Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh, kết quả sử dụng các loại vật tư, lao động, tiền vốn, tài sản trong quá trình sản xuất cũng n
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Ở nước ta hiện nay nền kinh tế thị trường đang mở rộng và không ngừng phát triển, ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu của quá trình sản xuất Điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là đào thải các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, không có hiệu quả, kích thích sự tìm tòi năng động, sáng tạo trong quá trình sản xuất Vì vậy bắt buộc các doanh nghiệp phải tự chủ động trong sản xuất kinh doanh, tự bù đắp chi phí sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh, kết quả sử dụng các loại vật tư, lao động, tiền vốn, tài sản trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và giá thành thấp nhất Điều này đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất, đó là mục tiêu lớn nhất xuyên suốt trong quá trình sản xuất, là điều kiện cần và đủ cho sự tồn tại và phát triển, đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay Tuy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt nhưng lại
có mối quan hệ mật thiết với nhau, vì chúng đều biểu hiện bằng tiền của các chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất trong
kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm Do vậy việc quản
lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu then chốt của hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, giúp cho nhà quản trị hoạch định, kiểm soát chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, đưa ra các quyết định đúng đắn để doanh nghiệp tồn tại và phát triển lâu dài
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty, em đã đi sâu
tìm hiểu và chọn đề tài: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ"
làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
3 Nội dung khái quát của báo cáo tốt nghiệp: Gồm 3 chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
CHƯƠNG 3: Kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHÍ PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 21.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và khái niệm giá thành sản phẩm
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các khoản chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành cho một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sản xuất, có quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại có sự khác nhau như sau:
- Đối với chi phí sản xuất, việc tiêu hao này phát sinh thường xuyên, liên tục, không giới hạn trong quá trình sản xuất nhưng gắn liền với quá trình phát sinh sự tiêu hao
- Đối với giá thành sản phẩm, việc tiêu hao này gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định chứ không phải toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh, và không phân biệt thời kỳ phát sinh sự tiêu hao
1.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
1.1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Tuỳ theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là:
- Theo đơn đặt hàng (Đối với quy trình sản xuất hàng loạt nhưng số lượng sản phẩm tạo nên tương đối nhỏ)
- Theo nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ sản phẩm (Đối với quy trình sản xuất hàng loạt, đơn giản, số lượng sản phẩm tạo nên tương đối lớn)
- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng (Đối với quy trình sản xuất đơn chiếc) 1.1.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chất của sản phẩm, yêu cầu trình độ
kế toán và quản lý của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành có thể là:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng
- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm
- Từng công trình, hạng mục công trình
1.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trang 3a Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt Do đó, ngay từ khâu hạch toán ban đầu, chi phí sản xuất phát sinh được tính riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu để căn cứ vào chứng từ thực hiện hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu phí nên đảm bảo mức độ chính xác cao Vì vậy cần áp dụng tối đa phương pháp này trong điều kiện cho phép
b Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất riêng cho từng đối tượng Vì vậy phải tập hợp chi phí phát sinh chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu phí
