1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN GDQP 11

32 485 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Luật Công An Nhân Dân
Người hướng dẫn Hồ Huỳnh Thanh Đạm
Trường học Bộ Môn GDQP & AN
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 632,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được những điều kiện tuyển chọn, đào tạo, quyền lợi, nghĩa vụ của Sĩ quan QĐNDVN và Luật Công an nhân dân.. 1.Vị trí chức năng của Sĩ quan QĐNDVN :a.Những hiểu biết chung : Sĩ qu

Trang 1

BỘ MÔN GDQP & AN

Trang 2

LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

VÀ LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN

VIỆT NAM

Giáo Viên

Hồ Huỳnh Thanh Đạm

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Hiểu được những nội dung cơ bản của Luật Sĩ quan QĐNDVN và Luật Công an nhân dân.

- Hiểu được những điều kiện tuyển chọn, đào tạo, quyền lợi, nghĩa vụ của Sĩ quan

QĐNDVN và Luật Công an nhân dân.

Xây dựng ý thức trách nhiệm, phương hướng phấn đấu trở thành Sĩ quan QĐNDVN và Luật Công an nhân dân.

Trang 4

I LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM :

Quá trình ban hành và phát triển Luật Sĩ quan QĐNDVN:

- Luật Sĩ quan đầu tiên được Quốc hội khóa I thông qua ngày 29-4-1958

- Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến trường kỳ chống Mỹ (1975), Luật Sĩ quan QĐNDVN được Quốc hội khóa VII thông qua ngày 21-12-1990 và Hội đồng Nhà nước công bố ngày 2-1-1991

- Bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luật Sĩ quan đã được sửa đổi, bổ sung nhiều nội

dung cơ bản thành bộ luật mới, được Quốc hội khóa X thông qua ngày 21-12 1999 và Chủ tịch nước công bố

ngày 4-1-2000

- Tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa 12 ngày 3 tháng 6

năm 2008 Luật Sĩ quan đã được sửa đổi, bổ sung (15

Trang 5

1.Vị trí chức năng của Sĩ quan QĐNDVN :

a.Những hiểu biết chung :

Sĩ quan QĐNDVN (Điều 1) Ngạch Sĩ quan (Điều 7)

Được NN Phong Quân Hàm Cấp Úy, Tá Tướng

Sĩ quan Tại ngũ

Sĩ quan Dự bị

Sĩ Quan Biệt phái

Trang 6

1.Vị trí chức năng của Sĩ quan QĐNDVN :

b.Vị trí, chức năng của sĩ quan : (Điều 2)

Là lực lượng nòng cốt của quân đội, thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy,

quản lí hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác Bảo đảm cho quân đội sẵn sàng

chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

Trang 7

2 Tiêu chuẩn của Sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy,

quản lí Sĩ quan, điều kiện tuyển chọn, đào tạo

Sĩ quan, nguồn bổ sung Sĩ quan tại ngũ.

Trang 8

a.Tiêu chuẩn chung : (Điều 12)

 Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng CSVN và Nhà nước CHXHCNVN; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

 Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân

dân, với đồng đội, được quần chúng tín nhiệm.

 Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội

nhân dân, có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội,pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng

yêu cầu, nhiệm vụ được giao, tốt nghiệp chương trình đào tạo theo qui định đối với từng chức vụ.

 Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm

Trang 9

b.Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý sĩ quan : (Điều 3)

 Đội ngũ sĩ quan đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng CSVN, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước.

 sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Trang 10

c.Điều kiện tuyển chọn sĩ quan : (Điều 4)

 Mọi công dân nước CHXHCNVN có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời.

 có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được tuyển chọn đào tạo sĩ quan.

Trang 11

d Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ : (Điều 5)

 Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đào tạo ngoài quân đội

 Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến

 Sĩ quan dự bị

Trang 12

3.Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của Sĩ quan :

Nhóm ngành (Điều 9)

Sĩ Quan Hậu Cần

Sĩ Quan Kỹ thuật

Trang 13

Hệ thống cấp bậc quân hàm(Điều 10)

Trang 14

Trung đội trưởng - Đại đội trưởng - Tiểu Đoàn

trưởng - Trung đoàn trưởng (Huyện đội trưởng)

- Lữ doàn trưởng - Sư đoàn trưởng (Tỉnh đội

trưởng) - Tư lệnh quân đoàn - Tư lệnh quân

khu (Tư lệnh quân chủng) - Chủ nhiệm Tổng cục - Tổng Tham mưu trưởng (Chủ nhiệm

Tổng Cục Chính trị) - Bộ trưởng Bộ Quốc

phòng.

HỆ THỐNG CHỨC VỤ (Điều 11)

Trang 15

4.Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của Sĩ quan :

a Nghĩa vụ của sĩ quan : (Điều 29)

 - Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc và chế độ XHCN, bảo vệ nhân dân, tham gia xây dựng đất nước

 - Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về

chính trị, quân sự, văn hóa, chuyên môn và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ

 - Tuyệt đối phục tùng tổ chức, phục tùng chỉ huy, nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia

 - Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần cho bộ đội

 - Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân

Trang 16

4.Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của Sĩ quan :

b.Trách nhiệm của Sĩ quan : (Điều 27)

 Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về

những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp

dưới thuộc quyền

 Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi

nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao

* Những việc Sĩ quan không được làm :

+ Việc trái với Pháp luật, kỉ luật quân đội

+ Việc mà Pháp luật quy định cán bộ công chức

không được làm

Trang 17

4.Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của Sĩ quan :

b Quyền lợi của Sĩ quan : (Điều 37)

 Sĩ quan được học tập, nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng, được tạo điều kiện để phát triển tài năng.

 Sĩ quan tại ngũ được hưởng lương, phụ cấp, được bảo đảm về nhà ở và điều kiện làm việc, được nghỉ phép và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của Pháp luật.

 Sĩ quan tại ngũ được chăm sóc sức khỏe, khi bị thương, ốm đau

ở xa các cơ sở quân y hoặc mắc những bệnh mà cơ sở quân y không có khả năng điều trị thì được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở dân y, được quân đội thanh toán viện phí.

 Bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của chồng và vợ hoặc

chồng và con dưới 18 tuổi của sĩ quan tại ngũ có chế độ bảo

hiểm y tế thì được khám bệnh, chữa bệnh miễn hoặc giảm viện phí tại các cơ sở quân y và dân y theo quy định của Chính phủ.

 Khi thôi phục vụ tại ngũ sĩ quan có thể được giải quyết theo một trong các hình thức : nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên.

Trang 18

II.LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN :

Luật Công an nhân dân hiện hành đã được Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa

XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm

2005

Ngày 19 tháng 8 hàng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”

Trang 19

II.LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN :

1.Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động

Là công dân

VN được tuyển

Chọn, đào tạo,

Huấn luyện và

Hoạt động trong

Lĩnh vực CA,

được NN phong

QH cấp Úy, Tá,

Là công dân VN Có trình độ CMKT, hoạt động Trong CA, được NN phong

QH cấp Úy, Tá, Tướng, hạ SQ

Là công dân VN Được tuyển chọn Vào phục vụ Trong CA, thời Hạn 3 năm được NN phong

QH TS, TrS, HS Binh nhất,

Là người được Tuyển dụng vào Làm việc trong

CA mà không Thuộc diện Được NN phong Cấp bậc QH

Trang 20

1.Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CAND :

Trang 21

1.Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CAND :

-Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự thống nhất quản

lí của Chính phủ, sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của Bộ Công an

- Tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến địa phương

- Hoạt động tuân thủ hiến pháp và Pháp luật, cấp dưới phục tùng cấp trên, dựa vào dân và chịu sự

giám sát của dân và bảo vệ lợi ích của Nhà nước,

của nhân dân

c Nguyên tắc tổ chức và hoạt động : (Điều 5)

