1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LUẬT DÂN SỰ2 XONG

24 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 459,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định thì cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình nhưng không được trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và không được vượt quá giới hạn thự

Trang 1

BÀI TẬP MÔN LUẬT DÂN SỰ 2 PHẦN I: BÀI TẬP

Bài 1: Ông A và bà B tổ chức cưới và chung sống với nhau từ ngày 5/1/1987 nhưng không

đăng ký kết hôn Quá trình chung sống có hai con chung là C và D C có cợ là E và có con là F

D bị bại liệt từ nhỏ Tài sản chung của A và B là 900 triệu đồng ngày 13/10/2015 ông A chết tháng 5/2016 bà B chung sống với ông M, C không đồng ý với việc chungsoongs này nên đã khởi kiện tranh chấp thừa kế với bà B, trong quá trinhf Tòa án đang thụ lý giải quyết vụ án thì

C chết

1 Hãy xác định diện và hàng thừa kế của ông A, của C

2 Chia thừa kế cho những người thừa kế Biết rằng tài sản chung của C và E 400triệu đồng

A để di chúc lại cho D bằng 1/3 tài sản

Giải bài 1: C+E (400 triệu)

F

15/1/1987 A và B (900 triệu) sống chung

D bại liệt13/10/2015 A chết

5/2016 B và M sống chung

C khởi kiện C chết

1 Diện thừa kế của A

Quan hệ huyết thống C,D hàng thừa kế thứ nhất (B không phải diện thừa kế của A vì A và B sống chung sau ngày 3/1/1987 không công nhận là vợ chồng)

Diện thùa kế của C

- Quan hệ hôn nhân E

- Quan hệ huyết thống A,B,F

Trang 2

Bài 1: Ông A và bà B tổ chức cưới và chung sống với nhau từ ngày 05/01/1987 nhưng không đăng kí kết hôn Quá trình chung sống có hai con chung là C và D C có vợ là E và có con là F D bị bại liệt từ nhỏ Tài sản chung của A và B là chín trăm triệu đồng Ngày

13/10/2015 ông A chết Tháng 05/2016 bà B chung sống với ông M, C không đông ý với việc chung sống này nên đã khởi kiện tranh chấp với bà B, trong quá trình tòa án đang thụ lí giải quyết vụ án thì C chết.

1.1 hãy xác định diện và hàng thừa kế của ông A, của C( 1 điểm)

1.2 chia thừa kế cho những người thừa kế Biết rằng tài sản chung của C và E 400.000.000 đồng A để lại di chúc cho D bằng 1/3 tài sản (2 điểm)

BÀI LÀM:

1/

* Diện thừa kế của ông A

-Quan hệ quyết thống: C, D B không phải là diện thừa kế của A vì A và B sống chung với nhau sau ngày 03/01/1987 mà không đăng kí kết hôn nên không công nhận là vợ chồng

-Hàng thừa kế thứ nhất: C, D

*Diện thừa kế của C:

- Quan hệ hôn nhân: E

-Quan hệ huyết thống: F, B

-Hàng thừa kế thứ nhất: B E F

2/

*Chia tài sản của A

Tài sản A= B=900/2=450 triệu

A chết di chúc để lại cho D 1/3 di sản

D=1/3x450= 150 triệu

Tài sản của A sau khi đã chia di chúc cho D=450-150=300 triệu

Chia tài sản của A theo pháp luật:

C=D=300/2=150 triệu

*Chia tài sản C

Tài sản của C= 400/2+150=350 triệu

Trang 3

Bài 2: Ông An và bà Ninh tổ chức cưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông bà có

chung với nhau ba người con gồm Phước, Lộc, Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ly thân không còn chung sống với nhau Năm 1995 ông An chung sống với và Hòa nhưng không đăng

ký kết hôn Ông An có nhau hai con là Thiện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai nạn giao thông chết, Lộc có một người vợ là bà Cúc và hai con là Hoa và Hồng năm 2015 ông An chết năm

2016, Thiện chết năm 2017 các bên phát sinh tranh chấp về thừa kế Biết rằng giữa ông An và

bà Ninh không có tài sản chung, giữa ông An và bà Hoa có chung tài sản là 3 tỷ đồng và ông

