Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt Hỏi: Trong phần Tiểu dẫn đình có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạtlàm quan.. Văn bản HS đọc văn bản và chú thích - Đại ý của
Trang 1Vào phủ chúa trịnh
(Trích thợng kinh ký sự)
Lê Hữu Trác
A Mục tiêu bài học
Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ vàtấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạtnơi phủ chúa Trịnh
B Tiến Trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hỏi: Trong phần Tiểu dẫn
đình có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạtlàm quan Cha đẻ là quan Hữu Thị Lang BộCông Lê Hữu Trác là con thứ bảy nên còn cótên là Chiêu Bảy Gần ba mơi tuổi Lê Hữu Trác
về sống tại quê mẹ thuộc xứ Đầu Thợng, xãTình Diễm, huyện Hơng Sơn tỉnh Hà Tĩnh
- Lê Hữu Trác không chỉ chữa bệnh giỏi mà cònsoạn sách, mở trờng, truyền bá y học Sự nghiệp
của ông đợc tập hợp trong bộ Hải Thợng y Tông tâm lĩnh gồm 66 quyển biên soạn trong thời
gian gần bốn mơi năm Đây là tác phẩm y họcxuất sắc nhất trong thời trung đại Quyển cuốicùng trong bộ sách này là một tác phẩm văn
học đặc sắc Thợng kinh ký sự Thợng kinh ký sự
đánh dấu sự phát triển của văn học Việt Nam
Trang 2Hỏi: Nêu đại ý đoạn trích.
Hỏi: Quang cảnh và cuộc
sống đầy uy quyền của
chúa Trịnh đợc miêu tả
nh thế nào?
thời trung đại Tác giả ghi lại cảm nhận củamình bằng mắt thấy, tai nghe từ khi nhận đợclệnh vào kinh chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12tháng giêng năm Nhân Dần (1782), cho đến lúcxong việc về tới tại Hơng Sơn ngày 2 tháng 11.Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày Tác phẩm mở
đầu bằng cảnh sống ở Hơng Sơn của một ẩn sĩlánh đời Bỗng có lệnh triệu vào kinh Lãn Ôngbuộc phải lên đờng Từ đây mọi sự việc diễn ratheo thời gian và đè nặng lên tâm trạng của tác
giả Thợng kinh ký sự khẳng định Lê Hữu Trác
đó tác giả đợc đa và phủ chúa Trịnh để khámbệnh cho thế tử Cán Đoạn trích này bắt đầu từ
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và
“những dãy hành lang quanh co nối nhau liêntiếp” “Đâu đâu cũng là cây cối um tùm, chimkêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đua thoangthoảng mùi hơng, ”
+ Trong khuôn viên phủ chúa “ngời giữ củatruyền báo rộn ràng, ngời có việc quan qua lại
Trang 3thái độ ấy của Lê Hữu
nh mắc cửi” Bầi thơ ghi lại cảm nhận của tácgiả đã minh chứng cho cảnh sống xa hoa, uyquyền của phủ Chúa
“Lính nghìn của vác đòng nghiêm ngặt Cả trời Nam sang nhất là đây”
+ Nội dung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm,màn là, sập vàn, ghế rồng, đèn sáng lấp lánh, h-
ơng hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, mặtphấn áo đỏ,…
+ ăn uống thì “Mâm vàng, chén bạc, đồ ăntoàn là của ngon vật lạ”
