Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành thực hiện đề tài: “Tìn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-ĐẶNG VĂN DINH
Tên chuyên đề:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI CÔNG TY CP BÌNH MINH MỸ ĐỨC - HÀ NỘI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi thú y Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-ĐẶNG VĂN DINH
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN ĐÀN LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI CHĂN
NUÔI CÔNG TY CP BÌNH MINH MỸ ĐỨC - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên
ngành: Chăn nuôi thú y Lớp:
K45 - CNTY - N02
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn: TS Cù Thị Thúy Nga
Thái Nguyên - năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông LâmThái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tìnhcủa các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y Nhân dịp này em xin bày tỏ lòngkính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông LâmThái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trongkhoa Chăn nuôi Thú y
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS Cù
Thị Thúy Nga đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa luận này.
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Bình Minh - xã PhùLưu Tế - huyện Mỹ Đức - Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quátrình thực tập
Để hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự độngviên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thànhtrước mọi sự giúp đỡ đó
Một lần nữa em xin được gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lờicảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2017
Sinh viên
Đặng Văn Dinh
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tạitrường Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại nhữngkiến thức đã học trên giảng đường Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, họchỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như cácphương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu Tạo điều kiện cho bản thân cótác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vàothực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nướcngày càng phát triển
Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của thầy giáo hướng dẫn và tiếp nhận
của cơ sở, em tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình mắc bệnh và phác đồ điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Công ty CP Bình Minh - huyện Mỹ Đức - Hà Nội”.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian vànăng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóa luận này không tránh khỏinhững sai sót Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo,
cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Lịch sát trùng của trại lợn thịt 47
Bảng 4.2 Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại 48
Bảng 4.3 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 50
Bảng 4.4: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi ở đàn và theo cá thể 51
Bảng 4.5: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tuổi 53
Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tháng 54
Bảng 4.7: Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo tính biệt 55
Bảng 4.8: Tỷ lệ lợn chết do mắc bệnh viêm phổi 56
Bảng 4.9: Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh 58
Bảng 4.10: Kết quả điều trị bệnh viêm phổi theo phác đồ điều trị 59
Trang 7LỜI CẢM ƠN i
LỜI NÓI ĐẦU .ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC .v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Điều kiện khí hậu 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại 4
2.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại
4 2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại 6
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 7
2.2.1 Nhưng hiêu biêt vê hê hô hâp của lợn 7
2.2.2 Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
15 2.2.3 Một số bênh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn 16
2.3 Nguyên tắc và biện pháp phòng trị bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
31 2.3.1 Nguyên tắc phòng bệnh 31
2.3.2 Biện pháp điều trị 32
2.4 Nhưng hiêu biêt vê thuốc sử dụng trong đê tai 33
2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 35
2.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 35
2.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 37
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
Trang 83.1 Đối tượng nghiên cứu 39
3.2 Đia điêm va thơi gian nghiên cưu 39
3.3 Nôi dung nghiên cưu 39
3.4 Phương phap nghiên cưu và chỉ tiêu theo dõi 39
3.4.1 Điều tra gián tiếp 39
3.4.2 Điều tra trực tiếp 39
3.4.3 Phương pháp chẩn đoán lâm sàng 39
3.4.4 Phương pháp mổ khám và quan sát bệnh tích 40
3.4.5 Các chỉ tiêu theo dõi 40
3.4.6 Phương phap xac đinh chi tiêu 40
3.4.7 Phương phap xư ly sô liêu 41
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Công tác phục vụ sản xuất 42
4.1.1 Công tác chăn nuôi 42
4.1.2 Công tác thú y 47
4.1.3 Công tác điều trị bệnh 48
4.1.4 Công tác khác 49
4.2 Kết quả nghiên cứu 51
4.2.1 Tình hình mắc bện h viêm đường hô hấp trên lơn thit tại trại Chăn nuôi CP Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội 51
4.2.2 Kết quả điều trị bệnh viêm phổi theo phác đồ điều trị 58
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Đề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế,
ngành chăn nuôi thú y cũng đã và đang phát triển khá mạnh mẽ đem lại sựthay đổi tích cực cả về số lượng lẫn chất lượng thực phẩm cho nhu cầu trongnước, mà còn góp phần thu ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xãhội, đưa nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển
Ngành chăn nuôi thú y nói chung, ngành chăn nuôi lợn nói riêng là mộtnghề có truyền thống lâu đời và phổ biến của nhân dân ta Tuy nhiên, với sốlượng các đàn nuôi ngày càng lớn, mật độ lợn trong chuồng nuôi ngày càngđông cộng với ảnh hưởng liên tục của các yếu tố khác như: thời tiết, khí hậu,đất đai, không khí, nguồn nước,… nên vấn đề dịch bệnh có những biến đổikhó lường, đặc biệt là bệnh hô hấp ở lợn sẽ ngày càng tăng lên Biện pháphiệu quả nhất chính là thực hiện vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, cùng với việc
sử dụng vắc xin phòng bệnh và sử dụng các loại kháng sinh để điều trị bệnhmột cách kịp thời và hợp lý
Bệnh viêm đường hô hấp là một trong những bệnh do nhiều nguyên
nhân gây ra như: Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, Mycoplasma,… gây ảnh
hưởng đến chức năng hô hấp của lợn Mặc dù, tỷ lệ chết không cao nhưngbệnh làm giảm năng suất chăn nuôi do lợn nhiễm bệnh sinh trưởng chậm, làmtiêu tốn thức ăn
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của sản xuất, tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Tình hình mắc bệnh và phác đồ điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi CP Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội”.
Trang 101.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
* Yêu cầu của đề tài :
- Theo dõi thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu có liên quan đếntình hình mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đan lơn nuôi tại trại
- Là cơ sở, căn cứ cho các nghiên cứu tiếp theo ở mức cao hơn
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
Phù Lưu Tế có địa hình tương đối bằng phẳng Toàn xã có tổng diệntích đất tự nhiên là 6,71km2 Trong đó, đất nông nghiệp là 318,36 ha, chiếm47,45%, đất phi nông nghiệp là 333,82 ha (chiếm 49,75%), đất chưa sử dụng
là 18,81 ha, chiếm 2,80% Đất đai đa dạng, thích hợp với nhiều loại cây lươngthực, thực phẩm và cây công nghiệp
2.1.2 Điều kiện khí hậu
Xã Phù Lưu Tế nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên khí h ậumang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhiệt đớigió mùa
Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2.157 mm, thấp nhất là 1.060 mm,trung bình là 1.567 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7trong năm
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, độ ẩm cao nhất là 88%,thấp nhất là 67%
Trang 12Nhiệt độ trung bình trong năm là 21oC đến 23oC, mùa nóng tập trungvào tháng 6 đến tháng 7 Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùaĐông Nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa trongnăm.
Về chế độ gió, gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, giómùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
+ 01 chủ trại
+ 01 quản lý trại
+ 03 quản lý kỹ thuật
+ 01 kế toán
+ 01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại
+ 7 công nhân và 19 sinh viên thực tập
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau ởcác khu nái, khu hậu bị, nhà bếp Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi,đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy sựphát triển của trại
2.1.4 Cơ sở vật chất của trang trại
Công ty CP Bình Minh nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc thônTrung, có địa hình tương đối bằng phẳng với diện tích là 10,2 ha Trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 2,3 ha
- Đất xây dựng: 2,5 ha
- Đất trồng lúa: 2,4 ha
- Ao, hồ chứa nước và nuôi cá: 3 ha
Trang trại đã dành khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà ởcho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạtđộng khác của trại
Trang 13Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trạicho 1200 nái cơ bản bao gồm: 6 chuồng nái đẻ (mỗi chuồng có 56 ô kíchthước 2,4m x 1,6m/ô), 2 chuồng nái chửa (mỗi chuồng có 560 ô kích thước2,4m x 0,65m/ô), 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống, 9 chuồng lợn thịt(mỗi chuồng nuôi 550 con) cùng một số công trình phụ phục vụ cho chănnuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệthống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 8quạt thông gió đối với chuồng nái chửa và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2quạt đối với chuồng đực Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính Mỗi cửa sổ códiện tích 1,5m2, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 40cm Trên trần đượclắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh
Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Máyđếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóngliều tinh, nồi hấp cách thủy, dụng cụ và một số thiết bị khác
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đềuđược đổ bê tông và có các hố sát trùng
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan Nướcuống cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 vàchuồng nái chửa 2 Nước tắm và nước xả gầm, phục vụ cho công tác khác,được bố trí từ tháp bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ởgiữa các chuồng
Hệ thống điện: nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát dự phòng Đốivới chuồng đẻ, hệ thống điện được cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụcho công tác đỡ đẻ, chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ và lợn con; mỗi chuồng đẻđược lắp đặt cố định 10 bóng thắp sáng so le nhau, cùng với hệ thống bóngsưởi cho mỗi ô chuồng có lợn con được sinh ra
Trang 14Hệ thống sát trùng: nhà sát trùng cho người gồm 3 phòng: phòng sáttrùng nam, phòng sát trùng nữ và phòng sát trùng khách Mỗi phòng sát trùngđược chia làm 3 khoang gồm 1 khoang thay đồ, 1 khoang sát trùng và 1khoang tắm tráng với đầy đủ các trang thiết bị như: bình nóng lạnh, sen tắm,chậu rửa, gương soi, móc quần áo, khăn, xà bông, dầu gội Hệ thống sát trùngkhu vực ngoài chuồng nuôi gồm: nhà sát trùng xe, hố sát trùng, máy nén phunsát trùng di động trong khu vực chuồng nuôi.
Kho chứa thức ăn: trần đóng kín không dột, có sạp kê cám
Hệ thống xử lý môi trường: chất thải được xử lý bằng hệ thống biogastrước khi thải ra môi trường, có điểm tiêu chất thải, có giàn khử mùi phía sauquạt hút gió, có hố hủy lợn xa khu vực chăn nuôi
Các công trình phụ trợ khác: khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôigồm phòng kỹ sư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh Cổng trại,tường rào đảm bảo an ninh Có nhà kho phục vụ chăn nuôi như nhà để vôibột, bể tôi vôi nước
Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủthuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuốngchuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của trại
Trang 15+ Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôikhép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
lý nước thải của trại còn nhiều khó khăn
2.2 Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1 Nhưng hiêu biêt vê hê hô hâp của lợn
2.2.1.1 Đại cương về hệ hô hấp của lợn
Bộ máy hô hấp là cơ quan chủ yếu của cơ thể làm nhiệm vụ trao đổi khígiữa cơ thể và môi trường bên ngoài Nhờ có sự trao đổi đó mà cơ thể hấp thuđược oxy và thải khí cacbonic
Đối với tất cả các loài động vật thì một trong những yếu tố quyết địnhđến sự sống là có đủ lượng oxy trong mỗi phút, cơ thể động vật có vú cần 6 -8ml oxy và thải trừ 250ml cacbonic Để có được lượng oxy thiết yếu này vàthải được lượng cacbonic ra khỏi cơ thể phải thực hiện động tác hô hấp
Hô hấp của cơ thể lợn chia thành 2 quá trình:
- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
được thực hiện ở phổi thông qua các phế nang
- Hô hấp trong: Là quá trình sử dụng oxy của mô bào.
Động tác hô hấp được điều khiển bằng cơ chế thần kinh - thể dịch vàđược thực hiện bởi cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp của lợn gồm đường dẫnkhí (mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản) và phổi
Dọc đường dẫn khí có hệ thống thần kinh và hệ thống mạch máu phân
bố dày đặc có tác dụng sưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi Trên niêm
Trang 16mạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển động hướng ra ngoài
do đó có thể đẩy các dị vật và bụi ra ngoài
Cơ quan cảm thụ trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với cácthành phần lạ có trong không khí Khi có vật lạ, cơ thể có phản xạ ho, hắt hơinhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập sâu vào trong đường hô hấp
Khí oxy sau khi vào phổi và khí cacbonic thải ra được trao đổi tại phếnang Phổi lợn bao gồm rất nhiều phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí Diệntích phổi đạt 100 - 200 m2 tùy theo lứa tuổi
Nhịp thở trung bình của lợn là 20 - 30 lần/phút Lợn con có nhịp thởnhiều hơn khoảng 50 lần/phút và ở lợn nái nhịp thở ít hơn 13 - 15 lần/phút.Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc bị tác động mạnh thì tần số hô hấp
có thể tăng lên hoặc giảm đi
2.2.1.2 Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
* Nguyên nhân do vi khuẩn
Có nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng hô hấp ở lợn đều đưa ranhận định: Vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu làm rối loạn hoạt động hô hấp ởlợn “Trong số vi khuẩn gây hội chứng hô hấp ở lợn phải đề cập tới vai trò
quan trọng của các vi khuẩn Pasteurella multocida, Bordetella bronchiseptica, Haemophilus parasuis, Actinobacillus pleuropneumoniae và Streptococcus spp” Ngoài ra còn có vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây viêm phổi
mãn tính ở lợn hay còn gọi là bệnh suyễn lợn
+ Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn,
bệnh có tính chất lây lan mạnh, thường xảy ra khi điều kiện nhiệt độ, độ ẩmcao, thời tiết thay đổi đột ngột Triệu chứng của bệnh chủ yếu là con vật sốtcao, ho, khó thở, bụng hóp lại để thở, tần số hô hấp tăng Giai đoạn sau củabệnh: xuất hiện các nốt xuất huyết, tụ huyết ở tai, bụng, phía trong đùi, có thể
bị tiêu chảy
Trang 17+ Vi khuẩn Bordetella brochiseptica gây bệnh viêm phổi, viêm teo mũi
lợn từ sau cai sữa đến 5 tháng tuổi Triệu chứng của bệnh: Con vật ngứa mũi,hắt hơi, chảy nước mũi Nước mũi lúc đầu lỏng, về sau trở nên đặc, có lẫnmáu mủ; xoang mũi, xương của hàm trên bị teo, méo mó, biến dạng, hàmdưới nhô ra, mõm nghiêng về một bên hoặc các vùng bị teo lại một cách đốixứng làm cho da bị nhăn lại, con vật khó lấy thức ăn Bệnh có tỷ lệ chết thấpnhưng kìm hãm sự sinh trưởng và phát triển của lợn (Cù Hữu Phú, 2002) [19]
+ Vi khuẩn Haemophilus parasuis là nguyên nhân gây bệnh thể kín
(Glasser’s) và viêm phổi lợn trong giai đoạn từ sau 2 tuần đến 4 tháng tuổi.Triệu chứng chủ yếu của bệnh là con vật bị viêm các khớp như khớp gối vàkhớp cổ chân, liệt do viêm khớp, khó thở Ngoài ra, ở thể viêm phổi thường
thấy sự có mặt của Haemophilus parasuis trong một số bệnh khác như viêm phổi hóa mủ do vi khuẩn Streptococcus spp, Staphylococcus spp gây ra.
