1/ Công tác chuẩn bị đưa một động cơ Diesel là máy chính lai trực tiếp chân vịt vào chế độ ma nơđiều động Chuyển đổi chế độ làm việc của động cơ chính là việc thay đổi sử dụng nhiên liệu
Trang 11/ Công tác chuẩn bị đưa một động cơ Diesel là máy chính lai trực tiếp chân vịt vào chế độ ma nơ(điều động)
Chuyển đổi chế độ làm việc của động cơ chính là việc thay đổi sử dụng nhiên liệu khác nhau, khi đưa Diesel vào chế độ( Chế độ khởi động, chế độ ma nơ, chế độ tải nhỏ khi ra vào cảng và luồng lạch hẹp) thường dùng dầu D.O (dầu nhẹ)
Khi chuyển chế độ phải quan tâm đến nhiệt độ hâm sấy, theo chỉ dẫn của nhà chế tạo Độ nhớt tương ứng với nhiệt độ hâm sấy là bao nhiêu, các thiết bị phục vụ cho hệ thống nhiên liệu D.O có hoạt động bình thường không
Không được chuyển nhiên liệu đột ngột, không được đóng mở van tức thời vì:
- Nhiên liệu có khả năng không chuyền động liên tục làm cho động cơ ngừng hoạt động
- Ứng suất nhiệt cục bộ xuất hiện làm cho bộ đôi bơm cao áp kim phun, ống dẫn hướng bị kẹt
- Thời gian chuyển phải từ 20 – 30 phút
Đầu tiên mở van nhiên liệu nhẹ dầu D.O trộn dần với nhiên liệu F.O sau đó mở thông van dầu DO, đóng từ từ van dầu FO cho đến khi khẳng định dầu DO đã chiếm toàn bộ đường ống đến bơm cao áp, lúc ấy đóng toàn bộ van dầu FO
Do thành phần lý hoá của D.O và F.O khác nhau nên sử dụng chúng bắt buộc phải có những yêu cầu khác nhau về thiết bị lọc, thiết bị hâm sấy, yêu cầu về nhiệt độ
2/ Công tác chuẩn bị hệ thống khởi động và đảo chiều bằng khí nén trước khi khởi động động cơ – Các biểu hiện không bình thường và phương pháp sử lý
a Công tác chuẩn bị khởi động và đảo chiều bằng khí nén:
- Kiểm tra áp suất không khí bình chứa, nếu thấp phải bổ xung
- Khởi động máy nén khí nếu đang ở chế độ bằng tay hoặc chuyển về chế độ tự động
- Xả nước và dầu khỏi chai giĩ Khí nén trước khi tới chai giĩ nhất thiết phải được làm mát ở t0
<400c
- Mở các van cần thiết trên đường ống khởi động từ chai giĩ đến trạm điều khiển và supáp khởi động chính Khi mở các van phải làm thật nhịp nhàng tránh tác động sóng va đập
- Kiểm tra sự hoạt động của thiết bị khởi động đặt các cơ cấu điều khiển khởi động vào vị trí
“Dừng lại”
- Chuẩn bị chu đáo các bộ lọc khí và bầu làm mát không khí
- Kiểm tra và khởi động các bơm quét khí độc lập điều chỉnh áp suất không khí quét
- Kiểm tra có hay không nước, dầu, NL trong bầu chứa không khí quét, ống góp khí, khí xả trong các khoang chứa khí của tuabin khí xả bằng “van kiểm tra”
- Mở các thiết bị đóng kín trên đường ống khí xả Nếu nước có khả năng rơi vào động cơ qua khí xả thì phải mở hết thiết bị đóng kín cùng một lúc với vòng quay đầu tiên của động cơ
b Các biểu hiện không bình thường và cách sử lý:
+ Chai gió vẫn đầy nhưng khi khởi động, động cơ không quay:
- Chưa mở hết van đóng trên bình khí và van trên đường dẫn
