1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 1 - 10 Lớp 11 nâng cao

29 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tương Phản Về Trình Độ Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Của Các Nhóm Nước
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Kinh Tế Xã Hội
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI BÀI 1- TIẾT 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC 2.. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự tương phản về trình độ phát

Trang 1

Ngày soạn: / /200

A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI

BÀI 1- TIẾT 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

2 Kĩ năng

- Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người trên H.1

- Phân tích các bảng số liệu 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong SGK

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học:

1.Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

ĐVĐ: Ở lớp 10 các em đã học địa lí đại cương tự nhiên và địa lí kinh tế xã hội đại

cương, năm nay các em sẽ được học cụ thể hơn về tự nhiên và kinh tế xã hội của các nhóm nước và các nước Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự tương phản về trình

độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nước trên thế giới

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

HĐ 1: Cặp nhóm

- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hiểu

biết cho biết: Trong đời sống hàng ngày

chúng ta thường nghe nói nước phát triển,

nước đang phát triển, các nước công

nghiệp mới Đó là những nước như thế

nào?

+ Dựa vào hình 1 nhận xét sự phân bố

của nhóm nước giàu nhất, nghèo nhất theo

mức GDP bình quân đầu người ?

- Bước 2: HS thảo luận trả lời

-Bước 3: Giáo viên gọi HS trình

bày,chuẩn kthức

HĐ 2: Nhóm

- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4

nhóm và giao nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Quan sát bảng 1.1 trả lời câu

hỏi kèm theo và nhận xét về quy mô GDP

của nhóm nước phát triển

+ Nhóm 2: Quan sát bảng 1.2 trả lời câu

hỏi kèm theo

+ Nhóm 3: Đọc thông tin mục 2 và dựa

vào bảng 1.3 tìm hiểu việc đầu tư ra nước

ngoài và nhận xét tình hình nợe nước

ngoài của nhóm nước đang phát triển

+ Nhóm 4: Đọc thông tin ô chữ và dựa vào

bảng 1.4 nhận xét sự khác biệt về chỉ số

HDI và tuổi thọ trung bình giữa các nhóm

nước

- Bước 2: HS thảo luận nhóm hoàn thành

nhiệm vụ Đại diện các nhóm trình bày ý

kiến của nhóm

- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình

bày,chuẩn kthức

I Sự phân chia thành các nhóm nước

- Thế giới gồm hai nhóm nước:

+ Nhóm phát triển+ Nhóm đang phát triển ( Nhóm đang pháttriển có sự phân hóa: NICs, trung bình,chậm phát triển)

- Các nước phát triển có GDP/ người lớn,FDI nhiều và HDI cao Các nước đangphát triển thì ngược lại

2 Về đầu tư ra nước ngoài

- Các nước phát triển: Đầu tư ra nước khác

ở lĩnh vực thế mạnh của mình Đầu tư ra nước ngoài và nhận giá trị đầu tư từ nước ngoài lớn

- Các nước ĐPT: Đầu tư ra nước ngoài và nhận giá trị đầu tư từ nước ngoài còn thấp Hầu hết đều nợ nước ngoài và khó có khả năng thanh toán nợ

III Sự tương phản về một số khía cạnh

xã hội.

- Chỉ số HDI, tuổi thọ trung bình: Cácnước phát triển cao hơn nhiều so với cácnước đang phát triển

4 Củng cố

1 Hãy nối mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải sao cho hợp lí:

Trang 3

Nhóm nước Đặc điểm

a Nước công nghiệp mới 1 Nước đa thực hiện công nghiệp hóa,

GDP/người cao, đầu tư ra nước ngoài nhiều

b Nước đang phát triển 2 Nước công nghiệp hóa, cơ cấu kinh tế chuyển

dịch mạnh, chú trọng xuất khẩu

c Nước phát triển GDP lớn, bình quân theo đầu người cao, đang

chuyển dịch cơ cấu kinh tế

4 GDP/người thấp, nợ nước ngoài nhiều, chuyểndịch cơ cấu kinh tế chậm

5 Dặn dò: Học bài, Làm bài tập 3 – SGK, Đọc trước bài mới

Trang 4

Ngày soạn: / /200

BÀI 2- TIẾT 2: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG

NGHỆ HIỆN ĐẠI NỀN KINH TẾ TRI THỨC

I Mục tiêu bài học

1-Kiến thức

-Trình bày được đặc trưng nổi bật và tác động của cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại đến nền kinh tế thế giới

-Biết được một số nét khái quát của nền kinh tế tri thức.

