Kiểm tra bài cũ: - Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế 3.. Kiến thức - Trình bày và giải thích được sự
Trang 1Ngày soạn: / / 2009
Bài 11: NHẬT BẢN Tiết 30: Kinh tế
I Mục tiêu: Sau bài học, hs cần:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại gợi mở
IV Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Nhật Bản đối với sự phát triển kinh tế
3 Bài mới:
ĐVĐ: Bài học trước đã cho chúng ta biết những nguyên nhân cơ bản giúp Nhật Bản
đạt được những bước tiến diệu kì từ những điêu tàn đổ nát trong thế chiến thứ II Hôm
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thành quả cụ thể của nền kinh tế Nhật Bản
HĐ 1 : Cả lớp/ cặp nhóm
- Bước 1: GV kể chuyện về sự khủng
hoảng KTXH sau CTTG2 Sau đó y/c HS
+ Dựa vào BSL tăng trưởng KT và
cho NX?
+Tại sao 1952- 1973 KT Nhật Bản lại
tăng trưởng rất cao như vậy?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
HĐ2:Cặp nhóm
- Bước 1: GV nêu thông tin: Sau 1973 KT
giảm năm 1980 còn 2,6% và y/c HS cho
biết nguyên nhân nào làm cho KT Nhật
2 Tập trung cao độ phát triển
CN then chốt theo từng giai đoạn
3 Duy trì cơ cấu KT hai tầng
2 1973 đến nay
1973- 1974, 1979- 1980 tăng trưởng KT giảm
và ở mức thấp (2,6%/năm 1980) do khủng hoảng NLượng
Trang 2sách gì để khôi phục lại KT?
+ B11.2 NX về tốc độ tăng trưởng KT giai
đoạn 1990- 20095?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
Y/c các nhóm cho biết đặc điểm sản xuất,
nêu tên các hãng nổi tiếng và xác định sự
phân bố của nó trên BĐ
- Bước 2: HS thảo luận trả lời
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
5,3%/năm Do chuyển hướng phát triển KT
- Phát triển KHKT, CN hiện đại
- Đầu tư ra nước ngoài
- HĐH các xí nghiệp nhỏ và trung bình
ừ sau 1991 KT tăng chậm lại
quốc KT, tài chính T2 thế giới
II Công nghiệp
Đặc điểm chung
- T2/Thế giới về giá trị sản lượng
- 30% lao động, 30% GDP
- Đứng đầu thế giới về nhiều sản phẩm
- Công nghiệp chế tạo có tỉ trọng lớn
Công nghiệp phân bố không đều, tập trung
ở đảo Hônsu, Kiuxiu, một số TTCN quan trọng ở Tôkiô đến Phucuôca
4 Củng cố:
Chọn câu trả lời đúng
1 Sản phẩm công nghiệp truyền thống của nhật bản vẫn được duy trì và phát triển là:
a Ôtô b Vải, sợi c Xe gắn máy d Rôbốt
2.Khó khăn lớn nhất trong sản xuất công nghiệp của nhật bản là
a Thiếu lao động b Thiếu tài nguyên
c Thiếu mặt bằng sản xuất d Thiếu tài chính
3 Nguyên nhân chính khiến Nhật Bản phải đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp là:
a Thiếu lương thực b Diện tích đất nông nghiệp ít
c Công nghiệp phát triển d Muốn tăng năng suất
4 Trong cơ cấu nông nghiệp nhật bản, nghành sản xuất đóng vai trò chủ yếu là:
a Nuôi trồng hải sản b Chăn nuôi
c Trồng trọt d Trồng rừng
5 Khó khăn lớn nhất trong sản xuất nông nghiệp của nhật bản là:
a Thiếu lao động b Thiếu tài nguyên
c Thiếu diện tích canh tác d Khí hậu khắc nghiệt
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập 3
Trang 3
Ngày soạn: / /2009
Bài 11: NHẬT BẢN Tiết 31: Kinh tế
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp,
thương mại Nhật Bản
- Trình bày và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất tại V KT phát triển ở
đảo Hôn- su, Kiu- xiu
Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải
IV Tiến trình tổ chức dạy học
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
HĐ2:Cá nhân/Cặp nhóm
- Bước 1: GV y/c HS ncứu SGK mục 1, thảo
luận hoàn thiện phiếu học tập
- Bước 2: HS thảo luận hoàn thiện phiếu học tập
- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn kthức.
+ Dựa vào H11.6 xác định sự phân bố các nông
sản chính
III Dịch vụ.
- Chiếm 68% GDP (N.20094)
- Cường quốc thương mại T4/thế giới
- Quan hệ buôn bán được thiết lập với nhiều nước trên thế giới, quan trọng nhất là: HKì, TQ, EU, Đ.N.A, Ôxtrâylia
- Giữ vai trò thứ yếu (1% GDP)
- Trồng trọt chiếm 80% giá trị tổng sản lượng nông ngiệp
- Phát triển theo hướng thâm canh
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản được chú trọng phát triển
2 Các ngành chính.
- Trồng trọt: Lúa gạo, chè, thuốc lá, dâu tằm (sản
lg tơ tằm đứng hàng đầu thế giới)
Trang 4- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: GV gọi HS lên bảng trình bày, chuẩn
4.Củng cố: Hoàn thiện hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm.
