phần quyết định đến hiệu quả kinh tế

Trong những năm gần đây, theo đà hội nhập quốc tế, thương mại, du lịch, xuất nhập khẩu phát triển kéo theo dịch bệnh cũng dễ du nhập, lây truyền và bùng phát, điều này làm nhu cầu sử dụng thuốc thú y trong nước tăng theo Đây

là lý do và điều kiện để ngành sản xuất, kinh doanh thuốc trong những năm qua phát triển rất sôi động Đối với người sử dụng, những sản phẩm thuốc không đạt tiêu chuẩn trên ngoài làm giảm kết quả phòng trị, gây thiệt hại về mặt kinh tế,

Trang 10

chúng còn dễ gây lên tình trạng kháng thuốc do không xác định đúng liều lượng Đặc biệt vấn đề sử dụng tùy tiện các sản phẩm kháng sinh, hoá dược đã bị cấm trong chăn nuôi không những gây ảnh hưởng tới sức khoẻ người tiêu dùng mà còn gây thiệt hại lớn trong công tác xuất nhập khẩu nông sản

Xuất phát từ những yêu cầu trên, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Công

tác tìm hiểu thị trường, hỗ trợ đại lý và đánh giá hiệu lực một số loại thuốc điều trị bệnh cho gà do công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet sản xuất

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề

- Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh trên đàn gia cầm nuôi tại địa phận Phổ Yên, Thái nguyên

- Đánh giá được chất lượng một số loại thuốc điều trị bệnh cho gà do công

ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet sản xuất

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Giới thiệu về công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet

Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng 12 năm 2002, hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực: Sản xuất vaccinee phòng bệnh, sản xuất kinh doanh thuốc thú y, dược phẩm, thực phẩm chức năng, chế phẩm sinh học, thức ăn chăn nuôi cùng thời điểm đó Đảng và Nhà nước ta tăng cường giám sát, quản lý, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phải phát huy hết nội lực, sản xuất sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, hướng đến xuất khẩu, theo đó những doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y vừa và nhỏ, máy móc trang thiết bị cũ và lạc hậu, sản xuất manh múm, tận dụng, cơ hội

sẽ khó tồn tại được Dành chỗ cho những doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y chất lượng cao, uy tín, hợp vệ sinh thú y, trang thiết bị máy móc hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, giá thành rẻ, hiệu quả kinh tế và điều trị cao

Nhận thức sâu sắc được điều đó tập thể Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet quyết tâm xây dựng một thương hiệu Marphavet với chiến lược sản phẩm có chiều sâu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng Tại đây có một tập thể các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc

sĩ có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành Có đội ngũ bác sĩ thú y giỏi, đội ngũ công nhân tay nghề cao Cùng với sự phát triển của chăn nuôi cả nước, công

ty Đức Hạnh Marphavet không ngừng tìm tòi, nghiên cứu, phát triển hệ tá dược mới kết hợp với thảo dược có nguồn gốc tự nhiên Sản phẩm của Đức Hạnh Marphavet khá đa dạng, phong phú về chủng loại

Trụ sở nhà máy đặt tại xã Trung Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên Với 12 chi nhánh khác trên cả nước như: Chi nhánh Cần Thơ, chi nhánh Quận 9 – Thành phố Hồ Chí Minh, chi nhánh Đồng Nai, chi nhánh Đắk Lắk, chi nhánh

Trang 12

Nha Trang, chi nhánh Đà Nẵng, chi nhánh Huế, chi nhánh Hải Phòng và chi nhánh Mỹ Đình - Hà Nội

* Điều kiện tự nhiên cơ sở vật chất

Sau hơn 12 năm hoạt động, Marphavet đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô sản xuất kinh doanh, thị trường và số lượng cán bộ chuyên nghiệp có chiều sâu, am hiểu sâu sắc tư duy quản trị Hiện tại, Marphavet có 4 công ty thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty CP Nanovet, Công ty CP BMG, Công ty

CP Hoàng Đức Hiền Với tổng diện tích hơn 12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP / WHO trên cả 6 dây chuyền thuốc và vắc xin công nghệ cao

* Cơ cấu bộ máy và tổ chức của công ty

Công ty CP thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet có đội ngũ nhân sự chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 Giáo sư, 5 Phó Giáo sư, 8 Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 Bác sĩ thú y và kĩ sư chăn nuôi, 15 dược sĩ nhân y,