- Van giảm áp của đường dẫn khí điều khiển hỏng
- Van trượt của thiết bị phân phối khí( đĩa chia gió) bị kẹt
- Xu páp khởi động của một số xy lanh kẹt hoặc kênh
- Độ đóng mở của xu páp hút xả không đúng với pha phân phối khí của nhà chế tạo
- Piston của xy lanh khởi động nằm tại vị khó khởi động
+ Sau khi khởi động động cơ dừng đột ngột thì cần phải chuyển vô lăng về vị trí “Stop” và tiến hành khởi động lại + Sau khi khởi động áp suất dầu nhờn hoặc nước làm mát không tăng lên đến giá trị định mức hoặc có xu hướng giảm thì phải gỉm số vòng quay của động cơ đến thấp nhất nhưng phải đảm bảo ổn định Khởi động các bơm nước làm mát và dầu dự trữ
Trang 23/ Công tác chuẩn bị hệ thống dầu đốt trước khi khởi động động cơ – các điều lưu ý khi chuyển từ dầu DO sang dầu FO và ngược lại
a Công tác chuẩn bị hệ thống dầu đốt trước khi khởi động
- Kiểm tra mức nhiên liệu trong két nhiên liệu trực nhật, thoá nước lắng đọng ra khỏi két bổ sung nhiên liệu nếu thiếu
- Nếu nhiệt độ không khí trong buồng máy và nhiệt độ đông đặc của NL thấp hơn 15 - 20 0c thì phải hâm nóng nhiên liệu trong két, đồng thời xả hết NL hàng ngày đến động cơ diesel Nếu sử dụng nhiên liệu có độ nhớt cao thì phải hâm nóng các đường ống của hệ thống nhiên liệu phù hợp với chỉ dẫn của nhà máy
- Nếu là dầu FO thì phải hâm sấy nhiên liệu và kiểm tra đường ống phù hợp
- Kiểm tra bộ lọc nhiên liệu tháo nước lắng đọng ra khỏi bộ lọc đặt các van ở vị trí làm việc
- Nạp nhiên liệu vào đường ống đảm bảo không còn bọt khí trong hệ thống
- Kiểm tra cơ cấu điều khiển việc cấp của bơm cao áp có bị kẹt không
- Đặt ø tay ga điều khiển bộ điều chỉnh vào vị trí “Dừng lại”
- Đối với động cơ làm việc với NL nặng FO thì phải:
Xoay các van tương ứng phục vụ cho động cơ làm việc với nhiên liệu diesel (DO) trong thời gian khởi động và làm nóng động cơ
Chuẩn bị khởi động và khởi động các thiết bị sấy nóng, phân ly và lọc NL
b Các điều lưu ý khi chuyển từ dầu DO sang dầu Fo và ngược lại
- Do thành phần lý hoá của dầu DO và FO khác nhau nên:
D.O sử dụng ở chế độ khởi động , ma nơ, tải nhỏ
F.O Hành trình dài trên biển ( Vì ở tốc độ nhỏ độ phun sương nhiên liệu kém, F.O sử dụng cho chế động khởi động động cơ phức tạp hơn ( nguồn nhiệt sấy nóng nhiên liệu, hâm nhiên liệu) Chế độ chuyển dầu DO sang FO
- Khẳng định rằng hệ thống NL nặng nằm trong tình trạng kỹ thuật tốt
- Lưu ý đến nhiệt độ hâm sấy nhiên liệu, độ nhớt tương ứng với nhiệt độ hâm sấy, các thiết bị phục vụ cho hệ thống nhiên liệu nặng có hoạt động bình thường không
- Sấy nóng NL bằng hơi nước bão hoà và áp suất hơi không quá 3kg/cm2
- Cần lưu ý là giữ áp suất NL sau thiết bị phân ly và trước các bơm cao áp không nhỏ hơn 3-4 kg/cm2 để tránh hiện tượng tạo ra các túi hơi nước- không khí trong lúc sấy nóng loại NL có độ nhớt cao đến t0 =80-1000 c hoặc nhiệt độ lớn hơn
- Không được chuyển đột ngột vì sẽ gây ứng suất cục bộ dễ dẫn đến kẹt cặp bộ đôi bơm cao áp, kim phun, nhiên liệu có khả năng không chuyển động liên tục làm dừng động cơ
- Thời gian chuyển từ 20 – 30 phút
- Mở van từ từ đến khi dầu FO chiếm toàn bộ đường ống lúc ấy đóng toàn bộ van dầu DO
- Chuyển nhiên liệu khi động cơ làm việc ở công suất 60% trở lên
4/ Đánh giá tình trạng kỹ thuật của thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống Các biện pháp sử lý khi có biểu hiện không bình thường khi khai thác
- Quá trình trao đổi mhiệt kém do sau một thời gian làm việc cáu cặn bám vào bề mặt của thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống an mòn vỏ, mặt sàn và các ống, phá hủy các lớp mạ kẽm ở trong khoang nước, các kẽm chống ăn mòn
- Rạn nứt, thủng nhỏ các khuyết tật khi đó phải dừng khai thác đưa thiết bị trao đổi nhiệt vào chế độ sửa chữa bảo dưỡng
- Kiểm tra dò tìm hư hỏng bằng thủy lực, siêu âm từ tính
- Làm sạch bề mặt:
Trang 3+ Phương pháp rửa bằng hoá chất nạp dung dịch sút 5% hâm nóng 600 ngâm trong 15 phút sau đó xả dung dịch ra và cạo cáu cặn bằng phương pháp cơ khí
+ Phương pháp tẩy bằng axít HCl từ 2 – 5% hâm nóng 400 ngâm 60 phút sau xả axít ra và cám ra ngoài sau rửa sạch
- Tình trạng kỹ thuật: Thân ống, mặt sàn nắp, các tấm chắn không bị ăn mòn, ống không bị thủng, rạn, nứt, biến dạng, mức độ nhẹ thì gia công, mức độ lớn thì thay thế
- Kiểm tra bằng phương pháp thủy lực
Thử thủy lực ở áp suất P thử ≥ 1,5 P làm việc
* Biểu hiện không bình thường khi khai thác:
- Nhiệt độ ra của công chất được làm mát tăng
- Lẫn giữa công chất và nước làm mát( dâù nhờn và nước)
- Aùp suất ra tăng do tắc đường đẩy
5/ Tại sao phải chạy rà động cơ Diesel sau khi sửa chữa hoặc có thay mới nhiều chi tiết Các biện pháp nâng cao tuổi thọ của cặp chi tiết làm việc có ma sát với nhau, quy trình chạy rà
- Sau sửa chữa hoặc thay mới chi tiết: Bề mặt chi tiết sau gia công, thay mới thường không được hoàn chỉnh về độ bóng, độ chính xác bề mặt tiếp xúc, chưa tương thích về độ cứng lớp bề mặt, ứng suất nhiệt…
Để đảm bảo nâng cao tuổi thọ của động cơ, cần phải tiến hành chạy rà
Thời gian chạy rà được tính bằng thời gian chạy rà của các vòng găng với mặt gương xi lanh, dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất khí cháy các vòng găng mới sẽ bị biến dạng Độ kín khít của chúng đối với mặt gương xi lanh hoàn toàn không giống nhau tạo lên áp suất không đều trên vách xi lanh theo chu vi của vòng găng sự dò lọt khí sẽ làm hỏng màng bôi trơn, làm cháy cục bộ vòng găng và sơ mi xi lanh, tránh mài mòn nhanh cho các vòng găng giai đoạn chạy rà phụ tải động cơ không lên vượt quá 0,6 – 0,7 áp suất có ích bình quân cho phép, nên tăng phụ tải từ từ, đặc biệt khi thay đổi hành trình
- Sau khi thay thế nhiều cặp chi tiết cũng nên chạy rà vì độ kín khít không hoàn toàn giống nhau, khi tháo lắp hình dạng của chúng thay đổi
1 giờ ở n = 0,6 đến 0,8 n định mức
2 giờ ở n = 0,85 đến 0,9 n định mức
4 giờ ở n = 0,9 n định mức
- Nâng cao tuổi thọ: dùng dầu khoáng không có chất phụ gia lượng dầu gấp 1,5 lần định mức, đặc biệt có lợi khi động cơ làm việc với nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh bé, không nên sử dụng dầu với chất phụ gia vì nó sẽ gây nên mài mòn, ăn mòn, tạo muội màng ngăn bôi trơn dẫn đến ma sát khô
- Quy trình: Với vòng găng bơm cao áp chạy rà ở nhà máy không ít hơn 12 giờ, trong giai đoạn chạy thử hành trình 24 giờ và một năm đầu khai thác động cơ trên hoàn toàn mới là thực sự chạy rà đử thời gian
Chạy rà nguội, chạy rà nóng, chạy rà không áp suất, chạy rà có áp suất
6/ Thế nào là độ co bóp của trục khủyu, phương pháp đo độ co bóp trục khủyu và sử lý khi vuợt quá giới hạn cho phép
- Độ co bóp trục khủyu là hiệu số khoảng cách giữa hai má khủyu khi ta đo giữa 2 vị trí ĐCT – ĐCD khi nằm ngang thì mạn trái và mạn phải
Độ co bóp được coi là (+) nếu khoảng các má khuỷu ở điểm chết trên (hay mạn trái) lớn hơn khoảng cách giữa các má khuỷu ở điểm chết dưới (mạn phải) Độ co bóp (-) thì ngược lại
Trang 4Phương pháp đo:
- Dụng cụ đo: Vị kế đo trong; đồng hồ so chuyên dụng
- Cách đo:
* Vị trí đo:
+ Đo khoảng cách giữa các má khuỷu ở 4 vị trí cổ khuỷu: 0o; 90o; 180o; 270o tương ứng với ĐCT; mạn phải; ĐCD; mạn trái
+Tại lỗ quy định
+Xác định theo công thức: h = (S+h)/2 h: Khoảng cách từ đường tâm cổ khuỷu đến vị trí đo
S: Hành trình của Piston
d: Đường kính cổ trục
+ Đặt cách mép dưới của má khuỷu một khoảng từ 10- 15 mm và nằm ngay chính giữa má khuỷu
+ Theo dọc tâm của má khủyu cách đường tâm trục khủyu ½ đường kính cổ trục(về phía cổ khủyu) Cho phép đặt dụng cụ đo lệch 150 so với mép đứng chứa đường tâm của xi lanh và đường tâm của động cơ
Mặt thẳng đứng ∆ = l1 – l2
Mặt nằm ngang ∆’ = l’1 – l’2
Nếu ∆ = 0 thì l1 = l2
∆ > 0 l1 > l2
∆ < 0 l2> l1
- Sử lý khi vượt quá giới hạn cho phép: giữ nguyê đồng hồ và điều chỉnh các cổ trục khác nhờ vít
điều chỉnh của vòng định tâm cho đến khi đồng hồ chỉ giá trị giảm xuống một nửa so với giá trị trước Sao cho phần giữa trục không bị treo, đường tâm trục trùng với đường tâm của mặt chuẩn chung, lúc này vòng chỉnh tâm tì lên gối đỡ của bệ mà không tiếp xúc với cổ trục( kiểm tra bằng thước lá) Điều chỉnh nhiều lần đến độ co bóp cho phép (∆ = S/10.000 ) S là hành trình, thì cố định
bu lông điều chỉnh nếu vẫn chưa đạt giá trị này thì dũõa cổ trục theo vạch dấu kiểm tra hoặc mài cổ trục bằng bộ gá đặc biệt, độ côn, ô van, độ đảo và trị số co bóp nằn trong tiêu chuẩn và bảo đảm vết sơn phân bố đều trên bạc, trên bề mặt cổ trục ( nhỏ hơn 3 vết sơn trên diện tích 25 x 25 mm)
7/ Các thông số kỹ thuật của một vòi phun nhiện liệu, phương pháp cân chỉnh vòi phun, khái niệm về độ nâøng kim phun.
a Các thông số :
1 Áp suất phun tuỳ theo pasport từng máy
2 Chất lượng tạo phun sương từ 80-100 lần/phút, dầu phun phải đến, phun dứt điểm không có hiện tượng nhỏ giọt
3 Góc côn khi phun: cho vòi phun đối diện với tờ bìa hoặc tấm lưới kim loại bôi mỡ.Đủ lỗ, đúng gĩc
4 Lượng dầu phun: các vòi phun trên cùng 1 máy phải như nhau hơn kém nhau không quá 5 %
5 Vật liệu: thép cacbon chất lượng cao chống mòn xước tốt
6 Chiều cao nâng kim phun được thiết lập là 0,5-0,6 mm
7 Độ côn và ô van của kim và vỏ sau khi rà không vượt quá 2 micrô mét
b.Phương pháp cân chỉnh vòi phun
Lắp vòi phun lên thiết bị chuyên dùng,
ĐCT
MP MT
Trang 5từ từ ấn đòn bẩy của thiết bị chuyên dùng đến hết hành trình đểõ đọc được áp suất lớn nhất của vòi phun trên áp kế
điều chỉnh áp suất vòi phun bằng vít hãm lò xo kim phun đến giá trị theo lý lịch máy
- Cặp kim phun – chi tiết dẫn hướng sau khi bôi 1 lớp nhiên liệu mỏng không cần ngoại lực tự nó phải từ từ trượt xuống do trọng lượng
T2
P2
p
∆
φ
∆
I II III
độ nâng kim phun
c Khái niệm độ nâng kim phun:
Là khoảng dịch chuyển cho phép của kim phun tương ứng với áp suất nâng kim phun và lượng NL được cấp vào trong xy lanh động cơ theo tính toán cho trước
8/ Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra đối với xéc măng diezel, phương pháp xác định thông số đó Các thông số kỹ thuật cần kiểm tra đối với xéc măng diezel
- khe hở miệng
- độ đàn hồi
- độ cong vênh
- cháy , dị lọt , xước, trĩc lớp mạ
phương pháp xác định thông số
- Khe hở miệng : +/ đo trong : cho xéc măng và xi lanh dùng piston đẩy cho ngang bằng, dùng căn lá đo khe hở
+/ Cho xéc măng vào ca líp mẫu với xéc măng mới
(0,0025-0,0075) D +0,2mm với xéc măng khí trên cùng
(0,0025-0,0075) D + 0,7mm với xéc măng dầu
- Khe hở bên ( rãnh ) (0,0005-0,0025)D là khe hở giữa vòng găng với rãnh đo bằng căn lá
- Nếu tốc độ cao thì chọn trị số lớn
- Đối với khe hở miệng cứ 10 mm thì khe hở là 0,04
Ví dụ F 120 - 0,04 x 12 = 0,48 mm
- Khe hở lưng là khe hở khi lắp vòng găng vào rãnh thì nó nằm thấp hơn bờ rãnh tạo thành khe hở lưng Khe hở lưng = 0,05 mm
- Sức đàn hồi: dùng dụng cụ chuyên dùng đo khe hở miệng ở trạng thái tự do và so sánh với khe hở miệng sau khi nén ép
- Đo độ lọt ánh sáng của vòng găng ( độ tròn ) dùng miếng bìa và bóng đèn đẩy secmăng nằm trên mặt phẳng ngang chiều dài của cung lọt ánh sáng nhỏ hơn 300 tổng độ lọt nhỏ hơn 600
- các xéc măng bị xước, bong trĩc hoặc mịn lớp mạ quá ¼ tổng số cung vịng thì thay mới
Trang 69/ Qui trình thử động cơ Diezel sau sửa chữa
Động cơ diezel sau khi sửa chữacần tiến hành thử nhằm đánh giá sự lắp đặt đúng và bảo đảm an toàn khi làm việc kiểm tra chất lượng của việc điều chỉnh và toàn bộ trạng thái làm việc của các chi tiết Qui trình thử được thiết lập theo qui phạm Dăng kiểm và phụ thuộc vào loại sửa chữa (đại tu ,trung tu, tiểu tu )
+/ đối với động cơ lai máy phát điện và động cơ lai chân vịt gián tiếp : thử tại bến
+/ đối với động cơ trực tiếp chân vịt : thử trên bệ, thử buộc tầu, thử hành trình
Các chế độ thử gồm :
- Thử khởi động : kiểm tra thời gian khởi động so với lý lịch máy (8 giây ) Thử khởi động tiến , khởi động lùi Khí nén đảm bảo cho 12 lần khởi động ( 6 lần với động cơ đảo chiều )
- Thử đảo chiều ở các chế độ làm việc : Kiểm tra thời gian đảo chiều so với lý lịch ( 15 giây ) Việc thử được thực hihện khi động cơ đã nóng và tải không có hoặc tải nhỏ nhất (35 % )
- kiểm tra hệ thống điều chỉnh vòng quay:
+, kiểm tra so sánh các thông số của động cơ với lí lịch
Pz (ΔPz = +- 3%) ; Pe (Δ Pe = +-3%) Pi (Δ Pi = +-2,5%) ; Tkx (Δ Tkx = +- 6%)
+, kiểm tra độ ổn định của động cơ ở : không tải, 50%, 75%, 100%,và 110% tải
+, kiểm tra giới hạn trên ( > 105% ), giới hạn dưới ( < 30% ) số vòng quay so với vòng quay định mức
- kiểm tra hệ thống tự động điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát và dầu nhờn , hệ thống báo động và hệ thống điều khiển
Thử Trên bệ
Chế
độ
thử
Công suất
theo % đm
Vòng quay
%đm
Mô men hãm
%đm
Dưới 200 Từ
200-500
Từ 500-1000
>1000
Thử Buộc tầu
Mô men trên trục %định mức
Thời gian thử ( h) ở công suất động cơ ( ml )
Từ 120 - 200 Từ 200 -1000 >1000
Thử Hành trình
Chế độ thử Đặc trưng của chế độ
( RPM) %định mức
Thời gian thử ( h) ở công suất động cơ ( ml )
Từ 120 - 200 Từ 200 -1000 >1000
Trang 710/ Các hư hỏng thường gặp của bơm ly tâm, phương pháp sửa chữa
- Bơm không cấp chất lỏng : Không đủ nước, van hút đóng, tắc lưới lọc, tắc bánh cánh, chiều cao hút lớn, chất lỏng có nhiệt độ quá cao rò lọt khí vào đường ống
- Bơm không tạo đủ lưu lượng và áp suất : Rò khí đường hút, vòng quay không đủ , bẩn bánh cánh hoặc cánh bị mòn, quay ngược, lắp bánh cánh không đúng
- Không tạo được độ chân không cần thiết : rò lọt khí đường hút, nuớc trong khoang chứa qua nóng, hỏng các thiết bị thự hút
- Công suất tiêu thụ cao hơn định mức : vòng quay quá cao, lắp bơm không đúng và trục bơm thấy nặng, chiều quay không đúng, lắp ngược bánh cánh
- Ổ chèn quá nóng : Ống chèn ép quá chặt, sợi chèn bị mòn
Thân bơm bị nóng: van ra đóng
- Bơm bị nóng và có tiếng ồn không bình thường Xâm thực, cân bằng động không tốt, bệ máy không ổn định, các ổ đỡ mòn, căn tâm bơm không tốt, hư hỏng trong bơm
11, Các phương pháp đánh giá độ đồng tâm của trục khuỷu, phương pháp xác định đồng tâm của hệ trục theo độ gãy và độ dịch chuyển, tìm giới hạn cho phép?
Các phương pháp đánh giá độ đồng tâm của trục khuỷu
- Phương pháp dùng thước thẳng và thước lá
- Phương pháp dùng máy đo xác định tải trọng phân bố trên các gối đỡ
- Phương pháp quang học ánh sáng
Phương pháp xác định độ đồng tâm của hệ trục theo độ gãy và độ dịch chuyển hay còn gọi là (phương pháp dùng thước thẳng và thước lá)
* Độ gãy độ lệch giữa hai đường tâm của hai đoạn trục
* Độ dịch chuyển khoảng cách giữa hai đường tâm của hai đoạn nối tiếp nhau gồm có độ dịch chuyển trên mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang
- Nếu hai mặt phẳng bích có đường kính khác nhau
+ Bích nhỏ vượt ra ngoài giới hạn bích lớn δ = (a + b)/2
+ Bích nhỏ nằn trong giới hạn bích lớn thì δ = (a – b)/2
a
Chú ý: phương pháp dùng thước lá phải quan tâm đến ổ đỡ trục trung gian nếu hai ổ đỡ của một đoạn xa bích thì trục võng lên và ngược lại
* Giới hạn cho phép
- Hệ trục và trục hộp số
- Hệ trục và trục động cơ điện
- Hệ trục và trục động cơ diesel khi tâm nằm trên mặt nước
Độ gãy cho phép [ ]ϕ =0,15mm / m
Độ dịch chuyển cho phép
12.Các ph ươ ng pháp làm s ch n i h i u khuy t i m t ng ph ạ ồ ơ ư ế đ ề ừ ươ ng pháp:
Trang 8+làm s ch b ng hóa h c :s d ng dung d ch a xit đ hòa tan,làm bong cáu bám trên vách các ng sau đó x ạ ằ ọ ử ụ ị ể ố ả
ra ngoài.cho vào dung d ch a xít clohydric 3-8%.ng i ta cho thêm vào dung d ch m t ít crôm mít ị ườ ị ộ
caly,crompic.hay keo đ ng v t v i s l ng 0,5-1 tr ng l ng dung d ch a xít.ộ ậ ớ ố ượ ọ ượ ị
Th i gian r a n i h i t n 8-16 h: tùy thu c vào n ng đ c a dung d ch chi u dày và tành ph n c a l p ờ ử ồ ơ ừ ộ ồ ộ ủ ị ề ầ ủ ớ cáu c n.quá trình r a s k t thúc khi n ng đ dung d ch trong n c n i h i không thay đ i n a.ti n ặ ử ẽ ế ồ ộ ị ướ ồ ơ ỗ ữ ế hành x dung d ch qua van x đáy.ả ị ả
Sau khi x dung d ch n i h i phãi đ c r a c n th n ả ị ồ ơ ượ ữ ẩ ậ
u i m:
Ư đ ể nhanh nh nhàng ,không đòi h i lao đ ng n ng n nh ng nh c đi m là không t y r a h t ẹ ỏ ộ ặ ề ư ượ ể ẩ ử ế
l p cáu c n.ph i dung a xít nên r t nguy hi m cho kim lo i gây n mòn kim lo i,c n nhi u hóa ch t ớ ặ ả ấ ể ạ ă ạ ầ ề ấ
đ t ti nắ ề
+ph ng pháp c gi i:dung các thi t b c gi i đ c o các cáu c n,mu i than trong và ngoài n i h iươ ơ ớ ế ị ơ ớ ể ạ ặ ộ ồ ơ Các thi t b này đ c c gi i hóa ho c b ng tay.đ vi c làm s ch c gi i có hi u qu h n.tr c khi làmế ị ượ ơ ớ ặ ằ ể ệ ạ ơ ớ ệ ả ơ ướ sahcj c gi i ng i ta ti n hành làm s ch n i h i b ng cách cho n c vào n i cao h n m c cao nh t ơ ớ ườ ế ạ ồ ơ ằ ướ ồ ơ ứ ấ 10-20mm,cho thêm dung d ch xút n ng đ 1-2% nung n c đ n nhi t đ sôi và gi nhietj đ này trong ị ồ ộ ướ ế ệ ộ ữ ở ộ vòng 20-40 h
Sau khi súc r a,n i h i d c làm ngu i đ n 40-50 đ c x n c và làm s ch c gi i ngay.n u đ ngu iữ ồ ơ ượ ộ ế ộ ả ướ ạ ơ ớ ế ể ộ cáu c n s đóng c ng tr l iặ ẽ ứ ở ạ
Sau khi làm s ch thì r a n i h i b ng tia n c v i áp x t 2-3atạ ử ồ ơ ằ ướ ớ ấ
+phuongwphaps siêu âm :th c ch t c a ph ng pháp này là d a vào tính ch t c a song siêu âm đ phá h y ự ấ ủ ươ ự ấ ủ ể ủ các k t tinh c a cáu c n lên vách ng và tr ng h i.ế ủ ặ ố ố ơ
Sau khi đã làm s ch hoàn toàn n i h i ng i tatieens hành ki m tra l i l n n a đ xác đ nh h h ng và ạ ồ ơ ườ ể ạ ầ ữ ể ị ư ỏ
kh i l ng công vi c c n ti n hành s a ch a đ l p h s s a ch a đúng ố ượ ệ ầ ế ữ ữ ể ậ ồ ơ ữ ữ