+ Về nghi thức: Lê Hữu Trác phải qua nhiềuthủ tục mới đợc vào thăm bệnh cho thế tử Nào
là phải qua nhiều cửa, phải chờ đợi khi có lệnhmới đợc vào “Muốn vào phải có thẻ”, vào đếnnơi, ngời thầy thuốc Lê Hữu Trác phải “lạy bốnlạy”, khám bệnh xong đi ra cũng phải “lạy bốnlạy” Tất cả những chi tiết trên cho ngời đọcnhận thấy phủ chúa Trịnh thật lộng lẫy, sangtrọng, uy nghiêm
- Đó là tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực,nghệ thuật miêu tả cảnh sinh động Ngôn ngữgiản dị, mộc mạc Đằng sau bức tranh thiênnhiên và những con ngời ấy chứa đựng, dồn nénbao tâm sự của tác giả
- Tác giả không bộc lộ trực tiếp thái độ Songngòi bút sắc sảo, ghi lại những gì mắt thấy, tainghe của tác giả, ngời đọc nhận ra thái độ củangời cầm bút Tác giả tỏ ra dửng dng trớcnhững quyến rũ của vật chất
Thì ra tất cả những thứ sơn son thếp vàng, võng
điều áo đỏ, sập vàng, gác tía, nhà cao cửa rộng,hơng hoa thơm nức, đèn đuốc lấp lánh,… chỉ làphù phiếm, là hình thức che đậy những gì nhơbẩn bên trong Những thứ đó qua cái nhìn củamột ông già áo vải, quê mùa tự nó phơi bày tấtcả Điều đó giúp ta khẳng định Lê Hữu Tráckhông thiết tha gì với danh lợi, với quyền quýcao sang Ông khinh thờng tất cả
- Đó là sự thành công khi miêu tả con ngời Từ
Trang 4Hỏi: Ngoài miêu tả quang
cảnh nơi phủ chúa, đoạn
- Lối vào chỗ ở của vị chúa nhỏ:
“Đi trong tối om, qua năm, sáu lần trớng gấm.”
a Nơi thế tử ngự: đặt sập vàng, cắm nến to trêngiá đồng, bày ghế đồng sơn son thếp vàng, nệmgấm Ngót nghét chục ngời đứng hầu chực sautấm màn che ngang sân, cung nữ xúm xít Đènchiếu sáng làm nổi bật màu phấn và màu áo đỏ,hơng hoa ngào ngạt
- Chỉ có một ấu chúa, thực chất chỉ là cậu bé lên
5 tuổi mà vây quanh bao nhiêu là vật dụng:Gấm vóc, lụa là, vàng ngọc Tất cả bao chặt lấymột con ngời Ngời thì đông nên đều im lặngnên không khí trở nên lạnh lẽo băng giá Baotrùm lên các mùi phấn son tuy ngào ngạt nhngthiếu sinh khí Một cậu bé nh Trịnh Cán rất cần
ánh nắng, khí trời, vậy mà bị vây tròn, bọc kíntrong cái tổ kén vàng son
- Thế tử Cán đợc miêu tả bằng con mắt nhìn củamột vị lang y giỏi bắt mạch, chuẩn bệnh Tinhkhí khô, da mặt khô, toàn những đờng nét chết
c Thái độ của Lê Hữu Trác diễn biến rất phứctạp
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể,nguyên nhân của nó, một mặt ngầm phê phán :
Trang 5- Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ranhững cách chữa hợp lý, thuyết phục nhng lại
sợ chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin dùng, bịcông danh trói buộc: “Nhng sợ mình không ởlâu, nếu mình làm có kết quả ngay thì sẽ bịdanh lợi nó ràng buộc, không làm sao về núi đ-
ợc nữa” Cuối cùng phẩm chất, lơng tâm trungthực của ngời thầy thuốc đã thắng Ông lấy việctrị bệnh cứu ngời làm mục đích chính, y đức ấy