Trong đó: C là tổng chi phí đã tập hợp phân bổ
T là tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Tn là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
1.1.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
a Phương pháp hệ số:
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có cùng quy trình công nghệ, cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng khi hoàn thành có những sản phẩm khác nhau
Nội dung và phương pháp thực hiện qua 4 bước sau:
+ Bước 1: Tính tổng số lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành, tính tổng số lượng sản phẩm chuẩn dở dang
+ Bước 2: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
+ Bước 3: Tính tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm bằng phương pháp giản đơn + Bước 4: Xác định giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn
Trang 4Giá thành đơn vị
sản phẩm tiêu chuẩn =
Tổng giá thành của cả nhóm Tổng số lượng sản phẩm tiêu chuẩn + Bước 5: Xác định giá thành đơn vị thực tế từng thứ sản phẩm trong nhóm
Giá thành đơn vị
Sản phẩm từng loại =
Giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn x
Hệ số quy định sản phẩm từng loại Tính tổng giá thành từng loại sản phẩm
Giá thành
sản phẩm từng loại =
Giá thành đơn vị Sản phẩm từng loại x
Số lượng sản phẩm hoàn thành từng loại
b Phương pháp tổng cộng chi phí:
Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho những doanh nghiệp có quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều công đoạn nối tiếp nhau như trong các ngành cơ khí chế tạo, dệt Giá thành sản phẩm sẽ bằng tổng cộng chi phí sản xuất phân bổ cho thành phẩm của các công đoạn chế tạo sản phẩm:
Z = Dđk + C1 + C2 + + Cn - Dck
Trong đó: Z : là giá thành sản phẩm
Dđk : giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
Dck : giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
C1, C2, , Cn : chi phí sản xuất của từng giai đoạn
c Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):
Phương pháp này thường áp dụng cho những đơn vị sản xuất sản phẩm giản đơn
ít chủng loại, ít mặt hàng Chu kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng (quý) phù hợp với
+ Xác định tỷ lệ tính giá thành:
Trang 5+ Chênh lệch do thay
Chênh lệch do thực hiện so với định mức
f Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Đối tượng tập hợp CPSX là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành Nếu trong kỳ đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì kỳ sau phải
mở sổ kế toán để tập hợp CPSX cho đơn đặt hàng để khi hoàn thành thì tổng cộng lại
ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng
1.2 Phân loại chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
a Phân loại CPSX theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, nhiên liệu,
phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ… mà doanh nghiệp đã thực sự sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền lương, tiền công phải trả, phụ cấp, các khoản
trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân viên trong kỳ
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ giá trị khấu hao phải trích của các tài sản cố định
(TSCĐ) sử dụng trong doanh nghiệp trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả về các dịch vụ
mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại… phục vụ cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ
- Chi phí khác bằng tiền: Gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất –
kinh doanh ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phí tiếp khách, quảng cáo, hội nghị,…
b Phân loại CPSX theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng loại sản phẩm và
có thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm Ví dụ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau
và khó có thể phân biệt riêng cho từng loại sản phẩm Ví dụ như: chi phí nhân công quản lý và phục vụ sản xuất, chi phí dịch vụ viễn thông,…
c Phân loại CPSX theo cách thức kết chuyển chi phí
Trang 6- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí được gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra
hoặc được mua
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không
phải là một phần giá trị của sản phẩm được sản xuất ra được hoặc mua lên được xem