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

1.Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tê của các nhóm nước?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Vào trực tiếp bằng phần mở đầu của SGK

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

HĐ1: Cả lớp

- Bước1: GV trình bày cho HS về các

giai đoạn của cách mạng KHKT.Làm

nổi bật sự khác biệt giữa cách mạng

khoa học và kỹ thuật với cách mạng

khoa học và công nghệ

+ Yêu cầu HS đọc sơ đồ tiến hành thảo

luận và đưa ra các ví dụ về vai trò và

một số sản phẩm chính của 4 trụ cột

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi -

- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình

+ Công nghệ năng lượng

+ Công nghệ thông tin

Trang 5

Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi SGK

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3:Giáo viên gọi HS trình

bày,chuẩn kthức

+ Cho biết những tác động tiêu cực của

CMKHCN hiện đại?

HĐ3: Cá nhân/ Cặp nhóm

- Bước1: Giáo viên yêu cầu HS nêu

khái niệm kinh tế tri thức?

+ Nêu khái quát những đặc điểm khác

nhau của kinh tế tri thức so với kinh tế

nông nghiệp và công nghiệp?

+ Nền kinh tế tri thức đang bắt đầu

hình thành ở những nước nào? Khi nào

toàn bộ nền kinh tế thế giới trở thành

nền kinh tế tri thức?

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình

bày,chuẩn kthức

II-Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đến sự phát triển kinh tế- xã hội.

- Trở thành lực lượng sản xuất trựctiếp

-Xuất hiện các ngành công nghiệp cóhàm lượng KHKT cao

-Thay đổi cơ cấu lao động

- Phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc

tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàncầu

III- Nền kinh tế tri thức:

1- Khái niệm: SGK 2- Các yếu tố phân biệt các nền kinh tế:

- Cơ cấu kinh tế

- Công nghệ chủ yếu để thúc đẩy pháttriển

- Cơ cấu lao động

- Tỷ lệ đóng góp của khoa học và côngnghệ cho tăng trưởng kinh tế

- Tầm quan trọng của giáo dục

- Vai trò của công nghệ thông tin vàtruyền thông

2- Địa điểm hình thành

- Bắc Mĩ và một số nước Tây Âu

- Ước tính đến năm 2020 kinh tế cácnước phát triển trở thành kinh tế trithức

4 Củng cố

- Trả lời câu hỏi SGK

- GV đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập để củng cốcho học sinh

5 Dặn dò

- Học bài, Đọc trước bài mới, Thu thập thêm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu

của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Trang 6

- Trình bày được các biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.

- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và đặc điểm một số tổ chức

liên kết kinh tế khu vực

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ Các nước trên thế giới

- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới (GV dùng kí hiệu thể hiện vị trícác nước của các tổ chức liên kết kinh tế trên nền bản đồ Các nước trên thế giới)

III Phương pháp

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Nền kinh tế tri thức là gì? Đặc trưng của nền kinh tế tri thức?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Toàn cầu hoá và khu vực hoá là xu hướng tất yếu, dẫn đến sự phụ thuộc lẫn

nhau ngày càng tăng giữa các nền kinh tế; đồng thời tạo ra những động lực thúc đẩy

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế thế giới

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

HĐ 1: Cả lớp/ Cặp nhóm

- Bước 1: GV nêu tác động của cuộc

CMKHCN hiện đại trên phạm vi toàn cầu

làm rõ nguyên nhân của toàn cầu hóa, sau

đó yêu cầu HS đọc nội dung SGK cho

biết:

+ Tòa cầu hóa kinh tế là gì?

+ Biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hóa kinh

tế?

+ Đối với các nước ĐPT, trong đó có Việt

Nam, toàn cầu hóa là cơ hội hay thách

thức?

-Bước 2: HS dựa vào SGK kết hợp hiểu

biết của mình trả lời câu hỏi

-Bước 3: GV gọi HS trình bày,chuẩn

kthức

HĐ 2: Cả lớp/ Nhóm

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS yêu cầu

HS đọc kênh chữ SGK cho biết nguyên

nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh

I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế

1 Toàn cầu hóa kinh tế

* Nguyên nhân:

- Tác động của cuộc cách mạng khoa họccông nghệ

- Nhu cầu phát triển của từng nước

- Xuất hiện các vấn đề mang tính toàn cầuđòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyết

* Biểu hiện:

a Thương mại quốc tế phát triển mạnh

b Đầu tư nước ngoài tăng trường nhanh

c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

d Các công ti xuyên quốc gia có vai tròngày càng lớn với nền kinh tế thế giới

2 Hệ quả của toàn cầu hóa

a Mặt tích cực

- Sản xuất: Thúc đẩy sản xuất phát triển,nâng cao tốc độ tăng trường kinh tế toàncầu

- Khoa học – công nghệ: đẩy nhanh đầu tư

và khai thác triệt để khoa học công nghệ

- Hợp tác quốc tế: tăng cường sự hợp tácgiữa các nước theo hướng ngày càng toàndiện trên phạm vi toàn cầu

b Mặt tiêu cực

- Khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng,chênh lệch càng lớn giữa các tầng lớptrong xã hội, cũng như giữa các nhómnước

- Số lượng người nghèo trên thế giới ngàycàng tăng

II Xu hướng khu vực hóa kinh tế

1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

Trang 8

các tổ chức

- Bước 2: HS đọc thông tin SGK thảo

luận trả lời câu hỏi

Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn

kthức

HĐ 3: Cặp nhóm

-Bước1: Giáo viên yêu cầu HS đọc thông

tin SGK cho biết:

+ Khu vực hóa kinh tế là gì?

+ Hệ quả tích cực, tiêu cực của khu vực

hóa kinh tế?

-Bước 2: HS đọc thông tin SGK thảo

luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình

bày,chuẩn kthức, giảng giả thêm về khái

niệm khu vực hóa kinh tế

2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế

a Mặt tích cực

- Các tổ chức vừa hợp tác vừa cạnh tranhtạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế,hiện đại hóa nền kinh tế

- Thúc đẩy tự do hóa thương mại, đầu tưdịch vụ

- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốcgia, tạo thị trường khu vực lớn hơn

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tếthế giới

4 Củng cố:

Chọn câu trả lời đúng:

1 FDI tăng nhanh nhất vào các nước:

a Nhóm nước phát triển b Nhóm nước đang phát triển

c Nhóm nước công nghiệp hóa d Nhóm nước nghèo nhất

2 Điền vào ô trống chữ B tương ứng với biểu biện của toàn cầu hóa kinh tế, chữ

H – những ý thể hiện hệ quả

- Thương mại quốc tế phát triển mạnh

- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng cường xu hướng toàn cầu

- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ

- Các công ti xuyên quốc gia có nguồn của cải vật chất lớn và chi

phối nhiều ngành kinh tế

- Tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh

- Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo

5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập 3

Trang 9

- Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình.

- Biểu đồ tình hình gia tăng dân số thế giới (vẽ dựa trên bảng số liệu ở cuối bài)

- Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam, tin tức vềchiến tranh khu vực và khủng bố trên thế giới

- Phiếu học tập: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

Vấn đề môi trường Biểu hiện Nguyên nhân Hậu quả

Biến đổi khí hậu toàn cầu

Suy giảm tầng ôdôn

Ô nhiễm nước ngọt

Ô nhiễm biển và đại dương

Suy giảm đa dạng sinh học

III Phương pháp:

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

1.Tổ chức: Kiểm diện sĩ số

2 Bài cũ: Trình bày các biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hoá?

3 Bài mới:

Trang 10

ĐVĐ: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về khoa học kĩ thuật, kinh

tế, xã hội nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu Đó lànhững thách thức gì? Tại sao chúng lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hưởng nhưthế nào đối với sự phát triển kinh tế xã hội của toàn thế giới và trong từng nước?

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

HĐ 1: Nhóm

- Bước 1: GV chia lớp làm 4 nhóm,

phân công nhiệm vụ:

+ Nhóm 1 và 2: Phân tích bảng 4 dựa

vào các câu hỏi kèm theo, kết hợp

phân tích biểu đồ gia tăng dân số thế

giới để thể hiện được hiện tượng

bùng nổ dân số thế giới

+ Nhóm 3 và 4: Đọc thông tin mục 2

và trả lời câu hỏi kèm theo để thể

hiện được hiện tượng già hóa dân số

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

-Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn

kiến thức

+ Liên hệ tình hình dân số Việt Nam?

HĐ 2: Cả lớp/ Nhóm

- Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào

hiểu biết của mình kể tên những vấn

đề môi trường lớn mà em biết?

HS trả lời GV kết hợp ghi len bảng

sau đó yêu cầu HS sắp xếp các vấn

đêg môi trường như trong SGK và

I Dân số

1 Bùng nổ dân số

- Dân số thế giới tăng nhanh  bùng

nổ dân số: thời gian dân số tăng thêm

1 tỉ người, thoài gian dân số tăng gấpđôi ngày càng rút ngắn

- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ởcác nước đang phát triển:

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên gấp 15 lầnnhóm nước phát triển

+ Chiếm đại bộ phận trong số dântăng thêm hàng năm

+ Tỉ trọng trong dân số thế giới rấtcao hơn 80%

- Hậu quả: gây sức ép lớn đối với sự

phát triển kinh tế, chất lượng cuộcsống, tài nguyên môi trường

2 Già hóa dân số

- Dân số thế giới đang già đi:

+ Tuổi thọ trung binh fgày càng tăng+ Tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi ngày cànggiảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngàycàng tăng

- Sự già hóa dân số chủ yếu ở nhómnước phát triển:

+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiênthấp, giảm nhanh

+ Cơ cấu dân số già

- Hậu quả: nguy cơ thiếu lao động bổ

sung, chi phí cho người gì rất lớn

II Môi trường

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn

2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương

3 Suy giảm đa dngj sinh vật

(Thông tin phản hồi phiếu học tập)

Trang 11

hoàn thiện phiếu học tập

- Bước 2: HS thảo luận hoàn thiện

nhiệm vụ được giao và trình bày

- Bước 3: GV gọi HS trình bày và

chuẩn kiến thức và nhấn mạnh tính

nghiêm trọng của ô nhiễm môi trường

trên phạm vi toàn cầu, tính cấp thiết

của bảo về môi trường

+ Liên hệ gì đến Việt Nam về vấn đề

môi trường?

HĐ 3: Cả lớp

GV thuyết trình về một số vấn đề

mang tính toàn cầu khác và hướng

dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài

III Một số vấn đề khác

- Xung đột tôn giáo, sắc tộc…

- Khủng bố, bạo lực, chiến tranh biêngiới

- Các dịch bệnh hiểm nghèo

4 Củng cố

1 Trình bày khái quát về sự bùng nổ dân số, già hóa dân số thế giới và hậu quả

của chúng

2 Tại sao khắp nơi trên thế giới đều có hành động bảo về môi trường?

5 Dặn dò: Học bài, Làm bài tập 3 – SGK, Đọc trước bài mới

V Phụ lục

Thông tin phản hồi phiếu học tập:

Vấn đề môi trường Biểu hiện Nguyên nhân Hậu quả

Biến đổi khí hậu

toàn cầu

Nhiệt độ khíquyển tăng,tăng càng lớn

Thải khí hiệu ứngnhà kính

Thời tiết thayđổi thấtthường, băngtan ở haicực…kéo theohàng loạt hậuquả nghiêmtrọng khác

Suy giảm tầng ôdôn Xuất hiện lỗ

thủng tầngôdôn, kíchthước càngtăng

Hoạt động côngnghiệp và chất thảisinh hoạt thảiCFC, SO2…

Cường độ tia

tử ngoại tănggây nhiều táchại đến sứckhỏe con

Trang 12

người, mùamàng, các loạisinh vật

Ô nhiễm nước ngọt Nguồn nước

ngọt ô nhiễm:

tăng số lượng

“dòng sôngđen”

Chất thải sinhhoạt, công nghiệpkhông xử lí

1,3 tỉ ngườithiếu nướcsạch Thựcphẩm ônhiễm

Ô nhiễm biển và đại

dương

Tràn dầu, rácthải trên biển

Sự cố tàu thuyền,chất thải sinh hoạt,công nghiệp

Giảm sútnguồn lợi từbiển và đạidương, đe dọasức khỏe conngười

Suy giảm đa dạng

sinh học

Nhiều loài sinhvật bị tuyệtchủng, nhiều

hệ sinh tháibiến mất

Khai thác quámức, thiếu hiểubiết trong sử dụng

tự nhiên

Mất nhiều loàisinh vật, xãhội mất nhiềutiềm năngphát triển

Trang 13

Ngày soạn: / /200

BÀI 5- TIẾT 5: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM

CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

IV Tiến trình dạy học

1.Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Thuận lợi và hậu quả toàn cầu hoá?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Qua một số tiết học về tình hình phát triển kinh tế- xã hội thế giới, hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn và viết thành một báo cáo dưới dạng tổng kết

Hoạt động của GV HS và HS Nội dung cơ bản

HĐ 1: Cả lớp

- Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội

dung bài thực hành xác định yêu cầu

-Bước 2: Học sinh xác định yêu cầu và

- Nền kinh tế gắn liền với cuộc CMKHCN

Trang 14

+ N5………… 5

+ N6………… 6

Khái quát nội dung các ô thành đặc điểm

của nền kinh tế thế giới?

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình

bày,chuẩn kthức

HĐ 3: Cá nhân

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS từ nội

dung đã tìm hiểu ở trên viết một báo cáo

ngắn 200- 300 từ thể hiện một số đặc điểm

của nền kinh tế thế giới

- Bước 2: HS viết báo cáo và trình bày

trước lớp

- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,

đánh giá cho điểm

- Các nước ngày càng có xu hướng lựachọn chiến lược phát triển kinh tế bềnvững

2 Viết và trình bày báo cáo

- Tên báo cáo: Một số đặc điểm của nềnkinh tế thế giới

Ngày đăng: 19/08/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Phân tích được các bảng số liệu, liên hệ thực tế, so sánh và nhận xét. - Tiết 1 - 10 Lớp 11 nâng cao
h ân tích được các bảng số liệu, liên hệ thực tế, so sánh và nhận xét (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w