1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi học sinh giỏi toán 9

4 555 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tuyển chọn học sinh giỏi năm học 2007-2008
Tác giả Nguyễn Đăng Ánh
Trường học Trường THCS Cửa Tùng
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Vĩnh Linh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Cho đa thức fx có các hệ số nguyên.. Chứng minh rằng đa thức fx không có nghiệm nguyên.. Hai trung tuyến AM và BK cắt nhau tại I, hai trung trực của các đoạn thẳng AC và BC cắt nhau tạ

Trang 1

Phòng giáo dục đề thi tuyển chọn học sinh giỏi

Vĩnh linh năm học 2007-2008

Môn: toán - lớp 9

Thơì gian: 120 phút ( không kể thời gian giao đề)

Bài 1:

Tìm số tự nhiên có ba chử số, biết rằng nó tăng gấp n lần nếu cộng mỗi chử số của nó với n ( n ∈ N*, n có thể gồm một hoặc nhiều chử số)

Bài 2:

a) Chứng minh rằng: 1110 - 1 chia hết cho 600

b) Tìm tất cả các số tự nhiên n để: 2n + 1 chia hết cho 3

Bài 3:

Cho: A =

200

1 199

1

102

1 101

1

+ + +

8

5

< A <

4 3

Bài 4:

Cho hai số x và y thỏa mản điều kiện: x.y = 1 và x > y

Chứng minh rằng: 2 2

2 2

+

y x

y x

Bài 5:

a) Tìm nghiệm nguyên của phơng trình sau: (x + y)2 = (x-1).(y+1)

b) Cho đa thức f(x) có các hệ số nguyên Biết f(0), f(1) là các số lẻ Chứng minh rằng đa thức f(x) không có nghiệm nguyên

Bài 6:

Cho ∆ABC có ∠B > 900, H là trực tâm của ∆ABC Hai trung tuyến AM và

BK cắt nhau tại I, hai trung trực của các đoạn thẳng AC và BC cắt nhau tại O Chứng minh rằng: 33 33 33

IH IB IA

IM IK IO

+ +

+

2 2

1

Bài 7:

Chứng minh rằng: x2 - x9 - x1945 chia hết cho x2 - x + 1

L u ý : - Học sinh không đợc sử dụng tài liệu.

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2

ớng dẩn chấm Bài 1: (1,5đ).

Gọi số cần tìm là abc (1 ≤a≤ 9 , 0 ≤b,c≤ 9), ta có:

abc + 100.n + 10.n + n = abc.n

=> abc = (abc-111).n (1)

=> abc  n

Đặt abc = n.k ( k ∈ N ) Thay vào (1) ta đợc:

n.k + 111.n = n.k.n

n ≠ 0 => k + 111 = n.k

=> 111 = (n-1).k

=> n-1 và k ớc của 111, Ư(111) = { 1; 3; 37; 111 }

Với k = 1 => n-1 =111 => n=112 do đó abc= 112

Với k = 3 => n-1 = 37 => n=38 do đó abc= 114

Với k =37 => n-1= 3 => n= 4 do đó abc= 148

Với k=111=> n-1=1 => n= 2 do đó abc= 222

Bài 2: (1,5đ)

a) (1,0đ)

1110 - 1 = (11-1).(119+118+117+116+115+114+113+112+11+1)

= 10.[ (119+118) + (117+116) + (115+114) + (113+112) + (11+1) ]

= 10.(118.12 + 116.12 + 114.12 + 112.12 + 12)

= 10.12.( 118 + 116 + 114 + 112+1)

= 120.( 118 + 116 + 114 + 112+1)

118 có chử số tận cùng bằng 1

116 có chử số tận cùng bằng 1

114 có chử số tận cùng bằng 1

112 có chử số tận cùng bằng 1

=> 118 + 116 + 114 + 112+1 có chử số tận cùng bằng 5

=> (118 + 116 + 114 + 112+1)  5

=> 120.( 118 + 116 + 114 + 112+1)  600

Vậy: 1110 - 1 chia hết cho 600

b) (0,5đ)

Ta có: 2≡ -1(mod 3) => 2n≡ (-1)n(mod 3)

=> 2n +1≡ (-1)n + 1(mod 3)

Do đó: (2n +1) 3  (-1)n + 1 chia hết cho 3

 n là số lẻ

Bài 3: (1,5đ)

A = 1991 2001

102

1 101

1

+ + + +

200

1 101

1

199

1 102

1

151

1 150 1

=

200

.

101

301

+

199 102

301

+ +

151 150 301

151 150

1

199 102

1 200

101 1

Ta thấy: 101.200 < 102.199 < < 150.151

Trang 3

=>

200

.

101

1

lớn nhất,

151 150

1

nhỏ nhất

200 101

1

200 101

1 200

101 1

= 301 1011.200 50 = 404301 < 404303 = 43

Suy ra: A < 43 (1)

151 150

1

151 150

1 151

150 1

= 301

151 150

1

50 =

453

301

>

453

300

>

480

300

=

8 5

Suy ra: A > 85 (2)

Từ (1) và (2):

8

5

< A <

4 3

Bài 4: (1đ)

y x y x y x

xy y x y

x

xy y

x y x

y x

− +

=

− +

=

=

2

(vì x.y = 1) Vì: x >y => x-y > 0 và 2 > 0

y

x áp dụng BĐT Cauchy (Cô si) cho hai số không

âm x-y và x−2 y , ta có: x-y + x−2 y ≥ 2 2.(x x−−y y) = 2 2

Suy ra: 2 2

2 2

+

y x

y x

Bài 5: (1,5đ)

a) (0,75đ) Ta có: (x + y)2 = (x-1).(y+1)

 x2 + 2xy + y2 = xy + x - y - 1

 x2 + xy + y2 - x + y + 1 = 0

 2.x2 + 2.xy + 2.y2 - 2.x + 2.y + 2 =0

 (x2+2xy+y2)+(x2-2x+1)+(y2+2y+1) = 0

 (x+y)2 + (x-1)2 + (y+1)2 = 0



= +

=

= + 0 1

0 1 0

y x

y x

−=

=

1

1

y x

Vậy nghiệm nguyên của phơng trình là: x=1; y=-1

b) (0,75)

Giả sử a là nghiệm nguyên của f(x) Với mọi x, ta có:

f(x) = (x-a).g(x) , trong đó g(x) là đa thức có hệ số nguyên

Do đó: f(0) = -a.g(0) ; f(1) = (1-a).g(1)

Vì f(0) là số lẻ nên -a là số lẻ; f(1) là số lẻ nên 1-a là số lẻ Vô lí vì -a và 1-a là hai số nguyên liên tiếp

Do đó: f(x) không có nghiệm nguyên

Bài 6: (2,0đ)

Trang 4

O

I K

M

H

A

Chứng minh:

Ta có:

=

=

KC KA

MC

MB

=> KM // AB

=>

2

1

=

=

=

AB

KM IA

IM

IB

IK

(1)

Ta có: +) H, I, O lần lợt là trực tâm, trọng tâm, tâm đờng đi qua ba đỉnh của tam giác ABC nên H, I, O thẳng hàng ( Đờng thẳng Ơ-Le)

+) KO // BH ( ⊥AC)

=>

IH

IO

IB

IK = (2)

Từ (1) và (2) =>

2

1

=

=

=

IA

IM IB

IK IH IO

=>

8

1 3 3 3

3 3 3 3

3 3

3 3

3

= + +

+ +

=

=

=

IA IB IH

IM IK IO IA

IM IB

IK IH IO

=> 33 33 33

IA IB IH

IM IK IO

+ +

+

8

1 =

2 2

1

(đpcm)

Bài 7: (1đ) áp dụng tính chất: (xn+yn) chia hết cho (x+y), với n lẻ và x≠-y

Ta có: x2 - x9 - x1945 = (x2-x+1)-(x9+1)-(x1945-x)

= (x2-x+1)-(x9+1)-x.(x1944-1)

= (x2-x+1)-(x9+1)-x.(x972-1).(x972+1)

= (x2-x+1)-(x9+1)-x.(x972+1).(x486+1).(x486-1)

= (x2-x+1)-(x9+1)-x.(x972+1).(x486+1).(x243-1).(x243+1)

= (x2-x+1)-(x9+1)-x.(x972+1).(x486+1).(x243-1).[ (x3)81+1 ]

Vì: x2-x+1 chia hết cho x2-x+1

x9+1=(x3)3+13 chia hết cho x3+1 => x9+1 chia hết cho x2-x+1

(x3)81+1 chia hết cho x3+1 => (x3)81+1 chia hết cho x2-x+1

=> x1945-x chia hết cho x2-x+1

Do đó: x2 - x9 - x1945 chia hết cho x2-x+1

TB: Có vấn đề gì cần liên hệ Nguyễn Đăng ánh- Trờng THCS Cửa Tùng

ĐT: 0983513063- 053 613063

Ngày đăng: 19/08/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w