12 cử nhân công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn

250 cử nhân kinh tế, kế toán, luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, marketing, cơ khí chế tạo máy, điện lạnh có trình độ chuyên môn, thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước

* Kết quả hoạt động kinh doanh

Sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành trong cả nước là dòng sản phẩm được giới chuyên môn và các chuyên gia đánh giá cao về chất lượng với giá thành hợp lý Hệ thống nhà phân phối và đại lý với số lượng hơn 8.000 đại lý trên khắp cả nước Sản phẩm đã được xuất khẩu sang trên 10 nước trên thế giới, nắm được vị trí khá cao trên thị trường quốc tế

2.1.2 Điều kiện địa phương thực tập

Phổ Yên là một thị xã nằm ở phía nam tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam

Trang 13

Địa giới hành chính thị xã Phổ Yên:

Phía đông giáp huyện Phú Bình

Phía tây giáp huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Đại Từ

Phía nam giáp thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

Phía bắc giáp thành phố Sông Công

Do có vị trí thuận lợi nên thị xã Phổ Yên là địa phương rất có tiềm năng

và là nơi được nhiều nhà đầu tư lựa chọn khi bắt đầu khởi công xây dựng nhà máy Samsung tại khu công nghiệp Yên Bình, Phổ Yên

Thị xã Phổ Yên là một trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên với nhiều khu công nghiệp cả cũ và mới xây dựng Ngoài các dự án công nghiệp như khu công nghiệp nam Phổ Yên, khu công nghiệp tây Phổ Yên, còn

có nhiều dự án về các lĩnh vực du lịch, phát triển đô thị như: khu du lịch đồi Trinh Nữ, khu du lịch hồ Suối Lạnh, khu đô thị mới Thái Thịnh, và nhiều dự

án khác Hiện nay dự án Tổ hợp khu đô thị - dịch vụ - công nghiệp Yên Bình đang được khẩn trương xúc tiến tại thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình, là tiền đề quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã

2.2 Cơ sở tài liệu

2.2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm

- Ảnh hưởng của dòng giống

Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau sẽ có khả năng sinh trưởng khác nhau

Theo tài liêu của Chambers (1990) [14] thì nhiều gen ảnh hưởng đến sự phát triển của gà Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung hoặc ảnh hưởng tới

sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạng riêng lẻ

- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông

Trang 14

Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể còn do yếu

tố tính biệt quy định, trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con mái

Theo Lê Hồng Mận và cs (2003) [5], đã xác định biến dị di truyền về tốc

độ mọc lông phụ thuộc vào giới tính Theo Siegel và Dumington (2008) [28] thì những alen quy định tốc độ mọc lông nhanh phù hợp với tăng khối lượng cao Trong cùng một dòng gà mọc lông nhanh thì gà mái mọc lông nhanh hơn

gà trống

Tốc độ mọc lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm có tốc độ mọc lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn Đây cũng là tính trạng

di truyền liên kết với giới tính (Brandsch và Bilchel 1978) [1]

- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của gia cầm Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽ giúp cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng

Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả năng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thời gian đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống

Theo Chambers (1990) [21] thì tương quan giữa khối lượng của gà và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 – 0,9) Để phát huy khả năng sinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng, thức ăn theo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng về protein, acid amin và năng lượng Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhu cầu của gà ở các giai đoạn khác nhau

- Ảnh hưởng của môi trường

Điều kiện môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của gia cầm Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầm thì gia cầm

Trang 15

khỏe mạnh, lớn nhanh; nếu điều kiện môi trường không thuận lợi thì tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe của gia cầm

Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh tế lớn khi chăn nuôi gà broiler theo hướng công nghiệp ở vùng khí hậu nhiệt đới (Wesh Bunr K W và cộng sự, 1992) [30]

Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng vì gà rất nhạy cảm với ánh sáng, do vậy chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm Ngoài

ra, trong chăn nuôi gà cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như: độ ẩm,

độ thông thoáng, tốc độ gió lùa và ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt đến khả năng sinh trưởng của gà

Sinh trưởng của gia súc, gia cầm luôn gắn với phát dục, đó là quá trình thay đổi chất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh về tính chất, chức năng hoạt động của cơ thể Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm Sinh trưởng và phát dục của cơ thể gia súc, gia cầm tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn

2.2.2 Một số bệnh ở gà

2.2.2.1 Đặc tính chung của bệnh cầu trùng ở gà

* Đặc tính chung

Bệnh cầu trùng đã được Luyenhuch phát hiện từ năm 1632, cách đây trên

370 năm cùng thời gian các nghiên cứu về dịch tễ, lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch

và thuốc điều trị đã được các nhà khoa học mọi thời đại dày công nghiên cứu và khám phá (Nguyễn Hùng Nguyệt và cs, 2008) [7] Bệnh cầu trùng là một trong những bệnh quan trọng nhất của gia cầm trên toàn thế giới Đó là một loại bệnh

ký sinh trùng truyền nhiễm phổ biến ở đường tiêu hóa của gia cầm, và một số gia súc khác như: trâu, bò, lợn Bệnh có thể gây chết nhiều gia cầm, tỷ lệ chết cao nhất là ở gia cầm non (tỷ lệ chết cao ở gà con, thỏ con có thể lên tới 80 - 100%)

Ở gà đẻ bệnh cầu trùng là nguyên nhân giảm năng suất trứng từ 10 - 30 % và gây tiêu chảy hàng loạt

Trang 16

Tính chuyên biệt của cầu trùng Eimeria thể hiện rất nghiêm ngặt, chúng chỉ có thể gây bệnh cho ký chủ mà chúng thích nghi trong quá trình tiến hóa và biểu hiện không chỉ đối với ký chủ của chúng mà mỗi loại cầu trùng chỉ khu trú tại một vùng, một cơ quan nào đó nhất định trong cơ thể ký chủ Cũng là gia cầm nhưng mỗi loài lại có một số loài cầu trùng ký sinh riêng Câu trùng gà không ký sinh trên ngan, ngỗng Trên cùng cơ thể nhưng mỗi loài cầu trùng lại ký sinh trên một vị trí nhất định: cầu trùng kỳ sinh ở manh tràng không ký sinh ở ruột non và ngược lại

Gà ở mọi lứa tuổi đều bị nhiễm cầu trùng, nhưng ở mỗi lứa tuổi mức độ nhiệm khác nhau Song bệnh thường thấy nhất ở gà con từ 10 - 60 ngày tuổi, nặng ở gần 15 - 45 ngày tuổi Trong chăn nuôi gia cầm hiện tượng cầu trùng rất

đa dạng, nó luôn gắn liền với vệ sinh: chuồng trại ẩm thấp, kém thông thoáng,

vệ sinh chăn nuôi không đảm bảo, mật độ đông, khí hậu nhiệt đới có tác dụng thúc đẩy bệnh dễ bùng phát và nặng nề hơn ( Nguyễn Văn Tình, 2011) [15]

Cầu trùng là động vật đơn bào có hình cầu, hình trứng, hình bầu dục, hình trụ hay hình elip (phụ thuộc vào từng loại cầu trùng) Cầu trùng ký sinh chủ yếu

ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người Bệnh cầu

trùng do một nhóm nguyên sinh động vật đơn bào ngành Protozoa, lớp:

Sporozoa, lớp phụ: Coccidiasina, bộ: Eucoccidiorida, phân bộ: Eimeriorina, họ: Eimeridae gồm 2 giống Eimeria và Isospora, họ Criptosporididae, giống Cryptosporidium

Những nghiên cứu lúc này chỉ mang tính chất khởi đầu, chưa xác định rõ các loài cầu trùng gây bệnh cho động vật Khi cầu trùng mới theo phân ra ngoài được gọi là noãn nang cầu trùng (Oocyst) Có 3 lớp vỏ: ngoài cùng là lớp màng rất mỏng bên trong có nguyên sinh chất lổn nhổn thành các hạt, giữa đám nguyên sinh chất có một nhân tương đối lớn Khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi thì nhân và nguyên sinh chất bắt đầu phân chia

Nếu là cầu trùng thuộc giống Eimeria thì nhân và nguyên sinh chất sẽ hình

thành 4 bào tử, mỗi bào tử lại phân chia thành 2 bào tử con, bào tử con có hình

Trang 17

lên chính bào tử con này sẽ xâm nhập vào niêm mạc ruột, tổ chức gan gây ra những tổn thương bệnh lý Giống này hay gây bệnh ở gia cầm

* Sự nhiễm bệnh cầu trùng ở gia cầm

Con đường mà gia cầm mắc bệnh cầu trùng là do gà nuốt phải noãn nang cầu trùng có sức gây bệnh Noãn nang cầu trùng có trong thức ăn, nước uống, đất, chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi Các loài chim, gia súc, ruồi muỗi đều có thể là nguồn reo rắc mầm bệnh Người ta đã chứng minh rằng: Khi ruồi muỗi nuốt phải noãn nang cầu trùng, tới ruột thì noãn năng có khả năng duy trì sức gây nhiễm trong vòng 24h

* Đặc điểm chung của bệnh cầu trùng

Bệnh cầu trùng trên gà là một trong những bệnh thường gặp và gây tỉ lệ chết cao Nếu không phòng trị bệnh kịp thời sẽ gây chết và thiệt hại lớn đến kinh

tế và sản xuất

Nguyên nhân của bệnh cầu trùng trên gà:

Nguyên nhân gây bệnh cầu trùng ở gà có 2 loài: Eimeria tenella thường gây bệnh cho gà con từ 1 - 7 tuần tuổi và Eimeria maxima gây bệnh cho gà từ 8

- 12 tuần tuổi Các loại cầu trùng này sẽ ký sinh ở ruột và manh tràng và gây ra các loại cầu trùng ở manh tràng và ở ruột Gây tổn thương niêm mạc ruột và viêm

ruột nhiễm khuẩn do các tạp khuẩn có sẵn ở ruột gà như vi khuẩn E.coli, vi khuẩn

Salmonella spp)

Con đường lây bệnh:

Bệnh lây qua đường tiêu hóa xâm nhập vào các lớp tế bào ruột, phá vỡ các mạch máu ở thành ruột gây ra tình trạng xuất huyết nặng dẫn đến phân gà có máu

Gà bị cầu trùng hoặc gà đã khỏi nhưng vẫn có cầu trùng Những con gà này sẽ bài thải cầu trùng theo đường phân ra nền chuồng, đó là nguồn gốc lây lan bệnh trong trang trại

Trứng của cầu trùng có trên nền chuồng nhiễm vào thức ăn, nước uống, trứng cầu trùng sẽ đi vào ruột gà qua đường ăn, uống và gây bệnh cho gà

Trang 18

Triệu chứng của bệnh cầu trùng trên gà:

Gà có biểu hiện ủ rũ, bỏ ăn hoặc kém ăn, thường uống nhiều nước Bị ỉa chảy, phân lầy nhầy vì niêm mạc ruột bị tróc ra, bệnh ngày càng nặng lên Gà sẽ

ỉa nhiều lần, phân có máu tươi hoặc có màu nâu như màu sô - cô - la

Bệnh cầu trùng có 2 dạng: Cầu trùng manh tràng và cầu trùng ruột non, có khi cả hai dạng này cùng kết hợp 1 lúc Các dạng của bệnh cầu trùng:

Cầu trùng manh tràng: Thường xảy ra lúc được 3 đến 7 tuần tuổi (phổ biến

ở độ tuổi này) Nếu bị cầu trùng manh tràng gà thường có biểu hiện là kêu nhiều, giảm ăn, uống nước nhiều, gà còn bị xệ cánh, lông xù, phân có màu đỏ nâu, có máu tươi

Cầu trùng ở ruột non (tá tràng): Phổ biến ở gà từ giò với các biểu hiện: Gà

bị viêm ruột, tiêu chảy rất thất thường, phân có lẫn máu màu nâu sậm có khi kèm máu tươi

Bệnh tích của bệnh cầu trùng sẽ rõ ở từng loại cầu trùng:

+ Cầu trùng manh tràng: Bệnh tích rất rõ ràng đó là 2 manh tràng sưng to

+ Cầu trùng ruột non: Tá tràng sưng to, thành ruột có những chấm trắng và

bị dày cộm lên Ruột phình to từng đoạn Nếu bị cả hai dạng kết hợp thì manh

tràng và tá tràng sẽ sưng to và có màu đỏ sẫm

Phòng bệnh

+ Phòng bệnh bằng thuốc: Trộn thuốc phòng bệnh vào thức ăn và nước uống

để phòng bệnh cầu trùng tái phát lại

+ Hoặc sử dụng colicoc của Công ty CP Đức Hạnh Marphavet

+ Khử trùng, tiêu độc, vệ sinh thú y

+ Nuôi gà trên nền thì lớp độn chuồng, hút ẩm và khô ráo, khử trùng, tiêu

độc lớp độn chuồng

+ Sau mỗi đợt nuôi phải vệ sinh tiêu độc chuồng trại với các thuốc như iod

Mar, men phun khử mùi nền chuồng,… và thay lớp độn chuồng mới

+ Chuồng phải thông thoáng, không bị lạnh cũng không quá nóng

Trang 19

* Điều trị bệnh cầu trùng sử dụng thuốc colicoc

ruột tiêu chảy, bạch lỵ, E.coli ở lợn, ngan, gà, vịt, cút

- Cách dùng và liều lượng: Cho uống trực tiếp vào miệng hoặc hòa nước cho uống

+ Trị bệnh gà, vịt, ngan, cút: 5-10ml /1 lít nước cho uống liên tục đến khi khỏi bệnh

+ Phòng bệnh: Dùng bằng % liều điều trị

2.2.2.2 Đặc tính chung của bệnh đầu đen ở gà

Bệnh đầu đen (bệnh kén ruột, bệnh viêm gan, ruột) có thể gây tỷ lệ chết cao và ảnh hưởng lớn đến năng suất chăn nuôi

Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh do 1 loại đơn bào có tên khoa học là Histomonas meleagridis ký sinh

ở gan, dạ dày và ruột thừa (manh tràng)

Bệnh lây lan chủ yếu qua đường miệng: ăn phải trứng giun kim có chứa Histomonas Giun đất, và chim trời cũng có thể là động vật trung gian truyền bệnh đầu đen

Triệu chứng

Nhìn bên ngoài, mào tích nhợt nhạt, thâm, gà sốt, phân sáp, sáp vàng, sáp đen, chết rải rác nhưng kéo dài nên tỷ lệ thiệt hại rất nhiều nêu không chữa kịp thời Khi chết xác gà gầy, gan sưng, viêm hoại tử lỗ trố, manh tràng sưng xuất huyết, thành manh tràng dày

Trang 20

Bệnh tích

Bệnh tích ở gan: Đặc trưng nhất là gan sưng to và xuất hiện những vệt hoại

tử hơi lõm, tròn như hoa cúc, có viền trắng

Bệnh tích ở manh tràng: Manh tràng sưng to, thành ruột tăng sinh dày, gồ ghề, chất chứa bên trong có dạng cứng chắc, màu trắng tạo khối như kén, do đó

có tên gọi là bệnh kén ruột Đôi khi kén ruột xuất hiện trên manh tràng và ruột già

Điều trị bệnh

Pha lẫn các thuốc vào nước, ngày chia 2 lần, uống cả ngày

Phác đồ điều trị ký sinh trùng máu đồng thời cũng là phác đồ hiệu quả cho

hầu hết các bệnh đường tiêu hóa, hô hấp như viêm ruột hoại tử, E.coli, thương

hàn, cầu trùng (chưa bị nhờn thuốc), hen chảy nước mắt, nước mũi

Sử dụng phác đồ: Methocin-tri + điện giải gluco-K-C

Liều lượng: Pha nước hoặc cho uống trực tiếp

Gà, vịt, ngan, cút: 1ml/2 lít nước uống

Phòng bệnh

Thực hiện tốt vệ sinh phòng bệnh: Đảm bảo thời gian trong chuồng sau mỗi lứa gà, không nuôi chung gà tây với các giống gà khác, không nuôi nhiều lứa tuổi trong cùng một khu vực Định kỳ vệ sinh, phun khử trùng chuồng nuôi, sân chơi, vườn thả gà, rắc vôi bột ở khu vực nuôi để diệt mầm bệnh Hạn chế thả

gà ra vườn khi trời mới mưa Định kỳ tẩy giun cho gà và dọn sạch phân sau khi tẩy

Trang 21

Ở những vùng đã có bệnh, khi gà trên 20 ngày tuổi, có thể cho uống dung dịch: 1g thuốc tím hoặc 2g sulfat đồng pha với 10 lít nước cho gà uống trong 1 -

2 giờ, nếu thừa phải đổ bỏ, cứ 20 ngày cho gà uống một lần

Đối với những chuồng nuôi, bãi chăn thả gà mắc bệnh đầu đen, cần trống chuồng ít nhất 30 ngày, trước khi trống chuồng, cần vệ sinh chuồng nuôi và bãi chăn thả sạch sẽ, thu gom chất thải ủ sinh học hoặc đốt Trong thời gian trong chuồng, định kỳ 1 lần / tuần phun khử trùng chuồng nuôi, bãi chăn thả và môi trường xung quanh ; cuốc đất rắc vôi, diệt giun đất

2.2.2.3 Đặc tính chung của bệnh hen ở gà

- Bệnh gây ra bởi Mycoplasma

- Gà mọi giống, mọi lứa tuổi đều có thể bị bệnh

- Bệnh gắn liền với các yếu tố stress

- Bệnh xảy ra rải rác quanh năm, đặc biệt khi trời lạnh mưa phùn

- Mật độ nuôi cao, bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi quá nóng, bụi, hàm lượng khí độc (H2S, NH3, CO, ) cao

- Lây lan

+ Truyền dọc từ mẹ qua lòng đỏ trứng

+ Truyền ngang qua tiếp xúc: hít thở phải các giọt nước do gà bệnh vẩy

mỏ, hắt hơi, sổ mũi bắn ra có chứa mầm bệnh

- Gà đang lúc tỷ lệ đẻ cao nhất thì bệnh dễ xảy ra nhất

to trông giống như mặt chim cú mèo

- Gà đẻ: giảm sản lượng trứng kéo dài

- Gà thịt:

Trang 22

+ Xảy ra giữa 4 - 8 tuần tuổi

+ Bệnh nặng hơn do kết hợp với các mầm bệnh khác, thường với E.coli nên ở gà thịt còn gọi là thể kết hợp E.coli - CRD (CCRD)

+ Gà ỉa chảy phân xanh hoặc trắng xanh

+ Âm rale khí quản, chảy nước mũi, hắt hơi, sặc khoẹt, quẹt mỏ xuống nền chuồng, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt, ăn giảm, gà

ủ rũ và chết sau 3 - 4 ngày, số còn lại chậm lớn

- Viêm ống dẫn trứng, gà khó thở trầm trọng, sưng phù mắt, gà bị mù, da xương ức bị nổ, tích dịch keo nhày dưới da vùng bàn chân, viêm khớp, viêm khớp bàn

* Những điểm cần quan tâm trong phòng điều trị bệnh hen ở gà

- Vi khuẩn Mycoplasma có nhiều chủng và biến chủng, bệnh có khả năng

nhanh chóng kháng thuốc

- Gà mẹ bị bệnh có thể truyền mầm bệnh cho con qua lòng đỏ trứng

- Các yếu tố ngoại cảnh gây stress (mật độ nuôi, nóng ẩm, bụi, các khí độc ) là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh tồn tại và phát triển nhưng bất lợi cho sức đề kháng của cơ thể gà

- Bệnh hen gia cầm thường tiến triển ở thể mãn tính, rất dễ ghép, kế phát các bệnh khác, vì thế việc phòng, trị bệnh hết sức khó khăn và phức tạp

Trang 23

* Phòng bệnh

- Tiêu độc máy ấp, dụng cụ ấp

- Sát trùng, tiêu độc trứng trước khi đưa vào ấp

- Tiêu độc dụng cụ vận chuyển gà con, chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, máng ăn, máng uống

- Đảm bảo bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi ấm mùa đông, thoáng mùa hè, hạn chế tối đa các khí độc (H2S, NH3, SO2, CO, )

- Mật độ nuôi phù hợp đối với từng lứa tuổi

Cách dùng và liều lượng

Pha nước hoặc cho uống trực tiếp, dùng liên tục trong 3 - 5 ngày

Gà, vịt, ngan, cút: 1ml/3 lít nước uống tương đương 1ml/12 – 15kg TT/ngày

+ Bệnh cũng có thể lây qua đường hô hấp nên về nguyên tắc khi bệnh phát

ra phải điều trị toàn đàn

Trang 24

+ Bệnh gắn liền với các yếu tố môi trường nuôi vì thế trong quá trình điều trị phải quan tâm đến việc khống chế các yếu tố stress

+ Sử dụng kháng sinh đặc trị kết hợp nâng cao sức đề kháng cho toàn đàn

2.2.2.4 Đặc tính chung của bệnh Newcastle ở gà

Còn gọi là bệnh Tân thành gà, bệnh gà rù là bệnh truyền nhiễm lây lan rất nhanh

Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh do siêu vi trùng (virus) Paramixovirus gây ra (virus chỉ có 1 serotype), tồn tại trong chuồng 13-30 ngày

Mức độ lây lan của bệnh, tỉ lệ bệnh, tỉ lệ chết, triệu chứng và bệnh tích sẽ khác nhau tùy từng biến chủng của virus

Con đường lây lan

Bệnh Newcastle thường lây lan qua con đường tiếp xúc trực tiếp Như tiếp xúc trực tiếp với chuột, chim, những gia cầm khác mang virus Việc lây lan bệnh

từ con gà này sang con gà khác là rất nhanh chóng

Ngoài ra, gà rù còn lây lan qua con đường gián tiếp Là lây bệnh qua không khí, khi uống chung nước với gà bệnh

Virus Newcastle thường có thể tồn tại rất lâu, thậm chí là nhiều năm Nếu được sống trong môi trường thích hợp, không khí mát mẻ Tuy nhiên, virus này cũng có thể tiêu diệt bởi các loại thuốc sát trùng

Trang 25

+ Thể quá cấp tính thường xảy ra vào giai đoạn đầu phát bệnh của ổ dịch

- Thể cấp tính

+ Gà bị bệnh ở thể cấp tính sẽ có những triệu chứng rõ ràng hơn

+ Gà ủ rũ bỏ ăn, lông xù

+ Gà ăn không tiêu ủ rũ, gà bỏ ăn đứng ủ rũ

+ Có thể sốt cao từ 42 – 43 độ C Kèm với đó là ho, hắt hơi, chảy nước mũi hoặc chất nhầy và thường khò khè khó thở

+ Phần mào gà, yếm gà thường xuất hiện màu tím bầm

+ Rối loạn tiêu hóa Ăn ít nhưng gà ăn không tiêu, khó tiêu

+ Diều cứng và phát ra mùi hôi

+ Gà tiêu chảy phân nâu sẫm, trắng xám hoặc trắng xanh Có thể xuất huyết niêm mạc hậu môn

+ Tỉ lệ chết cao từ 40-80%

- Thể mãn tính

Gà bị rù ở thể mãn tính thường có những dấu hiệu như Gà thường nghẹo đầu, cổ gà còng xuống hoặc quay vòng tròn Gà khó kiểm soát được hành vi, khó khăn khi mổ thức ăn

+ Trực tràng, hậu môn ướt đều xuất huyết

+ Các bộ phận khác cũng bị xuất huyết: Tim, mỡ, màng treo ống dẫn trứng, buồng trứng

+ Ở gà đẻ bị bệnh, trứng non rụng ra khoang bụng, vỡ ra làm viêm phúc mạc, gà có thể không sống được

