BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG.DOC
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1Giới thiệu chung về Công ty TNHH tư vấn xây dựng BẢO KHOA 1.1 Khái quát về Công ty TNHH tư vấn xây dựng BẢO KHOA
1.2 Cơ cấu và chức năng các phòng ban
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
1.2.2 Chức năng các phòng ban
CHƯƠNG 2 Nội dung, phương pháp lập dự toán xây dựng công trình
2.1 Giá sản phẩm trong xây dựng
2.1.1 Phương pháp xác định giá sản phẩm trong xây dưng
2.2.2 Các nguyên tắc hình thành giá
2.2 Các tài liệu dùng để xác định dự toán xây dựng công trình
2.2.1 Dự án đầu tư
2.2.2 Các bước thiết kế và tài liệu dự toán tương ứng
2.2.2.1 Các bước thiết kế
2.2.2.2 Các tài liệu dự toán ứng với từng bước thiết kế
2.3 Dự toán xây dựng công trình
2.3.1 Khái niệm dự toán xây dựng công trình
2.3.2 Nội dung dự toán xây dựng công trình
2.3.3 Căn cứ và trình tự lập dự toán xây dựng công trình
2.3.4 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình
2.3.5 Điều chỉnh dự toán công trình xây dựng
2.4 Dự toán chi phí xây dựng
2.4.1 Khái niệm
2.4.2 Nội dung chi phí xây dựng
2.4.3 Phương pháp xác định chi phí xây dựng
CHƯƠNG 3 Lập dự toán xây dựng công trình
3.1 Giới thiệu công trình
3.2 Căn cứ lập dự toán công trình
3.3 Trình tự lập dự toán công trình
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU Ngành giao thông vận tải tạo ra các sản phẩm xây dựng giao thông Các sản
phẩm xây dựng giao thông này chính là các phương tiện phục vụ cho nhu cầu lưuthông cho con người và hàng hóa giữa các vùng , các khu vực với nhau Có thể nóirằng nếu không có các sản phẩm xây dựng giao thông thì sẽ không có các hoạtđộng vận tải Ngành xây dựng giao thông là một ngành xây dựng cơ bản, nó tácđộng đến các ngành khác tạo tiền đề cho các ngành khác phát triển
Ngày nay cùng với sự hội nhập giữa các khu vực thì nhu cầu hợp tác giữa cáckhu vực, các nước ngày càng nhiều đi kèm với nó là nhu cầu vận tải tăng cao, chonên để đáp ứng cho nhu cầu đó các sản phẩm xây dựng giao thông được ra đời Hiểu được tầm quan trọng của ngành xây dựng giao thông,trong những nămqua Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách đầu tư cho ngành.Một trong những vấn đề cần thiết và không thể thiếu của ngành xây dựng giaothông chính là công tác định giá sản phẩm Do những đặc điểm và tính chất đặctrưng mà mỗi sản phẩm giao thông lại có một mức giá khác nhau Bởi vậy việcđịnh giá sản phẩm xây dựng giao thông là rất quan trọng để từ đó có những kếhoạch quản lý giá và chất lượng của sản phẩm
Trong năm học thứ 3, được nhà trường, khoa và bộ môn kinh tế xây dựng tạođiều kiện cho sinh viên chúng em đi thực tập kỹ thuật, giúp sinh viên củng cố kiếnthức, kết hợp với học hỏi thực tế để hiểu về cách thức, các bước thiết kế, thi công 1công trình
Trong thời gian nghiên cứu và làm báo cáo thực tập, được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các thầy cô giáo, các cán bộ của công ty TNHH tư vấn xây dựng BẢO KHOA
em đã hoàn thành báo cáo thực tập của mình Em xin chân thành cảm ơn!
Nội dung của báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về công ty TNHH tư vấn xây dựng BẢO KHOA Chương 2: Nội dung và phương pháp lập dự toán
Chương 3: Lập dự toán công trình: Nâng cấp, mở rộng đường HÒA ĐÔNG
Trang 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG
BẢO KHOA 1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG BẢO KHOA
- Tên công ty : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG BẢO KHOA
- Địa chỉ trụ sở chính: 3/3 đường 182 – KP 3 – P.Tăng Nhơn Phú A – Quận 9 – Tp HCM
- Điện thoại : 08.6 2781021 - fax: 08.3 8973460
- Người đại diện theo pháp luật: Bùi Nguyên Bảo
Ông Bùi Nguyên Bảo - Chức vụ: Chủ tịch HĐTV, kiêm Giám đốc
- Các dịch vụ kinh doanh chính:
Tư vấn xây dựng
Thiết kế công trình giao thông (Đường bộ, cầu)
Giám sát công trình giao thông ngành giao thông vận tải
Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp
Thiết kế công trình giao thông (Cảng)
Thiết kế công trình điện năng (Nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến thế)
Khảo sát, khoan địa chất công trình; Thí nghiệm vật liệu phục vụ ngành xây dựng;