+ Vi khuẩn Actinobacilus pleuropneumoniae gây bệnh viêm phổi màng
phổi lợn (Cù Hữu Phú, 2004) [20], Đặng Xuân Bình và cs (2007) [3], cho biếtbệnh có tính chất lây lan mạnh, thường gây chết lợn choai; lợn trưởng thànhcũng mắc bệnh nhưng ở thể nhẹ hơn Bệnh xuất hiện trong đàn không có miễndịch có thể gây cho 15 - 39% lợn mang triệu chứng lâm sàng như gầy yếu,sốt, kém ăn và khó thở Một số lợn xuất hiện bệnh tích tím tái và một số conthấy bọt lẫn máu ở quanh mõm Giai đoạn đầu chủ yếu là ho khan, sau đóbệnh tiến triển thì chuyển sang thể thở Con vật thở rất khó khăn, thở thểbụng Bệnh không gây chết nhiều nhưng lợn sinh trưởng chậm, tiêu tốn thức
ăn cao Chết do mắc bệnh cấp tính thường xảy ra sau 4 - 6 tiếng sau khi cótriệu chứng lâm sàng và trong nhiều trường hợp lợn có thể chết mà không códấu hiệu gì Tỷ lệ chết có thể lên đến 30 - 50% lợn bệnh
Vi khuẩn gây bệnh có thể được truyền qua tiếp xúc trực tiếp hoặc quakhông khí ở khoảng cách ngắn Mầm bệnh có thể tồn tại qua thời gian dài
Trang 18trong nước lạnh 30 ngày ở 200C, nhiều giờ trong khí dung, tồn tại 4 ngày ở
mô phổi và chất thải ra ở nhiệt độ phòng Tuy nhiên Actinobacillus pleuropneumoniae có thể bị diệt nhanh chóng ở điều kiện khô và các hóa chất
sát trùng thông thường
Khi mổ khám các ca bệnh cấp tính thấy các vùng tổ chức phổi khôngđều, thường đỏ thẫm, nhất là ở các thùy đuôi của phổi Hoại tử có thể thấy ởcác vùng này trong các ca nặng, bị bệnh lâu Màng phổi viêm dính có fibrinbao phủ trên bề mặt phổi, thường viêm dính lồng ngực kèm theo thẩm xuấtdịch
+ Vi khuẩn Streptococcus spp gây nhiễm trùng máu cấp tính, viêm
màng não, viêm đa khớp và viêm phổi ở lợn Bệnh thường xảy ra cấp tính,gây chết lợn đột ngột Bệnh có thể lây cho người và một số gia súc khác Thểbệnh viêm não, màng não thường xảy ra ở lợn con từ 1 đến 3 tuần tuổi Thểviêm khớp, viêm phổi thường xảy ra ở lợn con sau cai sữa và lợn con trưởng
thành Ngoài ra, Streptococcus cũng là tác nhân gây bệnh đường sinh dục, sảy
thai ở lợn nái, gây viêm vú
+ Vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây bệnh viêm phổi mãn tính
(còn gọi là bệnh suyễn lợn) giai đoạn từ sau cai sữa đến khi trưởng thành,triệu chứng bệnh chủ yếu là ho dai dẳng, đặc biệt khi gặp thời tiết nóng ẩm,nuôi nhốt chật trội Bệnh xảy ra chủ yếu ở thể mãn tính với triệu chứng hokéo dài nhiều ngày (có thể hàng tháng, hàng năm ở lợn nái), ho khan, ho chủyếu vào sáng sớm và về đêm Con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng sinhtrưởng chậm Bệnh thường thấy dưới dạng mãn tính ở lợn và ít khi thấy ở lợntrước 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra nhiều nhất ở đàn lợn giai đoạn đang lớn và giaiđoạn trưởng thành
Triệu chứng lâm sàng của viêm phổi do Mycoplasma biểu hiện ho khan
và chậm lớn, không sốt hoặc ít có sự nguy hiểm về chức năng hô hấp nhưng
sẽ trở nên nghiêm trọng khi sức đề kháng giảm sút, xuất hiện các vi khuẩn kế
Trang 19phát gây nên các dấu hiệu nặng hơn của dịch viêm phổi địa phương Lợn biểuhiện sốt, mệt li bì, khó thở, da tím tái và chết.
Bệnh thường lây lan do tiếp xúc trực tiếp hoặc giữa các đàn trong cùngkhu vực Việc lây truyền từ con này sang con khác có thể hoàn toàn không cóhiệu quả và đôi khi có thể không xảy ra giữa các con cùng chuồng Tuynhiên, sự lây truyền qua không khí hình như được coi là cách nhiễm bệnh
của các đàn nuôi kín không có Mycoplasma.
* Nguyên nhân do virus
+ Nguyên nhân do virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
Stan Done (2002) [22] cho biết: Các virus gây bệnh cho lợn thường
xuyên nhất là virus gây bệnh cúm lợn (Swine Influenza) và virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome - PRRS) Ngoài ra còn có một loại virus khác nữa là PCV2 (Porcine circo virus type 2).
Kết quả nghiên cứu của Li V.Y.Y (2006) [30] cho thấy: virus PRRS cóquan hệ gần gũi về mặt sinh học, cấu trúc và di truyền với virus gây viêmđộng mạch truyền nhiễm ở ngựa, virus LDV ở chuột và virus SHF ở khỉ.Dựa vào các đặc điểm đó mà người ta đưa 4 virus vào một nhóm mới, các
Arteri virus.
Triệu chứng lâm sàng của PRRS thay đổi và phụ thuộc vào các chủngvirus, trạng thái miễn dịch của cơ thể cũng như điều kiện quản lý chăm sóc.Bệnh cảnh lâm sàng xuất hiện ở một số đàn chủ yếu là kết quả của sự nhiễmvirus từ cá thể mắc bệnh và việc truyền virus từ nhau thai của con mẹ mắcbệnh sang bào thai thường xảy ra vào kỳ chửa thứ ba Triệu chứng lâm sàngcủa bệnh trong các nhóm lợn có thể được tóm tắt như sau:
- Thời gian nung bệnh từ 3 - 5 ngày
- Các dấu hiệu đầu tiên là bỏ ăn, sốt và chứng xanh da (Cyanosis) Các
triệu chứng lâm sàng tiếp theo tùy thuộc vào tuổi lợn và giai đoạn mang thai
Trang 20- Lợn nái giai đoạn cạn sữa: Trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm viruslợn biếng ăn từ 7 - 14 ngày, chiếm từ 10 - 15% đàn; sốt 39 - 400C, sảy thaithường vào giai đoạn cuối, chiếm từ 1 - 6%; tai chuyển màu xanh trong thờigian ngắn, chiếm 2%; đẻ non chiếm 10 - 15%; động dục giả 3 - 5 tuần sau thụtinh; đình dục hoặc chậm động dục trở lại sau khi đẻ; ho và có dấu hiệu viêmphổi.
- Lợn nái giai đoạn đẻ và nuôi con: Biếng ăn, lười uống nước, mất sữa
và viêm vú (triệu chứng điển hình), đẻ sớm khoảng 2 - 3 ngày, lợn sơ sinh dabiến màu, lờ đờ hoặc hôn mê; đẻ ra thai gỗ chiếm 10 - 15% (thai chết trong 3
- 4 tuần cuối của thai kỳ); lợn con chết ngay sau khi sinh chiếm 30%; lợn consinh ra yếu, tai chuyển màu xanh, khoảng dưới 5% và duy trì trong vài giờ.Pha cấp tính kéo dài trong đàn tới 6 tuần, điển hình là đẻ non, tăng tỷ lệ thaichết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khisinh, ở một vài đàn có thể tới 30% số lợn con được sinh ra Tỷ lệ chết ở đàncon có thể tới
70% ở tuần thứ 3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng Rối loạn sinh sản có thể kéo
dài 4 - 8 tháng trước khi trở lại bình thường
- Lợn đực: Sốt trong thời gian ngắn, kém ăn, hôn mê và có triệu chứnglâm sàng ở đường hô hấp Lợn đực giống mắc PRRS sẽ không còn sinh lực vàtinh trùng kém chất lượng
- Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ Nếu sốngsót sẽ tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống đến lúccai sữa nhưng có thể có triệu chứng khó thở và tiêu chảy Tỷ lệ chết trước khicai sữa từ 10 - 40% Triệu chứng chủ yếu: lợn ủ rũ, gầy còm do bị đói, châncong, thở nhanh; sưng mí mắt và kết mạc, đôi khi người ta cho đây là triệuchứng mang tính chẩn đoán đối với lợn con dưới 3 tuần tuổi mắc hội chứngPRRS; lợn con đôi khi ỉa chảy, khi được điều trị bằng kháng sinh không chothấy hiệu quả
- Lợn cai sữa và lợn choai: Biểu hiện ủ rũ, viêm phổi, thở nhanh và khó
Trang 21thở; xuất huyết dưới da, tai thường tím xanh, lông cứng và giảm tăng trọng.