là các phí tổn, cần được khấu trừ ra lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh
d Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí mang tính tương đối ổn định không phụ
thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất trong một giới hạn sản lượng nhất định Khi sản lượng tăng thì mức chi phí cố định trên một sản phẩm giảm và ngược lại
- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với khối lượng sản
xuất sản phẩm, như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp,…
- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả chi phí định phí và biến phí
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành
- Giá thành định mức: được xác định trước khi tiến hành sản xuất trên cơ sở các định
mức kinh tế kỹ thuật hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là đầu tháng)
- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm dựa trên
các định mức kinh tế kỹ thuật, và số liệu phân tích tình hình thực hiện giá thành kế
hoạch của kỳ trước
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, trên
cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất
b Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: bao gồm những chi phí phát sinh cho việc sản xuất sản phẩm ở
phân xưởng như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Giá thành toàn bộ: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh cho quá trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm như: giá thành sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3 Phương pháp kế toán
1.3.1 Chứng từ kế toán
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê NVL xuất kho
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Bảng kê chi tiết vật tư dùng cho sản xuất
- Bảng phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC
1.3.2 Tài khoản sử dụng
1.3.2.1 TK 621 “Chi phí NVLTT”
Trang 7để tính giá thành Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
và các khoản trích lương theo quy định
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- Kết chuyển hoặc phân bổ phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.3.2.4 TK 154 “Chi phí sản xuất dở dang”
Trang 8TK 154 “ Chi phí sản xuất dở dang”
- Tổng chi phí NVL trực tiếp, chi phí - Trị giá phế liệu thu hồi,sản phẩm
nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất hỏng không sữa chữa đƣợc
Số dƣ bên nợ :Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ
1.3.2.5 TK 631 “Giá thành sản xuất”
TK 631 “ Giá thành sản phẩm”
- Chi phí sản xuất,kinh doanh,dịch vụ - Giá thành sản phẩm nhập kho,dịch
dở dang đầu kỳ vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632
- Chi phí sản xuất,kinh doanh,dịch “Giá vốn hàng hóa”
vụ thực tế phát sinh trong kỳ - Chi phí kinh doanh,dịch vụ dở dang
cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 “chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Tài khoản này không có số dƣ cuối kỳ
1.3.2.6 TK 611 “ Mua hàng”
Trang 9
TK 611“Mua hàng”
Bên nợ: Bên có:
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa nguyên - Kết chuyển giá gốc hàng hóa,
liệu,vật liệu,công cụ,dụng cụ tồn kho đầu kỳ nguyên liệu,vật liệu,công cụ,dụng
- Giá gốc hàng hóa,nguyên liệu,vật cụ tồn kho cuối kỳ
liệu,công cụ, dụng cụ mua vào trong kỳ ; - Giá gốc hàng hóa,nguyên liệu,vật
hàng hóa đã bán bị trả lại liệu,công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ; hoặc giá gốc hàng hóa xuất
bán
- Giá gốc nguyên liệu,vật liệu,
công cụ dụng cụ,hàng hóa mua
vào trả lại cho người bán,hoặc
dược giảm giá
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.3.3 Trình tự hạch toán
1.3.3.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 10TK 111, 112, 331 TK 621 TK152
Mua vật liệu không nhập kho Vật liệu sử dụng không hết
xuất trực tiếp cho SX nhập lại kho
Phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.3.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK622 TK 154
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho CN trực tiếp
TK335 Kết chuyển chi phí Trích trước tiền nhân công trực tiếp
Trang 11Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK 335
Chi phí tiền lương và
các khoản trích theo lương Các khoản giảm trừ chi phí
TK 152,153,611 (như các hoàn nhập lại chi phí
Chi phí vật liệu công cụ trích trước sử dụng không hết)
Trị giá vật liệu dùng phân xưởng TK 154
TK 142,242,335 phân xưởng
Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước TK 632