Kiểm định chất lượng công trình giao thông, cầu đường bộ
Tư vấn công nghệ xử lý môi trường: Băi chôn lấp chất thải rắn, xử lý nước thải
Thiết kế công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị
Thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, công trình dân dụng và công nghiệp
Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình xây dựng
Lập tổng dự toán công trình
- Tổng số năm kinh nghiệm: 10 năm
Trang 41.2 CƠ CẤU VÀ CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN
1.2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng BẢO KHOA được thành lập tại TpHCM Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn Khảo sát – Thiết kế công trình giaothông, hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình công nghiệp và dân dụng
Công ty tư vấn BẢO KHOA đã thực hiện Tư vấn thiết kế nhiều dự án giaothông và hạ tầng kỹ thuật tại Tp Biên Hòa; Khu công nghiệp Nhơn Trạch; hệthống giao thông tỉnh Đồng Nai; hệ thống giao thông tỉnh Long An; đườnggiao thông tỉnh Bình Dương; đường giao thông tỉnh Đồng Tháp; đường giaothông Tp.HCM…
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNGTY:
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN Chủ tịch: Bùi Nguyên Bảo
GIÁM ĐỐC Bùi Nguyên Bảo
Kỹ sư cầu đường bộ
P GIÁM ĐỐC
Lê Văn Nam
Kỹ sư cầu đường bộ
Phòng khảo sát Ths:Phan Minh Tâm
Phòng kế toán Ktt:Trần Thanh Sơn
Trang 51.2.2 CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN
Giám Đốc: Giám Đốc công ty có trách nhiệm lãnh đạo và quản lý toàn bộ
các hoạt động của công ty Với những trách nhiệm và quyền hạn nhất định,Giám Đốc phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình
Phó Giám Đốc: chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về kế hoạch tổ chức kinh
doanh của công ty theo sự phân công của cấp trên
Phòng thiết kế xây dựng – kiến trúc
- Lập dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế tổ chức thi công cáccông trình dự án và đưa ra các giải pháp giải quyết các sự cố kỹ thuật của dự
án xây dựng dân dụng (nhà cửa, vật kiến trúc,…)
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, thiết kế kiến trúc công trìnhdân dụng và công nghiệp
- Lập tiến độ, xác định khối lượng xây dựng của công trình đô thị (chung cư,cao ốc,…)
- Tham gia lập hồ sơ dự thầu
- Hướng dẫn các đơn vị áp dụng hệ thống quản lí chất lượng
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình xây dựng công nghiệp, dândụng
Phòng thiết kế giao thông
- Lập dự án đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế tổ chức thi công cáccông trình dự án và đưa ra các giải pháp giải quyết các sự cố kỹ thuật của dự
án xây dựng giao thông (cầu, cống, đường xá, …)
- Lập tiến độ, xác định khối lượng xây dựng của công trình giao thông
- Tham gia lập hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, dự toán công trình xây dựng giao thông
- Kiểm định chất lượng công trình giao thông, cầu đường bộ
Phòng Khảo sát
- Lập nhiệm vụ khảo sát, lập phương án khảo sát
- Khảo sát địa hình, địa chất Lập báo cáo khảo sát xây dựng
- Khảo sát, khoan địa chất công trình; Thí nghiệm vật liệu phục vụ ngànhxây dựng;
- Lập và tính toán chi phí, đơn giá khảo sát cho từng công trình cụ thể
Phòng kế toán: Kiểm tra và quản lý tình hình tài chính của công ty, lập báo
cáo tài chính, quyết toán thuế với nhà nước Kế toán trưởng luôn kết hợpchặt chẽ với ban giám đốc quản lý tình hình tài chính của công ty Cụ thể là:
- Nắm chắc kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong quí, năm để lập
kế hoạch tài chính
Trang 6- Nắm vững tiến độ sản xuất, các khoản chi phí ở đơn vị sản xuất để đề xuấtcác giải pháp kế hoạch tài chính, kế hoạch chi phí cho các đơn vị trong côngty.
- Quan hệ và giao dịch với các đối tác để giải quyết các vấn đề liên quan đếntài chính kế toán
- Thực hiện báo cáo quyết toán, phân tích hoạt động kinh tế của doanhnghiệp
- Kiểm tra thực hiện thường xuyên việc thu hồi vốn của công trình cùng vớicác phòng có liên quan
- Thanh toán cấp phát tiền lương và các chế độ khác đối với người lao độngđầy đủ đúng kì hạn chủ trì trong công tác kiểm kê, đánh giá tài sản, tồn khonguyên vật liệu
- Đảm bảo việc thu chi cân đối về tài chính,tổ chức thực hiện công tác dânchủ công khai về tài chính theo quy định của pháp luật, bảo vệ an toàn về sốliệu tài chính trong sản xuất kinh doanh
Trang 7CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH 2.1 GIÁ SẢN PHẨM TRONG XÂY DỰNG
2.1.1 Phương pháp xác định giá sản phẩm xây dựng
Từng sản phẩm xây dựng có giá trị riêng được xác định bằng phương phápriêng gọi là phương pháp lập dự toán; thông qua cơ chế đấu thầu, giá sản phẩm xâydựng được xác định khách quan theo quy luật của nền kinh tế thị trường
Cơ sở để lập dự toán là khối lượng công tác được xác định theo tài liệu thiết
kế và đơn giá xây dựng cơ bản
-Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kĩ thuật và biện pháp tổ chức thi công chỉ đạo đểxác định khối lượng công tác
-Các bộ đơn giá do ủy ban nhân dân các tỉnh ,thành phố ban hành áp dụngcho các công trình xây dựng trong khu vực thuộc phạm vi của tỉnh,thành phốđó.Các bộ đơn giá xây dựng phải dựa trên cơ sở:
+Căn cứ vào định mức dự toán
+Căn cứ vào giá vật liệu chi tiết, kết cấu ,bán thành phẩm
+Căn cứ vào hệ thống thang lương, bảng lương được ban hành áp dựng cho từngkhu vực
+Căn cứ vào các thông tư hướng dẫn về lập và quản lí dự án đầu tư:ví dụ hiện naychúng ta đang sử dụng thông tư 04/2010/TT-BXD về hướng dấn lập và quản lí chiphí đầu tư xây dựng công trình
Nếu các bộ đơn giá xây dựng cơ bản này được tính phù hợp với mức giá trênthị trường thì giá sản phẩm xây dựng xác định bằng phương pháp lập dự toán cũng
sẽ mang tính chất như giá thị trường
Ngoài ra nếu không sử dụng bộ đơn giá có thể sử dụng các bộ định mức xâydựng cơ bản để lập dự toán
2.2.2 Các nguyên tắc hình thành giá
Giá cả phản ánh đúng đắn chi phí xã hội cần thiết, đảm bảo bù đắp chi phísản xuất, lưu thông và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp Sự hoàn thiện giá cả nhưvậy sẽ tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả cao hơn nữa đòn bẩy giá trị của sự lãnhđạo kinh tế
Sự rối loạn trong hệ thống giá cả sẽ cản trở sự phát triển của sản xuất và làmkhó khăn cho việc thực hiện nguyên tắc khuyến khích vật chất
Trang 8Giá cả phải được hình thành dựa trên các quy luật khách quan và phù hợpvới các điều kiện kinh tế khách quan.
Sản phẩm xây dựng không có giá trị thống nhất trên thị trường,từng sảnphẩm sẽ có giá riêng và được xác định bằng phương pháp lập dự toán
Thông qua cơ chế đấu thầu mà giá cả sản phẩm xây dựng được xác địnhkhách quan theo quy luật của nền kinh tế thị trường
2.2 CÁC TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.2.1 Dự án đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trình: là tập hợp các đề xuất bỏ vốn để đầu tư
mở rộng, cải tạo những đối tượng nhất định nhằm mục đích làm tăng thêm sốlượng sản phẩm hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nào đó trong mộtkhoảng thời gian nhất định
Dự án đầu tư được lập ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, mục đích giúp chủ đầu tư
và các cấp quyết định đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, đảm bảo lợi íchkinh tế xã hội mà dự án đầu tư có thể mang lại.Tùy theo quy mô tính chất có baloại dự án sau:
- Các dự án quan trọng quốc gia (hoặc dự án nhóm A không phân biệt nguồnvốn): phải lập báo cáo đầu tư và dự án đầu tư
- Các dự án khác( không thuộc loại 1 và loại 3): phải lập dự án đầu tư
- Các dự án quy mô nhỏ( các dự án có tính chất cải tạo sửa chữa có vốn dưới 7
tỷ, các công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo,…) phải lập báo cáo kinh tế kĩthuật
2.2.2 Các bước thiết kế và tài liệu dự toán tương ứng
là bước tất yếu và vô cùng quan trọng của quá trình xây dựng
Để tổ chức thiết kế có hiệu quả và nâng cao chất lượng công tác thiết kế cầnđảm bảo thực hiện đúng trình tự ,tiến hành thiết kế theo các bước quy định và xácđịnh nhiệm vụ cụ thể của công tác thiết kế trong mỗi bước
Thiết kế các công trình xây dựng được tiến hành qua các bước theo mộttrình tư nhất định.Các bước thiết kế phân biệt với nhau theo mức độ chi tiết của các
bộ phận riêng biệt của nó
Trang 9Hiện nay chính phủ quy định về “quản lí dự án đầu tư xây dựng côngtrình”.Các công trình xây dựng thường được thiết kế theo 1 bước ,2 bước và 3bước.
