1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn luật hành chính 2

15 600 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 32,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi ôn tập và đáp án môn luật hành chínhCâu 16: Tại sao Luật hành chính quy định về các hình thức quan hệ giữa cơ quan hành chính và các tổ chức xã hội?Câu 18: Khái niệm, đặc điểm và những nguyên tắc hoạt động công vụ nhà nước.trả lời :Khái niệm: Hoạt động công vụ là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan.Đặc điểm hoạt động công vụ:Mục đích của công vụ là phục vụ nhân dân và xã hội.Nội dung hoạt động công vụ gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc quản lý mọi mặt của đời sống xã hội, đồng thời thực hiện chức năng tổ chức phục vụ các nhu cầu chung của xã hội không vì mục đích lợi nhuận.

Trang 1

Đ c ề cương môn luật hành chính (phần 2) ương môn luật hành chính (phần 2) ng môn lu t hành chính (ph n 2) ật hành chính (phần 2) ần 2)

Câu 16: Tại sao Luật hành chính quy định về các hình thức quan hệ giữa

cơ quan hành chính và các tổ chức xã hội ?

Giữa tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước có mối quan hệ hợp tác giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình hình thành , tồn tại và phát triển Các tổ chức xã hội khác nhau thì có quyền và nghĩa vụ khác nhau trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước tùy thuộc vào vai trò của chúng trong hệ thống chính trị

 Tổ chức xã hội trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước: Đảng cộng sản việt nam đóng vai trò quan trọng trong việc đề cử các đảng viên ưu tú vào các chức vụ trong bộ máy quản lý nhà nước Các tổ chức như Công đoàn, Đoàn thanh niên cũng có quyền giới thiệu thành viên của mình ứng cử các chức vụ trong bộ máy nhà nước

 Tổ chức xã hội trong mqh xây dựng pháp luật: HP 2013 điều 84 qui định: Ủy ban TW mặt trận tổ quốc việt nam có quyền trình dự án luật trước QH, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ QH

Các TCXH có quyền đóng góp ý kiến cho các dự án pháp luật của nhà nước, thông qua các hoạt động này các tcxh chỉ ra các khiếm khuyết trong các dự án pháp luật đó và thay mặt nhân dân lao động- những thành viên của tổ chức, đưa ra những nguyện vọng chính đáng để nhà nước xem xét khi đặt ra các quy phạm pháp luật

 Tổ chức xã hội trong lĩnh vực thực hiện pháp luật: Tuân thủ pháp luật là nghĩa vụ củ mọi tổ chức Tổ chức xã hội có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát này các TCXH tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước

Như vậy, Luật hành chính quy định các hình thức giữa cơ quan hành chính với các tổ chức xã hội trong nhiều văn bản: Hiến pháp, Luật công đoàn, Pháp lệnh tổ chức luật sư, Pháp lệnh thanh tra Các tổ chức xã hội khác nhau thì mối quan hệ với Cơ quan HC cũng khác nhau Luật quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý nhằm ngăn ngừa các hành vi cản trở hoạt động của tổ chức xã hội Tạo điều kiện để các tổ chức xã hội tham gia vào quản lý nhà nước, quản lý

xã hội Và cũng nhằm mục đích xây dựng chủ nghĩa xã hội, nâng cao tính tích cực xã hội của công dân, bảo vệ các quyền, tự do cơ bản của CD

Trang 2

Câu 17: Trình bày sự điều chỉnh của pháp luật hành chính với tổ chức xã hội

Thể hiện:

- Địa vi pháp lý của các tổ chức xã hội được quy định trong hiến pháp, các luật, những văn bản dưới luật

- Pháp luật điều chỉnh những vấn đề cơ bản như thành lập hội, mối quan hệ giữa Đảng và các tổ chức xã hội, giữa Nhà Nước với các tổ chức xã hội; trình tự giải thể hoạt động của các tổ chức xã hội các hình thức khen thưởng, nhưng pháp luật ko điều chỉnh mọi hoạt động Cụ thể:

+Trong quá trình thành lập tổ chức xã hội

+Trong quá trình hoạt động

+Quá trình chấm dứt hoạt động

+Sự tác động của NN đến các TCXH khác nhau thì có sự khác nhau

+Năng lực pháp lý – hành chính của các TCXH khác nhau

- Sự điều chỉnh pháp lí đối với hoạt động của TCXH không giới hạn ở việc quy định các quyền và nghĩa vụ mà còn tạo điều kiện cho các TCXH phát huy tính tích cực chính trị tham gia mọi lĩnh vực đời sống xã hội

Câu 18: Khái niệm, đặc điểm và những nguyên tắc hoạt động công vụ nhà nước.

Khái niệm: Hoạt động công vụ là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán

bộ, công chức theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan Đặc điểm hoạt động công vụ:

- Mục đích của công vụ là phục vụ nhân dân và xã hội

- Nội dung hoạt động công vụ gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc quản lý mọi mặt của đời sống xã hội, đồng thời thực hiện chức năng tổ chức phục vụ các nhu cầu chung của xã hội không vì mục đích lợi nhuận.

- Chủ thể thực thi công vụ là công chức.

- Hoạt động công vụ không chỉ thuần túy mang tính quyền lực nhà nước,

mà còn bao gồm hoạt động của các tổ chức do nhà nước thành lập (được nhà nước ủy quyền) để phục vụ nhu cầu của nhân dân Các hoạt động này đều do công chức nhân danh nhà nước tiến hành.

Các nguyên tắc trong họat động công vụ:

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

Trang 3

- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân

- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát

- Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả

- Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ

Câu 19: Phân biệt cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của PL hiện hành.

Con đường hình

thành

Bầu cử: chủ tịch nước

Phê chuẩn: thủ tướng chính phủ

Bổ nhiệm: phó chánh án tòa án nhân dân tối cao

do CTN bổ nhiệm

Thi tuyển và bổ nhiệm, có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc biên chế

Xét tuyển, ký hợp đồng làm việc

Thời gian làm

việc

Làm việc theo nhiệm kỳ, trong biên chế

Làm không theo nhiệm kỳ, về cơ bản làm việc suốt đời, ổn định trong biên chế

Làm theo chế độ hợp đồng

Nơi làm việc Trong các cơ quan

của Đảng, nhà nước, tổ chức-xã hội ở trương ương, cấp tỉnh, cấp huyện

Làm việc ngoài 3 nơi như cán bộ còn làm việc ở các đơn vị quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập

Đơn vị sự nghiệp công lập

Tính chất công

việc

Thiên về đường lối lãnh đạo

Mang tính chuyên môn, nghiệp vụ, vận hành quyền lực nhà nước, làm nhiệm vụ quản lý

Mang tính chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với trình

độ, kỹ năng của đơn vị sự nhiệp công lập, thực hiện chức năng xã hội, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ

Trang 4

Lương Hưởng lương từ

ngân sách nhà nước

Về cơ bản do ngân sách nhà nước chi trả trừ trường hợp công chức làm việc tại ĐCSVN thì được hưởng lương từ quỹ của ĐCSVN

HƯởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Chế độ trách

nhiệm

Chịu trách nhiệm trước Đảng, nhà nước, nhân dân các cơ quan cấp trên

Chỉ chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý hành chính cấp trên, thủ trưởng quản lý

Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý

Câu 20: Nội dung chủ yếu của quyền, nghĩa vụ công chức theo pháp luật hiện hành.

NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 8 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân

1 Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia

2 Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân

3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân

4 Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

Điều 9 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ

1 Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ,

quyền hạn được giao

Trang 5

2 Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước

3 Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong

cơ quan, tổ chức, đơn vị

4 Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao

5 Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thờibáo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản

và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều 10 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu

Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa

vụ sau đây:

1 Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2 Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;

3 Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công

sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;

Trang 6

5 Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;

6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 11 Quyền của cán bộ, công chức đượcbảo đảm các điều kiện thi hành công vụ

1 Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ

2 Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật

3 Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao

4 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

5 Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ

Điều 12 Quyền của cán bộ, công chức vềtiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương

1 Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều22 kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật

2 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ

khác theo quy định của pháp luật

Điều 13 Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi

Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán

bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ

Trang 7

Điều 14 Các quyền khác của cán bộ, công chức

Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ

và các quyền khác theo quy định của pháp luật

Câu 21: Nêu những việc mà cán bộ, công chức không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức

Theo Luật CBCC năm 2008:

Điều 18 Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức

công vụ

1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công

2 Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật

3 Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi

4 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức

Điều 19 Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật

nhà nước

1 Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức

2 Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài

3 Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán

bộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp dụng quy định tại Điều này

Điều 20 Những việc khác cán bộ, công chức không được làm

Trang 8

Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền

Câu 22: Nhận xét về phạm vi điều chỉnh của Luật CBCC năm 2008 Ý nghĩa của Luật CBCC năm 2008 đối với việc quản lý công chức?

Phạm vi điều chỉnh của luật CBCC 2008:

Về đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:

Luật đã thu hẹp đối tượng áp dụng so với Pháp lệnh cán bộ, công chức gắn với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Theo đó, đội ngũ viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý làm việc trong khu vực sự nghiệp công lập, do đặc điểm và tính chất hoạt động của họ không trực tiếp thực thi quyền lực nhà nước, quyền lực chính trị nên không thuộc phạm vi và đối tượng điều chỉnh của Luật Cán bộ, công chức Đây là một bước tiến mới về nhận thức trong quá trình cải cách chế độ công vụ ở nước ta Khi tách đội ngũ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp ra khỏi Luật Cán bộ, công chức sẽ có điều kiện tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến khích sự phát triển của các đơn vị

sự nghiệp, góp phần đẩy mạnh quá trình xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công Cùng với việc thu hẹp đối tượng áp dụng, Luật Cán bộ, công chức

đã phân định tương đối rõ ai là cán bộ, ai là công chức Đây là một nội dung cơ bản, thể hiện tính cải cách và đổi mới của Luật Cán bộ, công chức Từ trước tới nay, do chưa phân định được rõ ràng ai là cán bộ, ai là công chức nên cơ chế quản lý và chế độ, chính sách do Nhà nước ban hành vẫn còn những hạn chế, chưa hoàn toàn phù hợp với từng nhóm đối tượng Điều này làm ảnh hưởng đến quá trình xây dựng đội ngũ cán bộ và đội ngũ công chức vốn có những đặc thù riêng Khắc phục những hạn chế này, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã quy định tiêu chí phân định ai là cán bộ, ai là công chức Cán bộ gắn với tiêu chí được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ; công chức gắn với tiêu chí được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh Bên cạnh đó, cán bộ, công chức cấp xã đã được tách ra thành cán bộ cấp

xã (gắn với cơ chế bầu cử) và công chức cấp xã (gắn với cơ chế tuyển dụng).

Ý nghĩa của luật CBCC 2008

Trang 9

Sự ra đời của Luật Cán bộ, công chức có một ý nghĩa quan trọng cả về phương diện lý luận và thực tiễn

Thứ nhất, Luật Cán bộ, công chức là kết quả của quá trình nghiên cứu, tổng kết, đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật về cán bộ, công chức ở Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của hệ thống pháp luật này Mặc khác, đó cũng là kết quả của quá trình nghiên cứu, tổng kết thực trạng thực tiễn tổ chức thực hiện công vụ ở nước ta, trên cơ sở đó, đưa ra hướng điều chỉnh pháp luật phù hợp với những đặc thù của nền công vụ Việt Nam

Trong Luật Cán bộ, công chức đã phản ánh không ít những quan niệm khoa học

về công chức như: sự phân định khá rõ giữa các nhóm “cán bộ”, “công chức”,

“viên chức”, về sự kết hợp giữa mô hình chức nghiệp và mô hình việc làm đối với hệ thống công chức; nguyên tắc minh bạch, cạnh tranh, đào thải trong tuyển dụng, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức; xu hướng quản lý hành chính nhà nước với cung cấp dịch vụ công

Thứ hai, về mặt thực tiễn, Luật Cán bộ, công chức là kết quả cao nhất của quá trình pháp điển hóa pháp luật về cán bộ, công chức từ trước đến nay Thông qua đó,hàng loạt những quy phạm lạc hậu, chồng chéo, mâu thuẫn trong lĩnh vực quản lý cán bộ, công chức đã được loại bỏ, thay thế vào đó là những quy phạm đồng bộ, phù hợp hơn với thực tế

Cũng bằng việc ban hành Luật Cán bộ, công chức, giá trị pháp lý của các quy phạm pháp luật trong lĩnh vực cán bộ, công chức được nâng lên thành luật, thay thế cho các quy phạm có giá trị dưới luật trước 2008 Từ đó, góp phần nâng cao pháp chế, kỷ luật nhà nước trong lĩnh vực tổ chức thực hiện công vụ

Luật Cán bộ, công chức tạo cơ sở pháp lý cho việc cải cách chế độ công vụ ở Việt Nam, và đây được xem như là ý nghĩa đặc biệt quan trọng của Luật Cán

bộ, công chức Điều này được thể hiện thông qua việc, Luận Cán bộ, công chức đưa ra những quy định để có những thay đổi khá lớn trong cơ chế quan lý, sử dụng, đánh giá, kỷ luật cán bộ, công chức

Luật Cán bộ, công chức được xem là một trong những công cụ quan trọng góp phần vào việc tiếp tục cải cách tổ chức, hoạt động của bộ máy Nhà nước ta nói chung và cải cách chế độ công vụ nói riêng, hướng tới “xây dựng một nền cải

Trang 10

cách dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại; đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất năng lực; hệ thống các cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; đáp ứng tốt yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước…đáp ứng yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và tận tụy phục vụ nhân dân

Câu 23: Khái niệm cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật hiện hành Các loại công chức Nêu ý nghĩa của các cách phân loại công chức.

Khái niệm:

+ Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

+ Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

 Các loại công chức: Công chức quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật CBCC bao gồm:

+ Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội;

+ Công chức trong cơ quan nhà nước;

+ Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập;

Ngày đăng: 19/09/2015, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w