Ngày đăng: 04/05/2020, 09:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Brandsch A. và Bilchel H. (1978), Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, trang.129 – 191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm
Tác giả: Brandsch A. và Bilchel H
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
2. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2007), Vi sinh vật học, NXB giáo dục, trang 44, 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2007
3. Trần Văn Hòa, Vương Trung Sơn, Đặng Văn Khiêm (2011), 101 câu hỏi thường gặp trong sản xuất nông nghiệp, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 101 câu hỏi thường gặp trong sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Trần Văn Hòa, Vương Trung Sơn, Đặng Văn Khiêm
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2011
4. Lê Văn Hùng (2017), Nghiên cứu bệnh đầu đen ở ba giống gà tại Trạm nghiên cứu chăn nuôi gà phổ Yên (thuộc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương) và biện pháp phòng trị bệnh, NXB Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh đầu đen ở ba giống gà tại Trạm nghiên cứu chăn nuôi gà phổ Yên (thuộc Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương) và biện pháp phòng trị bệnh
Tác giả: Lê Văn Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Thái Nguyên
Năm: 2017
5. Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng (2003), Kĩ thuật chăn nuôi vịt, ngan và phòng trị một số bệnh, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật chăn nuôi vịt, ngan và phòng trị một số bệnh
Tác giả: Lê Hồng Mận, Bùi Đức Lũng
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2003
7. Nguyễn Hùng Nguyệt, Đỗ Trung Cứ, Nguyễn Văn Quang (2008), Một số bệnh phổ biến ở gia súc - gia cầm và biện pháp phòng trị tập 1, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh phổ biến ở gia súc - gia cầm và biện pháp phòng trị tập 1
Tác giả: Nguyễn Hùng Nguyệt, Đỗ Trung Cứ, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
10. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Thị Ngân, Lê Minh, Dương Thị Hồng Duyên (2014), Bệnh phổ biến ở gia cầm khu vực miền núi và kỹ thuật phòng trị, NXB Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở gia cầm khu vực miền núi và kỹ thuật phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Thị Ngân, Lê Minh, Dương Thị Hồng Duyên
Nhà XB: NXB Đại học Thái Nguyên
Năm: 2014
12. Nguyễn Thị Bích Liên và Nguyễn Văn Việt (2014), Nhận dạng, phân lập và xác định mức độ mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Orninobacterium rhinotracheale ở gà, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận dạng, phân lập và xác định mức độ mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Orninobacterium rhinotracheale ở gà
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Liên và Nguyễn Văn Việt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2014
13. Hoàng Thạch (2009), Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm, (Nguyễn Đình Chí dịch), NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Hoàng Thạch
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2009
14. Dương Công Thuận (2005), Phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho gà nuôi gia đình, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho gà nuôi gia đình
Tác giả: Dương Công Thuận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
15. Nguyễn Văn Tình (2011), Những biện pháp chủ yếu trong phòng chống dịch bệnh bảo vệ đàn gia súc, gia cầm vụ xuân - hè năm 2011, NXB Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp chủ yếu trong phòng chống dịch bệnh bảo vệ đàn gia súc, gia cầm vụ xuân - hè năm 2011
Tác giả: Nguyễn Văn Tình
Nhà XB: NXB Lao động - xã hội
Năm: 2011
16. Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2015), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 28 – 33, 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2015
17. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2001), Bệnh gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
18. Allen P. C. and Fetterer R. H (2002), Recent advances in biology and immuno biology of Eimeria species and in diagnosis and control of infection with these coccidian parasites of poultry, Cliinical Microbiology Review. Vol 15 (1). pp. 58-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Recent advances in biology and immuno biology of Eimeria species and in diagnosis and control of infection with these coccidian parasites of poultry
Tác giả: Allen P. C. and Fetterer R. H
Năm: 2002
19. Alexander D.J and Senne, D.A (2008), Diseases of poultry 12 th edition, Blackwell publishing, Ames, Iowa, USA, pp. 75-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diseases of poultry 12"th edition
Tác giả: Alexander D.J and Senne, D.A
Năm: 2008
20. Ananth R, Kirubaharam J.J, Priyadarshini MLM and Albert A (2008), Isolation of NDVes of high virulence in unvaccinated healthy village chickens in south India, Intl J Poult Sci, pp. 368-373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of NDVes of high virulence in unvaccinated healthy village chickens in south India, Intl J Poult Sci
Tác giả: Ananth R, Kirubaharam J.J, Priyadarshini MLM and Albert A
Năm: 2008
21. Chambers J. R. (1990), “Genetic of growth and meat production in chicken”, Poultry breeding and genetics, R. D. Cawforded Elsevier Amsterdam – Holland, pp. 627 – 628 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Genetic of growth and meat production in chicken”
Tác giả: Chambers J. R
Năm: 1990
23. Ding J., W. Qian and Q. Liu (2012), Multi-epitope recombinant vaccine induces 49. immunoprotection against mixed infection of Eimeria spp, Parasitol Res. Vol 110 (6). pp. 2297-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multi-epitope recombinant vaccine induces 49. immunoprotection against mixed infection of Eimeria spp
Tác giả: Ding J., W. Qian and Q. Liu
Năm: 2012
24. Dreesman G. and Benedict A.A (1965), Properties of papain-digested chicken 7 S a-globuli,. J. Immunol. Vol 95 (5). pp. 855-866 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Properties of papain-digested chicken 7 S a-globuli
Tác giả: Dreesman G. and Benedict A.A
Năm: 1965
25. Edgar S. A. (1955), Sporulation of oocysts at specific temperatures and notes on several species of avian coccidia, J Parasitol. Vol 41 (2). the prepatent period pp. 214-216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sporulation of oocysts at specific temperatures and notes on several species of avian coccidia
Tác giả: Edgar S. A
Năm: 1955

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w