Thiết kế một bước: là thiết kế bản vẽ thi công, nó được áp dụng đối với côngtrình chỉ phải lập báo cáo kinh tế kĩ thuật như các công trình xây dựng cho mụcđích tôn giáo, các công trình cải tạo xây dựng nâng cấp có tổng mức đầu tư bé hơn
15 tỷ đồng
Thiết kế 2 bước: bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công nó được
áp dụng đối với các công trình quy định phải lập dự án đầu tư,công trình cấp III vàcấp IV
Thiết kế 3 bước: bao gồm thiết kế cơ sở;thiết kế kĩ thuật,và thiết kế bản vẽthi công nó được áp dụng đối với các công trình quy định phải lập dự án đầu tư cóquy mô lớn phức tạp như công trình cấp đặc biệt,công trình cấp I,công trình cấp II
Đối với các công trình có thiết kế 2 bước trở lên thì các bước thiết kế tiếptheo chỉ được triển khai thực hiện trên cơ sở các bước thiết kế trước đó đã đượcphê duyệt Sơ đồ các tài liệu ứng với các bước thiết kế:
Trang 10CÁC BƯỚC THIẾT KẾ
Thiết kế 1 bước Thiết kế 2 bước Thiết kế 3 bước
Lập báo cáo kinh tế-kĩ thuật-Thiết kế bản vẽ thi công
Tổng mức đầu tư(Dự toán công trình)
Dự án đầu tư-Thiết kế cơ sởTổng mức đầu tư
Dự án đầu tư-Thiết kế cơ sởTổng mức đầu tư
Thiết kế bản vẽ thi công
2.2.2.2 Các tài liệu dự toán ứng với từng bước thiết kế:
Việc xác định chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được tiến hành trong
quá trình thiết kế.Vì vậy tính chất và thành phần của tài liệu dự toán phụ thuộc vào
các bước thiết kế
Việc lập thiết kế và dự toán phải phù hợp với thông tư hiện hành của nhà
nước, các tài liệu dự toán trong các giai đoạn khác nhau của thiết kế được quy
định như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:các chủ đầu tư phải lập dự án đầu tư,ứng với giai
đoạn này có tài liệu tổng mức đầu tư
- Dự toán công trình:là tổng chi phí cần thiết cho đầu tư xây dựng công trình
gồm:chi phí xây dựng,chi phí thiết bị,chi phí quản lí dự án,chi phí tư vấn đầu tư
xây dựng ,chi phí dự phòng và chi phí khác của công trình.Các chi phi này được
Trang 11tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kĩ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) và
ở thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước
- Dự toán hạng mục công trình: là chi phí cần thiết để hoàn thành hạng mụccông trình hoặc loại công tác riêng biệt theo khối lượng công tác xây dựng được
đề ra trong thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục công trình hoặc của loại công tácriêng biệt đó
- Dự toán thi công : do đơn vị thi công lập dùng để quản lí giá sản phẩmtrong quá trình thi công,nó bao gồm chi phí cần thiết để hoàn thành hạng mụccông trình hoặc loại công tác xây lắp theo khối lượng công tác xây lắp được đề ratrong thiết kế bản vẽ thi công Dự toán thi công được tính theo biện pháp thi côngthực tế mà đơn vị thi công áp dụng
2.3 DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- GQLDA: chi phí quản lý dự án;
- GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
- GK : chi phí khác;
- GDP : chi phí dự phòng
Dự toán xác định ở bước thiết kế bản vẽ kĩ thuật đối với trường hợp thiết kế
ba bước,ở bước bản vẽ thi công đối với thiết kế 2 bước và thiết kể 1 bước Đối vớicông trình quy mô nhỏ chỉ lập báo cáo kinh tế kĩ thuật thì tổng mức đầu tư đồngthời cũng là dự toán công trình
- Làm cơ sở để xác định giá trị gói thầu ( trong trường hợp đấu thầu ), giá hợp đồng,
kí kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp (trong trường hợp chỉ định thầu )
- Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất,kế hoạch cung cấp vậy tư ,kế hoạchlao động tiền lương,năng lực xây dựng
- Làm cơ sở để đơn vị sản xuất đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị
Trang 122.3.2 Nội dung dự toán xây dựng công trình
Dự toán công trình được xác định trên cơ sơ thiết kế kĩ thuật hoặc thiết kếbản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng ( GXD) ;chi phíthiết bị (GTB) ;chi phí quản lí dự án (GQLDA);chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV);chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)
Công thức xác định dự toán công trình:
- Đơn giá xây dựng cơ bản: là chỉ tiêu xác định những chi phí trực tiếp cần thiết đểhoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng tạo nên côngtrình Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố nơi công trình được xây dựng
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng theo văn bản số
1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt theo văn bản số
1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng
- Định mức tỉ lệ % của chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng đượcxác định theo quyết định 957/QĐ-VP ngày 29/9/2009 của Bộ Xây Dựng
- Giá mua các thiết bị, giá cước vận tải, xếp dỡ, bảo quản, bảo hiểm theo hướng dẫncủa bộ Thương Mại, ban vật giá Chính Phủ và bộ Tài Chính
- Định mức các chi phí tính theo tỉ lệ và bảng giá bao gồm:
+ Định mức chi phí chung, giá khảo sát, giá thiết kế và các chi phí tư vấn khác theocác văn bản hướng dẫn của Bộ Xây Dựng
+Các chi phí khác như: lệ phí cấp đất xây dựng và giấy phép xây dựng, các loạithuế, lãi bảo hiểm công trình… theo các văn bản hướng dẫn của các cơ quan cóthẩm quyền
Các văn bản hướng dẫn lập dự toán xây dựng công trình và các tài liệu khác có liênquan
Trình tự lập dự toán công trình được tiến hành như sau:
- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kĩ thuật(TKKT),thiết kế thi công (TKTC) được duyệt
Nghiên cứu TKKT nhằm nắm được tổng quát dạng kết cấu của công trình,hạng mục công trình và bộ phận chủ yếu,khối lượng công việc
Trang 13DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng(GTV)
Chi phí quản lý
dự án(GQLDA)
Chi phí khác(GK)
Chi phí
dự phòng(GDP)
Nghiên cứu thiết kế tổ chức thi công để nắm được tiến độ thi công, biệnpháp thi công các hạng mục, loại máy thi công chủ yếu, những công trìnhtạm loại lớn phải lập dự toán riêng như: đường công vụ, cầu tránh, đườngtránh đà giáo,dàn giáo…
- Liệt kê các hạng mục công trình cần lập dự toán sau khi nghiên cứu hồ sơ thiết kế
kĩ thuật, thiết kế tổ chức thi công.Thống kê các hạng mục công trình có kết cấugiống nhau và biện pháp thi công tương tự thì có thể lập chung một dự toán hoặclập cho một hạng mục, bộ phận công trình và sử dụng kết quả cho các hạng mục,
bộ phận khác
- Liệt kê các bộ phận công trình trong dự toán hạng mục
- Liệt kê các công tác chủ yếu của từng bộ phận
- Nghiên cứu định mức
- Xây dựng đơn giá cho các danh mục công tác.Việc xây dựng đơn giá chi tiết đượccăn cứ vào các tài liệu: định mức dự toán (định mức xây dựng cơ bản), bảng giá camáy vật liệu, bảng tiền lương nhân công
- Lập dự toán hạng mục
- Lập dự toán tổng hợp
- Viết thuyết minh
2.3.4 Phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình.
Dự toán công trình bao gồm 6 thành phần chi phí : chi phí xây dựng(GXD);chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lí dự án (GQLDA);chi phí tư vấn đầu tư xâydựng (GTV);chi phí khác (GK);và chi phí dự phòng (GDP)
Dự toán công trình được thể hiện qua sơ đồ:
Trang 141, Chi phí xây dựng (GXD)
- Chi phí xây dựng trong dự toán công trình lập cho công trình, hạng mục
công trình, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc bộ phận, phầnviệc, công tác của công trình, hạng mục công trình Chi phí xây dựng được xácđịnh bằng phương pháp lập dự toán Đối với các công trình phụ trợ, các công trìnhtạm phục vụ thi công hoặc các công trình đơng giản, thông dụng thì dự toán chi phíxây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng có thể xác định bằng suất chi phí xâydựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc bằng định mức chi phí tínhtheo tỉ lệ phần trăm (%) (sau đây gọi là định mức tỉ lệ)
2, Chi phí thiết bị : (GTB)
Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị côngnghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công );chi phí đàotạo, chuyển giao công nghệ;chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm,hiệu chỉnh
- Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua ( bao gồm cả chi phí thiết kế và giámsát chế tạo),chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình,chi phí lưukho ,lưu bãi,lưu container tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu ),chi phíbảo quản,bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường,thuế và phí bảo hiểm thiết bị côngtrình
- Chi phí mua sắm thiết bị được xác định như sau:
GTB = GMS +GĐT +GLĐ
Trong đó:
GMS: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ
GĐT: Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
GLĐ: Chi phí lắp đặt thiết bị và thi nghiệm, hiệu chỉnh
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo công thức:
Qi : khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i(i=1÷n)
Mi: giá tính cho một đơnn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhómthiết bị) thứ i (i=1÷n), được xác định theo công thức sau:
Mi = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T Trong đó:
Trang 15- Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tạiViệt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) đã gồm
cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo
- Cvc: chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị(nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trinh
- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn
vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhậpkhẩu
- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị sốlượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường
- T: thuế và phí bảo hiểm, kiểm định thiết bị (nhóm thiết bị)
- TiGTGT-TB: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với loại thiết bị (nhómthiết bị) thứ i (i=1÷n)
+ Đối với những thiết bị đã xác định giá có thể tính theo số lượng,chủngloại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn,một cáihoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng
+ Đối với những thiết bị chưa xác định giá có thể tạm tính theo báo giá củanhà cung cấp,nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thờiđiểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện
+ Đối với các thiết bị công nghệ tiêu chuẩn cần sản xuất ,gia công thì chiphí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giásản xuất,gia công một tấn ( hoặc một đơn vị tính ) phù hợp với tính chất , chủngloại thiết bị theo hợp đồng sản xuất,gia công đã được kí kết hoặc căn cứ vào báogiá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sảnxuất,gia công thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện
-Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng cách lập dựtoán theo yêu cầu cụ thể từng công trình
-Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm,hiệu chỉnh được lập dự toán như đốivới dự toán chi phí xây dựng
-Trường hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thầu thí chi phí thiết bịbao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghitrong hợp đồng
Trang 163 Chi phí lắp đặt thiết bị và thínghiệm, hiệu chỉnh
3, Chi phí quản lí dự án: (GQLDA)
Chi phí quản lí dự án trong dự toán công trình bao gồm các chi phí cần thiết
để chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lí dự án như:chi phí lập báo cáo đầu tư,lậpbáo cáo kinh tế kĩ thuật;chi phí cho ban tổ chức giải phóng mặt bằng thuộc tráchnhiệm của chủ đầu tư,chi phí thi tuyển kiến trúc sư …
Chi phí quản lí dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức tỉ lệ do
bộ Xây Dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán
Công thức tính chi phí quản lí dự án:
GQLDA = T x ( GXDtt +GTBtt) Trong đó :
- T :định mức tỷ lệ % đối với chi phí quản lý dự án;
- GXDtt : Chi phí xây dựng trước thuế;
- GTBtt : Chi phí thiết bị trước thuế;
4, Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : (GTV )
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán công trình bao gồm các chiphí :tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng,khảo sát ,thiết kế,giám sát xây dựng,tưvấn,thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây khác
Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí lập báo cáo đầu tư,chi phílập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế -kĩ thuật không tính trong chi phí tư vấn đầu tưxây dựng công trình của dự toán công trình
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo định mức
tỉ lệ do bộ Xây Dựng công bố hoặc bằng cách lập dự toán
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo công thức sau:
GTV = Ci x (1 + TiGTGT-TV) + Dj x (1 + TjGTGT-TV) Trong đó:
- Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷n)
- Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính bằng dự toán (j=1÷m)
- TiGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối vớikhoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ
- TjGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối vớikhoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán
5, Chi phí khác : (GK):
Trang 17Chi phí khác được xác định theo công thức sau:
- Ci: chi phí khác thứ I tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷n)
- Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán (j=1÷m)
- Ek: chi phí khác thứ k có liên quan khác (k=1÷l)
- TiGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối vớikhoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ
- TjGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối vớikhoăn mục chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán
Chi phí khác trong dự toán công trình là các chi phí cần thiết không thuộc chiphí xây dựng;chi phí thiết bị;chi phí bồi thường,hỗ trợ,tái định cư;chi phí quản lí
dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên
Chi phí khác được xác định bằng định mức tỉ lệ (%) hoặc bằng cách lập dựtoán.Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư,chiphí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án;vốn lưu động ban đầu đối vớicác dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh,lãi vay trong thời gian xây dựng;chiphí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khibàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được) và các khoản phí và lệ phí không tínhtrong chi phí khác của dự toán công trình
Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặcthù,công trình sử dụng vốn ODA ,ngoài các chi phí quy định tại các mục ( chi phíquản lí dự án;chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác ) nêu trên nếu còn cócác chi phí khác có liên quan thì bổ sung vào các chi phí này.Chủ đầu tư quyếtđịnh và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
Trường hợp các công trình của dự án phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiệnthì chi phí tư vấn được lập dự toán theo quy định hiện hành phù hợp với yêu cầu sửdụng tư vấn cho công trình hoặc giá trị hợp đồng tư vấn đã kí kết để ghi vào dựtoán
Một số chi phí khác nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì đượctạm tính đưa vào dự toán công trình để dự trù chi phí
Trang 18- GDP1: chi phí dự phòng cho yếu khối lượng công việc phát sinh được xác địnhtheo công thức:
GDP1 = (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x Kps
Kps: hệ sos dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là 5%
- GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định như đới với chi phí
dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư theo như công thức đã biếttrên Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán côngtrình là thời gian xây dựng công trình được tính bằng tháng, quý, năm
TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
Giá trị trước thuế
Thuế GTGT
Giá trị sau thuế
4.1 Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết
2.3.5 Điều chỉnh dự toán công trình xây dựng
2.3.5.1 Sự cần thiết phải điều chỉnh dự toán
- Do những đặc điểm kinh tế kĩ thuật của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của quảtrình xây dựng như:sản phẩm có tính riêng lẻ, đơn chiếc, gắn chặt với đất đai, địađiểm xây dựng, chịu ảnh hưởng của điều kiện địa hình, địa chất khí tượng thủyvăn, thời gian thi công dài…đã tác động đến việc xác định giá dự toán
Trang 19- Do trong quá trình thi công có sự thay đổi về chủ trương xây dựng cho phù hợp vớiyêu cầu mới.
- Do quá trình khảo sát thiết kế có những thiếu sót cần phải được bổ sung và sửa đổi
- Do các yếu tố cấu thành giá biến động
- Do yêu cầu của việc thanh quyết toán và đánh giá tài sản cố định đúng đắn
Tất cả những điều nêu trên dẫn tới cần phải điều chỉnh dưh toán cho đúng với giátrị công trình
2.3.5.2 Những trường hợp điều chỉnh bổ sung dự toán công trình
- Do cấp quyết định đầu tư thay đổi chủ trương xây dựng ,thay đổi về địa điểm xâydựng,quy mô xây dựng,công suất của công trình… dẫn tới thay đổi kết cấu toàn bộhay một bộ phận quan trọng của công trình
+ Trong trường hợp này ,căn cứ vào tài liệu thiết kế mới đã được duyệt để lậplại dự toán
+ Nếu chỉ thay đổi một số bộ phận công trình thí chỉ cần lập lại dự toán của bộphận đó nhưng vẫn phải áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản theo cùng một mặt bằngcủa tổng dự toán đã được duyệt để nhằm đảm bảo tính nhất quán của tài liệu
- Do điều kiện xây dựng công trình cần phải sửa đổi,bổ sung thiết kế hoặc do thiếusót về công tác khảo sát thiết kế dẫn đến sự tăng giảm khối lượng công tác xây lắp
đã có,hoặc phát sinh các khối lượng công tác mới chưa có thì phần khối lượng phátsinh này phải được cơ quan quyết định đầu tư chấp nhận thì mới được điềuchỉnh ,bổ sung dự toán và ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư xây dựng côngtrình
- Do các điều kiện khách quan bất khả kháng như :động đất,bão lũ,song thần,chiếntranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh có tác động trực tiếp đến công trình làmthay đổi khối lượng thi công và các yếu tố cấu thành đơn giá như những thay đổi
về giá cả,tiền lương và các chính sách ,chế độ có liên quan thì được điều chỉnh bổsung chi phí theo các văn bản hướng dẫn hiện hành
2.2.5.3 Những trường hợp không được điều chỉnh dự toán
Do tổ chức thi công không hợp lí,kéo dài thời gian xây dựng,chất lượng côngtrình kém phải phá đi làm lại hoặc do lãng phí nguyên vật liệu làm tăng chi phí xâydựng
Do sáng kiến của bên B làm thay đổi thiết kế và biện pháp thi công mà bên A và
tư vấn thiết kế chấp thuận thì bên B sẽ được hưởng toàn bộ khoản tiết kiệm đó
2.4 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
2.4.1 Khái niệm:
Dự toán chi phí xây dựng là một phần trong dự toán xây dựng công trình,nó
là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng hạng mục công trình
Trang 202.4.2 Nội dung chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng công trình,hạng mục công trình,bộ phận ,phần việc côngtác bao gồm :chi phí trực tiếp,chi phí chung,thu nhập chịu thuế tính trước,thuế giátrị gia tăng và chi phí nhà tạm hiện trường để ở và điều hành thi công và được xácđịnh theo công thức trình bày ở dưới
-Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận ,phần việc công tác thì chiphí xây dựng trong dự toán công trình,hạng mục công trình được tính theo côngthức sau:
+ gi : chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận,phần việc,công tác thức I củacông trình,hạng mục công trình (i=÷ n)
-Đối với các công trình phụ trợ,các công trình tạm phục vụ thi công hoặc cáccông trình đơn giản,thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thể xác định bằngsuất chi phí xây dựng công trình hoặc bằng định mức tỉ lệ
- Theo khối lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp
- Theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết
a.1 Xác định chi phí vật liệu,nhân công,máy thi công,theo khối lượng và đơn giáxây dựng tổng hợp
a.1.1 Xác định khối lượng:
Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kĩ thuật hoặcthiết kế bản vẽ thi công,nhiệm vụ công việc phỉa thực hiện của công trình ,hạngmục công trình và được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây lắp để tạo thànhmột đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình
a.1.2 Xác định đơn giá xây dựng tổng hợp:
Đơn giá xây dựng tổng hợp được lập phải tương ứng với danh mục và nộidung của khối lượng công tác xây dựng nêu ở mục a.1.1.Đơn giá xây dựng tổnghợp được lập dựa trên cơ sở đơn giá xây dựng chi tiết.Đơn giá xây dựng tổng hợp
có thể chỉ bao gồm chi phí vật liệu,chi phí nhân công ,chi phí máy thi công hoặc
Trang 21tổng hợp đầy đủ cả chi phí trực tiếp khác,chi phí chung và thu nhập chịu thuế tínhtrước.
a.2 Xác định chi phí vật liệu,nhân công ,máy thi công theo khối lượng vàđơn giá xây dựng chi tiết
a.2.1.Xác định khối lượng:
Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kĩ thuật hoặcthiết kế bản vẽ thi công,nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình,hạngmục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xay dựng trong đơngiá xây dựng chi tiết
a.2.2 Xác định đơn giá xây dựng chi tiết:
Đơn giá xây dựng chi tiết bao gồm : chi phí vật liệu ,chi phí nhân công vàchi phí máy thi công được xác định trên cơ sở định mức hao phí cần thiết và giávật liệu,giá nhân công ,giá ca máy tương ứng.Đơn giá xây dựng chi tiết có thể chỉbao gồm chi phí vật liệu,chi phí nhân công ,chi phí máy thi công hoặc tổng hợpđầy đủ cả chi phí trực tiếp khác,chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước
- Giá vật liệu: là giá vật liệu đến hiện trường xây dựng,được xác định phùhợp với công trình và gắn với vị trí xây dựng công trình.Gía vật liệu phải hợp lí vàphù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình,xác định trên cơ sởbáo giá của nhà sản xuất,thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụngcho công trình khác có cùng tiêu chuẩn về chất lượng hoặc giá do địa phương công
bố và phải đảm bảo tính cạnh tranh.Trong trường hợp vật liệu chưa có trên thịtrường hoặc các nhà thầu tự sản xuất vật liệu xây dựng theo yêu cầu của chủ dầu tưthì giá vật liệu được lấy theo mức giá hợp lí với điều kiện đáp ứng được yêu cầuđặt ra về chủng loại,chất lượng,số lượng,tiến độ cung ứng… và đảm bảo tính cạnhtranh
Khi lập giá xây dựng công trình phải thực hiện kiểm tra về sự phù hợp giữa giá
và chủng loại vật liệu sử dụng vào công trình thiết kế
- Giá nhân công: được tính đúng ,tính đủ tiền lương,các khoản lương phụ vàphụ cấp lương (kể cả các khoản hỗ trợ lương ) trên cơ sở mức tiền lương tối thiểuđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố để đảm bảo tiền lương của ngườilao động có mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theotừng loại thợ và điều kiện lao động cụ thể của công trình,khả năng nguồn vốn vàkhả năng chi trả của chủ đầu tư
- Giá máy thi công (kể cả giá thuê máy) được tính toán theo hướng dẫnphương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công của Bộ Xây Dựng để ápdụng cho công trình hoặc từ bảng giá ca máy và thiết bị thi công do địa phươngcông bố
b) Chi phí trực tiếp khác: là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếpviệc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộcông trường,an toàn lao động,bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường
Trang 22xung quanh,chi phí bơm nước ,vét bùn,thí nghiệm vật liệu… không xác định đượckhối lượng từ thiết kế.
Chi phí trực tiếp khác được tính bằng 2% trên tổng chi phí vật liệu,chi phínhân công,chi phí máy thi công (đối với công trình giao thông) Riêng các công tácxây dựng trong hầm giao thông ,hầm thủy điện ,hầm lò thì chi phí trực tiếp khác(kể cả chi phí vận hành,chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước,thoátnước,cấp gió ,cấp điện phục vụ thi công trong hầm) được tính bằng 6.5 % tổng chiphí vật liệu, nhân công và máy thi công
Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khác tính theo tỉ lệ quy định không phù hợpthì căn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh mức tỉ lệ cho phù hợp
Chi phí chung:
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lí của doanh nghiệp ,chi phí điều hành sảnxuất tại công trường,chi phí phục vụ công nhân,chi phí phục vụ thi công tại côngtrường và một số chi phí khác.Chi phí chung được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%)trên chi phí trực tiếp và bằng tỉ lệ phần trăm trên chi phí nhân công trong dự toántheo quy định đối với từng loại công trình
Đối với hạng mục công trình tương ứng với từng loại công trình thì mỗi hạngmục công trình đó được coi như một công trình độc lập và được áp dụng định mức
tỉ lệ chi phí chung theo loại hình công trình phù hợp
Thu nhập chịu thuế tính trước:
Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) trên chi phítrực tiếp và chi phí chung theo quy định đối với tùng loại công trình
Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được xác định tạithông tư 04/2010/TT- BXD ngày 26/5/2010
Trang 23ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG,THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
STT Loại công trình
Chi phí chung Thu nhập
chịu thuế tính trước
Trên chi phí trực tiếp
Trên chi phí nhân công
Công trình công nghiệp 5,5
Riêng đào, đắp đất công trình
6
Công tác lắp đặt thiết bị côngnghệ trong công trình xây dựng,công tác xây lắp đường dây,công tác thí nghiệm hiệu chỉnhđiện đường dây và trạm
Thuế giá trị gia tăng:
Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng áp dụng theo quy định hiện hành
(10%)
Chi phí nhà tạm ,hiện trường để ở và điều hành thi công :
Trang 24Chi phí xây dựng nhà tạm hiện trường để ở và điều hành thi công được tínhtheo tỉ lệ 2% trên tổng chi phí trực tiếp,chi phí chung ,thu nhập chịu thuế tínhtrước đối với các công trình đi theo tuyến ngoài đô thị và vùng dân cư như đườngdây tải điện,đường dây thông tin bưu điện ,đường giao thông ,kênh mương,đườngống ,các công trình thi công dạng tuyến khácvà bằng 1% đối với các công trình cònlại.
Đối với trường hợp đặc biệt khác ( ví dụ công trình có quy mô lớn,phứctạp,các công trình ngoài đảo ) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở
và điều hành thi công tính theo tỉ lệ trên không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điềukiện thực tế,lập dự toán xác định chi phí này cho phù hợp và chịu trách nhiệm vềquyết định của mình
Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giágói thầu,giá dự thầu và được thanh toán theo giá hợp đồng đã kí kết
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có thể dùng khoản chi phí này để xâydựng mới ,thuê nhà tại hiện trường hoặc thuê xe đưa đón cán bộ, công nhân tùytheo điều kiện cụ thể của công trình
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG ST
Giá trị Ký hiệu
I CHI PHÍ TRỰC TIẾP
2 Chi phí nhân công Bảng dự toán chi tiết NC
3 Chi phí máy thi công Bảng dự toán chi tiết M
4 Chi phí trực tiếp khác (VL+NC+M) x tỉ lệ TT
III Thu nhập chịu thuế tính trước (T+C) x tỉ lệ TL
IV THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG G x TGTGT-XD GTGT
V Chi phí nhà tạm tại công trườngđể ở và điều hành thi công 2% x GXD GXDNT
2.4.3 Phương pháp xác định chi phí xây dựng
2.4.3.1 Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình
- Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo giá xâydựng công trình được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thicông, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và
Trang 25được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấuhoặc bộ phận của công trình.
- Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khốilượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình
Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá không đày đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chiphí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chiphí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thunhập chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xay dựng công trình
2.4.3.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu,nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng.
Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xây dựng có thể đượcxác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công vàbảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng
Xác định khối lượng hoa phí vật liệu, nhân công, máy thi công
Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xácđịnh trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khốilượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:
+ Xác định khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục côngtrình như mục 2.4.3.1
+ Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứngvới từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản
vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mức hao phí về vậtliệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tácxây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật + Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liêu, nhân công, máy thi côngcho công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loạivật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các công tác xây dựng khácnhau
Khi tính toán cần xác định rõ số lương, đơn vị, chủng loại, quy cách đối vớivật liệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy chotừng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệutrong bảng giá ca máy thi công của công trình
Xác định bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công
Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác định phù hợp vớicông trình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình theo hướng dẫntại phụ lục 6, thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010
Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chiphí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân công,máy thi công tương ứng theo 2 bảng dưới đây:
Trang 26
HAO PHÍ VẬT LIỆU,NHÂN CÔNG ,MÁY THI CÔNG CHO
CÔNG TÁC XÂY DỰNG
Stt Mã hiệu Tên công tác Đơn vị lượng Khối
Mức hao phí Khối lượng hao phí
Vậtliệu
Nhâncông Máy
Vậtliệu
Nhâncông Máy
NC.001 Nhân công 3/7 công
NC.002 Nhân công 4/7 công