Trang 22Tỷ lệ chết đôi khi lên tới 12 - 20% do viêm phổi, lợn bệnh chết thường do bộinhiễm với vi khuẩn kế phát.
- Lợn vỗ béo và lợn sắp xuất chuồng: Lợn ốm với triệu chứng giống
như cúm Biểu hiện viêm phổi, thường kế phát do Pasteurella multocida hoặc Mycoplasma hyopneumoniae Thời gian ốm có thể kéo dài đến 3 tuần, tỷ lệ
ở nửa sau thời kỳ mang thai
Trong các đàn mắc bệnh mãn tính triệu chứng có thể nhẹ hơn, cũngkhông phải mọi triệu chứng đều được biểu hiện Virus đôi khi phân lập được
từ những lợn không có triệu chứng bệnh hô hấp Kháng thể thụ động từ mẹ cóthể bảo hộ lợn con tới 12 tuần tuổi, dẫn đến hiện tượng lợn mắc bệnh nhưngkhông biểu hiện lâm sàng này, các triệu chứng lâm sàng đôi khi biểu hiện khilợn đã được 12 - 24 tháng tuổi
Trang 23Virus lây lan qua tiếp xúc trực tiếp, qua bụi khí hoặc những hạt nướcnhỏ Nó không tồn tại lâu trong môi trường Virus dễ bị vô hoạt nhưng tồn tạilâu trong điều kiện lạnh Chim có thể mang trùng.
Qua mổ khám thấy những vùng tụ huyết có ranh giới ở thùy đỉnh, thùytim và có thể ở các thùy khác của phổi Chất nhầy và dịch rỉ viêm thấy ở phếquản Chẩn đoán lâm sàng các ổ dịch cổ điển được đơn giản hóa nhờ đặc tínhlây lan nhanh của bệnh đường hô hấp Bệnh mãn tính khó xác định hơn Hiệugiá kháng thể tăng lên trong các mẫu huyết thanh cần được xem là nghi ngờ.Phản ứng HI thường được sử dụng, nhưng các phản ứng ELISA có vai tròquan trọng để xác định bệnh
+ Virus Corona (Porcine Respiratory Corona virus): được xác định
bằng một số phản ứng huyết thanh học từ các trường hợp nghi ngờ Virus cóthể gây viêm phổi biểu hiện: sốt, ho, mệt mỏi và chết Tuy nhiên, bệnh cũng
có thể xuất hiện ở dạng cận lâm sàng
* Nguyên nhân do ký sinh trùng
Một trong những nguyên nhân gây bệnh ở đường hô hấp là do giun
phổi lợn Metastrongylus gây bệnh khi ký sinh ở khí quản và nhánh phế quản
của lợn Lợn bệnh thường gầy còm, suy dinh dưỡng, hiện tượng ho rõ nhấtvào sáng sớm và buổi tối Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn uống bình thườngnhưng gầy dần, giai đoạn sau ăn ít, khó thở và chết
Ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum gây ra trong giai đoạn di hành qua
phổi Thỉnh thoảng thấy lợn ho, lợn thường gầy còm, lông xơ cứng và chậmlớn
* Nguyên nhân do điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc trong chuồng nuôi (H2S, NH3,
CO2 ) tăng cao, thức ăn khô ở dạng bột Các yếu tố này sẽ tác động trựctiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch Dịch tiết ra nhiều làmôi trường thuận lợi cho các vi khuẩn sẵn có trong đường hô hấp trên sinh
Trang 24trưởng, phát triển Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽnhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng và độc lực để gây bệnh.
Ngoài ra, mật độ nuôi đông, nền chuồng gồ ghề, tình trạng stress, yếu
tố vệ sinh không đảm bảo, lợn con sau cai sữa hoặc chuyển đàn nhưng điềukiện chăm sóc nuôi dưỡng kém đều dẫn tới làm tăng tỷ lệ hội chứng rối loạn
hô hấp và viêm phổi ở đàn lợn
Do đó, muốn giảm hội chứng hô hấp, ngoài việc nâng cao sức đềkháng cho lợn, hạn chế sự có mặt của mầm bệnh trong khu vực chuồngnuôi, cần phải đồng thời hạn chế tối đa các tác động xấu do điều kiệnngoại cảnh gây nên
2.2.2 Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn
Lợn thường bỏ ăn tách đàn nằm ở góc chuồng, chậm lớn, da nhợt nhạt,thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ từ 39 - 40,50C Lợn bệnh hắt hơi từnghồi, chảy nước mũi, thở khó, thở nhanh, thở nhiều, thở khò khè về đêm Lợnthường ho từng tiếng hay từng chuỗi dài đặc biệt là lúc sáng sớm hoặc buổitối, sau khi ăn
Ho, khó thở là triệu chứng bệnh lý đặc thù của đường hô hấp Triệuchứng này có ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường gặp ở lợn sau cai sữa và lợnchoai
Động tác hít vào và thở ra đều khó khăn, thường do các bệnh như viêmphổi, thủy thũng phổi, xung huyết phổi, tràn dịch phổi, tràn khí màng phổi, uphổi và những bệnh truyền nhiễm cấp tính làm giảm diện tích hô hấp và giảmtính đàn hồi của phổi, (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2003) [12]
Viêm phổi: bề mặt phổi và lớp màng ngực được lót một lớp màngmỏng gọi là màng phổi Nếu quá trình viêm phổi lan tới màng phổi thì gọi làviêm màng phổi Nếu lan rộng bệnh sẽ nặng, con vật có biểu hiện đau đớn ởvùng ngực
Trang 25Ngoài ra, tần số hô hấp tăng gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đường hô hấp.
Theo Lê Minh Chí (2004) [6], hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ranhững triệu chứng lâm sàng nói trên Có khi gia súc bị viêm phổi nhưng ítbiểu hiện ra ngoài Đó là, do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớnchức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tương đối ổn định ở mức độ trungbình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức
2.2.3 Một số bênh viêm đường hô hấp xảy ra trên lợn
2.2.3.1 Bênh viêm phôi do Streptococcus suis gây ra
* Nguyên nhân: do vi khuẩn Streptococcus gây ra Khi cơ thể gặp các yếu tố bất lợi, stress thì Streptococcus trỗi dậy và là nguyên nhân chính hoặc
kết hợp với các loại vi khuẩn khác gây lên một số thể bệnh khá nghiêm trọngnhư bại huyết, dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não, viêmkhớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7 - 10 ngày tuổi Nhóm vi khuẩn này
gồm Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis type
2 lây nhiễm từ lợn mẹ qua đường không khí, qua đường tiêu hoá do tiếp xúctrực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng
Bệnh viêm màng não do Streptococcus ở lợn sau cai sữa và lợn vỗ béo
xảy ra sau khi chúng được nuôi nhốt chung với lợn mắc bệnh, có thể gây chếtlợn đột ngột, sốt, triệu chứng thần kinh, gây viêm khớp ở lợn con
Đặc biệt khi kiểm tra dịch mũi, dịch khí quản, phế quản, phổi của giasúc, khoẻ cũng như bệnh phẩm là phổi, dịch phổi, dịch ngoáy mũi và hạchphổi của gia súc có bệnh tích của bệnh đường hô hấp thường phân lập được vi
khuẩn Streptococcus suis Khi sức đề kháng của cơ thể sút giảm, nó cùng với
các vi khuẩn khác trỗi dậy và gây nên bệnh viêm phế quản và viêm phổi hoá
mủ ở lợn
Trang 26* Triệu chứng và bệnh tích: rất đa dạng, bao gồm như viêm não, nhiễm
trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc, viêm màngbụng, viêm phổi và thường dẫn đến chết đột ngột (Higgins và cs, 2002 [27];Lun Z R và cs, 2007) [31]
Lê Văn Tạo (2007) [24] cho biết: để gây bệnh, vi khuẩn Streptococcus suis sau khi vào cơ thể sẽ nhân lên tại hạch hạch nhân rồi vào máu gây nhiễm
trùng huyết, nên triệu chứng đầu tiên là sốt 40,6 - 41,70C, triệu chứng thầnkinh như run rẩy, đứng không vững, liệt, dẫn đến chết Triệu chứng, bệnh tích
và các thể bệnh thường thấy:
0
- Thể nhiễm trùng huyết: lợn bệnh sốt rất cao (41 - 42 C), chảy nước mắt,
ly bì, nằm bệt, niêm mạc đỏ sẫm, da đỏ tím từng mảng Lợn bệnh chết trongkhoảng 1 đến 3 ngày, tỷ lệ chết lên đến 100 % Bệnh tích: da đỏ tím từngmảng, tụ huyết và xuất huyết ở một số phủ tạng (lách, thận, hạch lâm ba)
- Thể viêm não tuỷ: lợn bệnh sốt cao, bỏ ăn, đi lại siêu vẹo, run rẩy, cogiật, nôn mửa, hôn mê và chết sau 2 - 3 ngày Bệnh thường thấy ở lợn sau caisữa và lợn từ 2 - 3 tháng tuổi, tỷ lệ chết 100% Bệnh tích: màng não tụ huyết
và xuất huyết, dịch não và tủy vẩn đục
- Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi: Lợn bệnh sốt cao, chảynước mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh, da tụ huyết từngmảng Thể này thường gặp ở lợn con và lợn sau cai sữa, tỷ lệ chết 60 - 70%.Bệnh tích: hạch amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạcmũi có màng giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ
và bọt khí; hạch phổi sưng, tụ huyết Lợn bị bệnh thể phổi gây ra bệnh tích ởphổi có các mức độ biểu hiện khác nhau từ viêm phổi - màng phổi dạng nhụchoá đến viêm phổi dạng fibrin có mủ
- Thể viêm hạch: sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thủy thũng,sau thành apxe mủ, lâu thành bã đậu Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễn biến 5 - 8
Trang 27ngày, tỷ lệ chết 20 - 30% Bệnh tích: hạch hầu, hạch trước vai, trước đùi sưng
tụ huyết ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu
* Chẩn đoán: phương pháp chẩn đoán thường được sử dụng là dựa vào
các triệu chứng lâm sàng, tuổi của động vật và bệnh tích đại thể
Để khẳng định bệnh cần nuôi cấy, phân lập, giám định đặc tính sinhhọc của mầm bệnh và kiểm tra bệnh tích vi thể Ngoài ra, có thể sử dụng kỹthuật hóa mô miễn dịch và PCR để chẩn đoán cũng như để xác định serotype
của Streptococcus suis.
* Điều trị: trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao để điều trị cho lợn mắc bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra đã mang lại
hiệu quả Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ cóhiệu quả tốt khi con vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng haychưa có biểu hiện quá ủ rũ, bỏ ăn Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặckhông có hiệu quả
Trịnh Phú Ngọc (2002) [18] cho biết: vi khuẩn Streptococcus suis phân
lập được mẫn cảm với penicilin và trong thực tế, khi sử dụng penicilin kết hợp
dexamethasone điều trị bệnh do Streptococcus suis gây ra ở lợn, điều trị
từng cá thể kết hợp với chăm sóc và nuôi dưỡng tốt có thể khỏi bệnh hoàntoàn
Theo Trương Quang Hải và cs (2012) [9], trong 25 chủng vi khuẩn
Streptococcus suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi mẫn cảm cao với
ceftiofur (92,0%); florfenicol (88,0%); amoxicillin (88,0%) và amikacin(72,00%) nên có thể sử dụng một trong các kháng sinh trên để điều trị cho lợn
khi mắc viêm phổi do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra.
* Phòng bệnh:
- Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý
Trong chăn nuôi lợn việc chia đàn, phân ô chuồng theo từng loại lợn làrất cần thiết Với lợn con sau cai sữa, cần chia thành các ô nhỏ để đạt được tốc
Trang 28độ tăng trưởng tối đa vì khả năng lây truyền bệnh khi nuôi nhốt với mật độ
cao là rất lớn Để chủ động phòng bệnh ở lợn do vi khuẩn Streptococcus suis
gây ra cần:
+ Thường xuyên thực hiện phun thuốc diệt ruồi, muỗi để ngăn chặnnguồn mang mầm bệnh vào chuồng trại Thu gom rác, phân, chất độn chuồng,nước thải; phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các loại thuốc sáttrùng như: NaOH 2%, Benkocid Han - Iodine 10% theo đúng qui định
+ Chú trọng khâu chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý đàn; hạn chế sự xâmnhiễm và lây lan dịch bệnh nên thực hiện chính sách “Cùng vào cùng ra”
+ Bổ sung kháng sinh vào thức ăn để giảm tỷ lệ lợn khoẻ mang trùng.+ Lợn con sau khi sinh cần được bú đầy đủ sữa đầu của mẹ để có đủkháng thể bảo vệ chúng trong giai đoạn đầu - là giai đoạn dễ cảm nhiễm vớibệnh nhất
+ Loại bỏ những lợn mang trùng và có hướng điều trị kịp thời lợnmắc bệnh
+ Không được vận chuyển lợn từ vùng có dịch sang vùng khác Đối vớicác vùng chăn nuôi tập trung và các trang trại, biện pháp tốt nhất là tự sảnxuất lấy con giống Khi nhập lợn về phải nuôi cách ly tại khu vực nuôi cách ly
ít nhất 15 ngày Sau đó kiểm tra thấy lợn khoẻ mạnh bình thường và không códấu hiệu gì về bệnh thì mới tiến hành cho nhập đàn
+ Khi có dịch xảy ra, phải cách ly những con bệnh ra khu vực nuôicách ly để tránh lây lan Theo dõi và điều trị kịp thời những con bị bệnh Vớinhững con không có khả năng chữa khỏi thì tiến hành loại thải Trong quátrình theo dõi, phải cách ly tuyệt đối không được nhập đàn mới vào, thườngxuyên phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các thuốc sát trùng nhằmnhanh chóng tiêu diệt mầm bệnh (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2012) [16]
Trang 29- Phòng bệnh bằng vắc xin
Hiện nay, các loại vắc xin được sử dụng để phòng bệnh do
Streptococcus suis gây ra cho lợn chủ yếu là các vắc xin chuồng và hiệu quả
bảo hộ của các loại vắc xin này cũng chưa được xác định một cách rõ ràng
Có thể do một số nguyên nhân của hiện tượng kháng nguyên bị biến tính mấttính đặc hiệu do quá trình xử lý bằng nhiệt hoặc formalin, do sự sản sinhkháng thể đối với các kháng nguyên mà không có liên quan đến độc lực của
vi khuẩn và sự thiếu hụt các chủng Streptococcus suis hay serotype liên quan
đến quá trình sinh bệnh học (Higgins và cs 2002) [27] Các nhà khoa họccũng đã chế tạo thử nghiệm nhiều loại vắc xin khác nhau như vắc xin toànkhuẩn, vắc xin sống nhược độc, vắc xin tiểu phần (chế từ kháng nguyên giáp
mô hoặc các protein thành tế bào) Tuy nhiên, miễn dịch bảo hộ ở chuột hoặclợn thí nghiệm được tiêm các loại vắc xin này cũng rất thất thường và không
ổn định Trong một số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vắc xin vẫn
là phương thức tối ưu nhất để bảo vệ đàn lợn Tại Trung Quốc, năm 1994
đã dùng vắc xin đông khô chế từ chủng nhược độc của vi khuẩn
Streptococcus suis chủng ST.171, tiêm cho lợn từ cai sữa đến trưởng thành
và nái có chửa ở thời kỳ đầu Khi sử dụng cho thêm nước muối sinh lý có bổtrợ keo phèn 20% hoà thành huyễn dịch tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với liều1ml/con Sau khi tiêm 7 ngày đã sinh miễn dịch, miễn dịch cao nhất sau 14ngày và thời gian miễn dịch kéo dài được 6 tháng Sau đó vào năm 2005,
tại Trung Quốc cũng đã kiểm soát được bệnh do Streptococcus suis gây ra ở lợn bằng vắc xin vô hoạt chế từ các chủng Streptococcus suis serotype 2 (Lê
Văn Tạo, 2005) [23]
2.2.3.2 Bênh viêm phôi do Pasteurella multocida gây ra
* Nguyên nhân: Vi khuẩn P multocida được biết đến là nguyên
nhân gây ra bệnh tụ huyết trùng cho các loài gia súc, gia cầm Tuy nhiên,
Trang 30P multocida còn được coi là một trong những nguyên nhân gây nên
viêm phổi lợn
Bệnh viêm phổi lợn do P multocida gây ra là kết quả của sự lây nhiễm
vi khuẩn vào phổi Bệnh thường thấy ở giai đoạn cuối của viêm phổi cục bộhay những bệnh ghép ở đường hô hấp của lợn Vi khuẩn thường cư trú ở
đường hô hấp của lợn, do vậy, thường rất khó bị tiêu diệt Vi khuẩn P multocida thường kết hợp với các tác nhân khác như vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae làm cho quá trình viêm phổi càng thêm phức tạp.