+ Từ việc ngồi chờ ở phòng chè đến bữa cơmsáng
+ Từ việc xem bệnh cho thế tử Cán đến ghi đơnthuốc
Tất cả không có một chút h cấu, chỉ thấy hiệnthực đời sống cứ đợc bóc tách dần từng mảnh.Ngời đọc không thể dừng lại ở bất cứ chỗ nào.Cách ghi chép cũng nh tài năng quan sát đã tạo
đợc sự tinh tế, sắc sảo ở một vài chi tiết, gây ấntợng khó quên
+ Việc thế tử Cán ngồi trên sập vàng chễm chệban một lời khen khi một cụ già quỳ dới đất lạybốn lạy “ông già lạy khéo”
+ Khi đi vào nơi thế tử xem mạch, tác giả chủ ýcả chi tiết bên trong cái màn là nơi “Thánh th-ợng đang ngự” (chỉ chúa Trịnh Sâm) “có mấyngời cung nhân đang đứng xúm xít Đèn sápchiếu sáng làm nổi màu mặt phấn và màu áo
đỏ Xung quanh lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt”
Trang 6Hỏi: Anh (chị) hãy dựng
- Bằng tài năng quan sát sự vật, sự việc, cách kểhấp dẫn, Lê Hữu Trác đã góp phần thể hiện vaotrò, tác dụng của thể kí đối với hiện thực đờisống
IV Bài tập nâng cao
- Trớc quang cảnh đựoc chứng kiến trong phủchúa, Lê Hữu Trác không bộc lộ trực tiếp thái
độ, nhng qua ngòi bút ghi chép, phần nào thấy
đợc tình cảm thái độ của ngời viết
+ Trớc cảnh lộng lẫy, giàu sang, xa hoa tấp nập
kẻ hầu ngời hạ, tác giả nhận xét: “Bớc chân tới
đây mới hay cảnh giàu sang của vua chúa thựckhác hẳn ngời thờng” Tác giả cũng là ngời sinh
ra từ hàng ngũ thi th, lệnh tộc mà phải nói nhvậythì chắc hẳn cảnh xa hoa, lộng lẫy, giàusang ấy phải nh thế nào và thái độ của tác giả
ca ngợi, thán phục hay chê bai? Điều ấy thậtkhó xác định Nếu đem cảnh ấy mà so sánh vớicuộc sống của đám dân đen bên ngoài mới thấythái độ của tác giả hẳn là sự phê phán
+ Bài kí chứa đựng tất cả thái độ và cảm xúccủa tác giả Với gác vẽ, rèm châu, hiện ngọc, v-
ờn ngự có hoa thơm, chim biết nói, nghìn tầngcửa lính gác nghiêm ngặt và lời khái quát : “Cảtrời Nam sang nhất là đây!”… Tất cả cứ nhphơi bày ra cuộc sống ở phủ chúa Đằng saunhững lời lẽ ấy, hẳn là thái độ phê phán kín đáocái cuộc sống quá no, quá đủ, của vua chúa
Đồng thời thể hiện thái độ “Phú quý bất năngdâm” (Vật chất không thể mua chộc và quyến
Trang 7- Ông khinh thờng lợi danh, phú quý, yêu thích
tự do và lối sống thanh đạm quê mùa
đình chúa Trịnh và bọn quan dới trớng
Ta càng hiểu vì sao ông lấy tên hiệu Hải ThợngLãn Ông (Ông già lời ở đất Thợng Hồng)
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hỏi: Tóm tắt nội dung cơ
bản phần Tiểu dẫn.
I Tìm hiểu chung
1 Tiểu dẫn
(HS đọc SGK)
- Giới thiệu về Đặng Huy Trứ (vài nét):
+ Sinh (1825 - 1874), ngời làng Thanh Lơng, xãHơng Xuân, Hơng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế.Hoạt động trên nhiều lĩnh vực: Giáo dục, kinh
tế, văn hoá, quân sự, văn học Lĩnh vực nàocũng để lại dấu ấn tốt đẹp
Trang 8Hỏi: Đại ý của đoạn trích?