An chết không để lại di chúc Anh chị hãy xác định:

1 Diện hàng thừa kế của ông An

2 Chia si sản thừa kế của ông An, biết rằng mẹ của ông An là Tam còn sống

Thành

1 Thừa kế theo quan hệ HT Ninh

- Thừa kế theo quan hệ huyết thống: Phước, Thọ, Thiện, Thành, Lộc (Lộc chết 2 con

Hoa+Hồng thừa kế thế vị) và mẹ và Tâm

Trang 4

Bài 2: ông An và bà Ninh t ch c đám cức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngi và chung s ng v i nhau vào năm 1985, ôngống với nhau vào năm 1985, ông ới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngbà có chung v i nhau 3 ngới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ư i con g m Phồm Phước, Lộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc, L c và Th Năm 1994 ông An và bà Ninhộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh

ly thân không còn chung s ng v i nhau Năm 1995 ông An chung s ng v i bà Hòa nh ngống với nhau vào năm 1985, ông ới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ống với nhau vào năm 1985, ông ới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ưkhông đăng kí k t hôn Ông An bà Hòa có hai con là Thi n và Thành Năm 2014 L c b taiện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ị tai

n n giao thong ch t, L c có m t ngộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ư i v là Cúc và hai con là Hoa và H ng Năm 2015ợ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015 ồm Phước, Lộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninhông An ch t Năm 2016 Thi n ch t Năm 2017 các bên phát sinh tranh ch p v th a k ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ấp về thừa kế ề thừa kế ừa kế

Bi t r ng gi a ông An và bà Ninh không có tài s n chung, gi a ông An và bà Hòa có tàiản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài

s n chung là 3 t và ông An ch t không đ l i di chúc Hãy xác đ nh di n và hàng th a kản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ể lại di chúc Hãy xác định diện và hàng thừa kế ị tai ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ừa kế

c a ông An.ủa ông An

Chia tài s n c a ông An bi t r ng m c a ông An là bà Tâm còn s ng.ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An ẹ của ông An là bà Tâm còn sống ủa ông An ống với nhau vào năm 1985, ông

BÀI LÀM:

1/Di n th a k c a An:ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ừa kế ủa ông An

Quan h hôn nhân: bà Ninh ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Quan h huy t th ng: Tâm, Phện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ống với nhau vào năm 1985, ông ưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc, L c, Th , Thi n, Thànhộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Hàng th a k th nh t: bà Ninh + Tâm, Phừa kế ức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ấp về thừa kế ưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc, L c, Th , Thi n, Thànhộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Th a k th v : Hoa, H ngừa kế ị tai ồm Phước, Lộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh

2/Di s n c a An:ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An

An =Hòa= 3 t /2=1.5 t

Do Hòa không có đăng kí k t hôn v i An nên không đới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015c hưởng di sản của An Vậy tàing di s n c a An V y tàiản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An ậy tài

s n đản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015c chia nh sau:ư

Tâm=Ninh=Phưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc=(Hoa+H ng)=Th =Thi n=Thành=1.5 t /7=214.285.700ồm Phước, Lộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Do năm 2015 Thi n ch t mà di s n năm 2017 m i đện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015c chia nên ph n c a Thi nần của Thiện ủa ông An ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

đượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015c chuy n ti p cho bà Hòa ể lại di chúc Hãy xác định diện và hàng thừa kế

Hòa=1.5 t +214.285.700=1.714 285.700

Tâm=Ninh=Phưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc=(Hoa+H ng)=Th =Thành=214.285.700ồm Phước, Lộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh

Trang 5

Bài 3: Ông Dân và bà Bình có hai con chung là Chi n và Vũ Chi n l y v là Minh vàấp về thừa kế ợ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015có hai con chung là Xuân, Y n Vũ có ch ng là Ninh và có m t con là Vân Trong quá trình ồm Phước, Lộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninhchung s ng ông Dân và bà Bình có TS chung là 900 tri u năm 2011 Chi n ch t, năm 2013ống với nhau vào năm 1985, ông ện và Thành Năm 2014 Lộc bị taiông Dân ch t.