* Triệu chứng: gây ra rất khác nhau tùy thuộc vào từng chủng vi khuẩn
gây bệnh, thường xuất hiện 3 thể:
- Thể qua cấp tính : Ở thể này hiện tượng ho và thở thể bụng thường
thấy ở những lợn lớn Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường được coi là biểuhiện để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh Triệu chứng lâm sàng của
bệnh ở thể này giống như viêm màng phổi do A pleuropneumoniae gây ra nhưng những đặc điểm phân biệt chính là viêm phổi do P multocida thì hiếm khi gây ra chết đột ngột, hơn nữa lợn mắc viêm phổi do P multocida gây ra
có thể tồn tại một thời gian dài
- Thể cấp tính: Thể này thông thường do hầu hết các chủng Pasteurella multocida thuộc serotype B gây ra Những con vật mắc bệnh thường có
biểu hiện khó thở, hóp bụng vào để thở, gõ vào bụng có âm đục “bịch, bịch”,sốt cao nhiệt độ lên tới 41 - 420C, tỷ lệ chết cao (5 - 40%) Ở những con vậtchết và hấp hối có thể thấy những vết đổi màu tím ở vùng bụng có thể là dosốc nội độc tố
- Thể mãn tính: Đây là thể đặc trưng thường thấy của bệnh , bênh tich
chủ yếu ở phổi như : Viêm phôi vơi cac mưc đô khac nhau tư sưng đên thuy thũng, nhục hóa hoặc gan hóa, nêu kê phat cac loai câu khuân co thê tao thanhcác ổ viêm có mủ, ổ bã đậu Mưc đô viêm khac nhau co thê tiên triên cua tưng
kỳ từng vùng hoặc ở cả trường phổi Màng phổi, bao tim viêm dinh vào lồngngưc (Lê Văn Tao, 2007) [24]
Trang 31* Bệnh tích: Pasteurella multocida gây ra bệnh tích chủ yếu ở phần xoang ngực và thường kèm với bệnh tích của M hyopneumoniae Đặc
trưng của bệnh này xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, cùng với việc
có bọt khí trong khí quản Có sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng tổ chức phổi
bị tổn thương và vùng tổ chức phổi bình thường Phần bị ảnh hưởng của phổi
sẽ có sự biến đổi màu sắc từ đỏ sang xám xanh phụ thuộc vào giai đoạn củabệnh
Các trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể xuất hiện viêm phế mạc vàapxe ở các mức độ khác nhau Trong các trường hợp này thường thấy phếmạc dính chặt vào thành xoang ngực và phế mạc có vùng mờ đục, khô Đây là
bệnh tích chủ yếu để phân biệt viêm phổi do Pasteurella với viêm phổi do Actinobacillus, trong đó thường thấy mủ chảy ra có màu vàng và dính cùng
với rất nhiều sợi fibrin
Theo Trần Văn Bình (2008) [5], lợn mắc bệnh ở thể này có biểu hiệnđang bình thường đột nhiên kêu rống lên rồi lăn ra chết, sau khi chết xác lợntím bầm, sùi bọt mép Trường hợp này xảy ra khi mầm bệnh đã có sẵn ở cơ sởchăn nuôi
* Chẩn đoán: Việc chẩn đoán viêm phổi do Pasteurella multocida gây
ra chủ yếu dựa vào xét nghiệm vi khuẩn học Thường có thể thấy được vikhuẩn trực tiếp lên đĩa thạch máu
* Điều trị: Theo Phan Thanh Phượng và cs (2006) [21], thì trong thực
tế vi khuẩn P multocida có nhiều biến chủng kháng lại các thuốc kháng sinh
thông thường, nên muốn điều trị có hiệu quả cần phải tiến hành kiểm tra tínhmẫn cảm với kháng sinh để chọn loại kháng sinh có hiệu quả
Đỗ Quốc Tuấn (2008) [25] cho biết: các chủng P multocida phân lập
được ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam mẫn cảm cao vớinorfloxacin, lincomycin, neomycin và đã chọn hai kháng sinh là lincomycin
và norfloxacin điều trị lợn mắc bệnh do vi khuẩn P multocida gây ra, tỷ lệ
lợn khỏi bệnh từ 84,37% đến 91,48%
Trang 32* Phòng bệnh:
- Cũng như các bệnh truyền nhiễm khác, biện pháp phòng chống bệnh
do vi khuẩn P multocida gây ra ở lợn chủ yếu là tuân thủ nghiêm ngặt các
điều kiện cách ly khi bổ sung lợn mới vào đàn Duy trì các biện pháp thú ychặt chẽ, có hệ thống hố sát trùng ở cửa ra vào chuồng trại, có quần áo bảo hộlao động cho công nhân chăn nuôi, có hệ thống “chuồng nuôi”
- “Chuồng nghỉ”, có kế hoạch diệt loài gặm nhấm,77 khử trùng tiêuđộc chuồng trại theo định kỳ bằng vôi bột, dung dịch NaOH 2%, dung dịchfoocmol 0,5%, Han - Iodine 10% Khi có lợn mắc bệnh cần cách ly triệt đểnhững con ốm và điều trị kịp thời bằng thuốc kháng sinh đặc hiệu nhằm tiêudiệt vi khuẩn, tiêu diệt mầm bệnh ngay trong cơ thể lợn mắc bệnh; chất thảicủa mắc bệnh phải được tiêu huỷ và tiêu độc, sát trùng chuồng trại Khôngđược bán chạy, vận chuyển lợn đang bị mắc bệnh đi nơi khác Đồng thời, cần
tập trung nghiên cứu về vi khuẩn P multocida gây bệnh ở lợn chọn ra các
chủng mới để chế tạo vắc xin phòng bệnh thật hiệu quả Tùy từng địaphương có thể sử dụng vắc xin chế từ các chủng vi khuẩn khác nhau; thựchiện tiêm phòng vắc xin thường xuyên, định kì, đều đặn, đúng qui trình với
tỷ lệ tiêm phòng đạt cao 90 - 100% đàn lợn là biện pháp phòng bệnh hữuhiệu nhất (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006) [14]
2.2.3.3 Bênh viêm phôi do Mycoplasma gây ra
* Nguyên nhân: Mycoplasma được biết đến với bệnh suyễn lợn hay còn
gọi là hội chứng viêm phổi địa phương của lợn Bệnh gây thiệt hại nhiều vềkinh tế, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng cao
Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng
thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt Khi sức đề kháng của cơ thể
giảm do chuồng trại không hợp lý, chăm sóc kém… Mycoplasma tác động
gây hội chứng viêm phổi ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành cách mô Sự kết
Trang 33hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella multocida, Streptococcus, Staphylococcus… tác động làm cho bệnh thêm trầm trọng và gây biến chứng
viêm phổi, nung mủ phổi…
* Triệu chứng: Thời kì nung bệnh từ 1 - 3 tuần, trung bình 10 - 16 ngày
trong tự nhiên, 5 - 12 ngày trong phòng thí nghiệm Triệu chứng ho, khó thởxuất hiện sau 25 - 65 ngày Bệnh có thể chia làm 3 thể: cấp tính, á cấp tính vàmãn tính
+ Thể cấp tính: Lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn
ốm thường rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn Thânnhiệt bình thường hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39 - 39,50C; khi có biểu hiện bệnh,con vật hắt hơi từng hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấphoặc do viêm phổi có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh Vài ngày sau,con vật ho, ho khi vận động mạnh, thường biểu hiện bệnh lúc sáng sớm vàchiều tối Lợn bệnh ho liên tục trong 2 - 3 tuần, có khi kéo dài hơn
+ Thể á cấp tính: Thường gặp ở giống lợn tạp giao, lợn lai, lợn con còn
bú mẹ Bệnh có triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng.Lợn ốm thường ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thânnhiệt tăng ít Nếu ghép với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao Bệnh có thể kéodài vài tuần lễ
+ Thể mãn tính: Thể bệnh này thường từ thể cấp tính và thể á cấp tính
chuyển sang Không như trong thể cấp tính, bệnh khó phát hiện do biểu hiệnkhông rõ ràng Con vật ho khan vào buổi sáng sớm, buổi chiều tối sau khi ănxong Lợn ho từng tiếng một hoặc từng hồi kéo dài, ho một tuần rồi giảm đihoặc kéo dài liên miên Con vật khó thở, thở nhanh, tần số hô hấp tăng từ 40 -
100 lần/phút Hít vào dài hơn thở ra, thở khò khè vào ban đêm
Con vật đi táo rồi ỉa chảy Thân nhiệt tăng ít, khoảng 39 - 400C, có thểtăng lên đến 400C rồi hạ thấp xuống
Trang 34Bệnh tiến triển vài tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết.Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết khôngcao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng Nếu lợn con mắc bệnh này sẽgầy còm, lông xù, có thể chết do kiệt sức.
Cũng có khi lợn mắc bệnh ở thể ẩn tính Thể này thường thấy ở nhữnglợn đực trưởng thành, lợn nái sinh sản Triệu chứng không rõ, thỉnh thoảng honhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn không đảm bảo thìbệnh mới phát ra Con vật sinh trưởng, phát triển chậm, thời gian nuôi vỗ béokéo dài
* Bệnh tích: Chủ yếu ở cơ quan hô hấp, đặc biệt là ở phổi, hạch phổi.
Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thuỳ tim lan sang thuỳ đỉnh về phía trước,thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi Bắt đầu xuất hiện những đốm đỏhoặc xám bằng hạt đậu xanh to dần rồi tập trung lại thành vùng rộng hơn.Theo dõi bằng chụp X - quang ta thấy bệnh tích lan từ trước ra sau theo mộtquy luật nhất định Hai bên phổi đều có bệnh tích như nhau và có giới hạn rõgiữa chỗ phổi bị viêm và chỗ phổi bình thường
Chỗ viêm ở phổi cứng dần, màu đỏ thẫm hoặc màu xám nhạt, mặt bóngláng, trong suốt, bên trong có chất keo nên gọi là viêm phổi kính Phổi cóbệnh thì dày lên, cứng rắn, bị gan hoá hoặc thịt hoá Cắt phổi ra có nước hơilỏng màu trắng xám, có bọt, phổi dày và đặc lại, khi dùng tay bóp không xốpnhư bình thường Sau khi viêm từ 10 - 20 ngày, vùng nhục hoá đục dần, íttrong hơn, màu tro hồng, vàng nhạt hoặc vàng xám, cuối cùng màu đục hẳn,bóp rất cứng, sờ giống như tuỵ tạng hoá Cắt phổi có bệnh thấy nhiều bọt,nhiều vùng hoại tử màu vàng trắng Bệnh tích lan rộng, trên mặt có nhiều sợi
tơ huyết trắng, phổi dính vào lồng ngực khi màng phổi bị viêm nặng
Một bệnh tích đặc trưng nữa là hạch lâm ba phổi sưng rất to, gấp 2 - 5lần hạch bình thường, chứa nhiều vi khuẩn, nhiều nước màu tro, hơi tụ máunhưng không xuất huyết, sưng thuỷ thũng, mọng nước
Trang 35* Chẩn đoán: hiện nay có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh như:
chẩn đoán vi khuẩn học, chẩn đoán huyết thanh học… Trong đó, phươngpháp chẩn đoán lâm sàng được sử dụng phổ biến nhất, căn cứ vào các biểuhiện điển hình của bệnh như: ho vào buổi sáng sớm và chiều tối, khi thời tiếtlạnh, sau khi vận động Bệnh tích điển hình là viêm phổi kính, có vùng ganhoá, nhục hoá, đỏ thẫm, vàng xám ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim
* Điều trị: hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị bệnh do Mycoplasma gây ra như: tylogenta 1ml/10kg
TT/ngày; Vetrimoxin L.A 1ml/10kg TT/ngày; Daynamutilin 1ml/20kgTT/ngày; Florject
1ml/30kg TT/ngày Kết hợp sử dụng một số thuốc có tác dụng giảm đau hạ sốt, trợ sức trợ lực… Làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh
* Phòng bệnh: để phòng và chữa bệnh suyễn lợn đạt hiệu quả cao thì
phải thực hiện những nội dung sau:
- Phòng bệnh khi chưa có dịch:
Tăng sức đề kháng cho lợn bằng cách vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡngtốt, khẩu phần đủ protein, chất khoáng, vitamin Chuồng trại thông thoáng,sạch sẽ, định kỳ quét vôi diệt khuẩn
Tự túc về con giống, nếu nhập giống từ bên ngoài thì nên mua giống ởnhững vùng an toàn dịch Lợn mới về phải được nhốt riêng để theo dõi ít nhấtmột tháng, nếu không có triệu chứng ho, khó thở thì mới nhập đàn Đối vớiđực giống cần phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lai lịch, nguồn gốc, nhốt riêng ítnhất hai tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mớiđưa vào sử dụng Bên cạnh đó, việc tiêm phòng mang lại hiệu quả rất tốt
- Phòng bệnh khi có dịch:
Sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạt hiệu quả cao trong việcphòng trừ dịch bệnh, tạo cho con vật có sức đề kháng tốt, sinh trưởng, pháttriển nhanh Phải có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập vàohoặc những lợn ốm
Trang 36Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôibằng nước vôi 20%, NaOH 10%, Formon 5%, rắc vôi bột, quét vôi tường.
Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt đàn lợn ốm, cho ăn thức ăn dễ tiêu, protein,vitamin và muối khoáng, có thể trộn thêm kháng sinh Oreomicin, Tetramycinvào thức ăn để phòng bệnh
2.2.3.4 Bênh viêm phôi do virus gây ra
* Nguyên nhân:
- Coronavirus (Virus pneumoniae của lợn) gây viêm phổi truyền nhiễm
của lợn: Bệnh thường phát sinh ở thể mãn tính, với triệu chứng hô hấp như:khó thở, thở thể bụng (bụng hóp lại và giật), lợn ở các lứa tuổi đều mắc nhưnglợn con 1 - 2 tháng và lợn mới cai sữa dễ mắc và có tỷ lệ chết cao
- Influenzavirus typ A (H 1 N 1 ) gây bệnh cúm lợn: Tác nhân gây bệnh là
virus nhóm A: H1N1, H1N2, H3N2 Các virus trên thuộc họ Orthomyxoviridae,nhóm A gồm những virus gây bệnh cho người, gia súc, gia cầm và chim thúhoang dã, trong đó có lợn Virus cúm có thể lây truyền từ lợn, gia cầm vàngười
- Virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS): Đó là một loại virus thuộc họ Togaviridae, có ARN đặt tên là Lelystad đã gây ra
gây ra hội chứng rối loạn sinh sản như: sảy thai, chết lưu thai, lợn con chếtyểu sau khi sinh và trạng thái viêm phổi ở lợn con và lợn choai
* Triệu chứng: Virus xâm nhập và cơ thể lợn qua niêm mạc đường hô
hấp, khi lợn hít thở không khí có mầm bệnh Sau khi xâm nhập vào cơ thểlợn, virus tác động đến cơ quan sinh dục của lợn cái gây ra hiện tượng viêm
tử cung và âm đạo, làm giảm tỷ lệ thụ thai, đặc biệt gây sảy thai ở lợn cáichửa thời kỳ 2, chết lưu thai ở lợn chửa kỳ 3, đẻ non và làm lợn con chết yểu.Lợn con theo mẹ và lợn sau cai sữa bị bệnh là do lợn mẹ Những lợn con nàythường gầy yếu, thể hiện hội chứng viêm phổi rõ rệt: chảy dịch mũi, thở khó,
ho nhiều vào ban đêm và sáng sớm, nhất là khi thời tiết lạnh
Trang 37Sau thời gian ủ bệnh khoảng 4 - 7 ngày, lợn con sốt cao 40 - 410C, kém
ăn, uể oải, sau khi thể hiện các triệu chứng viêm phổi như: thở khó, thở thểbụng ho tăng dần và chảy dịch mũi Đặc biệt, lợn con và lợn choai bị bệnhphần lớn tai bị xanh từng đám như nốt chàm nên còn được gọi là lợn tai xanh
oỞ lợn choai, lợn thịt: Lợn mắc bệnh sốt cao 40 - 42 C, bỏ ăn, ủ rũ, khóthở, ho; những phần da mỏng gần tai, phần da bụng lúc đầu có màu hồng nhạt,dần dần chuyển sang màu hồng thẫm và xanh nhạt Lợn con mới sinh hầu như
sẽ chết sau vài giờ; số còn sống sót tiếp tục chết vào tuần thứ nhất Lợn con
có triệu chứng gầy yếu, bỏ bú, da xuất huyết phồng rộp, khó thở và tiêu chảy(Bùi Quang Anh và cs, 2008) [2]
* Bệnh tích: Lợn mắc PRRS bệnh tích thường thấy như thận xuất huyết
lấm tấm như đầu đinh ghim; não xung huyết; hạch hầu, amidan sưng hoặcsung huyết; gan sưng, tụ huyết; lách sưng, nhồi huyết; hạch màng treo ruộtxuất huyết; loét van hồi manh tràng; phổi tụ huyết, xuất huyết, cuống phổichứa đầy dịch nhớt, sầu bọt (Bùi Quang Anh và cs, 2008) [2]
Theo Nguyễn Tiến Dũng (2011) [7], bệnh tích đặc trưng nhất là viêmphổi kẽ và viêm hạch lâm ba ở cả 2 dạng (PRRS dạng cổ điển và PRRS dạngsốt cao) Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám đặc chắc(nhục hóa) trên các thùy phổi Thùy phổi bị viêm có màu đỏ xám, có mủ vàđặc chắc Trên mặt cắt ngang của thùy bị viêm lồi ra, khô Nhiều trường hợplợn mắc bệnh bị viêm phế quản phổi hóa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh
* Chẩn đoán:
- Chẩn đoán lâm sàng và dịch tễ: trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nếu
thấy đàn lợn nái có hiện tượng xảy thai, thai chết lưu và lợn con sơ sinh chếtyểu Lợn con theo mẹ, lợn choai có tỷ lệ cao bị viêm đường hô hấp thì phảinghĩ đến hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp do virus Tuy nhiên, lợn nái bị
sảy thai còn do nhiều virus và vi khuẩn khác như virus Parvo, virus Aujeszky,
Trang 38vậy, cần tiến hành chẩn đoán vi sinh vật như: nuôi cấy tìm virus trong bệnhphẩm thu thập từ lợn nghi bị bệnh.
- Chẩn đoán miễn dịch: các phương pháp ELISA và miễn dịch huỳnh
quang IFAT đã được áp dụng chẩn đoán cho độ chính xác cao (90 - 95%) vàphát hiện được bệnh sau 8 ngày nhiễm virus
* Điều trị: Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
Ở các nước nuôi lợn công nghiệp với quy mô lớn thuộc Bắc Mỹ Châu
Âu, Châu Á và Châu Phi, khi phát hiện trong đàn có bệnh rối loạn sinh sản hôhấp, thì người ta thường diệt số lợn bị bệnh này và thay thế cả đàn lợn ở cơ sởchăn nuôi, bởi lẽ bệnh tồn tại lâu dài trong đàn lợn rất khó thanh toán
* Phòng bệnh: Để phòng bệnh đặc hiệu, các nhà khoa học đã tiến
hành sản xuất vắc xin PRRS dựa trên việc nghiên cứu công nghệ lựa chọnkháng nguyên MJPRRS Sử dụng vắc xin nhược độc và vắc xin vô hoạt tiêmphòng bệnh cho đàn lợn ở những vùng có lưu hành bệnh, theo định kỳ 2lần/năm Nhưng hiện nay chưa có một loại vắc xin có hiệu lực phòng bệnhnhư mong muốn
Ứng dụng các phương pháp chẩn đoán miễn dịch sớm để phát hiện lợn
bị bệnh và lợn mang virus, xử lý kịp thời bằng cách: huỷ bỏ để tránh lây nhiễmbệnh trong đàn lợn Biện pháp này được thực hiện theo định kỳ kết hợp vớitheo dõi lâm sàng, dịch tễ trong đàn lợn cho phép phát hiện sớm lợn bệnh Ởnhững cơ sở chăn nuôi mà bệnh tồn tại lâu dài, gây nhiều thiệt hại cho đànlợn, người ta phải thay cả đàn lợn giống và để trống chuồng lợn trong một thờigian
Kiểm dịch nghiêm ngặt khi xuất nhập lợn, đặc biệt là khi nhập lợn vào
cơ sở chăn nuôi Người ta không nhập ở các cơ sở chăn nuôi có lưu hành bệnh
và các vùng dịch tễ
Trang 39* Nguyên nhân: Do giun phôi lơn Metastronggylus ký sinh ở khí quản
và nhánh khí quản của lợn và ấu trùng đũa lợn Ascaris suum trong giai đoan
di hành qua phổi
* Triệu chứng: Con vât ho , gây go suy dinh dương , lông xù, chậm
lớn Hiên tương ho ro nhât vao buôi sang sơm va buôi tôi , giai đoan con vât ăn uông binh thương nhưng gây dân, giai đoan sau ăn it, khó thở và chết
* Bệnh tích: Lợn bị nhiễm giun trên đường tiêu hóa thường xuất hiện
giun Nếu số lượng nhiều thường gây viêm nhiễm ở vùng chúng ký sinh
- Giun đũa: Ấu trùng gây bệnh hoại tử ở gan, viêm phổi (hầu hết ấutrùng ở phổi), giun trưởng thành ký sinh ở ruột non và gây bệnh tích làm ruộtnon mỏng
- Giun phổi: Ký sinh ở phổi và gây tổn thương phổi, viêm phế quản
* Chẩn đoán: Dựa vào dịch tễ
- Dựa vào triệu chứng điển hình
- Xét nghiệm phân bằng phương pháp Chekbovic
- Mổ khám vùng phổi
* Điều trị: có thể dùng 1 số loại thuốc sau
- Mebenvet 10 mg/kg TT cho ăn, uống
- Tetramizol 10 - 15 mg/kg TT
- Ditrazil phốt phát 0,4 ml/kg TT tiêm
- Hanmectin - 25 tiêm 1 ml/10kg TT
- Ivermectin 0,1 - 0,3 mg/kg TT tiêm
- Dung dịch Lugol 0,5 ml/kg TT tiêm khí quản
- Xây dựng chuồng nơi cao ráo, nền chuồng nên cứng hoặc nện chặt, lợncần nuôi nhốt, cho ăn thức ăn có củ cần rửa sạch