Hỏi: Đoạn trích có mấy sự
kiện chính? Tóm tắt nội
dung từng sự kiện
- Câu nói: “Thiếu niên
đăng khoa nhất bất hạnh
dã” đối với ngày nay đúng
+ Năm 1843 (18 tuổi) ông đỗ cử nhân
+ Năm 1848, mặc dù đỗ tiến sĩ nhng trong khoathi Ân khoa (gặp ngày lễ lớn nhà vua mở thêmkì thi), ông mắc lỗi phạm huý (phạm những
điều cấm khi viết văn), bị đánh trợt và bị tớcluôn cả học vị cử nhân Đặng Huy Trứ vẫnkhông nản trí Ông có nhiều ý tốt đẹp trong t t-ởng canh tân cho đất nớc nhng không đợc nhàvua chấp nhận
+ Ông để lại 1200 bài thơ, tiêu biểu là các tác
phẩm: Việt sử thánh huấn diễn Nôm, Sách học vấn tân, Đông nam tận mĩ lục…
+ Năm 1867 đang ở Quảng Đông (Trùn Quốc)trong lúc bị ốm, ông viết về ngời cha đáng kính
của mình Đó là tác phẩm Đặng Dịch Trai ngôn hành lục (ghi chép lời nói và việc làm của Đặng
Dịch Trai) Dịch Trai là tân phụ của ông
2 Văn bản
(HS đọc văn bản và chú thích)
- Đại ý của đoạn trích
- Đoạn trích đã thuật lại lời nói, cử chỉ và hành
động của ngời cha trớc sự thành đạt và cả thấtbại trong thi cử củangời con
II Hớng dẫn đọc thêm
1 Đoạn trích có hai sự kiện:
- Lời nói, cử chỉ của ngời cha trớc sự thành đạt
và thất bại trong thi cử của ngời con
- Đoạn trích có hai sự kiện+ Lời nói, cử chỉ của ngời cha trớc sự thành đạttrong thi cử của ngời con
+ Lời nói, cử chỉ của ngời cha trớc sự thất bạitrong thi cử của ngời con
Câu: “Thiếu niên đăng khoa nhất bất hạnh dã”
là đúng vì tuổi trẻ thờng hay kiêu căng tự mãntrớc sự thành đạt của mình
- Trớc việc con bị đánh trợt và bị tớc cả học vịtiến sĩ, cử nhân, Đặng Dịch Trai nói: “Buổi
Trang 9hay sai? Vì sao?
- Lời nói của ngời cha trớc
việc con trai bị đánh
trợt thi thể hiện tính triết lí
nh thế nào?
Hỏi: Triết lí về việc đỗ trợt
trong thi cử của thân phụ
Đăng Huy Trứ cho anh
(chị) bài học gì?
Hỏi: Nếu ý nghĩa của đoạn
kết: “Ông Phạm Văn Huy
ở Thiên Lộc… quý là ở
chỗ biết sửa chữa”
Hỏi: Thế nào là kí tự thuật?
sáng mất, buổi chiều lại thu về”, “hẳn là sau khi
bị cách, các ông ấy đã nỗ lực tu tĩnh”, “Ngời ta
ai chẳng có lúc mắc sai lầm, quý là ở chỗ biếtsửa chữa” Đây là lời của ngời cha nói với con
Đó là những lời đầy triết lí
+ Con ngời không ai toàn diện Ngay cả nhữngbậc siêu nhận cũng vậy
+ Đợc, mất là chuyện thờng Đừng thấy đợc màsinh ra kiêu ngạo, chủ quan, coi thờng Ngợc lại
đừng thấy mất mà nản lòng, thối chí Càng ngã
đau, càng phải dồn sức mà tiến
+ Làm ngời phải biết tin vào mình, phải biếtluyện ý chí Thành đạt là ở cái chí của con ngời.Tuổi trẻ phải rèn luyện ý chí ấy
- Ngời cha đã lấy tấm gơng thực trong đời sống
để răn dạy con mình Hãy noi gơng ông PhạmVăn Huy, ông Mai Anh Tuấn Hai ngời ở hai
địa danh cụ thể (Thiên Lộc và Thanh Hoá) Cảhai đều bị cách cử nhân Về sau một ngời đỗhoàng giáp, một ngời đỗ thám hoa Ngời chagiáo dục con bằng thực tiễn, muốn con mìnhphải tu chí, rèn tài theo những tấm gơng tốt
III Tri thức đọc - hiểu
Trang 10Hỏi: Kí tự thuật đòi hỏi nh
thế nào?