Trang 22

II.LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN :

2.Tổ chức của Công an nhân dân :

+ Bộ Công an

+ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

+ Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.+ Công an xã, phường, thị trấn

Ngoài ra theo yêu cầu nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập

các đồn, trạm công an và các đơn vị độc lập bố trí tại các địa bàn cần thiết

a.Hệ thống tổ chức : (Điều 17)

Trang 23

2.Tổ chức của Công an nhân dân :

b Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ

cấu tổ chức của CAND : (Điều 18)

+ Bộ Công an do Chính phủ quy định

+ Các tổng cục, đơn vị CA do Bộ trưởng Bộ CA quy định

c Chỉ huy trong CAND : (Điều 19)

-Bộ trưởng Bộ Công an là người chỉ huy cao nhất

-Chỉ huy CA cấp dưới chịu trách nhiệm trước cấp

trên về tổ chức và hoạt động đơn vị CA mình phụ trách

-Chỉ huy CA địa phương chịu trách nhiệm trước CA cấp trên và cấp Đảng ủy, chính quyền cùng cấp

-SQ, HSQ, CS CA có chức vụ hoặc cấp hàm cao

hơn là cấp trên của SQ, HSQ, CS có chức vụ hoặc cấp hàm thấp hơn Nếu cấp bậc ngang hoặc thấp hơn nhưng có chức vụ cao hơn thì người đó là cấp trên

Trang 24

II.LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN :

3.Tuyển chọn công dân vào CAND : (Điều 6)

- Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sứ khỏe, có nguyện vọng và năng khiếu phù hợp với công tác thì có thể tuyển chọn vào CAND

- Công an được ưu tiên tuyển chọn sinh viên, học sinh tốt nghiệp xuất sắc ở các học viện, ĐH, CĐ,

TCCN, DN có đủ tiêu chuẩn để đào tạo, bổ sung vào CAND

Hàng năm CA được tuyển chọn công dân từ đủ

18 tuổi đến hết 25 tuổi để phục vụ trong CAND với thời hạn 3 năm Số lượng, tiêu chuẩn, thủ tục tuyển chọn do Chính phủ quy định.(Điều 7 – Phục vụ có

thời hạn)

Trang 25

II.LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN :

4 Cấp bậc hàm SQ, HSQ, CS và chức vụ cơ bản :

a Phân loại SQ, HSQ, CS CAND (Điều 20)

PL theo lực lượng PL theo tính chất HĐ

SQ, HSQ Nghiệp vụ

SQ, HSQ, Chuyên Môn Kỹ thuật

SQ, HSQ, Phục Vụ Có hạn

Trang 26

b Hệ thống cấp bậc hàm (Điều 21)

Cấp Úy Cấp Tá Cấp Tướng

Trang 27

SQ, HSQ chuyên môn kỹ thuật

Cấp Úy Cấp Tá

Trang 28

Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có hạn

Trang 29

c.Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm SQ, HSQ, CS CAND :

- Đối tượng xét phong cấp bậc hàm :

- Điều kiện và thời hạn xét thăng cấp quân

Trang 30

5.Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi :

a.Nghĩa vụ, trách nhiệm :

+Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân

+ Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, PL của Nhà nước, Điều lệnh CA…

+ Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, SSCĐ, HTNV

+ Tôn trọng và BV quyền, lợi ích hợp pháp của dân,

vì dân phục vụ

+ Học tập nâng cao trình độ, rèn luyện phẩm chất

CM, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mệnh lệnh của mình

* Những việc không được làm :

+ Lợi dụng chực vụ, quyền hạn xâm phạm lợi ích NN, ND

+ Những việc trái với pháp luật, điều lệnh CA và

những việc mà pháp luật quy định CB, CC không được

Trang 31

5.Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi :

khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tài năng để phục vụ CAND

Trang 32

III TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH :

THPT

Ngày đăng: 16/07/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w