Các hoạt động dạy học HS : Trong dung dịch các chất axit, bazơ, muối có các hạt mang điện tích dơng và điện tích âm gọi là ion.. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ v
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2009
Bài soạn: Tiết 1: Ôn tập đầu năm
I.Mục tiêu bài học
- Vận dụng các phơng pháp cụ thể để giải bài tập hoá học nh lập và giải phơng trình đại
số, áp dụng định luật bảo toàn khối lợng, tính giá trị trung bình
3 Tình cảm thái độ
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc
- Xây dựng thái độ học tập tíc cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
- Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hoá học
II Chuẩn bị:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
-HS ôn lại kiến thức cơ bản của chơng trình hoá học lớp 10
- GV chuẩn bị 4 phiếu học tập
- Giấy A0, bút dạ băng dính 2 măt
III Phơng pháp chủ yếu
Thông qua bài tập giúp học sinh nhớ lại và vận dụng tổng hợp các kiến thức quan trọng
đã học Tăng cờng học sinh thảo luận nhóm, tranh luận giữa các nhóm nhằm hiểu sâusắc hơn những cơ sở lí thuyết hoá học
- Hớng dẫn học sinh tự ôn tập
IV Tổ chức các hoạt động dạy học
- GV tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm học sinh, mỗi nhóm có nhóm trởng, th kí đểghi chép các nội dung thảo luận vào tờ A0, GV giao nội dung thảo luận và trình bày chomỗi nhóm
- Hoạt động 1 Thảo luận phiếu học tập 1
- Hoạt động 2 Thảo luận phiếu học tập 2
- Hoạt động 3 Thảo luận phiếu học tập 3
- Hoạt động 4 Thảo luận phiếu học tập 4
V Các phiếu học tập
-Phiếu học tập số 1 Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn
ôn tập nhóm halogen và oxi – lu huỳnh
1 Axit H2SO4 và axit HCl là các hoá chất cơ bản , có vị trí quan trọng trong công
nghiệp hoá chất Hãy so sánh tính chất vật lí và hoá học của 2 tính chất trên
2 So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị Trong các hoá chất sau đây, chất nào có liên kết ion chất nào có liên kết cộng hoá trị : NaCl, HCl, Cl2 ?
3 So sánh các halogen, oxi, lu huỳnh về đặc điểm cấu tạo nguyên tử , liên kết hoá học, tính oxi hoá - khử Lập bảng so sánh nhóm VIIA và nhóm VIA
1 Các nguyên tố hoá học
2 Vị trí trong bảng tuần hoàn
3.Đặc điểm của lớp electron ngoài
Trang 2Giáo án lớp 11 – Nâng cao Nguyễn Anh Tú
1.Hoàn thành các phơng trình sau bằng phơng pháp thăng bằng electron, xác định chất oxihoá, chất khử:
Phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế lu huỳnh trioxit , từ đó cho biết các biện pháp
kĩ thuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3.
-Phiếu học tập số 3: Giải bài tập hoá học bằng phơng pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lợng , điện tích
1.Cho 20,0 g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl d, ta thấy có 11,2lít khí H2
(đktc) thoát ra Khối lợng muối tạo thành sau phản ứng là bao nhiêu gam ?
áp dụng bảo toàn e, số mol e cho bằng số mol e nhận
-Phiếu học tập 4: Giải bài toán bằng phơng pháp đại số và phong pháp đờng chéo
Một hỗn hợp khí O2 và SO3 có tỉ khối so với H2 là 24 Thành phần phần trăm của mỗi khí theo thể tích lần lợt là :
A 75% và 25 % B 50 % và 50%
C 25% và 75% D 35% và 65%
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm theo 2 cách và cho nhận xét về từng cách làm
VI Củng cố dặn dò Hs học bài và chuẩn bị bài sự điện li.
Trờng THPT Sầm Sơn
Trang 3Ngày soạn: 15/8/2009
Bài soạn: Tiết 2: Bài 1 Sự điện li
I - Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Biết đựợc các khái niệm về sự điện li, chất điện li
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu đợc cơ chế của quá trình điện li
HS : Xem lại hiện tợng dẫn điện đã đợc học trong chơng trình vật lí 6
III Phơng pháp giảng dạy
Đàm thoại – Nêu vấn đề
IV Các hoạt động dạy học
HS : Trong dung dịch các chất axit, bazơ,
muối có các hạt mang điện tích dơng và
điện tích âm gọi là ion Các phân tử axit,
bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành
các ion
GV kết luận :GV đa ra một số axit, bazơ,
muối quen thuộc để HS biểu diễn sự phân
li và gọi tên các ion tạo thành Thí dụ :
HNO3, Ba(OH)2, FeCl3
- Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện
- Các chất rắn khan : NaCl, NaOH và một
số dung dịch : Rợu, đờng, glixerin không dẫn điện
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nớc
Các axit, bazơ, muối khi tan trong nớc phân li thành các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện đợc
Trang 4Giáo án lớp 11 – Nâng cao Nguyễn Anh Tú
Hoạt động 4
GV : gợi ý để HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo
của tinh thể NaCl (hình 2.3 - SGK)
Khi cho các tinh thể NaCl vào nớc có hiện
tợng gì xảy ra ?
GV nêu hiện tợng hiđrat hóa
Hoạt động 5
GV : Đặc điểm cấu tạo phân tử HCl? Khi
cho HCl vào nớc có hiện tợng gì xảy ra ?
HS : Quan sat hình vẽ và trả lời
GV: Tại sao dới tác dụng của phân tử phân
cực HCl, phân tử nớc không phân li thành
H+ và ion OH
2 Sự điện li của NaCl trong nớc
Do tơng tác của các phân tử nớc phân cực
và sự chuyển động hỗn loạn của các pt
H2O, các ion Na+ và Cl tách ra khỏi tinh
thể đi vào dung dịch
- Giáo viên củng cố những kiến thức trọng tâm của bài
- Sử dụng bài tập SGK để củng cố bài học
Trờng THPT Sầm Sơn
Trang 5Ngày soạn: 20/8/2009
Bài soạn: Tiết 3: Bài 2 - Phân loại các chất điện li
I - Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Biết đợc thế nào là độ điện li, cân bằng điện li
- Biết đợc thế nào là chất điện li mạnh ? Chất điện li yếu ?
2 Về kĩ năng
- Vận dụng độ điện li để biết chất điện điện li mạnh, yếu
- Dùng thực nghiệm để nhận biết chất điện li mạnh, yếu, không điện li
III Phơng pháp giảng dạy
Đàm thoại – Nêu vấn đề
IV-Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kieồm tra baứi cuừ:
Chất điện li là gì? Nêu cơ chế của sự điện li đối với phân tử HCl và NaCl
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết : Thế nào là chất điện li mạnh ? Chất
điện li mạnh có độ điện li bằng bao nhiêu?
HS : Phát biểu định nghĩa (SGK)
GV: Cho HS lấy các thí dụ về axit mạnh,
bazơ mạnh, các muối tan
I Độ điện li
1 Thí nghiệm:
(SGK)Nhận xét: Với dung dịch HCl bóng đèn sáng rõ hơn so với dung dịch CH3COOH Điều đó chứng tỏ nồng độ ion trong dung dịch HCl lớn hơn trong dung dịch
α : Độ điện li
n : Số phân tử phân li thành ion
n0 : Số phân tử chất đó hoà tan
Trang 6Giáo án lớp 11 – Nâng cao Nguyễn Anh Tú
Dùng mũi tên một chiều chỉ chiều điện li
và đó là sự điện li hoàn toàn
Yêu cầu HS viết phơng trình điện li của
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết thế nào là chất điện li yếu ? Chất điện
li yếu có độ điện li α bằng bao nhiêu ?
Những chất điện li mạnh phân li nhiều nấc
thì chỉ điện li mạnh ở nấc thứ nhất
GV yêu cầu viết phơng trình điện li của
một số chất điện li yếu : H2S, Fe(OH)3
GV : Sự điện li của chất điện li yếu có đầy
đủ những đặc trng của quá trình thuận
nghịch Vậy đặc trng của quá trình thuận
nghịch là gì ?
HS : Quá trình thuận nghịch sẽ đạt đến
trạng thái cân bằng Đó là cân bằng động
GV: Khi pha loãng dung dịch thì độ điện li
biến đổi nh thế nào?
li α = 1 Đó là:
- Các axit mạnh
- Các bazơ mạnh
- Hầu hết các muốiVD:
Tính nồng độ ion Na+ và CO32 - trong dung dịch Na2CO3 0,1M?
Na2CO3→ 2Na+ + CO3
Theo phơng trình điện li :
2 3
Na CO Na
2 Chất điện li yếu
a - ĐN: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nớc chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dới dạng phân tử trong dung dịch
Độ điện li của chất điện li yếu : 0 < α < 1 Chất điện li yếu là :
- Các axit yếu : CH3COOH, H2S, H2CO3
- Các bazơ yếu : Fe(OH)3, Mg(OH)2 b- PT điện li & cân bằng điện li:
CH3COOH CH3COO - + H+
Hằng số
] [
] ][
[
3
3
COOH CH
COO CH H
V Củng cố bài học.
- Giáo viên củng cố những kiến thức trọng tâm của bài
- Sử dụng bài tập SGK để củng cố bài học
Trờng THPT Sầm Sơn
Trang 7Ngày soạn: 20/8/2009
Bài soạn: Tiết 4: Bài 3 Axit, Bazơ và Muối
I - Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Biết khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-re-ni-ut và Bron-stet
- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
- Biết muối là gì và sự điện li của muối
2 Về kĩ năng
- Vận dụng lí thuyết axit, bazơ của A-re-ni-ut và Bron-stet để phân biệt đợc axit, bazơ, chất lỡng tính và trung tính
- Biết viết phơng trình điện li của các muối
- Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ vàOH -
trong dung dịch
3 Về thái độ tình cảm
Có đợc hiểu biết khoa học đứng đắn về dung dịch axit, bazơ, muối
II - Chuẩn bị
- Dụng cụ : ống nghiệm
- Hoá chất : Dung dịch NaOH, muỗi kẽm (ZnCl2 hoặc ZnSO4), dung dịch : HCl, NH3, quỳ tím
III Phơng pháp giảng dạy
Đàm thoại – Nêu vấn đề
IV-Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kieồm tra baứi cuừ:
Hãy cho biết khái niệm về độ điện li Chất điện li mạnh, chất điện li yếu?
3 Baứi mụựi:
Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
HS đã đợc biết khái niệm về axit, bazơ ở
các lớp dới vì vậy GV cho HS nhắc lại các
khái niệm đó Lấy thí dụ
GV : Các axit, bazơ là những chất điện li
– hãy viết phơng trình điện li của các axit,
bazơ đó
GV yêu cầu 2 HS lên bảng mỗi em viết ba
phơng trình điên li của 3 axit hoặc 3 bazơ
GV : Hãy nhận xét về các ion do axit, bazơ
phân li ra Từ đó rut ra định nghĩa về axit,
bazơ
Hoạt động 2
GV : Dựa vào công thức phân tử của các
axit: HCl ,H2SO4 , H3PO4 hãy cho biết số
2 Axit nhiều nấc,bazơ nhiều nấc
a - Axit nhiều nấc:
HCl, CH3COOH, HNO3 axit một nấc
H2S, H2CO3, H2SO3 axit nhiều nấcVD:
ra ion H+ là axit một nấc
- Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là axit nhiều nấc
b - Bazơ nhiều nấc:
Trang 8Giáo án lớp 11 – Nâng cao Nguyễn Anh Tú
Hoạt động 3
GV : Làm thí nghiệm, HS quan sát và nhận
xét
Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch kiềm vào
dung dịch muối kẽm cho đến khi kết tủa
không xuất hiện thêm nữa
Chia kết tủa đó thành hai phần ở hai ống
nghiệm
- ống thứ nhất cho thêm vài giọt axit
- ống thứ hai tiếp tục nhỏ kiềm vào
Hoạt động 4
GV: Nhúng mẩu giấy chỉ thị axit-bazơ vào
dd NH3 , quỳ tím chuyển thành màu xanh
Do đó dd NH3 có tính bazơ
Theo Bron-stet khi tan vào nớc,phân tử
NH3 tơng tác với pt nớc sinh ra ion OH
-NH3 nhận H+ - là bazơ
HCl nhờng H+ - là axit
HS rút ra định nghĩa về axit, bazơ
HS nhận xét vai trò của nớc trong 2 trờng
-Nhận xét: Những bazơ khi tan trong nớc
mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH –
là các bazơ nhiều nấc
II- Axit,bazơ theo Bron-stet 1-Định nghĩa
- Axit,bazơ có thể là phân tử hoặc ion
2 Ưu điểm của thuyết Bron-stet
Những chất là axit,bazơ theo Areniut thì theo Bron-stet vẫn là axit,bazơ
Thuyếtt axit,bazơ của Bron-stet tổng quát
hơn
V Củng cố bài học.
- Giáo viên củng cố những kiến thức trọng tâm của bài
- Sử dụng bài tập SGK để củng cố bài học
Trờng THPT Sầm Sơn
Trang 9Ngày soạn: 20/8/2009
Bài soạn: Tiết 5: Bài 3 Axit, Bazơ và Muối
I - Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Biết khái niệm axit, bazơ, theo thuyết A-re-ni-ut và Bron-stet
- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
- Biết muối là gì và sự điện li của muối
2 Về kĩ năng
- Vận dụng lí thuyết axit, bazơ của A-re-ni-ut và Bron-stet để phân biệt đợc axit, bazơ, chất lỡng tính và trung tính
- Biết viết phơng trình điện li của các muối
- Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ vàOH -
trong dung dịch
3 Về thái độ tình cảm
Có đợc hiểu biết khoa học đứng đắn về dung dịch axit, bazơ, muối
II - Chuẩn bị
- Dụng cụ : ống nghiệm
- Hoá chất : Dung dịch NaOH, muỗi kẽm (ZnCl2 hoặc ZnSO4), dung dịch : HCl, NH3, quỳ tím
III Phơng pháp giảng dạy
Đàm thoại – Nêu vấn đề
IV-Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kieồm tra baứi cuừ:
Hãy nêu khái niêm về axit, bazơ và hiđroxit lỡng tính theo thuyết A-re-ni-ut và
thuyết bron- stêt?
3 Baứi mụựi:
Hoạt đông của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV : Yêu cầu HS viết phơng trình điện li của
axit yếu CH3COOH và viết biểu thức hằng số
GV : Nghiên cứu SGK hãy cho biết muối là gì
III Hằng số phân li axit và bazơ
Trang 10Giáo án lớp 11 – Nâng cao Nguyễn Anh Tú
? Hãy kể tên một số muối thờng gặp ? Cho
biết tính chất chủ yếu của muối
Tính chất chủ yếu của muối : Tính tan, tính
phân li
(GV nên lu ý rằng những muối ít tan hay đợc
coi là không tan thì thực tế vẫn tan Một phần
tan rất nhỏ đó điện li)
li thành cation kim loại hoặc cation
NH4+ và anion gốc axit
Muối thờng gặp : + Muối trung hoà + Muối axit + Muối phức tạp (muối kép, muối phức)
2 Sự điện li của muối trong nớc
- Muối trung hoà:
- Giáo viên củng cố những kiến thức trọng tâm của bài
- Sử dụng bài tập SGK để củng cố bài học
Trờng THPT Sầm Sơn
Trang 11Ngày soạn: 15/4/2010
Bài soạn: Tiết 6: Bài 4: Sự điện li của nớc
pH Chất chỉ thị axit – bazơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết đợc sự điện ly của nớc
- Biết tích số ion của nớc và ý nghĩa của đai lợng này
- Biết đợc khái niệm về pH và chất chỉ thị axit - bazơ
2 Kỹ năng:
- Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ H+ và OH- trong dung dịch
- Biết đánh giá độ axit, bazơ, của dung dịch dựa vào nồng độ H+ ; OH - ; pH ; pOH
- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
II Chuẩn bị:
- Dung dịch axit loãng (HCl hoặc H2SO4), dung dịch bazơ loãng (NaOH hoặc Ca(OH)2),phenol phtalein, giấy chỉ thị axit - bazơ vạn năng
- Tranh vẽ, ảnh chụp, máy đo pH
III Phơng pháp giảng dạy
Đàm thoại – Nêu vấn đề
IV-Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ:
- Viết biểu thức hằng số phân li của CH3COOH và NH3 và cho biết hằng số Ka và
Kb phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Viết phơng trình điện li của các chất sau: NaCl, NaHSO4, [Ag(NH3)2]Cl
3 Bài mới:
Hoạt đông của giáo viên và hoc sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
GV: Bằng thực nghiệm xác định nớc là
chất điện li rất yếu
GV: Viết phơng trình điện ly của nớc
theo
A-re-ni-ut và theo thuyết Bron-stet?
GV: 2 cách viết cho hệ quả giống nhau
trong biểu thức K đợc coi là không đổi và
K [H2O] = const = K H2O và gọi là tích số
ion của H2O
GV: Dựa vào KH2O hãy tính [H+]và [OH-]
GV: Nớc là môi trờng trung tính, nên
môi trờng có [H+] = 10-7 mol/l là môi
tr-ờng trung tính
GV: Tích số ion của nớc là 1 hằng số đối
với cả dung dịch các chất vì vậy nếu biết
[H+] trong dung dịch thì sẽ biết[OH-] và
H2O+H2O H3O++ OH- (2)
2 Tích số ion của nớc:
* H2O H++ OH- (1)
] [
] ][
[
2O H
OH H
K H2O = K [H2O] = [H+] [OH-] gọi là tích
số ion của nớc Tích số này là hằng số ở một nhiệt độ xác định
KH2O = 1,0 10-14 (to = 25oC)
* [H+]= [OH-]= 10−14 = 1,0 10-7mol/l
* Môi trờng trung tính là môi trờng có [H+] = [OH-] = 1,0 10-7mol/l
3 ý nghĩa tích số ion của nớc:
a Môi trờng axit
Môi trờng axit là môi trờng trong đó:
[H+] > [OH-] hay [H+] > 1,0 10-7mol/l
b Môi trờng kiềm
Môi trờng bazơ là môi trờng trong đó:
Trang 12Giáo án lớp 11 – Nâng cao Nguyễn Anh Tú
HCl 0,01M và so sánh 2 giá trị đó trong
dung dịch
( môi trờng axit)?
VD: Tính [H+] và [OH-] của dung dịch
NaOH 0,01M và so sánh 2 giá trị đó
trong dung dịch
( môi trờng bazơ)?
[H+] < [OH-] hay [H+] < 1,0 10-7mol/l
Kết luận:
- Môi trờng trung tính: [H+] = 1,0 10
-7mol/l
- Môi trờng axit: [H+] > 1,0 10-7mol/l
- Môi trờng bazơ: [H+] < 1,0 10-7mol/
V Củng cố bài học:
- Giáo viên củng cố những kiến thức trọng tâm của tiết học
- Bài tập củng cố và BTVN: bài tập SGK và SBT
Trờng THPT Sầm Sơn
Trang 13Ngày soạn: 15/4/2010
Bài soạn: Tiết 7: Bài 4: Sự điện li của nớc
pH Chất chỉ thị axit – bazơ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết đợc sự điện ly của nớc
- Biết tích số ion của nớc và ý nghĩa của đai lợng này
- Biết đợc khái niệm về pH và chất chỉ thị axit - bazơ
2 Kỹ năng:
- Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ H+ và OH- trong dung dịch
- Biết đánh giá độ axit, bazơ, của dung dịch dựa vào nồng độ H+ ; OH - ; pH ; pOH
- Biết sử dụng một số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
II Chuẩn bị:
- Dung dịch axit loãng (HCl hoặc H2SO4), dung dịch bazơ loãng (NaOH hoặc Ca(OH)2),phenol phtalein, giấy chỉ thị axit - bazơ vạn năng
- Tranh vẽ, ảnh chụp, máy đo pH
III Phơng pháp giảng dạy
Đàm thoại – Nêu vấn đề
IV-Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ:
- Tích số ion của nớc là gì? Nêu ý nghĩa tích số ion của nớc
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:
GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và
cho biết pH là gì? Cho biết dung dịch axit,
kiềm, trung tính có pH bằng bao nhiêu?
Hoạt động 2:
GV: Để xác định môi trờng của dung dịch
ngời ta thờng dùng chất chỉ thị nh quỳ,
phenolphtalein
VD: Dùng chất chỉ thị axit - bazơ nhận
biết các chất trong 3 ống nghiệm đựng:
pH = a
Về mặt toán học pH = - lg[H+]
* Thang pH: 0 ữ 14Môi tr-