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
A Mục tiêu bài học
- Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng cá nhân
- Hình thành năng lực lĩnh hội, những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn
và phát huy bản sắc dân tộc
B Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hỏi: Tại sao ngôn ngữ là
tài sản chung của một dân
- Ngôn ngữ là tài sản chung của công đồng
đ-ợc thể hiện qua các yếu tố, các quy tắc chung.Các yếu tố và quy tắc ấy phải là của mọi ngờitrong cộng đồng xã hội, có nh vậy mơi tạo ra
sự thống nhất Vì vậy ngôn ngữ là tài sảnchung
- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng
đợc biểu hiện qua các yếu tố
+ Các âm, các thanh (phụ âm, nguyên âm,thanh điệu)
Các nguyên âm i, e, ê, u, , o, ô, ơ, a, ă,
Trang 11Hỏi: Tính chung trong
ngôn ngữ cộng đồng còn
đ-ợc biểu hiện qua ngững
quy tắc nào?
Hỏi: Anh (chị) hiểu thế
nào là lời nói cá nhân?
Hỏi: Cái riêng trong lời nói
của mỗi cá nhân đợc biểu
Ví dụ: Nhà [/n/h/a/]2, ấm [/â/m/]5
+ Các từ các tiếng (âm tiết) có nghĩa Vídụ: Cây, xe, nhà, đi, xanh, vì, nên, và, với,nhng, sẽ, à, …
Câu đơn: Câu đơn binhg thờng, haithành phần C + V
Câu đơn đặc biệt (cấu tạo bằng dnahtừu hoặc động, tính từ, …)
2 Lời nói sản phẩm riêng của cá nhân
(HS đọc SGK)
- Khi nói hoặc viết, mỗi cá nhân sử dụngngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêucầu giao tiếp
Lời nói cá nhân là sản phẩm của một ngờinào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngônngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đónggóp của cá nhân
- Giọng nói cá nhân (trong, ồ, the thé, trầm,) vì thế mà ta nhận ra ng
Trang 12Hỏi: Biểu hiện cụ thể nhất
của lời nói cá nhân là ở đối
tợng nào?
nhìn thấy mặt
- Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùngnhững từ ngữ nhất định) vốn từ ngữ cá nhânphụ thuộc vào nhiều phơng diện ng lứa tuổi,giới tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độhiểu biết quan hệ xã hội (ví dụ SGK)
- Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung Cánhân dựa vào nghĩa của từ (trồng cây trồng ngời), (buộc gió lại mong gió khôngthổi) Đó là sự sáng tạo của cá nhân
- Tạo ra các từ mới Những từ này lúc đầu docá nhân dùng Sau đó đợc cộng đồng chấpnhận và tự nhiên lại trở thành tài sản chung
Ví dụ: Nguyễn Tuân dùng hai từ Cá đẻ chỉ
công an
Dần dần đợc cả xã hội công nhận Ngời tacòn tạo ra các từ để chỉ tên gọi của đơn vịthuộc lực lợng vũ trang này nh mú, cớm, nútchai cổ vàng (công an giao thông)
- Biểu hiện cụ thể nhất lời nói cá nhân làphong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn
Ta gọi chung là phong cách
Ví dụ:
+ Nhà thơ Tố Hữu thể hiện phong cách trữtình chính trị
+ Thơ Hồ Chí Minh (Nhật kí trong tù) là kết
hợp giữa cổ điển và hiện đại
+ Nguyễn Tuân với phong cách tài hoa, uyênbác
+ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thuý.+ Tú Xơng thì ồn ào, cay độc
II Luyện tập
Bài tập 1 - SGK
- Câu tục ngữ: “Học ăn học nói học gói họcmở”
+ Câu tục ngữ đặt ra vấn đề quan trọng trong
đời sống chúng ta Ngời ta sinh ra cho đến lúctrởng thành đều phải học từ cái nhỏ cho đến
Trang 13cái lớn Không ai không phải học Câu tụcngữ này dạy ngời ta học ăn, học nói ăn phải
