1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOC

88 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 200,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOCBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CÔNG TY CƠ KHÍ.DOC

Trang 1

Lời mở đầu

Trong những năm gần đây hòa nhập với những biến đổi lớn lao của nềnkinh tế, ngành công nghiệp Xây Dựng nước ta đã có những bước phát triểnđáng kể.Hiện nay, ngành đã thu hút hàng triệu lao động tham gia tổ chứckinh doanh khác nhau thuộc mọi thành phần kinh tế Hàng năm vốn đầu tưvào lĩnh vực xây dựng chiếm tỷ lệ lớn trong GDP và trong ngân sách nhànước Ngành xây dựng đang vươn lên về mọi mặt để đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng nhanh về xây dựng của các ngành, các doanh nghiệp cũng như hộdân cư trong cả nước Nhiều công ty xây dựng nước ta đã và đang tham giađấu thầu và thi công xây dựng một số công trình quốc tế

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Thương Thái Bình Dương cùng toàn thể các anh chị cô chú trong công ty ,đã giúp đỡ

Mại-và tận tình chỉ bảo em trong thời gian vừa qua để em có thể hoàn thành bàithực tập và chuẩn bị cho đợt bảo vệ đồ án sắp tới

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn em còn hạn chế, bản thân còn thiếukinh nghiệm thực tế nên nội dung còn không tránh khỏi những thiếu sót, emmong được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô để bài thực tập của em đượchoàn thiên hơn

Một lần nũa em xin chân thành cản ơn ban giám hiệu nhà trường Đặcbiệt em xin cảm ơn cô Phan Lê Như Thủy đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn emhoàn thành đợt thực tập của trường

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực tậpTrần Thị Nga

Trang 2

Nhận Xét Của Đơn Vị Thực Tập

…… ………

TP HCM, ngày… tháng… năm 2013

Trang 3

phần 1: Phần Thực Tập Chung 6

I khái quát chung về doanh nhiệp 6

1 quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp: 6

2 Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7

3 Cơ sở vật trất kỹ thuật, khả năng về cốn của doanh nghiệp 9

4 Tình hình nhân lực: 10

II Môi trường hoạt động của công ty 10

1 vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Tương quan với các đối thủ cạnh tranh 10

2 tình hình khách hàng và yêu cầu thị trường: 10

3 tình hình các nhà cung cấp :tính ổn định và mối quan hệ của doanh nghiệp với các nhà cung cấp: 11

4 Các đối thủ cạnh tranh, khả năng xuất hiện các đối thủ nhảy vào kinh doanh cùng nghành với doanh nghiệp, biện pháp đối phó của doanh nghiệp 11

III cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp 12

1 mô hình bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng 12

2 Mối quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước 14

3 Phương pháp tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý đang áp dụng trong doanh nghiệp: 14

Trang 4

doanh của doanh nghiệp 15

1 Các chỉ tiêu phản ánh về huy động và sử dụng vốn; Hiệu quả sử dụng 18

phần 2 Thực tập nghiệp vụ………22

I Lĩnh vực lao động tiền lương 22

1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chức năng 22

2 Tổ chức bộ máy, phân công tổ chức khâu nghiệp vụ trong bộ phận .22 3 Mối quan hệ giữa bộ phận phụ trách lao động – tiền lương với giám đốc và với các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp 22

4 Công tác tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động và bố trí sử dụng lao động 23

5 Tổ chức lao động trong doanh nghiệp, xây dựng các định mức lao động và tình hình áp dụng các định mức của ngành, của nhà nước trong doanh nghiệp 23

6 Các chế độ chính sách của nhà nước về lao động - tiền lương đang được áp dụng tại trong doanh nghiệp 24

7 Phương pháp lập lao động tiền lương của doanh nghiệp 24

II lĩnh vực kinh tế kế hoạch 25

1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận chức năng 25

2 Quan hệ của bộ phận kế hoạch điều độ với giám đốc và các chức năng khác 25

Trang 5

(năm, quí tháng) của DN; Cách xác định chỉ tiêu của từng mặt kế hoạch

và các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của

DN Tình hình xây dựng và thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật

trong công tác kế hoạch 26

4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của bộ phận tiếp thị (marketing) 26

5 Trình tự, nội dung và phương pháp xác định khối lượng hoàn thành được nghiệm thu và thanh toán 27

6 Tổ chức mạng lưới ghi chép thống kê trong toàn đơn vị, các chỉ tiêu thông kê chủ yếu của từng bộ phận, từng cấp trong DN 27

III lĩnh vực vật tư - kỹ thuật 28

1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận chức năng 28

2 quan hệ của bộ phận vật tư - kỹ thuật với giám đốc và với các bộ

phận chức năng khác trong doanh nghiệp 28

3 vấn đề dự trữ và hoạt động mua sắm vật tư trong cơ chế thị trường ,

tổ chức bảo quản và cấp phát các tài liệu các vật tư chủ yếu 28

4 Công tác định mức tiêu hao vật tư và quản lý sử dụng mức; Nội

dung, phương pháp xây dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp vật tư 29

IV Lĩnh vực tài chính kế toán: 30

1 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của bộ phận chức năng 30

2 Quan hệ của bộ phận tài chính – kế toán với giám đốc và với các bộ phận chức năng khác 31

3 Trình tự, nội dung và phương pháp lập kế hoạch thu chi tài chính và phân phối lợi nhuận thực hiện v.v 32

4 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành 33phần 3 Trình tự nội dung, phương pháp kế toán các phần hành: như kế toán tài sản cố định, kế toán vật tư, kế toán thu nhập 34

Trang 6

TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP: 34

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp 34

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 34

3 Kế toán chi phí máy thi công 34

4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 35

5 Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm 35

6 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 42

7 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: 48

8 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 48

9 Tính giá thành sản phẩm: 53

II Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 54

1 khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 54

a Tài khoản sử dụng: 54

b Chứng từ sử dụng: 54

c Quá trình luân chuyển chứng từ của công ty được thể hiện như sau: 54

2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 59

3 Kế toán giá vốn hàng bán: 59

a Tài khoản sử dụng: 59

b Chứng từ sử dụng: 59

c Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán: 59

4 kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 63

a Tài khoản sử dụng: 63

b Chứng từ sử dụng: 63

c Phương pháp hạch toán: 63

5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 67

a TK sử dụng: 67

b Chứng từ sử dụng: 67

c Phương pháp hạch toán: 67

6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 70

a Tài khoản sử dụng: 70

Trang 7

c Phương pháp hạch toán: 71

7 Kế toán thu nhập khác: 74

a TK sử dụng: 74

b Chứng từ sử dụng: 74

c Phương pháp hạch toán: 74

8 Kế toán chi phí khác: 77

a Tài khoản sử dụng: 77

b Chứng từ sử dụng: 77

c Phương pháp hạch toán: 77

9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 80

a Tài khoản sử dụng: 80

b Chứng từ sử dụng: 80

c Phương pháp hạch toán: 80

10 Kế toán xác đinh kết quả kinh doanh: 82

Trang 8

phần 1 : Phần Thực Tập Chung

I khái quát chung về doanh nhiệp

1 quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thương Mại Xây Dựng Thái BìnhDương được thành lập ngày 24 tháng 11 năm 2003 theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên số:

4602000871 Người đại diện theo pháp luật của công ty là: Ông Trần MinhDũng, thường trú tại phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ ChíMinh

- Tên đơn vị: Công ty TNHH thương mại xây dựng Thái Bình Dương

- Địa chỉ: 9/1 ấp Bình Quới A, xã Bình Chuẩn, H.Thuận An, T.Bình Dương

- Từ khi thành lập đến nay, công ty đã sản xuất, chế tạo nhiều sản phẩmkhung kèo thép có chất lượng, thi công xây lắp nhiều công trình, trong đó cónhiều công trình giá trị lớn

- Năm 2003 trong bối cảnh nước ta bước vào hội nhập quốc tế, mở cửa đầu

tư, do đó nhu cầu xây dựng các công trình công nghiệp, nhà máy, văn phòng

là rất lớn Công ty TNHH thương mại xây dựng Thái Bình Dương đượcthành lập nhằm đáp ứng một phần nhu cầu của thực tiễn Trụ sở chính công

ty đặt tại ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

Trang 9

- Từ đó công ty từng bước hoàn thiện mình về cơ sở vật chất cũng nghưnguồn nhân lực.

- Năm 2004 do nhu cầu phát triển công ty thành lập văn phòng đại diện tại:

37 Đại lộ Bình Dương, P.Phú Hòa, TX.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương Công

ty Thái Bình Dương tiếp tục khẳng định mình trong lĩnh vực thi công nhàxưởng công nghiệp, văn phòng và biệt thự

- Năm 2007, công ty dời trụ sở đến biệt thự Thái Bình Dương

- Địa chỉ: Đường DT 743 ấp Bình Qưới A, xã Bình Chuẩn, Thuận An, BìnhDương

- Tại thời điểm này công ty quyết định mở rộng quy mô hoạt động, phát triểnđến các tỉnh lân cận như Đồng Nai, TP.HCM, Bình Phước, Long An, BìnhThuận

- Năm 2008 công ty thành lập xưởng cơ khí sản xuất khung kèo thép, sửdụng máy hàn tự động dưới lớp thuốc, kiểm tra mối hàn bằng siêu âm điện

từ và sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu bằng kim loại

- Với phương châm “Uy tín và chất lượng là hàng đầu”, với những chính sáchhợp lý, đến nay Công ty Thái Bình Dương là một trong những công ty mạnhtrong lĩnh vực xây dựng công nghiệp và dân dụng tại Bình Dương cũng nhưmiền Đông Nam Bộ Chính vì thế năm 2009 công ty Thái Bình Dương đượcbình chọn là doanh nghiệp tiêu biểu của tỉnh Bình Dương về ngành xâydựng

- Từ năm 2009- nay công ty tiếp tục vượt qua giai đoạn khủng hoảng của đấtnước và có những bước phát triển nhất định Ngày càng khẳng định được vịthể của mình trong Bình Dương cũng như trong đất nước hiện nay

2 Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chức năng

Trang 10

- Công ty TNHH Thương mại-xây dựng Thái Bình Dương là doanh nghiệphoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực xây dựng dân dụng, các công trình côngnghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị,xây dựng thầu tổng hợp,tưvấn thiết kế,giám sát công trình, thiết kế cong trình cầu đường, sửa chữa và

cho thuê máy móc phương tiện thiết bị thi công Công ty sản xuất và lắp đặt

tất cả các loại khung nhà thép tiền chế theo yêu cầu của khách hàng, bướcgian đến 10 mét, khẩu độ rộng đến 60 mét (không có cột giữa)

Nhiêm vụ:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật và hành nghề kinh doanh Tuân thủ cácchế độ hạch toán kế toán, thống kê, các nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ kháctheo quy định của pháp luật

- Kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích khi thành lập công

ty Xây dựng các kế hoạch, chiến lược phát triển sản xuất công trình nhằm tạo

ra những công trình đúng chất lượng theo tiêu chuẩn đã đăng ký, chịu tráchnhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công tythực hiện

- Tổ chức nghiệm thu công trình đúng quy định, đúng quy cách nhằm tạo ranhững công trình đạt tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng, uy tín của công ty trênthị trường

-Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định và chịu sự thanh tra của cá nhân, tổchức có quyền

Ngành nghề kinh doanh:

- Các ngành nghề kinh doanh chính được đăng ký trong giấy phép kinh doanh

số 4602000871 là:

 Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp

 Xây dựng công trình cầu, đường

 Xây dựng công trình công cộng, bến cảng

 San lấp mặt bằng

 Gia công khung kèo thép

Trang 11

(4) (5)

(6)

 Gia công cơ khí

 Sản xuất, gia công sản phẩm mỹ nghệ bằng kim loại

 Mua bán hàng mỹ nghệ

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Là công ty có quy mô vừa nhưng địa bàn hoạt động rộng Công ty tổchức lao động thành nhiều điểm thi công khác nhau, phục vụ thi công hiệuquả, phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng: máy móc, nhân công phải dichuyển theo địa điểm xây dựng công trình Quy trình hoạt động sản xuất kinhdoanh được tổ chức theo sơ đồ sau:

3 Cơ sở vật trất kỹ thuật, khả năng về cốn của doanh nghiệp.

- Hòa mình vào nhịp điệu phát triển của đất nước Công ty TNHH Thương xây dựng Thái Bình Dương không ngừng nâng cao năng lực của mình đểsản xuất góp phần xây dựng nên những công trình, những con đường …chođất nước

mại Công ty đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và không ngừng mở rộngthị trường tạo nhiều khách hàng , cải tổ và nâng cao năng lực kịp thời đạinhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng và đặc biệt là tiêuchuẩn và chất lượng của các công trình kiến trúc

Trang 12

 Công nhân sản xuất : 600

 Do công ty có đặc điểm là khoán trọn gói nên mỗi phần hành thi công, công

ty lai đặt cho một đội thi công khác vì vậy nên nhân lực thực công ty it cònlại la thuê ngoài khi có công trình mới

II Môi trường hoạt động của công ty

1 vị thế của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh Tương quan với các đối thủ cạnh tranh.

- Mỗi doanh nghiệp trên thị trường đều có thế mạnh riêng ,để có thể thích ứng

và phát triển Các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Thương Xây Dựng Thái Bình Dương nói riêng đều nằm trong nguyên lý đó

Mại Qua quá trình học hỏi tích lũy kinh nghiệm Công ty TNHH Thương mạiMại xây dựng Thái Bình Dương có đội ngũ cán bộ, công nhân viên giỏi hơn nữacông ty đã có những bước phát triển nhất định.Công ty đã thành công rấtnhiều trong các lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.Công ty đã được ghi tên trên nhiều công trình tầm cỡ trong các lĩnh vực qui

mại-hoạch đô thị và thiết kế công trình.

2 tình hình khách hàng và yêu cầu thị trường:

- Doanh nghiệp hoạt động trên nhiều kĩnh vực, chính vì vậy mà khách hàngcủa doanh nghiệp cũng đa dạng nhưng chủ yếu doanh nghiệp hoạt đông xâylắp và xây dựng dân dụng nên khách hàng về lĩnh vực này nhiều hơn cả

Trang 13

- Tiếp tục duy trì các mối quan hệ khách hàng vốn có, giữ vững thị trường vàkhách hàng truyền thống đồng thời không ngừng phát huy thế mạnh về thicông và công nghệ tiên tiến của mình.

Các đối thủ cạnh tranh:

- Trong lĩnh vực xây dựng thì có rất nhiều công ty cùng ngành và hoạt độngkhá thành công Chính vì vậy môi trường cạnh tranh canh khốc liệt hơn, để

có thể tồn tại và phát triển được thì không chỉ công ty mà còn rất nhiều công

ty khác nữa phải cố gắng hết sức hoàn thành chỉ tiêu đặt hàng đầu đó chính

là chất lượng của công trình và uy tín nghề nghiệp …

- Bên cạnh những đối thủ đáng gờm, họ có thể dùng mọi cách để có đượccông trình cũng như những chiêu trò để hoạt động chính vì vậy mà công tygặp không ít những khó khăn trong hoạt động để tồn tại đó chính là mộtcuộc đấu tranh đầy căng go quyết liệt của các công ty

3 tình hình các nhà cung cấp :tính ổn định và mối quan hệ của doanh nghiệp với các nhà cung cấp:

- Tình hình cung cấp tài chính của công ty những năm gần đây vẫn được giữvững và ổn định Do công ty làm việc có uy tín chất lượng nên ngân hàngcùng một số nhà đầu tư cung cấp tài chính cho doanh nghiệp tương đối thuậnlợi.Chính vì thế doanh nghiệp luôn giữ mối quan hệ tốt

- Mối quan hệ của doanh nghiệp với các nhà cung cấp cũng hết sức thuận lợi.Thể hiện doanh nghiệp có nhiều mối quen làm ăn lâu năm Và quan trọng lànhững nhà cung cấp luôn cung cấp doanh nghiệp đúng đủ số lượng, thờigian, chất lượng …

4 Các đối thủ cạnh tranh, khả năng xuất hiện các đối thủ nhảy vào kinh doanh cùng nghành với doanh nghiệp, biện pháp đối phó của doanh nghiệp.

- Xây dựng và phát triển công ty một cách ổn định, vững chắc, trở thành mộtcông ty mạnh trong thi công xây dựng

Trang 14

- Đầu tư, khai thác có hiệu quả diện tích đất công ty đang quản lý, sử dụng

Với phương châm uy tín chất lượng làm nền tảng.

III cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp

1 mô hình bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp, chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng.

Sơ đồ bộ máy của công tyGiám đốc công ty

Trang 15

 Các chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban

- Giám đốc công ty:

 Là người chỉ huy cao nhất trong doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, quản

lý toàn bộ bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc, kế toán trưởng và các phòng nghiệp vụ Giám đốc có quyền tuyển chọn lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc làm cho công nhân viên, có quyền khen thưởng, kỉ luật

- Các phó giám đốc:

 Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công

ty theo sự phân công của Giám đốc;

 Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động

 Phòng Tổ chức – hành chính:

- Phòng Tổ chức – Hành chính là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc Công ty trong các vấn đề liên quan đến nhân sự, tư tưởng cán

bộ, các công tác đảng, công tác chính trị và pháp chế của Công ty:

- Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc thực hiện công tác tổ chức: Xây dựng mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thành viên của Công ty

 Phòng Tài chính – Kế toán:

- Phòng Tài chính – kế toán là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Ban giámđốc Công ty trong việc quản lý tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Chịu trách nhiệm trước BGĐ, HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật nhà nước vềquản lý tài sản, nguồn vốn và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty

 Phòng Kế hoạch - Dự án:

Trang 16

- Lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho toàn bộ hoạt động và sảnxuất kinh doanh của công ty.

- Phòng Kế hoạch là trung tâm tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốcCông ty trong việc điều hành các hoạt động thường ngày của Côngty;Tham mưu giúp việc BGĐ Công ty trong việc xây dựng chiến lượcphát triển, các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;

 Phòng kỹ thuật:

Tổ chức kiểm tra hồ sơ thiết kế và đọc các tiêu chuẩn kỹ thuật vạch ra phương án thi công tối ưu nhất, giám sát thi công và nghiệm thu các công trình

2 Mối quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước

- Trong quá trình phát triển kinh tế thị trường , nhà nước và Doanh nghiệp cómối quan hệ gắn bó và trực tiếp, như quan hệ nhân – quả Vì vậy, nói đúnghơn, đây là mối quan hệ giữa nhà nước pháp quyền với hệ thống Doanhnghiệp, tiêu biểu cho mối quan hệ cơ bản của quá trình phát triển giữa kinh

tế với chính trị của một quốc gia

- Thực chất mối quan hệ này do đặc điểm chung của phát triển kinh tế thịtrường là một quá trình xã hội hóa lao động sản xuất và tiêu dùng của xãhội

3 Phương pháp tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý đang áp dụng trong doanh nghiệp:

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác dựa vào tỷ giáthực tế tại thời điểm thanh toán của ngân hàng Nhà nước

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấu trừ

- Chế độ đang áp dụng tại doanh nghiệp: chế độ kế toán vừa và nhỏ

Trang 17

- Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ

- Phương pháp xác định hàng tồn kho là phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố dịnh: theo phương pháp đường

thẳng

- Hình thức kế toán áp dụng: Hiện tại công ty chưa sử dụng phần mềm kế

toán Công ty đang sử dụng hình thức kế toán truyền thống là chính Công ty

tổ chức hệ thống sổ kế toán sử dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ theo

quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính Trong đó,

chứng từ ghi sổ được ghi hàng ngày và được lập riêng theo mỗi tài khoản ghi

1.Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

01 IV.08 5.703.733.934 6.181.341.055

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng

9 chi phí quản lý kinh doanh 25 40.984.592 32.320.366

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt dộng 30 249.010.710 287.134.392

Trang 18

NX: Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ lệ hòa vốn của năm 2011 thấp hơn năm

2010 cụ thể :năm 2010 tỷ lệ hòa vốn 11,43% trong khi năm 2010 có 5,23%

giảm 6,2% Tôc độ giảm mạnh cần có biệp pháp để tìm hiểu nguyên nhân sau

Trang 19

NX: qua bảng số liệu trên cho thấy: tình hình sinh lợi của năm 2010 khả quan

hơn năm 2011 Cụ thể năm 2010 đạt 18,2% trong khi măn 2011 chỉ đạt 6,4%giảm 11,8% Như vậy một đồng vốn lưu động năm 2010 thu được lợi nhuậncao hơn năm 2011

Tỷ lệ sinh lợi lợi nhuận ròng

NX : nhìn vào bảng cho thấy năm 2010 một đồng vốn cố định sinh ra 0,3067

đồng lợi nhuận trong khi đó năm 2011 chỉ sinh ra được 0,2844 đồng lợi nhuận

Từ đó cho thấy sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản của công ty chưa được caocần phai phát huy hơn nữa

1 Các chỉ tiêu phản ánh về huy động và sử dụng vốn; Hiệu quả sử dụng

Bảng 2: Bảng cân đối kế toán

Trang 20

2.Đầu tư vào công ty

liên kết liên doanh

Trang 22

7.Quỹ đầu tư phát triển 417 159.497.579 221.613.8968.Quỹ dự phòng tài

chính

10.Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối

Đầu tư dài hạn 461.080.852 374.955.727 -86125125

NX: Vốn cố định của doanh nghiệp giảm di rõ rệt từ 692.744.122 xuống còn

661.236.832 sự giảm này là do doanh nghiệp đã giảm đầu tư dài hạn xuống cụthể năm 2010: 461.080.852 nhưng năm 2011: 374.955.727 Chứng tỏ doanhnghiệp rút ngắn khoản đầu tư dài hạn vì lượng vốn nhiều trong khi vốn củadoanh nghiệp đang hạn hẹp

NX: Vốn lưu động của doanh nghiệp ngày càng cao cụ thể năm 2010 :

1167661117 Nhưng năm 2011 thì lương vốn này tăng lên: 2936851890.Chứng tỏ doanh nghiệp đang chú trọng đàu tư vào tài sản ngắn hạn mà giảmkhoản đầu tư dài hạn xuống đây cũng là chiến lược phát triển của doanh

Trang 23

nghiệp Cần phải xem xét hướng đi đó đã đúng chưa doanh nghiệp có cầnnhững biện pháp nào bổ sung tha

phần 2 THựC tập nghiệp vụ

I Lĩnh vực lao động tiền lương

1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận chức năng

- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu, kịp thời, chính xác

- Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời chính xác

- Tham gia và phân tích tình hình quản lý về lao động cả về số lượng, thời gian năng suất

- Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phản ánh trả lương hợp lý

- Hướng dẫn việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy trình thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể

2 Tổ chức bộ máy, phân công tổ chức khâu nghiệp vụ trong bộ phận

Trang 24

3 Mối quan hệ giữa bộ phận phụ trách lao động – tiền lương với giám đốc và với các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp.

- Mối quan hệ giữa các bộ phận là mối quan hệ có tính chất phối hợp, hợp tác,liên kết để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan với nhau và cùng hỗ trợ nhauđối với nhiệm vụ chung của Công ty

- tham mưu cho Lãnh đạo, chỉ đạo cán bộ, công chức (CBCC) trong phòng Lao động, Tiền lương- Bảo hiểm xã hội thực hiện các quy chế của Sở và quyđịnh của Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao

4 Công tác tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động và bố trí sử dụng lao động

 Lao động trong doanh nghiệp được chia làm 2 loại như sau:

- lao động trực tiếp: là những công nhân trực tiếp làm việc bằng tay hay vậnhành băng máy móc thiết bị tham gia vào quá trình xây dựng tạo ra côngtrình

- Lao động gián tiếp: Là những nhân viên không trực tiếp tham gia vào quátrình thi công, nhưng góp phần làm cho hoạt động của công ty diễn ra mộtcách thường xuyên, liên tục

5 Tổ chức lao động trong doanh nghiệp, xây dựng các định mức lao động

và tình hình áp dụng các định mức của ngành, của nhà nước trong doanh nghiệp.

- Lao động là cơ sở tồn tại cho tất cả các hình thái kinh tế xã hội Tổ chức lao

động thể hiện quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Thực chất của tổ chức lao động là bố trí và phân phối sức lao động cho quátrình sản xuất

- Định mức lao động : Là việc xác định ssố lượng công việc hay số sản phẩm

làm ra trong một đơn vị thời gian nhất định hay lượng thời gian hao phí đểhoàn thành một đơn vị công việc hay sản phẩm

Trang 25

- Nguyên tắc:

 Mức lao động phải trung bình tiên tiến và lấy 8 giờ làm việc trong một ngàylàm cơ sở

 Mức lao động phải gồm số lượng và chất lượng công việc

 Mức lao động phải phù hợp với điều kiện sản xuất hợp lý, cụ thể

 Hiện nay có 3 hình thức trả lương chính như sau:

- Trả lương theo thời gian: tiền lương tính trả cho người lao động theo thời

gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động

- Trả lương theo sản phẩm: Là tiền lương tính trả cho người lao động theo

kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảmđúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tínhcho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó

- Trả lương theo hình thức khoán : Là hình thức trả lương cho người lao

động theo khối lượng và chất lượng công việc mà họ hoàn thành

Các khuyến khích vật trất khác.

- Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo bồi dưỡng, tổ chức và phân phối hợp lý lao

động trong ngành cũng như đối với từng đơn vị, bộ phận…Luôn quan tâmđến việc giảm nhẹ lao động nặng nhọc, cải thiện điều kiện làm việc cho họ.Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng sức khỏe lao động nặng nhọc, cải thiệnđiều kiện làm việc cho họ Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng sức khỏe chongười lao động

6 Các chế độ chính sách của nhà nước về lao động - tiền lương đang được áp dụng tại trong doanh nghiệp.

- Kế toán dựa vào chỉ tiêu số lượng lao động được phản ánh trên danh sách

lao động của doanh nghiệp, do phòng lao động tiền lương lập, căn cứ vào sốlượng lao động hiện có của doanh nghiệp

- Các chứng từ ban đầu để hạch toán kết quả lao động là phiếu xác nhận của

sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đông giao khoán

Trang 26

- Bảng chấm công : phản ánh ngày công thực tế của từng người trong mỗi tổ,

bộ phận

- Bảng thanh toán tiền lương là cơ sở thanh toán tiền lương và phụ cấp cho

người lao động

7 Phương pháp lập lao động tiền lương của doanh nghiệp

- Phải đảm bảo thủ tục, chứng từ , hồ sơ liên quan đến các khoản phải nộp

phải trả cho người lao động phải được hạch toán chính xác đúng quy định

- Toàn bộ các khoản thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp phải

được hạch toán qua tài khoản phải trả công nhân viên

- Chi phí tiền lương tiền công cần được hạch toán chính xác cho từng đối

tượng chịu chi phí trong kỳ

II lĩnh vực kinh tế kế hoạch

1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận chức năng

- Lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho toàn bộ hoạt động và sảnxuất kinh doanh của công ty

- Phòng Kế hoạch là trung tâm tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc Công

ty trong việc điều hành các hoạt động thường ngày của Công ty;

 Quyền hạn:

- Từ chối thanh lý các hợp đồng chưa đúng trình tự thủ tục theo hợp đồng

- Đề xuất các biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác kế hoạch đầu tư

- Đề xuất chế độ học tập bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn có liên quan đến công việc đang thực hiện

2 Quan hệ của bộ phận kế hoạch điều độ với giám đốc và các chức năng khác.

- Tham mưu cho lãnh đạo công ty phương án kinh doanh xây dựng để trình lãnh đạo công ty phê duyệt

- Nghiên cứu các tài liệu pháp lý liên quan để tham mưu cho ban giám đốc

Trang 27

- Phối hợp với các phòng ban để xây dựng kế hoạch sản xuất linh doanh.

- Tổng hợp báo cáo về tình hình thực tế kế hoạch và các biện pháp thực hiện

kế hoạch đúng tiến độ

3 Trình tự, phương pháp xây dựng kế hoạch sản xuất kỹ thuật tài chính (năm, quí tháng) của DN; Cách xác định chỉ tiêu của từng mặt kế hoạch

và các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của

DN Tình hình xây dựng và thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác kế hoạch.

Công tác xây dựng kế hoạch:

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng hợp hàng tháng, quý, năm, kế

hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn trên cơ sở định hướng phát triển củaCông ty

- Hướng dẫn các đơn vị thuộc công ty xây dựng kế hoạch năm cho các đơn vị

phù hợp với kế hoạch chung của Công ty

 Tình hình Thực hiện kế hoạch xây dựng và thực hiện các định mức kinh tế

kỹ thuật trong công tác kế hoạch

- Lập báo cáo thực hiện kế hoạch SXKD trong phạm vi trách nhiệm được giaođịnh kỳ hàng tuần, tháng, quý, năm theo quy định và yêu cầu của lãnh đạocông ty

- Theo dõi quá trình thi công : Phòng kế hoạch kỹ thuật có trách nhiệm theo dõicác hoạt động chính của công trường và hỗ trợ kỹ thuật nhằm đảm bảo chấtlượng và tiến độ công trình

- Báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu tiến độ thi công, phân tích đánh giá

để tham mưu giúp giám đốc công ty trong công tác chỉ đạo, điều hành sảnxuất, nhân lực

4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của bộ phận tiếp thị (marketing).

Chức năng nhiệm vụ:

Trang 28

- Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng.

- Lập danh sách khách hàng mục tiêu

- Lập kế hoạch tiếp xúc khách hàng hàng tháng trình Giám đốc

- Lập các Hợp đồng dịch vụ bảo vệ với khách hàng

 Trách nhiệm và quyền hạn:

- Đôn đốc chỉ đạo nhân viên thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình

- Phân công công tác cụ thể với từng nhân viên thuộc quyền quản lý

- Chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo công ty về kết qủa hoạt động củaphòng

5 Trình tự, nội dung và phương pháp xác định khối lượng hoàn thành được nghiệm thu và thanh toán.

 Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

- Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu (đối chiếu với khoản 1 Điều 24 Nghịđịnh này)

- Về chất lượng công việc xây dựng (đối chiếu với thiết kế, tiêu chuẩn xâydựng và yêu cầu kỹ thuật của công trình xây dựng)

- Các ý kiến khác nếu có

6 Tổ chức mạng lưới ghi chép thống kê trong toàn đơn vị, các chỉ tiêu thông kê chủ yếu của từng bộ phận, từng cấp trong DN.

 Quan hệ với phòng đầu tư:

- Kết hợp với phòng đầu tư để lập hồ sơ dự án, hồ sơ thầu, hồ sơ thi công, nghiệm thu hoàn công các công trình giám sát kỹ thuật đảm bảo chất

lượng, tiến độ thi công đúng kế hoạch

- Phối hợp về các vấn đề về kỹ thuật chất lượng, tiến độ trong công việc lập nghiệm thu, thanh toán, công tác thi công công trình trong nội bộ Công ty

và với đối tác

 Quan hệ với phòng tài chính kế toán

Trang 29

- Tham gia kiểm tra nghiệm thu kỹ thuật các sản phẩm xây dựng đề phòng tckt có cơ sở thanh quyêt toán.

 Quan hệ với phòng tổ chức hành chính:

- Tham gia kiểm tra trình độ của cán bộ công nhân viên , kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên

III lĩnh vực vật tư - kỹ thuật

1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận chức năng

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình mua bán vậnchuyển, nhập xuất tồn kho nghuyên vật liệu, tính giá thực tế vật liệu thumua và kiểm tra tinh hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu về sốlượng mặt hàng

- Hướng dẫn, kiểm tra, các xí nghiệp nhà kho, phân xưởng phòng ban thựchiện các chứng từ ghi chép ban đầu vật liệu sổ sách cần thiết và hạch toánvật liệu theo đúng chế độ phương pháp

- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu lập báo cáo về vật liệu vàphân tích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu

2 quan hệ của bộ phận vật tư - kỹ thuật với giám đốc và với các bộ phận chức năng khác trong doanh nghiệp.

- Định kỳ kế toán nhận được chứng từ nhập xuất kế toán phải kiểm tra chứng

từ và ghi vào cột thành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ chi tiết

- Tất cả các chứng từ nhập xuất số liệu nguyên vật liệu cũng như các chứng

từ khác phải có chữ ký của giám đốc công ty ký duyệt

- Tham mưu co ban giám đốc về những loại vật tư nào cần mua, mua vớikhối lượng bao nhiêu, của nhũng nhà cung cáp nào …

3 vấn đề dự trữ và hoạt động mua sắm vật tư trong cơ chế thị trường , tổ chức bảo quản và cấp phát các tài liệu các vật tư chủ yếu.

 Xác định nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu:

Trang 30

- Trong khi lập kế hoạch năm cho vật tư doanh nghiệp phải tính được hợp lý

số lượng vật tư cần dự trữ Doanh nghiệp không thể sản xuât đến đâu muavật liệu đến đó như vậy có nhiều trở ngại xảy ra như không đủ thời gianchuẩn bị cho sản xuất, không chủ động trong sản xuất vì phải chờ đợi vậttư

 Hoạt động mua sắm vật tư:

- Trước hết muốn mua sắm nguyên vật liệu thì các xác định lượng nguyênvật liệu cần dùng Lượng nguyên vật liệu cần dùng là lượng nguyên vật liệu

sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm trong trong kỳ kế hoạch Lượng kếhoạch cần dùng nguyên vật liệu tính toán cụ thể cho từng loại theo quycách, chủng loại của nó ở từng bộ phân sử dụng sau đó tổng hợp lại chotoàn doanh nghiệp

- Cấp phát theo tiến độ kế hoạch Đây là hình thức cấp phát theo cả số lượng

và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấpphát Trường hợp thừa hay thiếu sẽ được giải quyết một cách hợp lý và cụthể căn cứ vào một số tác động khách quan khác Hình thức cấp phát nàyđạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp

Trang 31

4 Công tác định mức tiêu hao vật tư và quản lý sử dụng mức; Nội dung, phương pháp xây dựng và thực hiện kế hoạch cung cấp vật tư

- Doanh nghiệp tự xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu nănglượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất kinh doanh.Định mức này được xâydựng đầu năm hay đầu kỳ sản xuất sản phẩm và lưu tại doanh nghiệp đồngthời xuất trình với đầy đủ với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu

- Riêng định mức của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp thì doanhnghiệp chịu trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trongthời hạn 3 tháng đầu năm hay 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất kinhdoanh

- Trường hợp doanh nghiệp trong thời gian sản xuất kinh doanh có điều chỉnh, bổ sung định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho cơ quan thuế thì phảithông báo lại cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biêt

IV Lĩnh vực tài chính kế toán:

1 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của bộ phận chức năng

Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán của công ty

KẾ TOÁNTRƯỞNG

KẾ TOÁNTỔNG HỢP

KẾTOÁNTHAN

KẾTOÁN

THỦ

QUỸ

KẾTOÁNVẬT

Trang 32

Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán trong công ty

- Kế toán trưởng : Có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức,chỉ đạo toàn

bộ công tác kế toán thống kê thông tin kinh kế ở công ty và cơ chế quản lýmới, điều hành các công việc trong phòng, đồng thời làm nhiệm vụ kiểmsoát tình hình kinh tế tài chính trong công ty cũng như các đội công trình

và xí nghiệp, chi nhánh hạch toán độc lập

- Kế toán tổng hợp điều hành trực tiếp đến từng bộ phận khi kế toán trưởng

đi vắng, phụ tránh phần kế toán tổng hợp chi tiết và giá thành, lập các báocáo kế toán

- Kế toán vật tư hàng hóa, tài sản cố định có nhiệm vụ hạch toán theo dõitình hình xuất - nhập- tồn vật tư theo từng công trình và theo dõi việc thanhtoán chi tiết cho từng người bán

- Kế toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoàn thành và bàn giaocông trình theo đúng thời hạn hợp đồng , theo dõi các khoản nợ công nhânviên, nợ vay ngân hàng và nợ phải trả người bán

- Kế toán thanh toán có nhiệm vụ mở sổ theo dõi thu chi, cập nhật chứng từ,đối chiếu sổ thu chi với sổ quỹ, sổ cái hàng tháng

- Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại công ty, mở sổ nhật ký thu chi vàđối chiếu với thu chi kế toán thanh toán chịu trách nhiệm với kế toántrưởng, thủ quỹ, lãnh đạo và pháp luật nếu thất thoát tiền

2 Quan hệ của bộ phận tài chính – kế toán với giám đốc và với các bộ phận chức năng khác.

- Tổ chức tổng hợp xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trong đơn vị theo quy định để thực hiện công tác kế hoạch hóa, công tác quản lý các

Trang 33

phòng ban Đồng thời kết hợp chặt chẽ với ban giám đốc quản lý tình hình tài chính của công ty.

- Tham gia ý kiến với phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch về từng mặt và kế hoạch tổng hợp của đơn vị

- Hướng dẫn kiểm tra các phòng ban liên quan, thực hiện đầy đủ các chứng

từ ghi chép ban đầu mở sổ sách cần thiết để hạch toán nghiệp vụ - kỹ thuật theo đúng chế độ quy định của pháp luật

 Các văn bản hiện hành về chế độ tài chính kế toán và các luật thuế đang áp dụng

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là: Việt Nam đồng

- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác dựa vào tỷ giáthực tế tại thời điểm thanh toán của ngân hàng Nhà nước

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp khấutrừ

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

3 Trình tự, nội dung và phương pháp lập kế hoạch thu chi tài chính và phân phối lợi nhuận thực hiện v.v

- Tổng hợp các số liệu ở các bộ phận kế toán vào cuối tháng, ghi chép vào sổcái cộng sổ và đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp

- Theo dõi tình hình chi phí xây dựng trong kỳ, xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ

- Lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính tính toán và trích nộp đầy đủ, các khoảnthuế nộp ngân sách, các quỹ để lại công ty và thanh toán đúng hạn các khoảntiền vay các khoản công nợ phải thu phải trả

- Theo dõi tình hình biến động tài sản của công ty, tính toán và phân bổ khấuhao TSCĐ, kiểm kêTSCĐ

Trang 34

- Bảo quản lưu trữ hồ sơ số liệu kế toán và cung cấp các tài liệu liên quan chocác bộ phận khác.

Phân phối lợi nhuận thực hiện:

- Trích lập các quỹ

- Chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên doanh

- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh

- Trả tiền phạt như tiền phạt vi phạm kỹ thuật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi phạm hành chính nhưng chưa được trừ vào chi phi hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế

4 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành

- Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm chi phí xây lắp và chi phí ngoài xây lắp

- Chi phí xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực sản xuất, là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp

- Chi phí ngoài xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong lĩnh vực ngoài xây lắp như hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp phụ trợ

- Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn tấtkhối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giao lại công việc có thiết kế dự toán riêng, có thể là hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ

- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành cuối cùng của sản xuất xây lắp

Trang 35

phần 3 Trình tự nội dung, phương pháp kế toán các phần hành: như

kế toán tài sản cố định, kế toán vật tư, kế toán thu nhập

I CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP:

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp chỉ được tính toán xác định khisản phẩm xây lắp hoặc lao vụ được tiêu thụ Nó là căn cứ để tính toán xácđịnh lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

- Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phươngpháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:

 TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 TK 622 - Chi phí công nhân trực tiếp

 TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

 TK 627 - Chi phí sản xuất chung

 TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp

- là những chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và các loại vật liệu

khác sử dụng để cấu tạo công trình

- Chứng từ gốc để hạch toán nguyên vật liệu gồm “Phiếu xuất kho”, “Hoá

đơn kiêm phiếu xuất kho”

2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán trực tiếp cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ

3 Kế toán chi phí máy thi công.

- Máy móc thi công trong doanh nghiệp xây lắp là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như: máy trộn bê tông, trộn vữa, cần trục, cần cẩu

Trang 36

Chi phí sản xuất chung phân bổ cho công trình

4 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ sản xuất và những chiphí sản xuất ngoài ba khoản: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp

và chi phí sử dụng máy thi công phát sinh ở các đội xây dựng

 Công thức phân bổ :

Chi phí sản xuất chung được hạch toán, tập hợp và phân bổ qua TK 627

5 Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm.

- Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cần được kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

=

Tổng số chi phí sản xuất chung cần phân bổ Chi phí tiền công trực tiếp hoặc chi phí sử dụng máy của các

*

Chi phí tiền công trực tiếp hoặc chi phí sử dụng máy của

Trang 37

Bảng 1: Phiếu xin lĩnh vật tư

Phiếu xin lĩnh vật tư

Số lượng

Giá đơn

Thành tiền

Trang 38

Bảng 2: Phiếu xuất kho

Công ty Thái Bình Dương

Ngày 08/03/2012 nợ tk 621:

753.273.000

Người lĩnh: Trần Minh Thành có tk 1521:

753.273.000

Đơn vị: Đội khoán

Nội dung: Xuất NVL theo phiếu yêu cầu lĩnh vật tư ngày 08/03/2011

Kho: Công trường công ty TNHH SX TM Thịnh Bảo.

Trang 39

Bảng 3: Sổ chi tiết nguyên vật liệu

Công ty TNHH TM – XD Thái Bình Dương

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU

Công trình: Công ty TNHH SX TM Thịnh Bảo

Đơn giá Thành tiền

Ngày đăng: 23/02/2019, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w