Chi phí dịch vụ mua ngoài được tính vào giá thành sản phẩm
chi bằng tiền khác mà tính vào giá vốn hàng bán(do
suất bình thường) Thuế GTGT TK 631
Kết chuyển và phân bổ chi phí
SXC vào chi phí giá thành ( phương
pháp kiểm kê định kỳ)
1.3.3.4 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất dở dang
Trang 12Sơ đồ 1.4 : Trình tự hạch toán chi phí sản xuất dở dang
Kết chuyển chi phí NVL Các khoản ghi giảm chi phí Trực tiếp
nhân công trực tiếp
TK 627 Giá thành sản TK157 Phân bổ kết chuyển chi phí phẩm lao vụ,dịch Gửi bán
Bán trực tiếp
Sơ đồ 1.5 : Trình tự hạch toán giá thành sản phẩm (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Kết chuyển giá trị sản phẩm Kết chuyển giá trị
dở dang đầu kỳ sản phẩm dở dang cuối kỳ
TK 621 Kết chuyển chi phí sản xuất Phế liệu thu TK 632
TK 622 của hồi sản phẩm hỏng
Tiền bồi thường TK 138
phải thu của sản phẩm hỏng
Trang 13Sổ chi tiết: Sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất tài khoản 621, 622, 627, 154 1.3.4.2 Sổ kế toán tổng hợp
Sổ tổng hợp: Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154; sổ nhật kí chứng từ
1.4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảm phẩm
Căn cứ vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc đIểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp,để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành Trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và xác định phương pháp tính giá thành thích hợp
- Tổ chức tập hợp và phân từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí,yếu tố chi phí qui định,xác định đúng đắn chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí ,dự toán chi phí ,tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để phát hiện khả năng tiềm tàn,đề xuất các biện pháp thích hợp,để phấn đấu không ngừng,tiết kiệm chi phí ,hạ giá thành sản phẩm
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÒA THỌ_NHÀ MÁY MAY VESTON HÒA THỌ
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
2.1.1 Tình hình chung của Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ mà tiền thân là nhà máy dệt SICOVINA Hòa Thọ, thuộc công ty kỹ nghệ bông vải Việt Nam Được khởi công xây dựng năm 1961 và khánh thành đưa vào sản xuất năm 1963, hiện
là đơn vị thành viên của tập đoàn dệt may Việt Nam (VINATEX) và hiệp hội dệt may
việt nam (VITAS) thuộc Bộ Công Nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203001300 do sở kế hoạch-đầu tư Thành Phố Đà Nẵng cấp 03/01/2007 Giấy phép kinh doanh XNK số 01-02-075/GP do Bộ Thương Mại cấp 4/2/1994
Tên công ty: Tổng Công Ty CP Dệt May Hòa Thọ_Nhà Máy May Veston Hòa Thọ
Mã số thuế : 0400101556
Trang 14Vốn điều lệ : 150.000.000.000đ
Địa chỉ: 36 Ông Ích Đường - Quận Cẩm Lệ- Thành Phố Đà Nẵng
Tên giao dịch:
HOA THO TEXTILE GARMENT JOINT STOCK CORPORATION
Tên viết tắt: HOA THO CORP
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá thành : theo phương pháp giản đơn
Kỳ tính giá thành : hàng tháng
Tính giá xuất kho : Theo phương pháp bình quân
Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
2.1.2.1 Nhiệm vụ
Tổng công ty cổ phẩn dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước,là đơn vị hoạt động sản xuất có tư cách pháp nhân Công ty có quyền tự do sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc nhưng phải tuân thủ những quy định chung của luật doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.Công ty luôn khai thác hết khả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước cũng như thị trường xuất khẩu Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và theo nhu cầu thị trường trên thế giới
2.1.2.2 Chức năng
Chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sởi, sản phẩm may mặc, may gia công xuất khẩu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại Tổng công ty
cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
2.1.3.1.Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 15Lãnh đạo và quản lý toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà Máy theo
kế hoạch, chiến lược phát triển của Tổng công ty Chịu trách nhiệm với Tổng Công ty
về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà Máy.Quản lý cơ cấu nhân sự toàn Nhà Máy.Quản lý các bộ phận nhà máy
+ Phó giám đốc nhà máy:
Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sản xuất của Xưởng May Quần va ghile của Nhà Máy Quản lý trực tiếp Bộ phận hoàn thành,theo dõi và đôn đốc tiến độ sản xuất của Bộ phận Ủi và đóng gói Làm việc với khách hàng về lịch final theo tuần,với phòng KH KDM về lịch container xuất hàng
+ Phó giám đốc nhà máy :
Chịu trách nhiệm Quản lý và điều hành sản xuất của Xưởng May Áo Quản lý và chỉ đạo trực tiếp Bộ phận kỷ thuật và bộ phận cơ điện.Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sản xuất của các chuyền Vest theo giờ, ngày Chỉ đạo và giải quyết một cách nhanh nhất những phát sinh trong sản xuất đảm bảo cho các chuyền may hoạt động liên tục và hiệu quả
Giám đốc nhà máy
Phó giám đốc
PT Cơ điện
Phó giám đốc
PT Kỹ thuật
Quản đốc
xưởng may 1
PT Chất lượng
PT
Kế hoạch
Quản đốc
PT
Kế toán
PT TC
HC
Quản đốc xưởng may 2
Quản đốc xưởng may 3
Quản đốc xưởng may 4
Quản đốc xưởng may hoàn thành
Trang 16+ Phụ trách kế toán:
Chịu trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của Nhà Máy Lập các báo cáo liên quan đến vấn đề tài chính báo caó theo yêu cầu của Tổng Công ty.Chịu trách nhiệm hạch toán kế toán của toàn Nhà Máy Tham mưu cho giám đốc về vấn đề tài chính, tiết kiệm, đầu tư, …
+ Phụ trách kế hoạch
Đăng ký năng lưc sản xuất của Nhà Máy với Phong Kinh Doanh May 1 Nhận và lập
kế hoạch sản xuất của Nhà Máy Phân bổ chi tiết đơn hàng cho các chuyền Quần và ghilê.Theo dõi tình hình nguyên phụ liệu đồng bộ cho từng đơn hàng, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch sản xuất khi nguyên phụ liệu không đồng bộ và đảm bảo lịch xuất hàng theo SA hằng tuần
+ Phụ trách lao động
Chịu trách nhiệm công tác nhân sự và cơ cấu tổ chức toàn Nhà máy.Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho người lao động, tuyển dụng theo qui định của Nhà Máy, của Tổng Công ty và của Nhà nước
+ Phụ trách chất lượng
Chịu trách nhiệm về hệ thống quản lý chất lượng và chất lượng sản phẩm toàn Nhà Máy.Làm việc với khách hàng về vấn đề chất lượng Giải quyết những phát sinh hằng ngày về vấn đề chất lượng.Xử lý những công nhân may không đảm bảo chất lượng.Tiếp và phục vụ khách hàng khi final
+ Phụ trách kỹ thuật
Quản lý và điều hành Phòng Kỷ thuật công nghệ của toàn Nhà Máy Tiếp nhận kế hoạch sản xản xuất và triển khai cho các Bộ phận rập, định mức, sơ đồ, may mẫu … đảm bảo phục vụ tốt nhất cho sản xuất
+ Phụ trách cơ điện
Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị và công cụ dụng cụ của Nhà Máy.Quản lý toàn bộ nhân viên cơ điện và phục vụ máy móc thiết bị một cách nhanh nhất cho các chuyền may và các tổ phục vụ Theo dõi và triển khai lịch xích bảo trì bảo dưỡng,thay thế phụ tùng máy móc thiết bị
+ Quản đốc xưởng
Quản lý và điều hành xưởng Tiếp nhận kế hoạch sản xuất và triển khai cho các tổ cắt trong xưởng.Kết hợp với bộ phận kế hoạch và kho để kiểm tra tình hình đồng bộ để triển khai sản xuất cho thuận lợi.Theo dõi tiến độ cắt các tổ để có hướng diều phối kịp thời Làm việc với khách hàng những vấn dề liên quan đến chất lượng của tổ cắt.Giải quyết những vấn đề phát sinh từ sơ đồ,ép keo và BTP cấp cho chuyền
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 17- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán
Ghi chú
- Mối quan hệ và nhiệm vụ
+ Kế toán trưởng:là người lãnh đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị,
có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở mọi người trong phòng hoàn thành nhiệm vụ của mình kịp thời và chính xác Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của công ty cho giám đốc, được quyền ký các giấy tờ, chứng từ cần thiết
+ Kế toán thanh toán và tiền lương : theo dõi tình hình biến động của lượng tiền gửi
ngân hàng của công ty, trực tiếp giao dịch với ngân hàng về các nghiệp vụ thanh toán bằng hình thức chuyển khoản Theo dõi các khoản tiền lương và các khoản trích theo
lương của các cán bộ công nhân viên
+ Kế toán vật tư và TSCĐ : theo dõi tình hình biến động tăng, giảm của TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ , tình hình nhập, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và cung
cấp số liệu để tính giá thành
+ Kế toán giá thành: có nhiệm vụ tập hợp, phân bổ chi phí từng loại sản phẩm hoàn
thành, tính giá thành cho từng loại sản phảm hoàn thành nhập kho
2.1.3.3.Hình thức kế toán
- Sơ đồ hình thức kế toán
Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng
Trang 18Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú :
Ghi hằng ngày:
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
- Trình tự hạch toán theo sơ đồ
+Hằng ngày,căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra,dùng làm căn cứ ghi sổ,kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn
cứ vào Chứng từ ghi sổ để vào Sổ Cái.Các Chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ đƣợc dùng để ghi vào sổ , thẻ kế toán chi tiết liên quan
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 19+Cuối tháng phải khóa sổ,tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ,tính ra tổng số phát sinh nợ,phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh
+Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng
để lập Báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
2.2.1 Quy trình hạch toán nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình hạch toán
Ghi chú: Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc:
-Phiếu xuất kho
-Bảng kê NVL xuất kho
-Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo
lương
-Bảng kê chi tiết vật tư dùng cho sản xuất
-Bảng phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
giá thành sản phẩm
Sổ cái TK 621, TK622, TK627, TK154
Sổ chi tiết TK621, TK622, TK627
Bảng tổng hợp chứng
từ cùng loại
Trang 20Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
2.2.2 Kế toán nghiệp vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ_nhà máy may veston Hòa Thọ
Tại nhà máy may veston Hòa Thọ chuyên sản xuất sản phẩm về may mặc,song thời gian và quy định báo cáo có hạn,em xin trình bày một mã sản phẩm điển hình Trong tháng 12, nhà máy nhận gia công tất cả 6 đơn đặt hàng và tương đương với mỗi đơn đặt hàng là một mã sản phẩm với số lượng do tổng công ty yêu cầu trong đơn đặt hàng đó Minh họa cụ thể đơn đặt hàng ứng với mã sản phẩm: Quần tây
#Z75B0245K0, số lượng tổng công ty yêu cầu là 8928 cái
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khi có đơn đặt hàng dựa trên cơ sở định mức tiến hành lập lệnh sản xuất đã bao gồm số lượng sản phẩm cần sản xuất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo từng loại sản phẩm.Lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho từng loại sản phẩm được xác định dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật do phần kỹ thuật xây dựng trước.Căn cứ vào lệnh sản xuất phòng kế hoạch lập phiếu xuất kho theo định mức giao cho nhà máy
Tại nhà máy khi nhận nguyên vật liệu từ tổng công ty tiến hành các công việc như đo vải, vẽ, cắt… theo mẫu đã được thiết kế trước.Bộ phận kế hoạch ở nhà máy lập phiếu xuất kho các loại chỉ may theo định mức chuyển đến các tổ may, đây chính là lượng nguyên vật liệu trực tiếp của nhà máy Kế toán tại nhà máy theo dõi lượng vật liệu này trên tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiêt cho từng loại sản phẩm) Khi nghiệp vụ kinh tế này phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán theo dõi
ở chi tiết tài khoản Cuối tháng tổng hợp số liệu liên quan ở bảng tổng hợp tài khoản
để vào chứng từ ghi sổ và lên sổ cái các tài khoản liên quan Trong kỳ khi xuất dùng vật liệu kế toán chỉ theo dõi về mặt số liệu Cuối kỳ, tính giá xuất kho vật liệu để xác
định giá trị vật liệu xuất dùng
+ -
=
+
Nghiệp vụ 1: Ngày 12/12/2014 căn cứ phiếu PXK,xuất kho NVL cho bộ phận
sản xuất sản xuất sản phẩm gồm 720 cuộn chỉ Epic Tex 30 black,1054 cuộn chỉ Epic Tex 30 color,150 cuộn chỉ Astra 5012 color
Mẫu chứng từ :
Giá trị vật
liệu xuất
dung
Giá trị vật liệu tồn đầu kỳ
Giá trị vật liệu nhập trong kỳ
Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ
Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ
Số lượngvật liệu - nhập trong kỳ
Số lượng vật liệu tồn cuối kỳ
Trang 21Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ
Nhà máy may veston Hòa Thọ
PHIẾU XUẤT KHO
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký)
Hằng ngày,căn cứ phiếu xuất kho kế toán lên sổ chi tiết TK 621 Minh họa sản phẩm Quần tây #Z75B0245K0
Trang 22Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ Sổ Chi Tiết Tk 621
Nhà máy may veston Hòa Thọ Tháng 12 năm 2014
Mã sản phẩm: Quần tây #Z75B0245K0
đối ứng
Số lượng (cuộn )
Tương tự,ta cũng lập sổ chi tiết TK 621 cho các mã sản phẩm còn lại
Trang 23Hằng ngày, từ PXK của các mã sản phẩm trong đơn đặt hàng còn lại,ta có bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ
Nhà máy may veston Hòa Thọ