Biên giới quốc gia trên không xác định chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ, do quốc gia tự xác định và các nước mặc nhiên thừa nhận. Tuyên bố của C[r]
Trang 1- Tự giác rèn luyện thành động tác, học đến đâu vận dụng thực hiện đến đó.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh :
- Trang phục đúng qui định (đi giầy)
2 Chuẩn bị của giáo viên :
- Giáo án,thực hành động tác chuẩn, tài liệu
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Tổ chức trước khi giảng dạy :
- Ổn định lơp, kiểm tra sỉ số, đồng phục
- Kiểm tra bài cũ
2 Tổ chức các hoạt động dạy – học trên lớp:
Giới thiệu bài mới: - Hôm nay Tôi sẽ lên lớp với các em bài : ĐỘNG TÁC ĐỘI NGŨ KHÔNG CÓ SÚNG.
Gồm 3 vấn đề huấn luyện ( VĐHL)
1 – Đội hình : Tiểu đội
2 – Đội hình : Trung đội
3 – Đổi hướng đội hình
Mục đích là giới thiệu cho các em hiểu và làm được các động tác như trong quân đội , làm cơ sở để vậndụng trong các họat động của nhà trường ,xã hội
I ĐỘI HÌNH TIỂU ĐỘI
Hoạt động 1: Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên giới thiệu: Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang ( gồm 4
- Tiểu đội trưởng: Hô “Nghiêm”
- Khẩu lệnh: “Nhìn bên phải ( trái ) ……….thẳng
- Khi tiểu đội gióng hàng xong, tiểu đội trửơng hô “ thôi”
* Giải tán - Khẩu lệnh: “ giải tán”
+ Giáo viên triển khai tập luyện
Trang 2Hoạt động 2: Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên giới thiệu: Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang ( gồm 3
bước ).
- Các bước thực hiện giống như đội hình 1 hàng ngang chỉ khác:
*Khẩu lệnh: “Tiểu đội x thành 2 hàng ngang…… tập hợp”
* Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang không có điểm số
+ Giáo viên triển khai tập luyện
Hoạt động 3: Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên giới thiệu: Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc ( gồm 4
* Giải tán - Khẩu lệnh: “ giải tán”.- Khi tiểu đội gióng hàng xong,
tiểu đội trửơng hô “ thôi”
+ Giáo viên triển khai tập luyện
Hoạt động 4: Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Giáo viên giới thiệu: Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc ( gồm 3 bước
).
* Tập hợp: Khẩu lệnh: “Tiểu đội x thành 2 hàng dọc tập hợp”
* Chỉnh đốn hàng ngũ - khẩu lệnh: “ Nhìn trước …… thẳng”
( vị trí đứng trong đội hình: các số lẻ đứng ở hàng dọc phía bên
phải, các số chẵn đứng ở hàng dọc bên trái)
* Giải tán - Khẩu lệnh: “ Giải tán”
+ Giáo viên triển khai tập luyện
Hoạt động 5: Động tác: tiến, lùi, qua phải, qua trái.
học sinh
+ Giáo viên giới thiệu: Động tác: tiến, lùi, qua phải, qua trái.
a Động tác: Tiến
- Khẩu lệnh : “Tiến x bước ……bước” Có dự lệnh và động lệnh
- Động tác bắt đầu bằng chân trái, thân trên vẩn giữ nghiêm, khi tiến đủ số bước
quy định thì dừng lại, trở thành tư thế đứng nghiêm
b Động tác: Lùi
- Khẩu lệnh : “Lùi x bước ………bước”.Có dự lệnh và động lệnh
- Động tác bắt đầu bằng chân trái, thân trên vẫn giữ nghiêm, khi lùi đủ số bước quy
định thì dừng lại, trở thành tư thế đứng nghiêm
c Động tác: Qua phải
- Khẩu lệnh: “ Qua phải x bước…………bước”
- Động tác: chân phải bước sang phải rộng bằng vai, kéo chân trái về tư thế đứng
nghiêm Sau đó chân phải mới bước tiếp bước khác, bước đủ số bứơc quy định thì
dừng lại
d Động tác: Qua trái
- Khẩu lệnh: “ Qua traí x bước…………bước”
+ Học sinh chú ýtheo dõi, lắng nghegiảng bài
Trang 3- Động tác: chân trái bước sang trái rộng bằng vai, kéo chân phải về tư thế đứng
nghiêm Sau đó chân trái mới bước tiếp bước khác, bước đủ số bứơc quy định thì
dừng lại
* Chú ý: Khi thực hiện các động tác lùi, qua phải, qua trái nhiều hơn 5 bước thì phải
quay đằng sau, quay qua phải, quay qua trái tiến đủ số bước quy định rồi dừng lại
và sau đó phải quay về hướng ban đầu
+ Giáo viên triển khai tập luyện
+ Đánh giá kết quả
+ GV kết luận
+ Tập theo hướngdẫn
+ Theo đội hìnhtiểu đội
+ Nghe kết luận từGV
II ĐỘI HÌNH TRUNG ĐỘI
Hoạt động 6: Đội hình trung đội 1 hàng ngang, 2 hàng ngang,3 hàng ngang
học sinh
+ Giáo viên giới thiệu: Đội hình hình trung đội 1 hàng ngang ( gồm 4 bước ).
* Tập hợp - Khẩu lệnh: “ Trung đội thành 1 hàng ngang ………… tập hợp”
* Điểm số: Có 2 cách
- Điểm số theo từng tiểu đội - Khẩu lệnh: “ Từng tiểu đội điểm số”
- Điểm số toàn trung đội để nắm quân số Khẩu lệnh: “Điểm số”
* Chỉnh đốn hàng ngũ: Cơ bản giống như đội hình tiểu đội 1 hàng ngang
* Giải tán - Khẩu lệnh: “ giải tán”
+ Giáo viên triển khai tập luyện
+ Đánh giá kết quả
+ GV kết luận
Đội hình trung đội 2 hàng ngang (gồm 3 bước ).
Đội hình trung đội 3 hàng ngang (gồm 4 bước )
+ Học sinh chú ýtheo dõi, lắng nghegiảng bài
+ Tập theo hướngdẫn
+ Theo đội hìnhtiểu đội
+ Nghe kết luận từGV
Hoạt động 7: Đội hình trung đội 1 hàng dọc, 2 hàng dọc, 3 hàng dọc
học sinh
+ Giáo viên giới thiệu: Đội hình hình trung đội 1 hàng dọc ( gồm 4 bước ).
* Tập hợp - Khẩu lệnh: “ Trung đội thành 1 hàng dọc ………… tập hợp”
* Điểm số: Có 2 cách
- Điểm số theo từng tiểu đội - Khẩu lệnh: “ Từng tiểu đội điểm số”
- Điểm số toàn trung đội để nắm quân số Khẩu lệnh: “Điểm số”
* Chỉnh đốn hàng ngũ: Cơ bản giống như đội hình tiểu đội 1 hàng dọc
* Giải tán - Khẩu lệnh: “ giải tán”
+ Giáo viên triển khai tập luyện
+ Đánh giá kết quả
+ GV kết luận
Đội hình trung đội 2 hàng dọc (gồm 3 bước ).
Đội hình trung đội 3 hàng dọc (gồm 4 bước )
+ Học sinh chú ýtheo dõi, lắngnghe giảng bài
+ Tập theo hướngdẫn
+ Theo đội hìnhtiểu đội
+ Nghe kết luận
từ GV
Rút kinh nghiêm:
Trang 4Ngày 25 tháng 08 năm 2011
Tiết :3-4-5
BÀI HAILUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh : Trang phục đúng qui định (đi giầy)
2 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, sổ điểm danh, GDQP 11, luật NVQS, que chỉ sơ đồ Thục
luyện kỹ giáo án, sắp xếp thứ tự các tài liệu, sơ đồ
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1 Tổ chức trước khi giảng dạy :
- Ổn định lơp, kiểm tra sỉ số, đồng phục
- Kiểm tra bài cũ
2 Tổ chức các hoạt động dạy – học trên lớp:
Giới thiệu bài mới: - Hơm nay Tơi sẽ cung cấp cho các em kiến thức về luật NVQS và trách hiệm của
HS Mục đích : Bồi dưỡng cho học sinh hiểu được những nội dung cơ bản của Luật NVQS Giúp họ cĩ cơ
sỏ tìm hiểu và chấp hành NVQS
I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Hoạt động 1: Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng
cách mạng của nhân dân ta
sinh
- QĐNDVN: Từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu, được nhân dân hết
lịng ủng hộ đùm bọc – “ quân với dân như cá với nước”
- Trong quá trình xây dựng QĐNDVN thực hiện theo 2 chế độ tình nguyện và
nghĩa vụ quân sự ( miền bắc NVQS: 1960, miền nam NVQS: 1976 )
- Trong quá trình xây dựng lực lượng và chiến đấu bất khuất chống giặc
ngoại xâm QĐND Việt Nam, thực hiện theo hai chế độ: tình nguyện NVQS
+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, chúng ta thực
hiện chế độ tình nguỵên tòng quân, đã phát huy tác dụng to lớn, góp phần
quan trọng xây dựng QĐND Việt Nam
+ Năm 1960, miền Bắc bắt đầu thực hiện chế độ NVQS
+ Từ 1976 cả nước thống nhất, chúng ta thực hiện chế độ NVQS trong
xây dựng QĐND Việt Nam
Kế thừa, phát huy thành quả của chế độ tình nguyện tòng quân, trong
giai đoạn mới của cách mạng, sức mạnh tổng hợp của toàn dân đối với nhiệm
vụ xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng ngày càng được phát huy cao
+ Học sinh chú ý theodõi, lắng nghe giảngbài
+ Lắng nghe và ghichép nội dung
Trang 5Hoạt động 2: Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm
tròn nghĩa vụ bảo vệ rổ quốc.
sinh
+ Giáo viên giới thiệu:
- Hiến pháp nước CHXHCNVN khẳng định: “BVTQ là nghĩa vụ thiêng liêng và
quyền cao quý cuả công dân Công dân có bổn phận làm NVQS và tham gia xây
dựng QPTD
- Việc hiến pháp khẳng định nghĩa vụ và quyền bảo vệ tổ quốc của mỗi công dân
là thiêng liêng và cao quý điều đó nói lên ý nghĩa vị trí nghĩa vụ và quyền đó
Cho nên mỗi công dân có bổn phận phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi
đó
- Trách nhiệm của cơ quan nhà nước , tổ chức xã hội, nhà trường gia đình phải
tạo điều kiện cho công dân hoàn thành nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
+ Học sinh chú ý theodõi, lắng nghe giảngbài
+ Lắng nghe và ghichép nội dung
Hoạt động 3: Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH
động của HS
+ Giáo viên giới thiệu:
- Một trong những chức năng nhiệm vụ của QĐND ta là: Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu thắng
lợi BVTQ và tham gia xây dựng đất nước
- Hiện nay QĐ được tổ chức thành các quân chủng, binh chủng, có hệ thống học viện nhà
trường, viện nghiên cứu,….và từng bước được trang bị hiện đại
- Luật NVQS quy định việc tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ trong thời bình để xây dựng
tích luỹ lực lượng ngày càng hùng hậu để sẵn sàng trong mọi tình huống, đáp ứng yêu cầu
xây dựng QĐ hiện nay
+ Họcsinh chú ýtheo dõi,lắng nghegiảng bài+ Lắngnghe vàghi chépnội dung
II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Hoạt động 4: Giới thiệu khái quát về luật
của HS
+ Giáo viên giới thiệu:
Luật NVQS gồm: Lời nói đầu, 11 chương, 71 điều
Bố cục:
Chương 1: Gồm 11 điều: Những quy định chung
Chương 2: Gồm 5 điều: Việc phục vụ tại ngũ của sĩ quan và binh sĩ
Chương 3: Gồm 4 điều: Việc chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ
Chương 4: Gồm 16 điều: Việc nhập ngũ và xuất ngũ
Chương 5: Gồm 8 điều: Việc phục vụ của sĩ quan binh sĩ dự bị
Chưong 6: Gồm 4 điều: Việc phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp
Chương 7: Gồm 9 điều: nghiũa vụ và quyền lợi của quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan,
binh sĩ tại ngũ và dự bị
Chương 8: Gồm 5 điều: Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự
Chương 9: Gồm 6 điều: Vịệc nhập ngũ theo lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục
bộ, việc xuất ngũ theo lệnh phục viên
Chưong 10: Gồm 1 điều: Xử lý vi phạm
Chương 11: Gồm 2 điều: Điều khoản cuối cùng
+ Học sinhchú ý theodõi, lắngnghe giảngbài
+ Lắngnghe và ghichép nộidung
Hoạt động 5: Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự năm 2005:
của HS
Trang 6a Những quy định chung về luật NVQS.
* Một số khái niệm:
- NVQS là nghĩa vụ vẻ vang của cơng dân phục vụ trong QĐNDVN
- Cơng dân phục vụ tại ngũ gọi là QNTN
- Cơng dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là QNDB
=> Như vậy, cơng dân làm nghĩa vụ quân sự ( tại ngũ và dự bị ) tuổi đời từ đủ 18 tuổi đến
hết 45 tuổi
* Nghĩa vụ của QNTN và QNDB.
- Tuyệt đối trung thành với tổ quốc, nhân dân và nhà nước CHXHCNVN Nêu cao tinh
thần cảnh giác sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ vững chắc TQVNXHCN và hồn thành
mọi nhiệm vụ được giao
- Tơn trọng quyền làm chũ của nhân dân, kiên quyết bảo vệ tài sản XHCN, bảo vệ tính
mạng, tài sản của nhân dân
- Gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nứơc, điều
lệnh điều lệ của QĐ
- Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hố, kỹ thuật nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, kỷ
luật, thể lực, khơng ngừng nâng cao bản lĩnh chiến đấu
* Việc xác định nghĩa vụ quân nhân cĩ ý nghĩa lớn.
- Những nghĩa vụ quân nhân nĩi lên bản chất cách mạng của quân đội, của mỗi quân nhân
và yêu cầu họ phải luơn trao dồi bản chất cách mạng đĩ
- Mọi quân nhân ( tại ngũ và dự bị ) trong thời gian tập trung làm nhiệm vụ cĩ quyền
và nghĩa vụ của cơng dân , nói lên quân đội ta là quân đội cách mạng, một bộ phận
của Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam Ở một số nước tư bản, người dân khi làm
nghĩa vụ trong quân đội bị tước một số quyền như ứng cử, bầu cử…
- Mọi cơng dân nam: khơng phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tơn giáo, tín ngưỡng,
trình độ văn hố hay nơi cư trú…cĩ nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong QĐND VN
- Do phụ nữ cĩ đặc điểm về thể chất và sinh hoạt, khĩ hoạt động trong quân đội nên luật
quy định: “Cơng dân nữ cĩ chuyên mơn cần cho QĐ, trong thời bình phải đăng ký
NVQS và được gọi huấn luỵện Nếu tự nguyện cĩ thể được phục vụ tại ngũ Trong thời
chiến: Theo quy định của chính phủ, cơng dân nữ được gọi nhập ngũ và đảm nhiệm cơng
tác thích hợp”
b Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ.
- Làm tốt cơng tác giáo dục chính trị tư tưởng Đây là viêc làm rất công phu, phải
được tiến hành từ nhỏ đến lúc trưởng thành, gắn chặc chẽ giữa gia đình, nhà trường,
xã hội
- Huấn luyện quân sự phổ thơng ( GDQP )
- Đào tạo cán bộ nhân viên cĩ chuyên mơn kỹ thuật cho QĐ
- Đăng ký NVQS và kiểm tra sức khoẻ đối với cơng dân nam giới đủ 17 tuổi - nhằm nắm
chắc lực lượng để gọi thanh niên nhập ngũ năm sau
c Phục vụ tại ngũ trong thời bình.
- Lứa tuổi gọi nhập ngũ là nam cơng dân từ đủ 18 tuổi -> hết 25 tuổi ( tuổi nhập ngũ tính
theo ngày tháng năm sinh)
* Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình:
+ Hạ sĩ quan binh sĩ là 18 tháng
+ Đối với hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên mơn kỹ thuật do QĐ đào tạo,
hạ sĩ quan binh sĩ trên tàu hải quân là 24 tháng
* Những người sau đây được tạm hỗn gọi nhập ngũ trong thời bình:
+ Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ
+ Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn
sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động
+ Có anh, chị hoặc em là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ
+ Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm nhiệm vụ ở vùng
sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn ; cán bộ, công chức, viên
chức được điều động đến làm việc ở những vùng nói trên
chú ý theodõi, lắngnghe giảngbài
+ GV và
HS cùngxây dựngnội dungbài học từnhững kiếnthức củahọc sinh
+ GV bổtrợ chonhững phầnhọc sinhcịn vướngmắc
+ Lắngnghe và ghichép nộidung
Trang 7+ Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận
+ Đang học ở các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường trung học chuyên
nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học do chính phủ quy định
+ Đi xây dựng kinh tế mới trong 3 năm đầu
* Những người sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:
+ Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 1 Con của bệnh binh hạng 1
+ Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ
+ Một con trai của thương binh hạng 2
+ Thanh niên xung phong, cán bộ, cơng nhân viên chức nhà nước, cán bộ các tổ chức
chính trị xã hội đã phục vụ từ 24 tháng trở lên ở vùng cao cĩ nhiều khĩ khăn, vùng sâu
* Chế độ chính sách đối vớ hạ sĩ quan binh sĩ phục vụ tại ngũ:
+ Được đảm bảo cung cấp kịp thời, đủ định lượng đúng chất lượng về lương thực thực
phẩm,quân trang thuốc phịng bệnh, chữa bệnh, được đảm bảo chỗ ở, phụ cấp hàng tháng
và nhu cầu về văn hố tinh thần phù hợp với tính chất, nhiệm vụ trong QĐ
+ Từ 2 năm trở đi, mổi năm được phép nghỉ 1 lần/10 ngày khơng kể thời gian đi và về
+ Từ tháng thứ 25 trở đi được hưởng thêm 100% phụ cấp hàng tháng
+ Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian cơng tác
+ Được tính nhân khẩu ở gia đình được cấp hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở hoặc đất
canh tác
+ Đựơc hưởng chế độ ưu tiên mua vé đi lại bằng các phương tiện giao thơng
+ Được ưu đãi về bưu phí
d Xử lý các vi phạm luật NVQS.
- Xử lý các vi phạm luật NVQS nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và triệt để của pháp
luật
- Người nào vi phạm các quy định về đăng ký NVQS, tuyển chọn, gọi cơng dân nhập
ngũ, gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện, lợi dụng chức quyền, quyền hạn để làm
trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định trên đây hoặc vi phạm các quy định khác của
luật NVQS thì tuỳ theo mức độ nặng hay nhẹ mà bị xử lí ký luật, xử phạt hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Hoạt động 6: Trách nhiệm của học sinh:
của HS
+ Giáo viên giới thiệu:
a Học tập QS, chính trị, rèn luyện thể lực do nhà trường tổ chức.
- Điều 17 luật NVQS quy định: “ Việc huấn luyện QS phổ thơng cho HS – SV ở các
trường thuộc chương trình chính khố, hiệu trưởng các trường cĩ trách nhiệm tổ chức,
huấn luyện QS phổ thơng cho thanh niên ở các cơ sở mình”
- Nội dung huấn luyện QS phổ thơng do bộ trưởng bộ quốc phịng quy định
* Trách nhiệm của HS đang học ở các trường:
+ Phải học tập xong chương trình GDQP theo quy định
+ Cĩ thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ trong học tập rèn luyện, phấn đấu đạt kết quả
cao
+ Kết hợp học đi đơi với hành, vận dụng kiến thức đã học vào việc xây dựng nếp sống văn
minh chấp hành đầy đủ các quy định trong luật NVQS
b Chấp hành những quy định về đăng ký NVQS.
- Tuổi đăng ký NVQS: Mọi cơng dân nam đủ 17 tuổi trong năm Vào tháng 4 hàng năm
theo lệnh gọi của chỉ huy quân sự quận, huyện
- Học sinh đăng ký NVQS theo qui định cụ thể của BCH Quân Sự huyện (quận, thành
phố trực thuộc tỉnh) nơi cư trú và hướng dẫn của nhà trừơng
- Ý nghĩa của việc đăng ký NVQS :
+ Đăng ký NVQS để nắm tình hình bản thân, gia đình học sinh Giúp cho việc tuyển chọn,
gọi nhập ngũ chính xác
+ Đảm bảo cơng bằng xã hội trong thực hiện luật NVQS
+ Học sinh phải đăng ký kê khai đầy đủ chính xác đúng thời gian quy định
+ Học sinhchú ý theodõi, lắngnghe giảngbài
+ GV và HScùng xâydựng nộidung bài
những kiếnthức của họcsinh
+ GV bổ trợcho những
Trang 8c Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ:
- Trách nhiệm của cơ quan:
+ Kiểm tra sức khoẻ cho những công dân đăng ký lần đầu, do cơ quan Quân Sự
huyện (quận, thành phố trực thuộc tỉnh), phụ trách nhằm kiểm tra thể lực, phát hiện
những bệnh tật và hướng dẫn công dân phòng bệnh, chữa bệnh để giữ vững và nâng
cao sức khoẻ chuẩn bị cho việc nhập ngũ
+ Khám sức khoẻ cho những công dân trong diện đựơc gọi nhập ngũ, do hội
đồng khám sức khoẻ huyện (quận, thành phố trực thuộc tỉnh) phụ trách nhằm tuyển
chọn những công dân đủ tiêu chuẩn vào phục vụ tại ngũ,
- Trách nhiệm của HS:
+ Đi kiểm tra và khám sức khoẻ theo giấy gọi của ban chỉ huy quân sự huyện
+ Đi đúng thời gian, địa điểm theo quy định trong giấy gọi
+ Khi kiểm tra hoặc khám sức khoẻ, phải tuân theo đầy đủ các nguyên tắc thủ tục ở phịng
khám
d Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ.
- Trách nhiệm của cơ quan Lệnh gọi nhập ngũ phải đưa trước 15 ngày
- Trách nhiệm của cơng dân được gọi nhập ngũ:
+ Phải cĩ mặt đúng thời gian địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ
+ Cơng dân nào kkhơng thể đúng thời gian phải cĩ giấy chứng nhận của UBND
+ Cơng dân khơng chấp hành lệnh gọi nhập ngũ bị xử lý theo điều 69 của luật NVQS vẫn
nằm trong diện gọi nhập ngũ cho đến hết 35 tuổi
phần họcsinh cịnvướng mắc
+ Lắng nghe
và ghi chépnội dung
Tổng kết
1 Hệ thống nội dung đã dạy trong bài.
- Mục đích của luật NVQS
- Nội dung cơ bản của luật NVQS
- Trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành NVQS
2 Hướng dẫn nội dung cần nghiên cứu: Tập trung 2 vấn đề :
- Những nội dung cơ bản luật NVQS học sinh cần nắm
- Trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành NVQS
3 Nhận xét, đánh gía buổi học:
- Sĩ số, thái độ học tập, chấp hành quy chế , kiểm tra vật chất trang bị…
Rút kinh nghiệm
Trang 9
Ngày 10 tháng 09 năm 2011
Tiết :6-7-8-9
BÀI BABẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh : Trang phục đúng qui định (đi giầy)
2 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, sổ điểm danh, GDQP 11, que chỉ sơ đồ Thục luyện kỹ giáo án,
sắp xếp thứ tự các tài liệu, sơ đồ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức trước khi giảng dạy :
- Ổn định lơp, kiểm tra sỉ số, đồng phục
- Kiểm tra bài cũ
2 Tổ chức các hoạt động dạy – học trên lớp:
Giới thiệu bài mới: - Hôm nay Tôi sẽ cung cấp cho các em kiến thức về chủ quyền lãnh thổ, biên giớiquốc gia và trách hiệm của học sinh Mục đích : Bồi dưỡng cho học sinh hiểu được những nội dung cơbản về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia Giúp họ có ý thức bảo vệ Tổ Quốc
I LÃNH THỔ QUỐC GIA VÀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA
Hoạt động 1: Lãnh thổ quốc gia.
của HS
+ Giáo viên giới thiệu:
a Khái niệm lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái đất Bao gồm: vùng đất, vùng
nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ
quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định
* Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
- Vùng đất: Bất cứ 1 quốc gia nào cũng có thành phần lãnh thổ này
- Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường BGQG
- Vùng lòng đất là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc
gia
- Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc gia
+ Học sinhchú ý theodõi, lắngnghe giảngbài
+ Lắng nghe
và ghi chépnội dung
Hoạt động 2: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
HS
+ Giáo viên giới thiệu:
a Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng
biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình
b Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Quốc gia có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xh
- QG có quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đnước, cải cách kinh tế, xh phù
hợp
- Quốc gia tự quy định chế độ pháp lí đvới từng vùng lãnh thổ
- Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn tài nguyên thiên nhiên trên lt của mình
+ GV và HScùng xâydựng nộidung bài học
từ nhữngkiến thứccủa học sinh.+ Lắng nghe
và ghi chépnội dung
Trang 10- Quốc gia thực hiện quyền tài phán(xét xử) đvới những người thuộc phạm vi lãnh thổ của
mình
- Qg có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp đối với những cty đầu tư trên lt
mình
- Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo LTQG theo ngtắc chung quốc tế
II BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Hoạt động 3: Sự hình thành biên giới QGVN.
của hs
+ Giáo viên giới thiệu:
- Cùng với việc hình thành và mở rộng lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam dần dần cũng
hoàn thiện
Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giới Việt Nam Trung Quốc; Biên giới Việt Nam
-Lào; Biên giới Việt Nam – Campuchia, Việt Nam đã thoả thuận tiến hành phân giới cắm
mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012
- Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12 điểm để xác định đường cơ sở, Đã đàm
phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ, Đồng thời đã ký các hiệp
định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân
định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa
+ Học sinhchú ý theodõi, lắngnghe giảngbài
+ GV và HScùng xâydựng nộidung bài học
từ nhữngkiến thứccủa học sinh
Hoạt động 4: Khái niệm biên giới quốc gia
hs
+ Giáo viên giới thiệu:
a Khái niệm BGQG : Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của
quốc gia khác hoặc các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển
BGQG nước CHXHCNVN: Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo các đường đó để
xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo ( Hoàng Sa và Trường Sa ) vùng
biển, lòng đất, vùng trời nước CHXHCNVN
b Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:
4 bộ phận cấu thành biên giới là: biên giới trên đất liền, biên giới trên biển, biên
giới lòng đất và biên giới trên không
- Biên giới quốc gia trên đất liền:
BGQGtrên đất liền là BG phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của 1 QG với QG
khác
- Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần:
+ 1phần là đg phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện
nhau
+ Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các v/biển
và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của QG ven biển
- Biên giới lòng đất của quốc gia:
BG lòng đất của QG là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường
BGQG trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất
- Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:
+ Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua
đường BGQG trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung
+ Phần thứ hai, là phần BG trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ
quyền hoàn toàn và riêng biệt của QG và khoảng không gian vũ trụ phía trên
+ Học sinhchú ý theodõi, lắngnghe giảngbài
+ GV và HScùng xâydựng nộidung bài học
từ nhữngkiến thứccủa học sinh
+ GV bổ trợcho nhữngphần họcsinh cònvướng mắc.+ Lắng nghe
và ghi chépnội dung
Hoạt động 5: Xác định biên giới quốc gia Việt Nam
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động
hs
+ Giáo viên giới thiệu:
a Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia:
- Các nước trên thế giới cũng như Việt Nam đều tiến hành xác định biên giới bằng hai cách
cơ bản sau:
+ Thứ nhất, các nước có chung biên giới và ranh giới trên biển (nếu có) thương lượng để
giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia
+ Thứ hai, đối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài
phán quốc gia, Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với các quy định trong
Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982
- Ở Việt Nam, mọi ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về biên giới của Chính phủ phải
được Quốc hội phê chuẩn thì điều ước quốc tế ấy mới có hiệu lực đối với Việt Nam
b Cách xác định biên giới quốc gia:
Mỗi loại biên giới quốc gia được xác định theo các cách khác nhau:
* Xác định biên giới quốc gia trên đất liền:
- Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên đất liền bao gồm:
+ Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm (toạ độ, điểm cao), đường
(đường thẳng, đường sống núi, đường cái, đường mòn), vật chuẩn (cù lao, bãi bồi)
+ Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định:
Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được xác định theo giữa lạch của sông hoặc
lạch chính của sông
Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới theo giữa sông, suối đó
Trường hợp sông, suối đổi dòng thì biên giới vẫn giữ nguyên
Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định chính giữa cầu không kể biên giới
dưới sông, suối như thế nào
- Phương pháp để cố định đường biên giới quốc gia:
Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới
Đặt mốc quốc giới:
Dùng đường phát quang ( Ở Việt Nam hiện nay mới dùng hai phương pháp đầu)
- Như vậy, việc xác định biên giới quốc gia trên đất liền thực hiện theo ba giai đoạn là:
Hoạch định biên giới bằng điều ước quốc tế; phân giới trên thực địa (xác định đường biên
giới); cắm mốc quốc giới để cố định đường biên giới
* Xác định biên giới quốc gia trên biển:
Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là
ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt
Nam được xác định bằng pháp luật Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều
ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia hữu quan
* Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất:
Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và
biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất
Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa xuống lòng
đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước giữa Việt Nam và
quốc gia hữu quan
* Xác định biên giới quốc gia trên không:
Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên
giới quốc gia trên biển lên vùng trời
Biên giới quốc gia trên không xác định chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt khoảng không
gian bao trùm trên lãnh thổ, do quốc gia tự xác định và các nước mặc nhiên thừa nhận
Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vùng trời Việt Nam
ngày 5/6/1984 xác định: "Vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
không gian ở trên đất liền, nội thuỷ, lãnh hải và các đảo của Việt Nam và thuộc chủ quyền
hoàn toàn và riêng biệt của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam"
+ M ột số điểm cần chú ý trong quá trình giảng.
+ Học sinhchú ý theodõi, lắngnghe giảngbài
+ GV bổ trợcho nhữngphần họcsinh cònvướng mắc
+ Lắng nghe
và ghi chépnội dung
III- BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA
Hoạt động 6: Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam về bảo vệ BGQG
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động hs
+ Giáo viên giới thiệu:
a) Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm:
b) Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và là trách
nhiệm của toàn Đ ảng, toàn dân, toàn quân:
c) Bảo vệ BGQG phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới:
d) XD BG hoà bình, hữu nghị; giải quyết các vấn đề về BGQG bằng biện pháp hoà
bình
e) XD LLVT chuyên trách, nòng cốt quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực sự vững mạnh theo
hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng cao, có quân số và tổ
chức hợp lý
+ Học sinhchú ý theo dõi,lắng nghegiảng bài
+ Lắng nghe
và ghi chépnội dung
Hoạt động 7: Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Giáo viên giới thiệu:
a Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
Khu vực biên giới là địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh của mỗi quốc
gia xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng về
chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại
b Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:
- Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ BGQG:
- Quản lý, bvệ đường BGQG, hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn
các hành vi xâm phạm lãnh thổ, BG, vượt biên, vượt biển và các vi phạm khác xảy ra ở
khu vực BG
- Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện:
- XD nền biên phòng toàn dân, thế trận BPTD vững mạnh để quản lý, bảo vệ
BGQG
- Vận động quần ND ở KVBG tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới; bảo
vệ AN trật tự khu vực BG, biển, đảo của Tổ quốc
c Trách nhiệm của công dân:
* Phân tích 4 trách nhiệm cơ bản của công dân trong quản lý bảo vệ BGQG:
- Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an
ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới
- Trước hết công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật của Nhà nước,
- Thực hiện nghiêm luật quốc phòng, luật nghĩa vụ quân sự, luật biên giới; tuyệt
đối trung thành với tổ quốc,
- Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng,
sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá
hoại của các thế lực thù địch
* Trách nhiệm của học sinh
- Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống
dựng nước, giữ nước của dân tộc
- Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng
cao ý thức bảo vệ tổ quốc
- Tích cực học tập kiến thức QP-AN, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ QP
- Tích cực tham gia các phong của ĐTNCS Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh,
phong trào TN tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo
+ Học sinhchú ý theo dõi,lắng nghegiảng bài
+ GV bổ trợcho nhữngphần học sinhcòn vướngmắc
+ Lắng nghe
và ghi chépnội dung
Tổng kết
- Nghiên cứu luật biên giới quốc gia (nếu có) để hiểu sâu thêm bài học
Rút kinh nghiệm
Trang 13
Ngày tháng … năm 2012
Tiết :
Bµi 4 GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
I MỤC TIÊU:
1 Về Kiến thức:
- Trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản vế một số loại súng bộ binh làm cơ sở cho việc giữ gìn bảo quản
và sử dụng súng trong chiến đấu
2 Về kỷ năng:
- Nắm được tính năng chiến đấu, t/dụng, cấu tạo các bộ phận chính của súng, đạn Biết tháo, lắp súngthông thường súng CKC, AK
3 Về thái độ:
- Học sinh chú ý tập trung nghe giảng giải Tích cực ôn luyện, kiểm tra tháo, lắp súng đạt yêu cầu trở lên
Bảo đảm an toàn trong tập luyện
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh : Trang phục đúng qui định (đi giầy)
2 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, sổ điểm danh, GDQP 11, que chỉ sơ đồ Thục luyện kỹ giáo án, sắp
xếp thứ tự các tài liệu, sơ đồ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức trước khi giảng dạy :
- Ổn định lơp, kiểm tra sỉ số, đồng phục
- Kiểm tra bài cũ
2 Tổ chức các hoạt động dạy – học trên lớp:
- Giới thiệu bài mới: - Hôm nay Tôi sẽ cung cấp cho các em kiến thức về các loại súng bộ binh Mụcđích : Bồi dưỡng cho các em nắm được tính năng chiến đấu, t/dụng, cấu tạo các bộ phận chính của súng,đạn Biết tháo, lắp súng thông thường súng CKC, AK
I SÚNG TIỂU LIÊN AK
Hoạt động 1: Tác dụng, tính năng chiến đấu
+ Giáo viên giới thiệu:
- Súng tiểu liên Ka-lat-nhi-cốp cỡ 7,62mm do liên xô chế tạo gọi tắt là tiểu liên AK,
Việt Nam và 1 số nước XHCN cũng dựa theo kiểu AK để sản xuất Súng tiểu liên AK
cải tiến gọi là AKM và AKMS (báng gấp)
- Súng tiểu liên AK, AKM, AKMS được trang bị cho từng để tiêu diệt sinh lực địch,
súng có lê để đánh giáp lá cà
- Súng tiểu liên AK, AKM, AKMS dùng đạn kiểu 1943 do Liên Xô(trước đây)sản xuất
hoặc đạn kiểu 1956(K56)do trung quốc và 1 số nước XHCN sản xuất với các loại đầu
đạn khác nhau :Đầu đạn thường(có lõi thép), Đầu đạn vạch đường, Đầu đạn xuyên
cháy, Đầu đạn cháy
- Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên
- Tầm bắn ghi trên thước ngắm : 800m, AK cải tiến 1000m(AKM,AKMS)
- Tầm bắn hiệu quả: 400m; Hỏa lực tâp trung: 800m; Bắn máy bay và quân nhảy dù:
500m
- Tầm bắn thẳng: Mục tiêu cao 0.5m 350m, mục tiêu cao 1.5m 525m
- Tốc độ cua đầu đạn: AK:710m/s; AK cải tiến:715m/s
- Tốc độ bắn: Lí thuyết: 600phát/phút; chiến đấu: khi bắn phát một: 40phát/phút, khi
bắn liên thanh: 100phát/phút
- Trọng lượng của súng là 3,8kg, AKM : 3,1kg, AKMS : 3,3kg Khi đủ đạn kl tăng
0.5kg
+ Lắng nghe vàghi chép nộidung
+ GV và HScùng xây dựngnội dung bài học
từ những kiếnthức của họcsinh
+ GV bổ trợ chonhững phần họcsinh còn vướngmắc
Trang 14GV: giảng tính năng, cấu tạo, quy tắc = pp thuyết trình
Hoạt động 2: Cấu tạo của súng
Súng tiểu liên AK và tiểu liên AK cải tiến gồm có 11 bộ phận chính sau đây :
+ GV bổ trợ chonhững phần họcsinh còn vướngmắc
Hoạt động 3: Cấu tạo của đạn K56
Hoạt động 4: Sơ lược chuyển động của súng khi bắn:
Sơ lược chuyển động :
Đặt cần định cách bắn và khóa an toàn ở vị trí bắn liên thanh, lên đạn bóp cò, búa
đập vào kim hỏa, đạn nổ, khi đầu đạn vừa đi qua lỗ trích khí thuốc trên thành nòng
súng, một phần khí thuốc qua khâu truyền khí đập vào mặt thoi, đẩy bệ khóa nòng lùi
Khóa nòng lùi kéo theo vỏ đạn nhờ có mấu hất vỏ đạn, vỏ đạn được tống ra ngoài, đồng
thời mấu giương búa đè búa ngả về sau, lò xo đẩy về bị ép lại Khi bệ khóa nòng và
khóa nòng lùi hết mức, lò xo đẩy về giãn ra làm cho bệ khóa nòng và khóa nòng tiến,
đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khóa nòng súng, búa đập vào kim hỏa đạn
nổ, mọi hoạt động của súng trở lại như ban đầu
+ Lắng nghe vàghi chép nộidung
+ GV bổ trợ chonhững phần họcsinh còn vướngmắc
Hoạt động 5: Cách lắp và tháo đạn
Lắp đạn:
Tay trái giữ hộp tiếp đạn, sống hộp tiếp đạn quay sang trái Tay phải cầm viên đạn,
đầu đạn quay sang fải Đặt viên đạn vào cửa tiếp đạn rồi ấn xuống, đáy vỏ đạn phải sát
thành sau của HTĐ
Tháo đạn:
Tay trái giữ hộp tiếp đạn, sống hộp tiếp đạn quay sang trái Tay phải dùng đầu
ngón tay cái đẩy đáy vỏ đạn về trước
+ Lắng nghe vàthực hành
+ GV bổ trợ chonhững phần họcsinh còn vướngmắc
Hoạt động 6: Tháo và lắp súng thông thường.
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động hs
a Qui tắc :
- Người tháo lắp phải nắm vững cấu tạo súng
- Chọn nơi khô ráo, chuẩn bị bàn, bạt, chiếu, ny lon và các phụ tùng để tháo lắp
- Khi tháo phải dùng đúng phụ tùng, làm đúng thứ tự động tác, gặp vướng mắc
phải nghiên cứu thận trọng, không dùng sức mạnh đập bẩy làm hư hỏng súng
- Khi tháo để thứ tự các bộ phận từ phải qua trái
b Thứ tự, động tác tháo và lắp súng: gồm bảy bước:
+ HS: nghegiảng, ghichép và ônluyện theo sựhướng dẫncủa giáo viên
+ GV bổ trợcho nhữngphần học sinhcòn vướngmắc
II SÚNG TRƯỜNG CKC
Hoạt động 1: Tác dụng, tính năng chiến đấu
- Súng trường CKC được trang bị cho từng người để tiêu diệt sinh lực địch.
- Súng trường CKC chỉ bắn được phát 1 và có lê để đánh gần
- Súng sử dụng đạn kiểu 1943(đạn k56) với các loại đầu đạn khác nhau nhau như : đầu
đạn thường, đạn vạch đường đạn xuyên cháy, đạn cháy
- Ơ cự li 1500m đầu đạn còn đủ sức gây sát thương
+ Lắng nghe vàghi chép nộidung
+ GV và HScùng xây dựngnội dung bàihọc từ nhữngkiến thức củaHS
Hoạt động 2: Cấu tạo của súng
Súng CKC có 12 bộ phận chính :
2 Bộ phận ngắm (đầu ngắm thước ngắm) 8 Thoi đẩy, cần đẩy, lò xo cần đẩy
3 Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng 9 Ống dẫn thoi và ốp lót tay
+ Lắng nghe vàghi chép nộidung
+ GV bổ trợcho những phầnhọc sinh cònvướng mắc
Hoạt động 3: Sơ lược chuyển động của súng khi bắn:
Sơ lược chuyển động :
Mở khoá an toàn, lên đạn, bóp co, búa đập vào kim hỏa, đạn nổ Khi đầu đạn đi
qua khâu truyền khí thuốc, một phần khí thuốc làm thoi đẩy bệ khóa nòng lùi, mở khóa
nòng Khóa nòng lùi kéo theo vỏ đạn hất ra ngoài Búa ngả về sau, lò xo đẩy về bị ép lại
Khi bệ khóa nòng, khóa nòng lùi hết cỡ, lò xo đẩy về dãn ra làm cho bệ khóa nòng, khóa
nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khóa nòng, búa ở thế giương, súng
ở tư thế sẵn sàng bắn
+ Lắng nghe
và ghi chépnội dung+ GV bổ trợcho nhữngphần học sinhcòn vướngmắc
Hoạt động 4: Cách lắp và tháo đạn
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động hs Lắp đạn:
Tay trái cầm kẹp đạn, tay phải cầm viên đạn đặt viên đạn vào kẹp đạn sao cho gờ đáy
Hoạt động 6: Tháo và lắp súng thông thường.
a Qui tắc :
- Người tháo lắp phải nắm vững cấu tạo súng
- Chọn nơi khô ráo, chuẩn bị bàn, bạt, chiếu, ny lon và các phụ tùng để tháo lắp
- Khi tháo phải dùng đúng phụ tùng, làm đúng thứ tự động tác, gặp vướng mắc
phải nghiên cứu thận trọng, không dùng sức mạnh đập bẩy làm hư hỏng súng
- Khi tháo để thứ tự các bộ phận từ phải qua trái
b Thứ tự, động tác tháo và lắp súng: gồm bảy bước:
* Lắp súng: Thứ tự ngược lại nhưng khác ở bước kiểm tra súng: tháo bước1, lắp bước4
- GV: giảng quy tắc = pp thuyết trình, làm mẫu tháo, lắp thông thường
+ Lắng nghe
và ghi chépnội dung
+ HS: nghegiảng, ghichép và ônluyện theo sựhướng dẫncủa giáo viên
+ GV bổ trợcho nhữngphần học sinhcòn vướngmắc
1 Hệ thống nội dung đã dạy trong bài
- Nắm được tính năng chiến đấu, tác dụng,cấu tạo các bộ phận chính của súng, đạn
- Biết tháo, lắp súng thông thường súng CKC, AK
2 Hướng dẫn nội dung cần nghiên cứu và chuẩn bị
- Tính năng chiến đấu của súng, đạn CKC, AK
- Tháo lắp súng thông thường ban ngày của súng AK, CKC
3 Nhận xét và đánh gía kết qủa buổi học: Sĩ số, Thái độ học tập, Chấp hành quy chế thời gian, Kiểm travật chất trang bị…
Ngày tháng … năm 2012
Tiết :
Bµi 4 GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC