-Chi phí trực tiếp: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp.-Chi phí gián tiếp: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản a.Căn cưvào cơ sở lấy số liệu tính và thời g
Trang 1PHẦN I :
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Chi phí sản xuất, cách phân loại chi phí sản xuất:
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
-Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ rađể tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ
-Chi phí sản xuất chỉ bao gồm những khoản mục chi phí có liên quantrực tiếp đến giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ
1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
a.Căn cứ vào yếu tố chi phí:
-Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
-Chi phí về tiền lương, bảo hiểm xã hội
-Chi phí về khấu hao TSCĐ
-Chi phí về dịch vụ mua ngoài
-Chi phí bằng tiền khác
b.Căn cứ vào khoản mục chi phí trong giá thành:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
c.Căn cứ vào mối tương quan giữa chi phí với doanh thu:
-Định phí
-Biến phí
d.Căn cứ vào phương pháp tập hợp chi phí:
Trang 2-Chi phí trực tiếp: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp.
-Chi phí gián tiếp: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản
a.Căn cưvào cơ sở lấy số liệu tính và thời gian tính
-Giá thành dự toán
-Giá thành kế hoạch
-Giá thành thực tế
b.Phân loại giá thành theo phạm vi tính giá thành:
-Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): gồm 621,622,627
-Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): gồm 621,622,627,641,642 để cósản phẩm hoàn thành
III.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
3.1Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
-Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chiphí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sátchi phí sản xuất và yêu cầu tính giá thành sản phẩm
-Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộphận,…) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sảnphẩm, chi tiết sản phẩm, )
-Việc xác định đối tượng nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phíkhi tiến hành phải căn cứ vào:
Trang 3+Tính chất sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất: sản phẩm sản xuấtgiản đơn hay phức tạp, quá trình sản xuất liên tục hay theo kiểu songsong.
+Loại hình sản xuất: sản xuất giản đơn hay hàng loạt
+Đặc điểm tổ chức sản xuất: có hay không có phân xưởng sản xuất, bộphận
+Yêu cầu và trình độ quản lí của doanh nghiệp
+Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp
3.2Đối tượng tính giá thành:
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất sản phẩmmà đối tưọng tính giá thànhcó thểlà chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn thành, đơn đặthàng, hạng mục công trình, dịch vụ hoàn thành đòi hỏi phải xác định giáthành trong đơn vị
IV.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
-Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, từ đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và lựa chọn phương pháp tínhgiá thành thích hợp
-Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp đãchọn Cung cấp kịp thời những thông tin tổng hợp về các khoản mục chiphí, yếu tố chi phí qui định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dởdang cuối kỳ
_Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch địnhmức chi phí sản xuất
-Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giáthành đơn vị
Trang 4-Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm.
V.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
5.1Tài khoản sử dụng:
Sử dụng các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627, TK 154
5.2Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
5.2.1 Kế toán về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a.Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ những chi phí về nguyênliệu, vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệuđược sử dụng trực tiếp để chế tạo ra sản phẩm
b.Phương pháp tập hợp:
-Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan trực tiếp đến đốitượng cụ thể dùng phương pháp trực tiếp để tính thẳng chi phí nàycho các đối tượng
-Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vì một nguyên nhân nào đókhông theo dõi được nó liên quan cụ thế đến đối tượng nào, thì phảichọn tiêu thức sao cho phù hợp để phân bổ chi phí cho từng đối tượng.Các tiêu thức:
+Đối với vật liệu chính, bán thành phẩm dựa vào định mức sử dụngvật liệu, số lượng sản phẩm sản xuất
+Đối với vật liệu phụ, nhiên liệu thường phân bổ theo chi phí vật liệuchính, theo định mức sử dụng vật liệu
Công thức phân bổ:
Trang 5CP NVL trực tiếp phân
CP NVL trực bổ trong kì Tiêu thức dùng tiếp phân bổ = x phân bổ cho đối cho đối tượng i Tổng tiêu thức dùng để phân tượng i
bổ cho các đối tượng
c.Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
-Tài khoản sử dụng: TK 621 Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tàikhoản khác có liên quan
-Công dụng: dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phátsinh thực tế và tình hình kết chuyển chi phí này
-Nội dung kết cấu:
Bên Nợ:_Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh.Bên Có:_Những khoản làm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
_K/C chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản có liênquan
Tài khoản này không có số dư cuối kì Phải mở sổ chi tiết theo từng đốitượng
Trang 6SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
152 621 152
Trị giá thực tế NVL xuất Trị giá NVL dùng không
kho chế tạo sản phẩm hết nhập lại kho
331,111,112 154
Mua vật liệu dùng trực Kết chuyển chi phí NVL
tiếp sản xuất sản phẩm trực tiếp
b.Phương pháp kế toán tổng hợp:
-Tài khoản sử dụng: TK 622 Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tàikhoản có liên quan
-Công dụng: dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp thực tế phátsinh và tình hình kết chuyển chi phí này
-Nội dung kết cấu:
Trang 7Bên Nợ: chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
Bên Có: K/C chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản có liên quan.Tài khoản này không có số dư cuối kỳ Phải mở sổ chi tiết theo từng đốitượng
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
334 622 154
Tiền lương phải trả công Kết chuyển chi phí nhân
nhân trực tiếp sản xuất công trực tiếp
335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân
338
Trích BHXH,YT,CĐ theo
tiền lương của công nhân
5.2.3Kế toán chi phí sản xuất chung:
Trang 8-Chi phí về vật liệu.
-Chi phí về công cu,ï dụng cụ
-Chi phí về dịch vụ mua ngoài
-Chi phí bằng tiền khác
b.Phương pháp kế toán tổng hợp:
-Tài khoản sử dụng: TK 627 Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tàikhoản khác có liên quan
-Công dụng: tập hợp chi phí sản xuất chung và phân bổ chi phí cho cácđối tượng
-Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: những chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên Có:_Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung
_Phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng
Tài khảon này không có số dư cuối kỳ
Chú ý :
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng Cuối thángngười ta sẽ lựa chọn một tiêu thức nào đó cho phù hợp (tiền lương củacông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, chi phí nhân ông trực tiếp, chiphí nguyên vật liệu trưc tiếp,….) để phân bổ cho các đối tượng
Công thức:
Tổng CP SX chung
CP SX chung phân phân bổ trong kỳ Tiêu thứ dùng
bổ cho đối tượng i = x phân bổ cho
Tổng tiêu thức dùng đối tượng i
phân bổ cho tất cả
các đối tượng i
Trang 9SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
334 627 154 Tiền lương công nhân sản Phân bổ và kết chuyển xuất chung chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có
Phân bổ hoặc trích trước chi
phí vào chi phí SX chung
331,214,112,141
Giá trị dịch vụ mua vào, trích
khấu hao TSCĐ, chi phí bằngtiền dùng vào sản xuất
5.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp:
a.Tài khoản sử dụng: TK 154 Và các tài khoản khác có liên quan
Trang 10-Công dụng: dùng tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp vàtính giá thành của sản phẩm kể cả sản phẩm phụ.
-Nội dung kết cấu:
Bên Nợ: cuối kỳ hoặc khi có sản phẩm hoàn thành người ta kết chuyểncác TK 621, TK 622, TK 627 để tính giá thành
Bên Có:_phản ánh trị giá phế phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sảnxuất (nếu có)
_phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành nhập kho, gửibán, đã bán
Số dư Nợ: phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Trang 11b.Sơ đồ kế toán:
K/C chi phí nhân công 138,334
trực tiếp Bồi thường do sản phẩm
627 hỏng
K/C chi phí sản xuất
chung 632 Sản phẩm hoàn thành
bán ngay không qua kho
157
Giá thành sản phẩm gửi
bán không qua kho
VI.Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
-Đánh giá sản phẩm dở dang là xác định trị giá của sản phẩm còn dởdang ở cuồi kỳ
6.1Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:a.Đặc điểm:
Trang 12Theo phương pháp này trong chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ chỉ cĩ mộtyếu tố chi phí duy nhất là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Dck : chi phí sản xuất cịn dở dang cuối kỳ
Dv : chi phí sản xuất cịn dở dang đầu kỳ
Cv : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
Qht : số lượng sản phẩm hồn thành
Qdd : số lượng sản phẩm cịn dở dang cuối kỳ
6.2Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hồn thành tương đương:6.3Đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
VII.Các phương pháp tính giá thành:
7.1Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp:
Trang 13Z : giá thành sản xuất của toàn bộ sản phẩm hoàn thành.
Ddk : chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dck : chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Cg : các khoản làm giảm trừ chi phí
Giá thành của đơn vị sản phẩm:
Zđơn vị = Zsố lượng sản phẩm hoàn thành
7.2Tính giá thành theo phương pháp tỉ lệ:
7.3Tính giá thành theo phương pháp hệ số:
7.4Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng:
a.Đặc điểm :
-Phù hợp với loại hình sản xuất đơn chiếc, riêng lẻ
-Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng
-Đối tượng tính giá thành: những đơn đặt hàng đã hoàn thành
-Cuối tháng, khi có đơn đặt hàng nào hoàn thành thì toàn bộ chi phí phátsinh trên đơn đặt hàng đó chính là giá thành sản phẩm
-Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí phát sinhtrên đơn đặt hàng đó đều là chi phí sản xuất dở dang
7.5Tính giá thành theo phương pháp phân bước:
PHAÀN II:
Trang 14THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
AGIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CƠNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN BÊ TƠNG TICCO
Tên cơ sở kinh doanh : CTY TNHH MTV BÊTƠNG TICCO
Tài khoản ngân hàng : 71010000103199
Giấy phép kinh doanh số : 5304000013 ngày 07/3/2007
Quyết định thành lập số : 94/QĐ.TICCO
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY:
Trang 151) Quá trình hình thành:
- Quyết định số 5017/QĐ-UB ngày 05/12/2003 của UBND tỉnh TiềnGiang về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty xây dựng thủylợi Tiền Giang thành công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Tiền Giang
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch hội đồng quản trịcông ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Dựng Tiền Giang
- Căn cứ nghị quyết của Hội Đồng Quản Trị về việc thành lập công tyTNHH một thành viên Bê tông TICCO
- Căn cứ điểm b khoản 4 điều 20 điều lệ công ty Cổ Phần Đầu Tư vàXây Dựng Tiền Giang qui định về quyền hạn và nhiệm vụ của Hội ĐồngQuản Trị
- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
- Hội Đồng Quản Trị công ty quyết định:
(1) Thành lập Công ty TNHH một thành viên Bê tông TICCO
Trụ sở tại: Lô số 1 - 6 - KCN Mỹ Tho - Xã Trung An - Mỹ Tho - TiềnGiang
(2) Phê chuẩn điều lệ Công ty TNHH một thành viên Bê tông TICCO (3) Vốn điều lệ: Công ty CPĐT và XD giao vốn là 10.000.000.000 đồng
để hình thành vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên Bê tôngTICCO
(4) Hình thức hoạt động: Công ty TNHH một thành viên Bê tông
TICCO là công ty con có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và chịutrách nhiệm hữu hạn về vốn kinh doanh theo qui định của pháp luật
(5) Chủ sở hữu (công ty mẹ): Công ty CPĐT và XD Tiền Giang
(6) Cơ cấu tổ chức quản lý:
+ Chủ tịch công ty
Trang 16+ Kiểm soát viên công ty
+ Giám đốc điều hành công ty
(7) Bổ nhiệm các ông có tên sau trong bộ máy quản lý công ty.
2) Quá trình phát triển:
- Công ty TNHH một thành viên Bê tông TICCO được thành lập ngày23/01/2007 và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/6/2007
- Được sự định hướng đúng đắn của ban lãnh đạo công ty, được sự giúp
đỡ, ủng hộ của ban ngành các cấp, công ty đã từng bước đi lên, luôn mởrộng qui mô sản xuất kinh doanh, khắc phục khó khăn, tìm biện pháp nângcao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh, giúp cho uytín, thương hiệu ngày càng đứng vững trên thị trường
3) Thuận lợi và khó khăn:
3.1 Thuận lợi:
- Các hoạt động tài chính chuyển tiếp với khối lượng lớn
- Máy móc thiết bị đồng bộ, đầu tư công nghệ mới
- Quy trình công nghệ cao, chất lượng tốt góp phần hạ giá thành sảnphẩm
- Các công trình góp phần làm tăng doanh thu
- Đội ngũ công nhân lành nghề, tích cực làm việc, bộ phận kỹ thuật cóchuyên môn cao
- Do yêu cầu thị trường ngày càng phát triển, tạo ra môi trường đầu tưphát triển kinh doanh bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn
Trang 17- Tình hình kinh tế chính trị, xã hội nhìn chung diễn biến tốt Trungương và Tỉnh ngày càng quan tâm nhiều hơn đến các doanh nghiệp bằngnhững chính sách ưu đãi và đãi ngộ.
- Công ty ngay từ đầu đã có những công trình chuyển tiếp nên không bịthiếu việc
đề và tìm ra định hướng phát triển
4.2 Phương hướng phát triển:
* Trong năm 2008, công ty thực hiện nhiều công trình, dự án với kinhphí trên hàng trăm tỷ đồng như:
- Hoàn thành nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn: Công tyTNHH Một thành Viên BêTông TICCO và đưa vào sản xuất
- Trung tâm đầu tư và kinh doanh địa ốc của công ty chuẩn bị xây dựngkhu dân cư Long Thạnh Hưng (ở Long Bình Điền Chợ Gạo)
5) Qui mô sản xuất kinh doanh qua các năm:
Trang 18- Cùng với xu hướng phát triển của đất nước thì hầu hết các công ty, nhàmáy, xí nghiệp không ngừng trang bị cho mình những máy móc thiết bịhiện đại để có thể đứng vững trong sự cạnh tranh của thị trường.
- Công ty TNHH MTV Bêtông Ticco cũng không ngừng đổi mới bộmáy quản lý Công ty gồm 6 phòng, 4 xưởng trực thuộc, đội ngũ nhân viêntrẻ khỏe có nhiều kinh nghiệm và triển vọng trong việc áp dụng khoa học
kỹ thuật, qui mô sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, không nhữngcung cấp bê tông cho các công trình trong tỉnh mà còn cả ngoài tỉnh
- Với sự phát triển như hiện nay thì công ty sẽ có nhiều bước tiến choviệc đầu tư ngày một chất lượng và uy tín hơn với quy trình công nghệngày một tiên tiến hơn cho những năm sắp tới
II CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
1) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Trang 19Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Trang 20a) Ban giám đốc:
- Tổ chức và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty theo luật doanh
nghiệp và điều lệ công ty, chịu trách nhiệm với cấp trên về mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh.Tổ chức cho người lao động thực hiện quyền và nghĩa
- Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức, quản trị nhân sự
- Công tác lao động tiền lương
Trang 21d) Phòng kinh doanh tiếp thị:
- Công tác kế hoạch: nghiên cứu thị trường, xây dưng kế hoạch kinhdoanh, tổng hợp báo cáo tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện…
- Công tác kinh doanh: khai thác và phân tích thị trường thu thậpthông tin thị trường, soạn thảo và trình ký hợp đồng kinh tế
- Phối hợp với phòng nghiệp vụ công ty xác lập chi phí sản xuất vàchủ động đề xuất giá kinh doanh sản phẩm phù hợp theo các yếu tố phátsinh của thị trường
- Theo dõi thanh lý hợp đồng và tình hình công nợ của các đối tác.Kết hợp với phòng Kế toán – Tài vụ thực hiện công tác thu hồi công nợ
- Tiếp nhận sản phẩm hoàn thành từ phòng Sản xuất – Vật tư để thựchiện chuyển giao sản phẩm đến với khách hàng theo các hợp đồng đã kýkết
e) Phòng sản xuất vật tư:
- Công tác tổ chức điều hành sản xuất và quản lý cung ứng vật tư
- Công tác sản xuất: tiếp nhận các thông tin từ phòng kế hoạch kinhdoanh, theo dõi tiến độ sản xuất, kiểm tra đôn đốc các phân xưởng sảnxuất…
- Công tác cung ứng vật tư: xây dựng kế hoạch sử dung nguyên vậtliệu, nhiên liệu theo yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, lập trình duyệt
dự toán chi phí sản xuất…
Trang 22- Công tác KCS: lấy mẫu làm thí nghiệm sản phẩm theo chu trình sảnxuất đống dấu chứng nhận chất lượng trên từng sản phẩm đã được nghiệmthu, lập lý lịch sản phẩm theo lô hàng sản xuất.
- Tham gia cùng các phòng nghiệp vụ xây dựng định mức kinh tế kỹthuật
- Công tác quản lý bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị, xe máy,
i) Phân xưởng sản xuất bê tông tươi:
- Tổ chức sản xuất và cung cấp sản phẩm bê tông tươi theo yêu cầusản xuất kinh doanh của công ty
j) Phân xưởng cơ điện:
- Tổ chức thực hiện công tác bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị,
xe máy, chế tạo gia công và lắp đặt các sản phẩm cơ khí
Trang 232) Mục tiêu hoạt động và lĩnh vực kinh doanh của công ty:
a Mục tiêu hoạt động:
- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuấtkinh doanh về lĩnh vực xây dựng cơ bản nhằm bảo tồn và phát triển vốn,thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tứccho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và sự phát triển củacông ty
b Lĩnh vực kinh doanh:
- Sản xuất kinh doanh bê tông tươi, bê tông đúc sẵn, nền móng côngtrình
3) Nhiệm vụ của công ty:
- Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng bê tông thươngphẩm, phục vụ công trình xây đúc theo yêu cầu của những xí nghiệp thànhviên công ty
- Ngoài ra công ty Bê tông còn thực hiện những dịch vụ cung ứng bêtông thương phẩm, bê tông đúc sẵn cho bên ngoài, đáp ứng yêu cầu xâydựng nhà cửa
- Những công trình lớn tiêu biểu do công ty cung ứng bê tông thươngphẩm như: công trình siêu thị Co.op Mart, công trình thủy điện dầu tiếng,công trình cầu Hùng Vương… do công ty đầu tư và xây dựng
Trang 24III TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN:
1) Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
2) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Tính toán, trích nộp các khoản nộp ngân sách
- Tham gia ký hợp đồng của công ty
- Phân tích báo cáo tài chính
- Tổ chức điều hành công tác kế toán tại công ty
- Phụ trách chế độ công tác tài chính, kiểm tra thực tế so với kế hoạch
và phân tích các hoạt động tài chính của công ty
- Kiểm tra phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và định mức sản xuấtkinh doanh
CỐ ĐỊNH
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
THỦ QUỸ
Trang 25 Kế toán vật tư, công nợ:
- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, vật tư, nhiênliệu
- Theo dõi quyết toán sử dụng vật tư, tình hình nhập xuất kho nguyênvật liệu
- Chịu trách nhiệm lập báo cáo theo dõi chi tiết số phát sinh và thựchiện tốt một số công việc có liên quan
- Theo dõi tình hình công nợ các khoản phải thu, phải trả
Kế toán tổng hợp:
- Tổ chức hạch toán và phân bổ chính xác đầy đủ chi phí sản xuất theotừng đối tượng, theo dõi công nợ, lập báo cáo theo chế độ nhà nước banhành
Kế toán thanh toán:
- Thanh toán các khoản lương, tạm ứng, thuế
- Thanh toán các khoản liên quan đến tiền mặt, tiền gửi
Trang 263) Hình thức kế tốn mà đơn vị đang áp dụng:
- Đơn vị đang áp dụng hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ, các nghiệp vụkinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng từ ghi sổ kế tốn và được phânloại ghi vào chứng từ ghi sổ Dựa vào chứng từ ghi sổ để phản ánh vào sổcái
- Các loại sổ: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chitiết
4 Hệ thống tài khoản được sử dụng:
- Loại I: TK111, 112, 131, 133, 136, 138, 139, 141, 142, 144, 152, 153,154
5 Phương pháp tính giá thành :
Công ty bêtông thi công các công trình theo hợp đồng, công trình hoànthành sẽ bàn giao ngay cho khách hàng khi đó sẽ xác định dược doanhthu và giá thành của công trình chính là doanh thu của công trình đó
Do công ty tập hợp chi phí bằng phương pháp ghi trực tiếp, ngoàikhoản mục chi phí sản xuất công ty còn đưa khoản mục chi phí sản xuất
Trang 27chung vào để tính giá thành , Như vậy giá thành của công ty bao gồmtổng chi phí phát sinh của TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)và (Cp chung) tất cả được phản ánh vào TK 911 (xác định kết quả kinhdoanh)
6 Phương pháp xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
Do đặt điểm xây dựng có tính đơn chiết, quy trình sản xuất kháphức tạp,thời gian thi công dài nên việc thi công thanh toán cũng đadạng Ở công ty bêtông ,do việc bàn giao thanh toán của công trình hoànthành toàn bộ, tổng cộng chi phí sản xuất từ khi khởi công đến thời diểmxác định chính là chi phí sản xuất dở dang thực tế
Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ GHI SỔ
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINHCPSXKDDD =CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
Trang 28B THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV BÊ TÔNG TICCO.
I Đặc điểm chung của công ty:
* Lĩnh vực kinh doanh của công ty là sản xuất bê tông tươi, bê tông đúcsẳn đây là sản phẩm chủ yếu và đặc trưng của công ty.Sản phẩm bêtông khác nhau về định mức vật tư Mỗi loại sản phẩm có những địnhmức về nguyên liệu và giá thành sản phẩm khác nhau tuỳ vào hình thứccung cấp sản phẩm cho khách hàng
* Khi có phát sinh nghiệp vụ bán hàng công ty căn cứ vào đơn đặt hàngsẽ kiểm tra xem xét địa hình nơi sẽ đổ bê tông, nếu việc đổ bê tông thựchiện được thì công ty chấp nhận đơn đặt hàng Phòng sản xuất vật tư củacông ty sẽ viết “ giấy đề nghị cấp vật tư “ giao cho thủ kho tiến hànhxuất vật tư theo yêu cầu và thực hiện việc trộn bê tông giao cho kháchhàng Việc trộn bê tôngthực hiện bằng máy Sản phẩm được bán theođơn đặt hàng do đó không cósản phẩm dở dang ở cuối kỳ
Ở công ty nghiệp vụ tính đơn giá khá đơn giản vì toàn chi phí phát sinhcủa mỗi công trình chính là giá thành sản xuất của công trình đó khihoàn thành
II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sảnphẩm
1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Do đặc điểm của sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toánchi phí sản xuất thường là theo đơn đặt hàng hoặc có thể là hạn mụccông trình, một bộ phận của hạn mục công trình
Trang 291.2 Phân loại chi phí
+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+Chi phí nhân công trực tiếp
+Chi phí sản xuất chung
1.3 Đối tượng tính giá thành:
Do đặc điểm của công ty có tính đơn chiếc nên đối tượng tính giá thànhlà hạn mục công trình xây dựng hoàn thành từng giai đoạn hoàn thànhtuỳ thuộc vào phương thức thanh toán giữa công ty với khách hàng
1.4 Kỳ tính giá thành:
Là thời điểm công trình, hạn mục công trình hoàn thành
2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
- P hương pháp:
Chi phí sản xuất sẽ được tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp, các chiphí pháp sinh sẽ được ghi chép ban đầu theo từng đối tượng trên cơ sởđó kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng cóliên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hạch toán chitiết theo đúng đối tượng
- Trong đề tài này em xin tìm hiểu phương pháp tập hợp chi phí sản xuấtvà tính giá thành của 2 công trình:
Công trình 06: Bê tông đúc sẳn cọc vuông
Công trình 19: Bê tông đúc sẳn cọc ống
2.1 Tài khoản sử dụng:621,622,627,154 Ngoài ra còn sử dụng các tàikhoản khác có liên quan
Đối với các công trình còn sử dụng các tài khoản cấp hai:
- Công trình 06:
6210.0.006: Chi phí NVL trực tiếp
Trang 306220.0.006: Chi phí nhân công trực tiếp.
6270.0.006: Chi phí sản xuất chung
1540.0.006: Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang
- Công trình 19:
6210.0.019: Chi phí NVL trực tiếp
6220.0.019: Chi phí nhân công trực tiếp
6270.0.019: Chi phí sản xuất chung
1540.0.019: Chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang
Ngoài ra công ty còn sử dụng thêm tài khoản 642 chi phí quản lí doanhnghiệp, để tập hợp chi phí liên quan công tác quản lí văn phòng, lươngnhân viên gián tiếp sản xuất
Nợ TK: 642
Có TK: 111,112,334,338Cuối kỳ 642sẽ được kế chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quảkinh doanh
Khi xác định được sản phẩm, giá vốn công trình hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154Đồng thời ghi:
Nợ TK 911
Có TK 632Có TK 642
Trang 312.2 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất của công ty:
2.2.1 Chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệumà công ty sử dụng cho việc thi công công trình, mua vật tư phụ tùngngoài và xuất thẳng cho các công trình
a) Phân loại nguyên vật liệu đang sử dụng:
Nguyên vật liệu chính: xi măng, cát đá, sắt thép, nước
Phụ gia: Mega
Nhiên liệu: than đá,củi
b) Đánh giá nhiên vật liệu:
Nguyên vật liệu là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm, chi phínguyên vật liệu phụ thuộc vào chi phí khả biến, tăng khi khối lượng sảnphẩm tăng, giảm khi khối lượng sản phẩm giảm và còn tuỳ thuộc vàotừng công trình
Giá xuất kho thực tế của nguyên vật liệu áp dụng theo phương phápnhập trước xuất trước(FIFO)
Thực tế công ty không sử dụng bảng phân bổ vật liệu mà chỉ có bảngtổng họp
Trang 32c) Sơ đồ kế toán
111,112,331 152 621 154
Mua NVL Xuất kho NVL dùng K/C chi phí NVL
nhập kho thi công công trình
*Công trình 06: Bê tông đúc sẵn cọc vuông
Khi cần xuất vật tư thì cán bộ quản lý phân xưởng sẽ viết giấy đề nghịcấp vật tư giao cho thủ kho để tiến hành xuất vật tư
133Thuế GTGT
được khấu trừ
Trang 33GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ Số 01
Cấp cho: Nguyễn Thanh Hùng
Lý do cấp:QTVT Công trình bê tông đúc sẳn cọc vuông
Trang 34PHIẾU XUẤT VẬT TƯ
Bộ phận sử dụng: Xưởng bê tông
Đối tượng sử dụng: Công trình bê tông đúc sẵn cọc vuông
+ Phiếu chi số 01
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày 20 tháng 06 năm 2008Họ tên người nhận: NGUYỄN TIẾN NHÂN
Đơn vị: Phân xưỡng bê tông đúc sẵn
Lý do chi : trả tiền thuê xe vận chuyển
Số tiền:71.162.235 Số tiền bằng chữ: Bãy một triệu một trăm sáu hai ngàn haitrăm ba lăm đồng
Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Người đề nghị
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Trang 35Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công trình BTĐS Cọc vuông:
Theo phiếu xuất kho số 01 ngày 30/01 xuất kho vật liệu cho sản xuấttrực tiếp trị giá: 8.064.196.009
*Công trình 19: Bê tông đúc sẵn cọc ống
Công ty TNHH MTV Bê Tông Ticco
PHIẾU CHI
SỐ 01 Định khoản: Nợ:6210.0.019
Có:1111.0.001 Số tiền:71.162.235
Họ và tên người nhận: NGUYỄN TIẾN NHÂN
Đơn vị: Phân xưỡng bê tông đúc sẵn.
Lý do chi : trả tiền thuê xe vận chuyển
Số tiền bằng chữ: Bãy một triệu một trăm sáu hai ngàn hai trăm ba
lăm đồng
Kèm theo chứng từ gốc: Giấy đề nghị thanh toán
Ngày 30 tháng06 năm 2008 THỦ TRƯỞNG THỦ QUỸ NGƯỜI NHẬN TIỀN NGƯỜI LẬP PHIẾU (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Trang 36Khi cần xuất vật tư thì cán bộ quản lí phân xưởng sẽ viết giấy đề nghịcấp vật tư giao cho thủ kho để tiến hành xuất vật tư.
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ Số 02
Cấp cho: Nguyễn Thanh Hùng
Lý do cấp: QTVT công trình bê tông đúc sẳn cọc ống
Trang 37PHIẾU XUẤT VẬT TƯ
Bộ phận sử dụng:Xưởng bê tông
Đối tượng sử dụng: Công trình bê tông đúc sẳn cọc ống
Xuất ngày 30 tháng 07 năm 2008
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày 10 tháng 08 năm 2008Họ tên người nhận: NGUYỄN TIẾN NHÂN
Đơn vị: Phân xưỡng bê tông đúc sẵn
Lý do chi : trả tiền thuê xe vận chuyển
Số tiền: 7.054.521 Số tiền bằng chữ: Bảy triệu không trăm năm mươi bốn ngàn năm trăm hai mươi mốt đồng
Trang 38Khi cần thanh toán các khoản chi phí bằng tiền mặt kế toán sẽ lập phiếuchi theo mẫu:
+ Phiếu chi số:
Công ty TNHH MTV Bê Tông Ticco
PHIẾU CHI
SỐ 02 Định khoản:
Nợ:6210.0.019Có:1110.0.001 Số tiền:7.054.521
Họ và tên người nhận: NGUYỄN TIẾN NHÂN
Đơn vị: Phân xưỡng bê tông đúc sẵn
Lý do chi: trả tiền thuê xe vận chuyển.
Số tiền bằng chữ: Bảy triệu không trăm năm mươi bốn ngàn năm trăm
hai mươi mốt đồng.
Kèm theo chứng từ gốc: 1 HĐ thuê xe vận chuyển
Trang 39Ngày 21 tháng 08 năm 2008
THỦ TRƯỞNG THỦ QUỸ NGƯỜI NHẬN TIỀN NGƯỜI LẬP PHIẾU
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Các nghiệp vụ kinh kế phát sinh chủ yếu của của công trình BTĐS Cọcống:
Theo phiếu xuất kho 02 ngày 30/07 xuất kho vật liệu cho sản xuất trựctiếp trị giá: 6.340.827.498
Dựa vào các phiếu xuất vật tư,phiếu chi kế toán lập CTGS
Cty TNHH MTV Bê Tông Ticco
Khu công nghiệp- Mỹ Tho TG
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 40Số 01(ngày31/12/2008)
Xuất QTVT cho cáccông trình
1520.0.001
1520.0.001
1111.0.001
1111.0.001
7.054.521
Chứng từ kèm theo:
Người lập Kế toán trưởng
Cty TNHH MTV Bê Tông Ticco
Khu công nghiệp- Mỹ Tho TG
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
(Từ đầu năm đến 31/12/2008)