5 Dặn dò: Học bài, làm BT3, Đọc trước bài mới.
Trang 5Phiếu học tập
Đọc SGK, dựa vào hiểu biết hãy thảo luận hoàn thiện phiếu học tập:
1 Đặc điểm chung của nông nghiệp Nhật Bản?
Đọc SGK, dựa vào hiểu biết hãy thảo luận hoàn thiện phiếu học tập:
1 Đặc điểm chung của nông nghiệp Nhật Bản?
Trang 6Ngày soạn: / /2009
Bài 11: NHẬT BẢN Tiết 32: Thực hành: Tìm hiểu về họat động kinh tế đối ngoại
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại gợi mở
IV Tiến trìnhlên lớp:
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh rằng nhật bản có nền công nghiệp phát triển cao?
3 Bài mới:
ĐVĐ: Giáo viên hỏi: Nhật Bản đứng thứ mấy thế giới về thương mại? Sau các nước nào?
Bài thực hành hôm nay sẽ giúp các em hiểu cụ thể hơn về ngành thương mại của nhật bản qua hai hoạt động cơ bản là xuất nhập khẩu, và đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hoạt động của GV và HS Hoạt động của GV và HS
HĐ 1: Cả lớp
- Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu
nội dung bài thực hành xác định yêu
- Vẽ biểu đồ cột ghép, cột chồng, chồng miền Trong
đó tối ưu là biểu đồ cột ghép
Trang 7HĐ 3: Nhóm
- Bước 1: - GV chia lớp thành 2 nhóm
và giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1 đọc thông tin ô chữ 1+
dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ
hoàn thiện Phiếu học tập số 1
+ Nhóm 2 đọc thông tin ô chữ 2, 3
hoàn thiện Phiếu học tập
- Bước 2: HS thảo luận hoàn thiện
Phiếu học tập và chuẩn bị báo cáo
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
Cán cân thương mại luôn dương, không ổn định nhưng vẫn tăng từ 52,2 tỉ USD năm 1990 lên 111,2 tỉ USD, năm 20094 Tăng 2,1 lần
Hàng hóa xuất nhập khẩu
- Xuât khẩu hàng CNCB chiếm 99%
- Nhập khẩu hàng nông sản, năng lượng và công nghệ kỹ thuật hiện đại
- Đầu tư ra nước ngoài:
Tăng nhanh từ 4,74 tỉ USD năm 1985 lên 96,9 tỉ USD năm 20094 Tăng 20,5 lần
Đứng đầu thế giới
Nước đầu tư quan trọng vào ASEAN, Việt Nam
- Vốn ODA đứng đầu thế giới: 1991 – 20094 vốn ODA của Nhật Bản cho Việt Nam 1 tỉ USD, chiếm 40% vốn ODA vào VN
4 Củng cố
1 Từ năm 1990-20094 cán cân thương mại của Nhật Bản:
a Tăng liên tục b Luôn luôn dương
c Cân đối d Tăng không đều
2 Chiếm khoảng 40% giá trị công nghiệp xuất khẩu là ngành:
a Công nghiệp chế tạo c Sản xuất điện tử
b Xây dựng và công trình công cộng d Dệt
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Hoàn thiện bài thực hành
V Phụ lục
Trang 8Phiếu học tập
1 Đọc thông tin ô chữ 1 cho biết chính sách phát triển kinh tế của Nhật Bản là gì?
………
………
………
2 Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ nhận xét tình hình XNK của Nhật Bản? - XK………
- NK………
- Cán cân thương mại………
- Các mặt hàng XNK………
Phiếu học tập 1 Đọc thông tin ô chữ 1 cho biết chính sách phát triển kinh tế của Nhật Bản là gì? ………
………
………
2 Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ nhận xét tình hình XNK của Nhật Bản? - XK………
- NK………
- Cán cân thương mại………
- Các mặt hàng XNK………
Trang 9Ngày soạn: / /2009
TIẾT 33: ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức về tự nhiên, dân cư xã hội, sự phát triển và phân bố các
ngành kinh tế: Liên minh châu Âu, Liên Bang Nga, Nhật Bản, Đức và CH Pháp
- Nắm được đặc điểm cơ bản của EU
- Đàm thoại, thảo luận cặp đôi, hệ thống hóa
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các đặc điểm khái quát về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản?
3 Bài mới
HĐ 1: Cặp đôi
- Bước 1 Giáo viên yêu cầu HS dựa
vào kiến thức đã học nêu nội dung cơ
bản đã học
- Đã học những nước và khối nào?
- Nêu đặc điểm cơ bản của liên
minh châu Âu? + Năm ra đời ?
+ Chứng minh EU là trung tam kinh
tế, thương mại hàng đầu thế giới
- Đặcđiểm cơ bản của các nước về
VTĐl, TNTN, DC-XH và kinh tế?
- Bước 2 HS trình bày, GV chuẩn hóa
kiến thức
I Lý thuyết
1 Liên minh châu Âu (EU)
- Quá trình hình thành và phát triển lâu đời
- Một trung tâm kinh tế và thương mại hàng đầu trên thế giới
- Nội dung hợp tác và liên kết để cùng phát triển
- Liên kết vùng và ý nghĩa
2 Cộng hòa liên bang Đức
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khá thuận lợi
- DS đông, già, lao động có chất lượng, CS cao
- Kinh tế rất phát triển
3 Cộng hòa Pháp
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi
- DS đông, già, lao động có chất lượng, CS cao
- Kinh tế rất phát triển và đồng đều cả ba ngành kinh tế
CN, NN và DV
4 Liên Bang Nga
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên đa dạng và trữ lượng lớn
- DS giảm, già, lao động có chất lượng và PB không đều
- Đang khôi phục lại vị trí cường quốc kinh tế, KHKT
5 Nhật Bản
Trang 10HĐ 2: Cá nhân
Bước 1 Giáo viên yêu cầu HS nêu kỹ
năng phân tích bản đồ, xây dựng từng
Bước 2 Hs phát biểu, Giáo viên yêu
cầu HS chuẩn hóa kiến
- Dân đông, kết cấu già lao động cần cù, có tinh thần trách nhiệm, ham học
- Trình độ phát triển kinh tế cao, Cường quốc kinh tế, KHKT lớn thứ hai trên thế giới
2 Lập biểu đồ và nhận xét, giải thích
- Biểu đồ cột: bảng 10.2, 10.3, 10.4, 10.5, 11.4
- Biểu đồ đường: Bảng 11.2, 11.4, 11.4
- Biểu đồ cơ cấu: Bảng11.1,10.7,11.4
4 Củng cố: Dựa vào kiến thức đã học, hệ thống hóa bằng sơ đồ
Trang 11Ngày soạn: / /2009
TIẾT 34: KIỂM TRA MỘT TIẾT HỌC KÌ II
LỚP 11, NÂNG CAO
I Mục tiêu bài học
- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng địa lý cơ bản của HS
- Rèn luyện ý thức tự giác trong kiểm tra, đánh giá
II Đồ dùng dạy học
- Đề và đáp án
III Phương pháp
- Kiểm tra viết
III Tiến trình tổ chức kiểm tra
1 Tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3 Đề bài
A.
Trắc nghiệm khách quan : Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Địa hình chủ yếu của miền Đông lãnh thổ LB Nga là:
A Đồng bằng C Cao nguyên và núi trẻ
B Hoang mạc lạnh D Bồn địa rộng lớn
Câu 2 Nét đặc trưng của ngành công nghiệp Pháp so với các nước phát triển khác là:
A Trình độ cao C Quy mô sản xuất lớn
B Cơ cấu ngành đa dạng D Hàng tiêu dùng cao cấp chiếm tỉ
lệ cao
Câu 3 Khu vực nông nghiệp của Pháp được đánh giá trù phú nhất châu Âu là:
A Khu vực ven Địa Trung Hải C Bồn địa A ki tanh
B Bồn địa Pari D Bồn địa Garôn
Câu 4 Đại bộ phận địa hình phía tây của LB Nga là:
A Đồng bằng và cao nguyên C Vùng trũng và đồng bằng
B Đồng bằng và núi thấp D Vùng trũng và cao nguyên
B Trắc nghiệm tự luận
Câu 1 Chứng minh rằng Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển cao?
Câu 2 Cho BSL về diện tích và sản lượng lúa gạo của Nhật Bản
Năm 1985 1990 1995 20090 20091 20093 20094Diện tích
(nghìn ha) 2342 2047 2188 1770 1706 1665 1650
Sản lượng
(nghìn.tấn) 14578 13124 13435 11863 11320 9740 11400
a Tính năng suất lúa
b Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo của Nhật Bản, giai đọan 1985- 20094
c Rút ra nhận xét Giải thích tại sao diện tích trồng lúa lại giảm
Trang 12- Thu hút 30% lao động và GDP SLCN thứ hai trên thế giới
- Đứng đầu thế giới về máy CN, thiết bị, rôbot, tàu biển…
- CN chế tạo, điện tử, xây dựng… chiếm tỷ trọng cao
- Chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu sản phẩm CN của thế giới: 41% tàu biển,…chất lượng cao, mãu mã đẹp và thay đổi theo thị hiếu
→ Diện tích trồng lúa gạo giảm
4 Củng cố: Rút kinh nghiệm sau giờ kiểm tra
5 Dặn dò: Làm lại phần thực hành, Đọc trước bài mới
Trang 13
Ngày soạn: / /2009
BÀI 12: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
Tiết 35: Tự nhiên, dân cư và xã hội
I Mục tiêu: Sau bài học, hs cần:
1 Kiến thức:
- Biết và hiểu được những đặc điểm quan trọng của tự nhiên dân cư và xã hội Trung
Quốc Những thuận lợi, khó khăn do các đặc điểm đó gây ra đối với sự phát triển đất nước
Trung Quốc
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ (lược đồ), biểu đồ, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức đã học để
phân tích đặc điểm tự nhiên, dân cư Trung Quốc
3.Thái độ:
- Có thái độ xây dựng mối quan hệ Việt- Trung
II Đồ dùng dạy học:
- BĐ các nước Châu Á, BĐ tự nhiên Trung Quốc hoặc tự nhiên Châu Á
- Tranh ảnh về cảnh quan, con người Trung Quốc
III Phương pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại gợi mở
IV Tiến trìnhlên lớp:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
ĐVĐ: Từ ngày xưa người ta nói Trung Quốc là người khổng lồ, điều này có đúng
không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Trung Quốc Trong bài học ngày hôm nay, các em
cần nắm được những đặc điểm tự nhiên và dân cư Trung Quốc, từ đó đánh giá được
những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
- Diện tích: 9,57 triệu km2, rộng t3 thế giới
- Nằm ở Đông Á, phía Bắc VN, pĐông giáp TBD và 14 nước
- Lãnh thổ kéo dài 2009B- 530B, 730Đ- 1350Đ
- Giá trị KT: + Cảnh quan thiên nhiên đa dạng
+ Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước khác bằng đường bộ, đường biển…
+ Khó khăn trong quản lí đất nước, thiên tai, bão lụt…
Trang 14Y/c các nhóm dựa vào H12.1 và
thông tin SGK nêu đặc điểm tự
nhiên TQ và đánh giá những thuận
lợi và khó khăn của chúng đối với
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS
qsát H12.3, 12.4 trả lời câu hỏi
và nền văn minh lâu đời?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu
hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày, chuẩn kiến thức
II Tự nhiên
Địa Hình
Khí hậu
Sông ngòi
Khoáng sản
Đồi núi thấp, đbằng (4
đb lớn), bồn địa, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp
-Phía Bắc ôn đới gió mùa
- Phía Nam cận nhiệt gió mùa
Sự đa dạng về cơ cấu cây trồng vật nuôi, khó khăn lũ lụt, hạn hán
Dày đặc, nhiều sông lớn, ở hạ lưu, nhiều nước; phát triển GTVT, shoạt, sxuất…
Dầu khí, than, Fe…
Phát triển công nghiệp
Núi cao, CN, bồn địa, phát triển LN, DL,Tđiện, trồng cây
CN, chăn nuôi gia súc; khó khăn giao thông Đ- T
Ôn đới lục địa khắc nghiệt, hình thành các hoang mạc
Thưa thớt, ngắn, dốc,ở thượng lưu; phát triển thủy điện
Than, sắt, dầu khí,
Cu, Sn… phát triển công nghiệp nhưng khó khăn trong khai thác, vận chuyển
III Dân cư, xã hội
1 Dân cư.
- Dsố đông nhất thế giới 1,3 tỉ người (N20095)
- Tg giảm song số người tăng lên còn cao (0,6%- N20095)
- Dân cư nông thôn giảm, dân thành thị tăng nhanh
- Dân cư phân bố không đều, phần lớn tập trung ở miền Đông
- Dân tộc trên 50 dân tộc trong đó 90% là người Hán
Trang 15 Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng.
Nhiều phát minh như giấy, la bàn, thuốc nổ
Thuận lợi cho phát triển du lịch
Trang 16BÀI 12: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
Tiết 36: Kinh tế
I Mục tiêu: Sau bài học, hs cần:
1 Kiến thức:
- Những thành tựu của nền KT TQ từ khi tiến hành HĐH
- Mục đích của CNH, các biện pháp TQ thực hiện để phát triển CN và một số thành tựu của CN TQ
- Bản đồ kinh tế chung Trung Quốc , BĐ tự nhiên Trung Quốc
- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế Trung Quốc
III Phương pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại gợi mở
IV Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của miền Đông và miền Tây đối với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp Trung Quốc?
3 Bài mới:
ĐVĐ: Khả năng cạnh tranh mạnh mẽ của các sản phẩm công nghiệp và vai trò ngày
càng tăng trong “sân khấu kinh tế thế giới” chính là nhờ sự thành công trên con đường hiện đại hoá của Trung Quốc
HĐ1: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên trình bày ngắn gọn 2 giai
đoạn xây dựng, phát triển của TQ (1949- 1978,
1978- nay)
-+ Giáo viên yêu cầu HS ncứu SGK mục I +
nhận xét H12.5:
+ CM từ 1978 đến nay nền KT TQ phát triển
nhanh? ( Tốc độ tăng GDP? GDP? Giá trị
XNK? Cơ cấu GDP thây đổi như thế nào? TN
BQĐN?)
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
+ Tốc độ tăng GDP cao nhất thế giới:8% + GDP cao 1649,3 tỉ $ (N.20094), T7/ thế giới
+ Giá trị XNK đạt 1154,1 tỉ$, T3 trong thương mại thế giới
+ Cơ cấu GDP thay đổi theo hướng giảm tỉ trong KV I, tăng tỉ trọng KV II, III
+ TNBQĐN tăng 5 lần trong 20 năm (1985- 20094), đời sống nhân dân được cải thiện
II Các ngành KT
1.Công nghiệp
Trang 17biết của bản thân và những kiến thức đã học
cho biét TQ có những thuận lợi nào để phát
triển CN? (TNKS giàu có,lao động dồi dào, thị
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
HĐ 3: Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc SGK mục
1.b nêu thành tựu CNH TQ? + Cơ cấu
ngành?
+ SLg ngành CN?
+ Dựa vào H12.7 NX sự phân bố các TTCN
của TQ? Kể tên các TTCN lớn và giải thích vì
sao có sự phân bố đó?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
a Chiến lược phát triển công nghiệp
- Thay đổi cơ chế quản lí……
- Thực hiện chính sách mở cửa,thu hút đầu tư nước ngoài
- HĐH các trang thiết bị sản xuất CN, ứng dụng thành tựu KHCN
- Xây dựng cơ cấu ngành hợp lí
- Sản lượng nhiều ngành CN đứng đầu thế giới như: than, xi măng, thép, phân bón, sản xuất điện…
Trang 18BÀI 12: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải
III Tiến trình tổ chức dạy học
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào hiểu
biết của bản thân và những kiến thức đã học
cho biết TQ có những thuận lợi nào để phát
triển NN? ( Địa hình, đất đai, khí hậu,lao động
dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng…)
+ Vì sao TQ tiến hành HĐH NN? ( Dân số
đông, nhu cầu tiêu thụ lương thực lớn; phát
triển NN cung cấp nguyên liệu cho ngành
CN….)
+ Ncứu mục 2 đoạn 1,2 cho biết chính sách
phát triển NN TQ là gì?
+ Ncứu thông tin còn lại, B12.3, B12.4 nêu
những thành tựu trong sản xuất NN TQ? ( Vị
trí trên thế giới? Vai trò trong NN? Cơ cấu cây
trồng? Các nông sản chính?)
+ Dựa vào H12.9 và kiến thức đã học NX và
giải thích sự phân bố NN ở 2 miền Đ- T TQ?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
II Các ngành kinh tế
2 Nông nghiệp
a Chính sách phát triển nông nghiệp
- Giao quyền sử dụng đất cho người nông dân
- Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn: đường giao thông, hệ thống thủy lợi
- Áp dụng KHKT vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng giống mới, máy móc thiết bị hiện đại
- Nhà nước miễn thuế nông nghiệp
b Những thành tựu trong sản xuất nông nghiệp-
- Nhiều loại nông sản năng suất cao, một số loại đứng đầu thế giới về sản lượng ( lương thực, bông, thịt lợn
Trang 19+ Việc mở rộng quan hệ với TQ có ý
nghĩa ntn đối với sự phát triển KT- XH
của nước ta?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
- Các nông sản phong phú: lúa mì, ngô, khoai tây, củ cải đường, lúa gạo, chè, mía…
c Phân bố
- Nông nghiệp phát triển tập trung chủ yếu ở các đồng bằng phía Đông
III Quan hệ Trung Quốc – Việt Nam
- TQ, VN mở rộng quan hệ trên nhiều lĩnh vực
Trang 20BÀI 12: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA Tiết 38: Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế
Trung Quốc
I Mục tiêu: Sau bài học, hs cần:
1 Kiến thức:
- Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc qua tăng trưởng của
GDP, thương mại và việc phát triển vùng duyên hải
2 Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê để có được kiến thức trên
- Vẽ biểu đồ
II Đồ dùng dạy học:
- BĐ kinh tế chung Trung Quốc
- Tư liệu về thành tựu kinh tế Trung Quốc
III Phương pháp:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại gợi mở
IV Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Dựa vào H12.9 và kiến thức đã học NX và giải thích sự phân bố NN ở 2 miền Đ- T
TQ?
3 Bài mới:
HĐ 1: Cả lớp
- Bước 1: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội
dung bài thực hành xác định yêu cầu
-Bước 2: Học sinh xác định yêu cầu và
trình bày
-Bước 3: Giáo viên gọi HS nêu yêu cầu
HĐ 2: Cá nhân/Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vảo
bảng số liệu tính trỉ trọng GDP của Trung
Quốc so với thế giới
+ Rút ra nhận xét tính trỉ trọng GDP của
Trung Quốc so với thế giới?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
HĐ 2: Cá nhân/Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS ncứu mục
II xác định loại BĐ cần vẽ
+ Nhận xét sự thay đổi trong giá trị XNK?
- Bước 2: HS làm việc cá nhân vẽ BĐ,
I Yêu cầu
- Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc qua tăng trưởng của GDP, sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp và ngoại thương
II Tiến hành
1 Thay đổi trong giá trị GDP
- Tính trỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới ( ĐV: %)
GDP của
GDP của Trung
- Nhận xét: + Tỉ trọng GDP của Trung Quốc đóng góp
vào GDP của thế giới tăng + Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới
2 Thay đổi trong cơ cấu giá trị xuất- nhập khẩu
- Vẽ biểu đồ miền
Trang 21nhận xét
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
HĐ 3:Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào
H12.10 kể tên các thành phố công nghiệp
mới trong khu vực tăng trưởng KT của
vùng duyên hải
+ Thảo luận giải thích nguyên nhân
Trung Quốc tập trung đầu tư, phát triển
vùng duyên hải
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
+ Giáo viên yêu cầu HS đọc thông tin
về thành phố Thâm Quyến, NX sự thay
đổi KT- XH ở Thâm Quyến từ sau
1978?
- Nhận xét: + Giá trị XK thay đổi
+ Giá trị NK giảm + Năm 1985 Trung Quốc nhập siêu, các năm khác xuất siêu
+ Cán cân XNK thể hiện sự phát triển của nền kinh tế Trung Quốc
3 Phát triển vùng duyên hải.
a Các thành phố công nghiệp mới trong khu vực tăng trưởng KT của vùng duyên hải
- Chu Hải, Thâm Quyến, Sán Đầu, Hạ Môn, Phúc Châu, Ôn Châu, Liên Vận Cảng, Yên Đài, Đương Sơn, Đại Liên, Thẩm Dương
- Các khu vực tăng trưởng KT nằm ở ven biển, vùng
hạ lưu của các con sông lớn
b Nguyên nhân Trung Quốc tập trung đầu tư, phát triển vùng duyên hải.
- Thuận lợi về VTĐL ( Gần các quốc gia, khu vực phát triển KT nên dễ thu hút đầu tư)
- ĐKTN thuận lợi (ĐH, KH, SN)
- Thuận lợi về dân cư: LLLĐ dồi dào, người dân cần cù, có truyền thồng trong sản xuất, thị trường tiêu thụ lớn
- Có lịch sử phát triển lâu dài
- Có sự đầu tư của nhà nước
- Các điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất
4 Củng cố: Giáo viên rút kinh nghiệm giờ thực hành
5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Hoàn thiện bài thực hành
Ngày soạn: / /2009
Trang 22BÀI 13: ẤN ĐỘ Tiết 39: Tự nhiên, dân cư và xã hội
- BĐ các nước Nam Á, TN Ấn độ, Tháp dân số ÂĐ
- Tranh ảnh về tự nhiên dân, dân cư Ấn Độ
2 Phương pháp
Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải
III Tiến trình tổ chức dạy học.
- Bước 1: Dựa vào bản đồ trình bày
đặc điểm VTĐL của ÂĐ theo dàn ý:
+ Nằm ở khu vực nào của Châu Á?
+ Vĩ độ, các phía tiếp giáp?
+ Qua đó đánh giá thuận lợi và khó
khăn trong phát triển kinh tế?
- Bước 2: HS trình bày bằng bản đồ
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình
bày,chuẩn kthức
HĐ 2 Nhóm
- Bước 1 Gv yêu cầu HS quan sát bản
đồ TN ÂĐ, kết hợp với lược đồ ở
SGK và thảo luận
+ Nhóm 1, 2: nêu đặc điểm ĐH và
đánh giá những thuận lợi và khó khăn
trong phát triển KT- XÃ HộI
+ Nhóm 3,4: phân tích đặc điểm KH
và tác động của nó tới SX NN, sinh
hoạt
+ Nhóm 5,6: Dựa vào H13.1 kể tên và
nêu sự phân bố các loại khoáng sản,
I Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên
Trang 23thuận lợi cho ngành CN nào phát triển
+ Giải thích tại sao Tg giảm nhưng số
dân vẫn tăng nhanh?
+ Tại sao tiếng Anh là ngôn ngữ giao
tiếp chính?
+ Sự ăn kiêng của đạo Hồi và Hindu
có ảnh hưởng như thế nào tới phát
triển nông nghiệp?
+ GV liên hệ với vấn đề dân tộc và
đoàn kết ở VN
Tuy nhiên có thể gây lũ lớn
- Mùa đông, mưa ít, đặc biệt là phía Tây Bắc và hoang mạc Thar, CN ĐềCan, gây thiệt hại cho nông nghiệp và đời sống
- Dân số đông và tăng nhanh qua các năm
- Sức ép của gia tăng DS+ Nền kinh tế phát triển chưa cân đối với sự gia tăng dân số
+ Mức sống thấp, Thất nghiệp, ô nhiễm môi trường
- Giải pháp:
+ Thực hiện kế hoạch hóa gia đình+ Bài trừ những hủ tục lạc hậu như tảo hôn, cấm phá thai…
+ Nhiều ngôn ngữ gây khó khăn trong lĩnh vực truyền thông đại chúng
- Giải pháp:
+ Giải quyết mâu thuẫn dân tộc tôn giáo
+ Sử dụng tiếng Anh rộng rãi
4 Củng cố: Đánh giá nguồn lực phát triển kinh tế- xã hội của Ấn Độ?
5 Dặn dò: Trả lời câu hỏi 1,2,3 Đọc trước bài mới
IV Phụ lục
Phiếu học tập số 1
HS đọc SGK kết hợp với hiểu biết của bản thân hoàn thành phiếu học tập sau
Trang 24Biểu hiện Đánh giá
ÂĐ là cái nôi của
nền VM cổ đại
Dân số đông
Trình độ dân cư cao
Phiếu học tập số 2
HS đọc SGK, quan sát H13.3, hãy nêu sức ép về bùng nổ dân số ÂĐ theo gợi ý sau:
- Biểu hiện của bùng nổ dân số………
………- Giải
pháp………
………
Phiếu học tập số 3
HS đọc SGK kết hợp với hiểu biết của bản thân trình bày sự đa dạng và phức tạp về XH
ÂĐ theo gợi ý sau:
- Biểu hiện của đa dạng và phức tạp về XH ÂĐ
Trang 25Biểu hiện Đánh giá
ÂĐ là cái nôi của nền
VM cổ đại
- Còn lưu lại nhiều công trình kiến trúc cổ, TP văn học, nghệ thuật
Trong toán học phát minh số 0
và số thập phân
- Nền VH đa dạng, giàu bản sắc
- Thuận lợi để phát triển KT- XH
Dân số đông
- Năm 20095, 1,1 tỉ người, thứ 2 ttrên TG
- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trình độ dân cư cao
- 3 triệu chuyên gia cao cấp, t3 TG
- Đào tạo 55000 kỹ sư một năm
- Các kỹ sư năng động, chuyên môn cao, lương thấp hơn nhiều nước
- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Thông tin phản hồi phiếu học tập số 2
- Biểu hiện của bùng nổ dân số
+ Dân số đông và tăng nhanh qua các năm: Số dân t2, mỗi ngày có 80000 TE sinh ra, mỗi năm tăng 20 triệu người
- Sức ép của gia tăng dân số
+ Khó khăn về kinh tế: mỗi năm cần 13500 trường học, đào tạo thêm 350000 Giáo viên yêu cầu HS, cân 6 triệu việc làm, XD mớii 2,5 triệu căn nhà
+ Khó khăn về XH:40- 70% DS nông thôn sống dưới mức ngèo khổ Tiền lương thấp chất lượng cuộc sống chưa cao Thất nghiệp nghiêm trọng Ô nhiễm môi trường
- Giải pháp + Thực hiện kế hoạch hóa gia đình
+ Bài trừ những hủ tục lạc hậu như tảo hôn, cấm phá thai…
Thông tin phản hồi phiếu học tập số 3
- Biểu hiện của đa dạng và phức tạp về XH ÂĐ
+ Có 22 bang, 9 lãnh địa bang
+ Hơn 2009 dân tộc, 600 đảng phái
+ 1652 ngôn ngữ, trong đó có 15 ngôn ngữ chính
+ Có nhiều tôn giáo: Ấn 80%, Hồi 11%, Thiên chúa 2%, Xích 2%, đạo khác 5%
- Sức ép
+ Mâu thuẫn dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo xảy ra ở một vài nơi
+ Tình trạng bất bình đẳng trong xã hội vẫn còn nặng nề, ssự phân biệt đẳng cấp chưa đựpc xóa bỏ
+ Nhiều ngôn ngữ gây khó khăn trong lĩnh vực truyền thông đại chúng
- Giải pháp: + Giải quyết mâu thuẫn dân tộc tôn giáo
+ Sử dụng tiếng Anh rộng rãi
Ngày soạn: / /2009
BÀI 13: ẤN ĐỘ
Trang 26- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Dựa vào H13.1 phân tích đặc điểm tự nhiên Ấn Độ?
3 Bài mới: ĐVĐ
Trang 27Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản
HĐ 1 Cả lớp
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc SGK mục I
cho biết:
+ Sau khi giành độc lập Ấn Độ đã đặt ra
nhiệm vụ gì để xây dựng đất nước?
+ Quá trình phát triển KT Ấn Độ chia thành
3 giai đoạn, vậy chiến lược của từng giai đoạn
là gì?
+ Chiến lược phát triển KT trong các giai
đoạn có gì khác nhau?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày, chuẩn
kiến thức và giảng giải thêm về các thuật ngữ
trong các chiến lược ( Hướng nội, hỗn hợp, tự
do hóa)
HĐ 2 Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc SGK mục
II, quan sát H13.4, B13.1 cho biết :
+ Sau khi giành độc lập Ấn Độ đã làm gì và kết
quả ntnào?
+ Nông nghiệp Ấn Độ có những chuyển biến
mạnh mẽ từ khi nào?
+ Tại sao Ấn Độ tiến hành “ Cách mạng
xanh”? ( Dân số đông nhu cầuu lương thực lớn,
góp phần đảm bảo an ninh xã hội Ấn Độ có
nhiều thuận lợi để phát triển nông nghiệp )
+ Biện pháp tiến hành“ Cách mạng xanh”?
+ Kết quả?
+ Hạn chế?
- Bước 2: Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
kthức
- Giáo viên có thể hướng dẫn HS tự ncứu ở
nhà để cho biết: Vì sao Ấn Độ tiến hành
Cuộc “ Cách mạng trắng”? Những thành
tựu chủ yếu?
HĐ 3 Cặp nhóm
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc SGK mục
1 cho biết chiến lược công nghiệp hóa của Ấn
Độ ?
+ Đọc tiếp mục 2, quan sát H13.5 cho biết
+ Những thành tựu công nghiệp hóa của Ấn
Độ ?
+ Quan sát H13.5 NX sự phân bố công nghiệp
Ấn Độ ?
- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi thảo
- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình bày,chuẩn
I Chiến lược phát triển KT
- Từ thập niên 50 đến thập niên 70 của TK XX: Phát triển theo nguyên tắc hướng nội là chính
- Những năm 80 của TK XX: Thực hiện chiến lược hỗn hợp
- Từ 1991 đến nay: Thực hiện chiến lược tự do hóa
II Nông nghiệp
1 Cuộc “ Cách mạng xanh”
a Biện pháp tiến hành “ Cách mạng xanh”
- Sử dụng giống cao sản
- Tăng cường thủy lợi
- Cơ giới hóa: Sử dụng mày cày, máy kéo, máy gặt đập liên hợp
- Hóa học hóa: Phân bón, thuốc trừ sâu
- Các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
b Kết quả
- Sản lượng lương thực tăng rất nhanh, sản lượng lương thực có hạt N.20094 là 226 triệu tấn gấp
11 lần N.1950 (2,6 triệu tấn)
- Đã loại trừ được nạn đói, có lương thực dự trữ
và trở thành nước xuất gạo hàng đầu thế giới
- Nhiều loại nông sản có sản lượng đứng đầu thế giới : N.20091 T1/ thế giới về sản lượng chè; T2 mía, lạc; T3 về bông; T4 về cao su
2 Cuộc “ Cách mạng trắng”
- Lai tạo được nhiều giống trâu sữa ( trâu Suri, Mura cho sản lượng sữa 1500kg/năm)
- Sản lượng sữa của Ấn Độ đứng đầu
III Công nghiệp
1 Chiến lược công nghiệp hóa
- Xây dựng một nền công nghiệp vững mạnh trên cơ sở tự lực, tự cường
- Hình thành nền công nghiệp có cơ cấu ngành đa dạng:
+ Giai đoạn 1950- 1980: Phát triển luyện kim, chế tạo máy, diện tử, tin học, tự động hóa, công nghiệp vũ trụ, năng lượng hạt nhân và tên lửa
27
Trang 284 Củng cố: - Dựa vào H13.5 NX và giải thích sự phân bố công nghiệp Ấn Độ?
- Biện pháp, thành tựu, han chế của Cuộc “ Cách mạng xanh”?
5 Dặn dò: Học bài, đọc trước bài mới, làm bài tập.
Ngày soạn: / /2009
BÀI 13: ẤN ĐỘ Tiết 41: Thực hành: Tìm hiểu về kinh tế Ấn Độ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hiểu và giải thích được sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế của Ấn Độ
- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố công nghiệp của Ấn Độ trước đây và hiện nay
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao Ấn Độ tiến hành “ Cách mạng xanh”? Những thành tựu của “ Cách mạng
xanh”?
3 Bài mới: ĐVĐ
Trang 294 Củng cố:
- Giáo viên NX, đánh giá kết quả giờ thực hành
5 Dặn dò:
- Hoàn thiện bài thực hành, đọc trước bài mới
HĐ 1 Cả lớp
-Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS
ncứu nội dung bài thực hành xác
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS
ncứu BSL và y/c xác định loại
biểu đồ cần thể hiện
+ Giáo viên y/c HS thể hiện
nhanh biểu đồ ra giấy
- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS
dựa vào H13.5 và kiến thức đã
học hoàn thiện bảng sau:
Giải thích
sự phân bố
- Bước 2: HS thảo luận hoàn
thiện nội dung của bảng
- Bước 3: Giáo viên gọi HS
2 Phân tích sự phân bố công nghiệp Ấn Độ
TTCN công nghiệpCác ngành Phân bố sự phân bốGiải thích Can- pua,
Va- ra-
na-si, Giam- set- pua,A- ma-đa- bat
Có nhiều ngành công nghiệp:Thiế
t bị điện tử,tin học, chế tạo máy, công nghiệp vũ trụ, năng lượng hạt nhân…
Phân bố rộng khặp trong cả nước đặc biệt ở đồng bằng sông Hằng và đồng bằng duyên hải
- Do Ấn Độ thực hiện chính sách công nghiệp hóa
- Tận dụng tối đa các tiềm năng sẵn có
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm