1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

De cuong mon luat TTDS 2

13 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 154,5 KB
File đính kèm De cuong mon Luat TTDS 2.rar (30 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phiên tòa sơ thẩm không thể tiến hành nếu thiếu 1 trong những đương sự Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 228 Bộ Luật TTDS 2015 thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án khi nguyên đơn, bị đơn, người

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ 2

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

1 Không chỉ có những người có quyền và lợi ích bị xâm phạm mới có quyền khởi kiện

Đúng, Căn cứ Điều 187 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì không chỉ có những

người có quyền và lợi ích bị xâm phạm mới có quyền khởi kiện mà còn có những cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ

án về hôn nhân và gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình

2 Chỉ có công dân VN mới có quyền khởi kiện tại Tòa án VN

Sai, Căn cứ Điều 186 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì Cơ quan, tổ chức, cá nhân

có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Vì vậy, không bắt buộc phải là công dân Việt Nam mà còn có thể là công dân nước ngoài

3 Chỉ có những tổ chức có tư cách pháp nhân mới có quyền khởi kiện để bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Sai, Căn cứ Điều 186 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì còn cá nhân có quyền tự

mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền

để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

4 Người khởi kiện đương nhiên là nguyên đơn trong vụ án dân sự

Sai, Căn cứ Điều 186 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì còn cá nhân có quyền tự

mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền

để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Vì vậy, nguyên đơn có thể thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án

5 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không được quyền đại diện cho đương sự để thực hiện quyền khởi kiện

Sai, Căn cứ Điều 186 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì còn cá nhân có quyền tự

mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền

để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

6 Cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách

Đúng, Căn cứ Khoản 4, Điều 187 Bộ Luật TTDS 2015: Cơ quan, tổ chức trong

phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa

án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật Ví dụ: cơ quan bảo vệ môi trường có thể khởi kiện vụ án xâm phạm bảo vệ môi trường để bảo vệ lợi ích công cộng

Trang 2

7 Trong 1 số trường hợp, cơ quan, tổ chức có thể khởi kiện để bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của người khác

Đúng, Căn cứ Khoản 1, 2, 3, Điều 187 Bộ Luật TTDS 2015 thì trong 1 số trường

hợp, cơ quan, tổ chức có thể khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác Ví dụ: Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động, Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền đại diện cho người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

8 Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không phải được xác định tùy thuộc vào tính chất phức tạp và đơn giản của vụ án

Đúng, Căn cứ Điều 203 Bộ Luật TTDS 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

dựa vào loại vụ án Những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 4 tháng; những tranh chấp về kinh doanh, thương mại và lao động thì thời hạn chuẩn bị xét xử là 2 tháng

9 Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm tối đa đối với vụ án dân sự và hôn nhân gia đình là 6 tháng

Đúng, Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 203 Bộ Luật TTDS 2015 thì thời hạn

chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với vụ án dân sự và hôn nhân gia đình là 4 tháng Đối với

vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá

02 tháng Vì vậy, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm tối đa đối với vụ án dân sự và hôn nhân gia đình là 6 tháng

10 Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm các vụ án dân sự dài hơn vụ án kinh doanh thương mại vì cần phải tiến hành hòa giải trong vụ án dân sự

Sai, Căn cứ Điều 206, 207 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì có những vụ án dân

sự không được hòa giải và không tiến hành hòa giải được Vì vậy, thời hạn chuẩn bị xét

xử sơ thẩm các vụ án dân sự phụ thuộc vào loại vụ án chứ không phải do tiến hành hòa

giải trong vụ án dân sự

11 Hòa giải là trách nhiệm của Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Đúng, Căn cứ Khoản 1, Điều 205 Bộ Luật TTDS 2015: Trong thời hạn chuẩn bị

xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án Vì vậy, Hòa giải là trách nhiệm của Tòa án trong giai đoạn chuẩn

bị xét xử sơ thẩm

12 Trong mọi trường hợp, hòa giải là trách nhiệm của Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Sai, Căn cứ Điều 206, 207 Bộ Luật TTDS 2015 thì có những vụ án dân sự không

được hòa giải và không tiến hành hòa giải được Vì vậy, nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 206, 207 Bộ Luật TTDS 2015 thì Tòa án không có trách nhiệm hòa giải

Trang 3

13 Trong 1 số trường hợp, người tiến hành tố tụng không phải là thành viên của Hội đồng xét xử

Đúng, Căn cứ Điều 63 Bộ Luật TTDS 2015 thì Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án

dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp quy định tại Điều

65 của Bộ luật này Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân Vì vậy, những người tiến hành tố tụng như thư ký, kiểm sát viên (Điều 46) không phải là thành viên của Hội đồng xét xử

14 Tất cả những người tiến hành tố tụng phải có mặt tại phiên tòa sơ thẩm Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 232 Bộ Luật TTDS 2015 thì Kiểm sát viên được Viện

trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa; nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa Vì vậy, Kiểm sát viên có thể vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm

15 Phiên tòa sơ thẩm không thể tiến hành nếu thiếu 1 trong những đương sự

Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 228 Bộ Luật TTDS 2015 thì Tòa án vẫn tiến hành xét

xử vụ án khi nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt

16 Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có 5 thành viên

Sai, Căn cứ Điều 63 Bộ Luật TTDS 2015 thì Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân

sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân, trừ trường hợp quy định tại Điều 65 của Bộ luật này Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử sơ thẩm có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm nhân dân Vì vậy, trong trường hợp đặc biệt thì hội đồng xét

xử sơ thẩm gồm có 5 thành viên

17 Nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất mà có lý do chính đáng thì tòa án không hoãn phiên tòa

Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 227 Bộ Luật TTDS 2015 quy định Tòa án triệu tập

hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt Vì vậy, nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất mà có lý do chính đáng thì tòa án phải hoãn phiên tòa, Tòa án chỉ hoãn phiên tòa khi có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

18 Trong mọi trường hợp, nếu đương sự vắng mặt lần thứ hai mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Sai, Căn cứ Khoản 2, Điều 227 Bộ Luật TTDS 2015 quy định nếu bị đơn không

có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ

Trang 4

19 Người làm chứng có thể không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm

Đúng, Căn cứ Khoản 2, Điều 229 Bộ Luật TTDS 2015 Hội đồng xét xử vẫn tiến

hành xét xử trong trường hợp người làm chứng vắng mặt nhưng trước đó họ đã có lời khai trực tiếp với Tòa án hoặc gửi lời khai cho Tòa án Chủ toạ phiên tòa công bố lời khai đó

20 Sau khi tranh luận thì Hội đồng xét xử sẽ chuyển sang giai đoạn nghị án Đúng, Căn cứ Điều 264, Bộ Luật TTDS 2015 Sau khi kết thúc phần tranh luận,

Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để nghị án

21 Sau khi tranh luận Hội đồng xét xử phải chuyển sang giai đoạn nghị án Sai, Căn cứ Điều 263, Bộ Luật TTDS 2015 Qua tranh luận, nếu xét thấy có tình

tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xem xét chưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận

22 Bản án phúc thẩm không thể bị xét xử lại

Đúng, Căn cứ Khoản 6, Điều 313 Bộ Luật TTDS 2015 quy định Bản án phúc

thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án Vì vậy bản án phúc thẩm không thể bị xét xử lại chỉ được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm khi có kháng cáo, kháng nghị

23 Thủ tục hỏi là bắt buộc tại phiên tòa phúc thẩm

Đúng, Căn cứ Khoản 2, Điều 298 Bộ Luật TTDS 2015 thì thủ tục hỏi là bắt buộc

tại phiên tòa phúc thẩm Chủ tọa phiên tòa hỏi về các vấn đề sau đây:

a) Hỏi nguyên đơn có rút đơn khởi kiện hay không;

b) Hỏi người kháng cáo, Kiểm sát viên có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không;

c) Hỏi các đương sự có thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không

24 Không phải mọi trường hợp Viện Kiểm sát đều phải tham gia ở phiên tòa phúc thẩm

Đúng, Căn cứ Khoản 1, Điều 296 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Kiểm sát viên

được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm Vì vậy, khi có kháng nghị thì Viện Kiểm sát bắt buộc phải có mặt

Trang 5

25 Trong mọi trường hợp, người kháng cáo đã được Tòa án cấp phúc thẩm triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc kháng cáo

Sai, Căn cứ Khoản 3, Điều 296 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Người kháng cáo

được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo

và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó, trừ trường hợp người đó đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ Vì vậy, nếu người kháng cáo vắng mặt lần thứ hai mà có đơn xét

xử vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử

26 Người kháng cáo phải tham gia phiên tòa phúc thẩm

Sai, Căn cứ Khoản 2, Điều 296 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Người kháng cáo,

người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa Trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt họ Vì vậy, người kháng cáo không phải tham gia phiên tòa phúc thẩm khi có đơn đề nghị xét xử vắng mặt

27 Viện Kiểm sát không bắt buộc có mặt tại phiên tòa phúc thẩm trong mọi trường hợp

Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 296 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Kiểm sát viên

được phân công tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiên tòa, trừ trường hợp Viện kiểm sát có kháng nghị phúc thẩm Vì vậy, khi có kháng nghị thì Viện Kiểm sát bắt buộc phải có mặt

28 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm.

Sai, Căn cứ Điều 271 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Đương sự, người đại diện

hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án

sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết

vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm

29 Trong mọi trường hợp, người kháng cáo rút đơn kháng cáo thì Tòa án

sẽ đình chỉ việc giải quyết vụ án

Sai, Căn cứ Điểm b, Khoản 1, Điều 289 Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình

chỉ xét xử phúc thẩm vụ án khi Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị Vì vậy, nếu có kháng nghị của Viện Kiểm sát thì Tòa sẽ giải quyết kháng nghị của Viện Kiểm sát

30 Kháng nghị quá hạn là kháng nghị vượt quá thời hạn quy định do sự kiện bất khả kháng

Sai, Căn cứ Điều 280, Bộ Luật TTDS 2015 thì Viện Kiểm sát phải kháng nghị

đúng thời hạn vì đây là trách nhiệm của Viện Kiểm sát Nếu quá thời hạn kháng nghị thì Viện Kiểm sát phải làm văn bản, giải thích lý do gửi đến Tòa án Vì vậy, chỉ có kháng cáo quá hạn, chứ không có kháng nghị quá hạn của Viện Kiểm sát

Trang 6

31 Trong mọi trường hợp, người kháng cáo phải kháng cáo bằng văn bản Đúng, Căn cứ Khoản 1, Điều 272 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo Đơn kháng cáo phải có các nội dung theo quy định tại Điều 272 Vì vậy, người kháng cáo phải kháng cáo bằng văn bản

32 Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau thì thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 300 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Tại phiên tòa phúc

thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Vì vậy, Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau thì thẩm phán ra bản án phúc thẩm công nhận sự thỏa thuận của đương sự

33 Trong 1 số trường hợp tại phiên tòa phúc thẩm, sau khi tranh luận Tòa

án có thể trở lại thủ tục hỏi

Đúng, Căn cứ Điều 307, Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Việc nghị án, trở lại việc

hỏi và tranh luận, thời gian nghị án, tuyên án, sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện như thủ tục xét xử sơ thẩm

Căn cứ Điều 263, Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Qua tranh luận, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xem xét chưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận

Vì vậy, Trong 1 số trường hợp tại phiên tòa phúc thẩm, sau khi tranh luận Tòa án

có thể trở lại thủ tục hỏi khi cần thiết

34 Hòa giải là trách nhiệm của Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 286 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định sau đây:

- Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;

- Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án;

- Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm

Vì vậy, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm Tòa án không có trách nhiệm cho các bên hòa giải Hòa giải chỉ có ở giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

35 Một sự việc Tòa án không chỉ giải quyết 1 lần

Đúng, Căn cứ Điều 17, Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Chế độ xét xử sơ thẩm,

phúc thẩm được bảo đảm Vì vậy, một sự việc nếu có kháng cáo, kháng nghị thì được xét xử lần thứ hai tại phiên tòa phúc thẩm Nếu bản án có hiệu lực mà có kháng nghị thì được xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

Trang 7

36 Trong mọi trường hợp, bản án, quyết định bị kháng cáo phần nào thì phần đó không được đưa ra thi hành

Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 282 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Bản án sơ thẩm,

quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay

Căn cứ Khoản 2, Điều 482 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Những bản án, quyết định sau đây của Tòa án cấp sơ thẩm được thi hành ngay mặc dù có thể bị kháng cáo, khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị: Bản án, quyết định về cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại

về tính mạng, sức khỏe, tổn thất tinh thần của công dân,…

37 Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm các vụ án dân sự dài hơn vụ án kinh doanh thương mại

Đúng, Căn cứ Điều 203 Bộ Luật TTDS 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm

dựa vào loại vụ án Những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 4 tháng; những tranh chấp về kinh doanh, thương mại và lao động thì thời hạn chuẩn bị xét xử là 2 tháng

38 Tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là vụ án không được hòa giải

Sai, Căn cứ Khoản 2, Điều 206 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Những vụ án phát

sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội sẽ không được hòa giải

Trong khi đó, giao dịch dân sự vô hiệu có nhiều loại như: do giả tạo, do bị nhầm lẫn,… thì không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 206

39 Nếu đương sự có đề nghị thì T.án phải xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 326 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Bản án, quyết

định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi

có một trong những căn cứ sau đây:

a) Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

b) Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

c) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba

Vì vậy, khi đương sự có đề nghị nhưng bản án, quyết định của Tòa án phải thuộc

1 trong 3 trường hợp trên thì mới được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

Trang 8

40 Trong 1 số trường hợp, đương sự được tham gia phiên tòa phúc thẩm Đúng, Căn cứ Khoản 2, Điều 338 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Trường hợp xét

thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm Vì vậy, đương sự được tham gia phiên tòa phúc thẩm nếu Tòa án thấy cần thiết

41 Đại diện VKS bắt buộc phải tham gia phiên tòa giám đốc thẩm

Đúng, Căn cứ Khoản 1, Điều 338 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Phiên tòa giám

đốc thẩm phải có sự tham gia của Viện kiểm sát cùng cấp

42 Chỉ có T.án, VKS mới có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm Đúng, Căn cứ Điều 331, Bộ Luật TTDS 2015 quy định:

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết

Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

Vì vậy, chỉ có T.án và VKS mới có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

43 Chỉ có những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật mới được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

Đúng, Căn cứ Điều 325 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Giám đốc thẩm là xét lại

bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều 326 của Bộ luật này

44 Các chủ thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm phải kháng nghị bằng văn bản

Đúng, Căn cứ Điều 333, Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Quyết định kháng nghị

giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:

1 Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;

2 Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị;

3 Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

4 Quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

5 Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

6 Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;

7 Kháng nghị toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

Trang 9

8 Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án;

9 Đề nghị của người kháng nghị

Vì vậy, Các chủ thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm phải kháng nghị bằng văn bản theo nội dung như trên

45 Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần bản án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị

Sai, Căn cứ Khoản 2, Điều 342 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Hội đồng xét xử

giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án

Vì vậy, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà

nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét phần quyết định đó

46 Trong mọi trường hợp, Hội đồng giám đốc thẩm có quyền xem xét lại toàn bộ nội dung bản án

Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 342 Bộ Luật TTDS 2015 quy định: Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị

47 Căn cứ làm phát sinh thủ tục giám đốc thẩm là khi bản án có vi phạm pháp luật nghiêm trọng

Đúng, vì trường hợp trên thuộc Điểm b, Khoản 1, Điều 326 Bộ Luật TTDS 2015

(Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật)

48 Đương sự có quyền kháng nghị giám đốc thẩm trong thời hạn 1 năm kể

từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật

Sai, Căn cứ Khoản 1, Điều 327, Bộ Luật TTDS 2015 thì đương sự chỉ có quyền

đề nghị với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là:

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

Trang 10

49 Tòa án nhân dân cấp tỉnh không có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Đúng, Căn cứ Điều 331 Bộ Luật TTDS 2015 thì quyền kháng nghị theo thủ tục

giám đốc thẩm chỉ có Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao

50 Tòa án chỉ xem xét lại bản án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm khi có đơn đề nghị của đương sự

Sai, Căn cứ Khoản 2, Điều 326 Bộ Luật TTDS 2015: trường hợp xâm phạm đến

lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba thì không cần phải có đơn đề nghị của đương sự

51 Chủ thể kháng nghị theo thủ tục tái thẩm giống chủ thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Đúng, Căn cứ Điều 331 và Điều 354 Bộ Luật TTDS 2015 thì:

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết

Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã

có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

52 Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm tối đa không quá 1 năm kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị

Đúng, Căn cứ Điều 355 Bộ Luật TTDS 2015: Thời hạn kháng nghị theo thủ tục

tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 352 của Bộ luật này

53 Trong 1 số trường hợp, Hội đồng giám đốc thẩm và tái thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị

Đúng, Căn cứ Khoản 2, Điều 342 và Điều 357 Bộ Luật TTDS 2015 thì Hội đồng

xét xử giám đốc thẩm và tái thẩm có quyền xem xét phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án

Ngày đăng: 13/02/2019, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w