1 Hãy xác đ nh di n và hàng th a k c a ông Dân.ị tai ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ừa kế ủa ông An

2 Chia di s n th a k c a Dân, bi t là ông Dân ch t không đ l i di chúc.ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ừa kế ủa ông An ể lại di chúc Hãy xác định diện và hàng thừa kế

3 Hãy chia th a k di s n c a ông Dân trong trừa kế ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An ư ng h p Chi n ch t trợ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015 ưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc ông Dân và Vũ ch t sau ông Dân

Dân + Bình

1 Di n hàng th a k c a ông Dânện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ừa kế ủa ông An

- Di n th a kện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ừa kế

+ Th a k theo quan h hôn nhân Bìnhừa kế ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

+ Th a k theo quan h huy t th ng: Chi n, Vũừa kế ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ống với nhau vào năm 1985, ông

- Hàng th a kừa kế

+ hàng th a k th nh t: Bình, chi n, vũừa kế ức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ấp về thừa kế

+ th a k th v : Xuân, y n, vânừa kế ị tai

+ th a k chuy n ti p: Vũ, Ninh, Vânừa kế ể lại di chúc Hãy xác định diện và hàng thừa kế

2 Di s n c a ông Dân = 900/2=450 ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An

Chia di s n c a ong Dân theo PLản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An

3 Trư ng h p chi n ch t trợ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015 ưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc và Vũ ch t sau ông Dân

- Đ i v i Chi n th a k th v là Xuân và Y nống với nhau vào năm 1985, ông ới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ừa kế ị tai

- Đ i v i Vũ có th a k chuyenr ti p là Bình, Ninh và Vânống với nhau vào năm 1985, ông ới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ừa kế

- chia tài s n nh sau:ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ư

900.000.000 đ ng Năm 2011 Chi n ch t Năm 2013 ông Dân ch t ồm Phước, Lộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh

1/Xác đ nh di n và hàng th a k c a ông Dânị tai ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ừa kế ủa ông An

2/Chia di s n th a k ông Dân bi t r ng ông Dân ch t không đ l i di chúc ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ừa kế ể lại di chúc Hãy xác định diện và hàng thừa kế

3/Chia th a k di s n ông Dân trong trừa kế ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ư ng h p Chi n ch t trợ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015 ưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc ông Dân Vũ

ch t sau ông Dân

BÀI LÀM:

1/Di n và hàng th a k c a ông Dân: ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ừa kế ủa ông An

Trang 6

Quan h hôn nhân: bà Bình ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Quan h huy t th ng: Chi n, Vũ ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ống với nhau vào năm 1985, ông

Hàng th a k th nh t: Bình, Chi n, Vũừa kế ức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ấp về thừa kế

Th a k th v : Xuân, Y n, Vân ừa kế ị tai

Th a k chuy n ti p: Vũ, Ninh, Vân, Bìnhừa kế ể lại di chúc Hãy xác định diện và hàng thừa kế

2/Chia th a k c a ông Dân ừa kế ủa ông An

Tài s n c a ông Dân=900 tri u/2=450 tri u ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Chia tài s n c a ông Dân theo pháp lu t:ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An ậy tài

Do Chi n ch t trưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc ông Dân nên Xuân+Y n là th a k th v ừa kế ị tai

Bình=(Xuân+Y n)=Vũ=450/3=150 tri uện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Tài s n c a t ng thành viên là:ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An ừa kế

Bình=450+150

Xuân=Y n=150/2=75 tri u ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Vũ= 150 tri u ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

3/Trư ng h p Chi n ch t trợ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015 ưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc ông Dân và Vũ ch t sau ông Dân

Do Chi n ch t trưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc ông Dân nên Xuân+Y n là th a k th v ừa kế ị tai

Vũ ch t sau ông Dân nên có th a k chuy n ti p là Bình, Ninh, Vânừa kế ể lại di chúc Hãy xác định diện và hàng thừa kế

Khi đó di s n đản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015c chia nh sau:ư

Bình=(Xuân+Y n)=(Ninh+Vân+Bình)=450/3=150 tri uện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Tài s n t ng thành viên là:ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ừa kế

Bình= 450+150+50

Xuân=Y n=150/2

Ninh =Vân=150/3

Bài 4: ông Chư ng bà Ng c có 2 con chung là Đ , Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng Thượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng có v là Tiên có ợ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015

2 con là Thái và B o Ông Chản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ư ng và bà Ng c có tài s n chung 300 tri u và căn nhà tr giá ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ị tai

600 tri u Thện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng Tiên có tài s n chung là 300 tri u Tháng 04/2015 bà Ng c l p di chúc ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ậy tàichia đ u tài s n cho ch ng và các con Tháng 07/2015 Thề thừa kế ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ồm Phước, Lộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng ch t Tháng 12/2015

Ng c ch t.ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh

1/Xác đ nh di n và hàng th a k c a Ng c ị tai ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ừa kế ủa ông An ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh

2/Chia tài s n c a Ng cản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh

BÀI LÀM:

1/Di n và hàng th a k c a bà Ng c:ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ừa kế ủa ông An ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh

Quan h hôn nhân: Chện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ư ng

Quan h huy t th ng: Đ , Thện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ống với nhau vào năm 1985, ông ượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng

H ng th a k th nh t: Chừa kế ức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ông ấp về thừa kế ư ng, Đ , Thượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng

Th a k th v : Thái, B oừa kế ị tai ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài

*Di n và hàng th a k c a Thện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ừa kế ủa ông An ượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng:

Quan h hôn nhân: Tiênện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Quan h huy t th ng: Chện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ống với nhau vào năm 1985, ông ư ng, Ng c, Thái, B oọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài

2/Chia tài s n bà Ng c.ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh

Tài s n c a Thản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An ượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng=Tiên=300/2=150 tri u.ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Tháng 07/2015 Thượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng ch t không đ l i di chúc nên di s n chia theo Pháp Lu t ể lại di chúc Hãy xác định diện và hàng thừa kế ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ậy tài

Chư ng= Ng c=Tiên=Thái=B o=150/5=30 tri u ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Tài s n c a bà Ng c=300/2+600/2+30 tri u=480 tri u ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Tháng 12/2015 bà Ng c ch t di chúc chia đ u tài s n cho ch ng và con.ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ề thừa kế ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ồm Phước, Lộc và Thọ Năm 1994 ông An và bà Ninh

Chư ng= Thượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng=Đ =480/3=160 tri u ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Trang 7

Do Thượ là Cúc và hai con là Hoa và Hồng Năm 2015ng ch t trưới và chung sống với nhau vào năm 1985, ôngc bà Ng c nên ph n di s n c a bà Ng c ti p t c chia theo ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ần của Thiện ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An ọ Năm 1994 ông An và bà Ninh ục chia theo Pháp Lu t:ậy tài

Chư ng=Đ =(Thái+B o)=160/3=53.333.000ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài

Tài s n c a các thành viên là:ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ủa ông An

Chư ng= 480 tri u+160 tri u+53.333.000ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Đ =160 tri u +53.333.000ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Thái=B o=53.333.000/2+30 tri u ản chung, giữa ông An và bà Hòa có tài ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

Tiên=150 tri u+30 tri u ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai ện và Thành Năm 2014 Lộc bị tai

PHẦN II: LÝ THUYẾT Câu 1: Những quy định của Bộ luật Dân sự 2015 so sánh với Bộ luật DS 2005 có những điểm

mới nào?

Bài làm:

Bộ luật Dân sự sửa đổi (BLDS năm 2015) đã được thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốchội khóa XIII ngày 24-11-2015, gồm 27 chương, 689 điều So với Bộ luật dân sự năm 2005 thì

Bộ luật Dân sự 2015 có rất nhiều điểm mới, thể hiện chung qua việc quy định tám nguyên tắc

cơ bản của pháp luật dân sự tạo hành lang pháp lý bảo đảm tất cả quyền dân sự của cá nhân,pháp nhân được Hiến pháp và pháp luật công nhận đều được tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm thựchiện và chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốcphòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng Nộidung tám nguyên tắc cơ bản đó được thể chế hóa chung bằng các quy định mới cụ thể như sau:

Thứ nhất: Bộ luật Dân sự 2015 thể hiện được đầy đủ vai trò là luật chung của hệ thống

luật, tức là trong mối quan hệ với các luật chuyên ngành: Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luậtđất đai, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản, thì Bộ luật Dân sự 2015 đứng ở vị trí trungtâm với tư cách là luật gốc

Thứ

hai : Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự Theo quy định thì cá nhân, pháp

nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình nhưng không được trái với những nguyên tắc

cơ bản của pháp luật dân sự và không được vượt quá giới hạn thực hiện quyền dân sự được quyđịnh tại Bộ luật này;

Thứ ba: Quyền nhân thân của cá nhân đã được cụ thể hóa đầy đủ nhằm xác định tư cách

chủ thể của cá nhân trong quan hệ dân sự được quy định trong Hiến pháp và Điều ước Quốc tế

mà Việt Nam là thành viên, ví dụ quy định mới về chuyển giới tại điều 37;

Thứ tư: Chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự quy định trong BLDS 2015 được thực sự

minh thị (tức là được thừa nhận một cách rõ ràng trong các quan hệ dân sự) BLDS 2015 đã đưa

ra quy định việc tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức không có tư cách pháp nhân vàoquan hệ dân sự là thông qua cá nhân đại diện;

Thứ năm: Quy định về tài sản và quyền sở hữu BLDS năm 2015 đã bổ sung quy định về

tài sản bao gồm bất động sản và động sản; tài sản có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tàisản đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ và các quyền tài sản khác;

Thứ sáu: BLDS năm 2015 hướng tới sự ổn định các giao lưu dân sư Theo quy định mới,

khi các bên giao dịch đã đáp ứng những điều kiện nhất định do luật dự liệu (một bên hoặc cácbên đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trong giao dịch) thì giao dịch dù có vi phạm về hình thức vẫnđược Tòa án công nhận hiệu lực pháp lý, làm cơ sở để phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.Quy định này là một sự thay đổi linh hoạt về tiêu chí đánh giá hiệu lực pháp lý giao dịch dân sự

so với BLDS năm 2005 BLDS năm 2015 đã giải thoát điều kiện tuân thủ về hình thức trongmọi trường hợp của BLDS năm 2005 để bảo vệ đến cùng quyền và lợi ích hợp pháp người thamgia giao dịch có ý chí tự nguyện thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trong giao dịch

Trang 8

Thứ bảy: Trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ dân sự Trường hợp cá

nhân, pháp nhân không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bị suy đoán là có lỗi và phải chịu tráchnhiệm dân sự, trừ trường hợp chủ thể này có căn cứ được miễn trừ trách nhiệm do vi phạmnghĩa vụ theo quy định của Bộ luật dân sự Việc BLDS năm 2015quy định về trách nhiệm dân

sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ như vậy là nhằm bảo đảm sự an toàn, thông thoáng, lẽcông bằng trong các quan hệ dân sự cũng như trong giải quyết vụ việc dân sự

Thứ tám: Ngoài các điểm mới chung quy định trong BLDS tổng hợp trên, BLDS 2015 có

điểm nổi bật là đã quy định phân pháp nhân ra làm hai loại dựa theo tiêu chí lợi nhuận: Phápnhân thương mại và pháp nhân phi thương mại; và pháp nhân cũng có quyền thành lập phápnhân

Một chương riêng, từ điều 74 đến điều 96 BLDS 2015 quy định về pháp nhân Dưới đây

là bảng so sánh chi tiết về pháp nhân giữa BLDS 2005 và 2015 như sau:

b) Thành lập

pháp nhân

Pháp nhân được thành lập theo sáng kiến của cá nhân, tổ chức hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Mọi cá nhân, pháp nhân đều có quyền thành lập pháp nhân, trừ trường hợp luật có quy định khác

– Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận;nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên

d) Quốc tịch

của Pháp nhân Không có quy định

Pháp nhân được thành lập theo pháp luật Việt Nam là pháp nhân Việt Nam

đ) Các loại

pháp nhân

Chia pháp luật thành 6 loại

1 Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân

2 Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

3 Tổ chức kinh tế

4 Tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp

5 Quỹ xã hội, quỹ từ thiện

6 Tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 84 của Bộluật này

Không có các quy định về chia pháp nhân như BLDS 2005

Câu 2: So sánh di tặng và hợp đồng tặng cho tài sản.

Bài làm

Hợp đồng tặng cho tài sản cũng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên.Tuy nhiên, trongthực tế, sự thỏa thuận trong hợp đồng tặng cho tài sản không hoàn toàn giống như sự thỏa thuậnthông thường trong các hợp đồng dân sự khác.Nhiều trường hợp, hợp đồng tặng cho tài sảnđược giao kết thông qua hành động tặng cho và nhận tài sản tặng cho

Trang 9

Căn cứ vào khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản cho thấy đây là một loại hợp đồng đơn

vụ và không có nghĩa vụ thanh toán giữa các bên Tuy nhiên còn có hợp đồng tặng cho kèmtheo điều kiện buộc bên được tặng cho phải thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự, trườnghợp này được cho là trường hợp tặng cho đặc biệt Việc thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân

sự của bên được tặng cho thực chất là một dạng đền bù, thể hiện quan hệ có đi có lại giữa cácbên Do đó, hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện là một loại hợp đồng dân sự song vụ, theo

đó bên tặng cho có nghĩa vụ chuyển giao tài sản cho bên được tặng cho, còn bên được tặng chotài sản có nghĩa vụ thực hiện một công việc theo các điều kiện mà bên tặng đưa ra

Đặc trưng của việc di tặng được thể hiện ở chỗ bên tặng cho tài sản thể hiện ở chỗ bêntặng cho tài sản thể hiện ý chí tặng cho tài sản của mình cho một người nào đó khi người để lạitài sản còn sống, nhưng việc di tặng chỉ được thực hiện khi người có tài sản chết

Hợp đồng tặng cho tài sản là loại hợp đồng thể hiện ý chí của 2 bên: bên tặng tài sản vàbên được tặng cho Hợp đồng này chỉ có thể giao kết khi bên tặng cho thể hiện ý chí muốn tặngbên được tặng cho tài sản một tài sản nào đó và bên được tặng cho tài sản phải thể hiện ý chíđồng ý nhận tài sản tặng cho Còn đối với việc di tặng với bản chất là hành vi pháp lý đơnphương, chỉ thể hiện ý chí của các bên có tài sản muốn di tặng một tài sản của mình cho mộtchủ thể nào đó sau khi minh chết Trường hợp này không phải là hợp đồng Bên được di tặngchỉ thể hiện ý chí của mình đối với người thừa kế của người có tài sản là có nhận hay khôngnhận tài sản di tặng khi người có tài sản chết

Câu 3: Nguyên tắc áp dụng Bộ luật DS 2015 về thừa kế.

Bài làm

Theo quy định tại bộ luật dân sự, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chếtcho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản.Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịchtài sản thừa kế của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi cònsống

Bộ luật dân sự 2015 quy định về chia thừa kế trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, chia thừa kế theo di chúc:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khácsau khi chết Theo quy định tại Điều 659 Bộ luật dân sự 2015 về phân chia di sản theo di chúcđược thực hiện như sau:

- Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúckhông xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người đượcchỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế đượcnhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị củahiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi củangười khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

- Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối disản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.”

Về nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được phân chia theo ý chí của người để lại di chúc, trừtrường hợp quy định tại Điều 644 Bộ luật dân sự 2015

Do đó, trong trường hợp người lập di chúc không cho con chưa thành niên, cha,mẹ, vợchồng hoặc con thành niên mà không có khả năng lao động hưởng phần di sản hoặc cho nhữngngười này hưởng ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật thì họ vẫn đượchưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản đượcchia theo pháp luật mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Thứ hai, chia thừa kế theo pháp luật:

Trang 10

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế dopháp luật quy định.

Theo Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luậtViệc phân chia di sản theo pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 660 Bộ luật dân sự

2015, theo đó:

- Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh rathì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu ngườithừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kếkhác được hưởng

- Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thểchia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật vàthỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, connuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, emruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bàngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột,

cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột,cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau Những người ởhàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết,không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

PHẦN III:

Câu 1: Thời hiệu thừa kế quyền yêu cầu chia tài sản sau khi hết thời hiệu thừa kế.

Đ 623 BLDS 2015.Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bấtđộng sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế Hết thời hạn này thì di sảnthuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó Trường hợp không có người thừa kế đang quản

lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộluật này;

Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoảnnày

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyềnthừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03năm, kể từ thời điểm mở thừa kế

Câu 2: Các đối tượng được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Điều 644 Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một ngườithừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không đượcngười lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

Con thành niên mà không có khả năng lao động

Trang 11

Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quyđịnh tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tạikhoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Câu 3: Những người bị tước quyền thừa kế

Khoản 1, Điều 643 Bộ luật dân sự năm 2005 có quy định cụ thể các trường hợp không được hưởng di sản thừa kế Đó là các trường hợp:

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược

đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm củangười đó;

- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sảntrái với ý chí của người để lại di sản

Như vậy, đối với các trường hợp thừa kế theo pháp luật, chỉ cần người hưởng thừa kế có các hành vi quy định tại Khoản 1, Điều 643, BLDS 2005 là sẽ bị tước quyền hưởng thừa kế Tuy nhiên, theo khoản 2, Điều 643 cũng quy định những trường hợp này vẫn được hưởng di sản thừa kế, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc

Câu 4: Năng lực hành vi trong việc lập di chúc

Căn cứ theo DD625 BLDS2015

Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luậtnày có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha,

mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc

Câu 5: Trong trường hợp nào phải có giám hộ trong việc lập di chúc.

- Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;

- Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự;cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lựchành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không

có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

- Người mất năng lực hành vi dân sự;

- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Chúc soạn

CÁCH LÀM BÀI, TRÌNH BÀY BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

I ĐỐI VỚI DẠNG BÀI TẬP THỪA KẾ:

1 Thời điểm mở thừa kế: phải trình bày chính xác theo dữ kiện đề bài nêu ra như ngàytháng năm thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có di sản để lại chết

2 Chia di sản thừa kế

a Trình tự: Trong một tình huống thì nếu có cả chia di sản theo di chúc và theo pháp luậtthì chia theo di chúc trước, còn lại mới chia theo pháp luật

Trang 12

b Xác định di sản thừa kế: là phần tài sản riêng của người chết và tài sản nằm trong khối tàisản chung (cách xác định tài sản riêng hay di sản thừa kế đã có hướng dẫn trong đề cương ôntập rồi) Nếu là di sản chung sinh viên phải thực hiện phép chia cụ thể và có lập luận cụ thể (ví

dụ tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung nên khi chấm dứt hôn nhânđược chia mỗi người một nữa…) nếu người để lại di sản thừa kế có nghĩa vụ trong việc trả nợhay nghĩa vụ tài chính khác thì phải trừ các khoản tiền này trước khi chia (tiền nợ, chi phíchung trong việc bảo quản sửa chữa tài sản chung, chi phí mai táng…)

c Chia theo di chúc: ưu tiên lấy di sản thừa kế chia theo di chúc trước Trường hợp chia disản cho những người không phụ thuộc vào nội dung di chúc: nếu phát hiện có trường hợp nàythì cần chia cho những người này trước theo đúng quy định sau đó còn lại bao nhiều mới chiatheo di chúc

d Chia theo pháp luật: phải xác định những người cùng hàng thừa kế được nhận di sản (sốlượng người được hưởng và lập luận vì sao?)

Kết luận: số tài sản mỗi người nhận được từ người chết theo đề bài đưa ra (cộng số tiền chiatheo di chúc với số tiền chia theo pháp luật nếu có) thường nhầm lẫn, ở đây chỉ yêu câu xácđịnh số tài sản nhận từ người chết chứ không bao gồm số tài sản đương nhiên của họ

Ngày đăng: 13/02/2019, 09:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w