có nhai cũng nh nói phải có nghĩ Lại cóchuyện “ăn trông nồi ngồi trông hớng”.Những câu tục ngữ, ca dao mang hàm ý phêphán: “ăn cỗ đi trớc, lội nớc theo sau” và “ănthì ăn những miếng ngon - Làm thì chọn việccỏn con mà làm” Làm ngời ai cũng cần biết
mà tránh
+ Học nói cũng không kém phần quan trọng
Đây là lời nói mang t cách Ngôn ngữ cá nhânmang màu sắc chủ quan Xin nhớ “Lời nóichẳng mất tiền mua - Lựa lời mà nói cho vừalòng nhau” Đừng học những ngời “nhấmnhẳng nh váy ba bức” hoặc “Lúng búng nhngậm hột thị” Phải biết nói cho ngời ta nghelọt, ngời ta hiểu Lại nhớ nói với ai, nói ở đâu,nói lúc nào và nói để làm gì Hãy nói theocách nói của ca dao, tục ngữ Cách nói củanhân dân đấy, quý giá vô cùng Ai cũngmuốn trở thành “Ngời khôn nói tiếng dịudàng dễ nghe” Chớ có “đâm ba chày củ” hay
“vơ quàng vơ xiên”, bạ đâu nói đấy và cáibệnh “cha ngồi đã lồi chuyện ra” Học nóiquả là chuyện khó Nhng không phải takhông làm đợc Muốn nói đúng và hay, xinnhớ:
* Dùng từ dễ hiểu, phát âm chính xác
* Khai thác triệt để vốn từ trong nhân dân
* Luôn đối chiếu để đảm bảo tính chuẩn mựckhi nói
* Biết trau dồi vốn từ bằng những phơng pháptạo từ mới Đó là phơng thức ẩn dụ, hoán dụ,nói giảm,…
Đây là việc chúng ta học tập suốt đời
Bài tập 2 - SGK
- Hai câu ca dao đầu đều dùng biện pháp liêntởng so sánh để làm rõ thế nào là ngời khôn,ngời thanh lịch
+ Chim khôn tiếng rảnh rang (nhẹ nhàng, dễ
Trang 14- Ta học tập đợc ở những lời ca này cách ănnói và cả những tiêu chuẩn để xem xét conngời.
Trang 15Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý Cho bài văn nghị luận xã hội
A Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh biết phân tích một bài văn nghị luận xã hội
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội
B Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
từ tuy/nhng Không những / mà còn Vì / Nên
- Ba đề trong sách giáo khoa không phải ngănvế
- Phân tích đề có ba bớc
+ Bớc một là tìm hiểu nội dung của đề
+ Bớc hai là tìm hiểu về thao tác lập luận
Trang 16phải làn nh thế nào? Lấy ví
dụ để minh hoạ
Hỏi: SGK trình bày việc
- Xác định đợc thao tác lập luận chính:
Đề 1: Lập luận chính là bình luận Ngoài raphải huy động giải thích, phân tích và chứngminh (đây là dạng đề mở - đề chìm)
Đề 2: Giải thích và chứng minh (yêu cầu rõ
đây là dạng đề nổi)
Đề 3: Thao tác chính là trình bày quan niệm(suy nghĩ của bản thân) về vấn đề đỗ, trợttrong thi cử Lập luận chính là bình luận
- Phạm vi dẫn chứng:
Đây là vấn đề xác định t liệu Hai địa chỉ quantrọng là trong cuộc sống và trong văn học.Yêu cầu của xác định t liệu phải chuẩn xác,tiêu biểu, đủ sức thuyết phục
Đề 1: Dẫn chứng lấy trong thực tế đời sống
Trang 17Hỏi: Qua cách làm của đề
- Muốn tìm đợc ý, ngời ta phải căn cứ vào lậpluận (thao tác) của từng đề Ví dụ ở đề 3, khi
đã xác định lập luận là bình luận thì các ý là:+ Vấn đề cần bình luận: Đỗ và trợt trong thi
cử là chuyện bình thờng của đời sống nhất là
đối với học sinh Tuy trợt cũng buồn songphải biết tu trí, tin tởng vào sự rèn luyện củabản thân
+ Khẳng định vấn đề: Vấn đề đợc quan niệm
đúng hay sai
Mở rộng bàn bạc: Mở rộng bàn bạc có bacách
* Một là giải thích và chứng minh: Tại saovấn đề đợc quan niệm nh vậy là đúng? Đúng
nh thế nào hoặc tại sao và sai nh thế nào? Lấydẫn chứng trong đời sống và trong văn bản
Cha tôi.
* Hai là bằng cách liên tởng, so sánh, đào sâuthêm một khía cạnh nào đó của vấn đề Ví dụliên hệ tới Nguyễn Khuyến cũng đã từng thitrợt mấy năm Sau đó ông chăm chỉ rèn luyệnnên những khoá thi sau đều đỗ và đỗ đầu.Hoặc trờng hợp chín năm liên tục đi thi củaCao Bá Quát
* Ba là lật ngợc vấn đề Ví dụ ở đời này có aiquan niệm ngợc lại không Nếu có ta đa ra Taxem xét phản bác lại để khẳng định quanniệm của mình
+ Nêu ý nghĩa tác dụng của vấn đề:
* Có tác dụng củng cố vững vàng về t tởngcho mỗi học sinh Ra sức tu dỡng rèn luyện tàichí là một yêu cầu với mọi ngời
* Đây cũng là một vấn đề có ý nghĩa xã hội
Nó cũng cố t tởng, quyết tâm cho các bậc phụhuynh Đó là vai trò của cha, mẹ đối với việchọc hành thi cử của con, em mình
3 Lập dàn ý
(HS đọc SGK)
- Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo một trình tự
Trang 181 SGK, em cho biết thế nào
+ Vào đề bằng một đoạn diễn dịch
+ Vào đề bằng một đoạn quy nạp
b Giải quyết vấn đề:
- Giải thích khái niệm của đề bài:
+ Tiết kiệm là gì?
+ Thế nào là tiết kiệm thời gian?
- Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra của
đề bài Tại sao tiết kiệm suy cho cùng lại làtiết kiệm về thời gian?
+ Mọi thành quả lao động đều phải yếu tố thờigian mới làm nên (Công nhân trong nhà máy,nông dân trên đồng ruộng, học sinh trong tr-ờng học, các nhà khoa học ở viện nghiên cứu, tất cả phải có thời gian mới làm ra thành
…quả)
+ Rút ngắn thời gian để đạt đợc hiệu quả côngviệc là một hình thức tiết kiệm tốt nhất Bởi lẽthành qủa sẽ đợc nhân lên Một ngời thợ làm
ra một sản phảm bình thờng là một tiếng Nếurút thời gian xuống ba mơi phút, họ sẽ làm rahai sản phẩm Ngời công dân canh tác bằnggiống lúa cũ phải 6 tháng mới thu hoạch Nhờ
có giống ngắn ngày rút xuống ba tháng.Vì vậy
Trang 19giữa hai vụ lúa trong năm có thể trồng câymàu vụ đông Rõ ràng tiết kiệm thời gian làcách tiết kiệm tốt nhất.
+ Tiết kiệm thời gian không phải là việc làmkhó khăn Chỉ cần ý thức, trí tuệ của mọi ngời
Nó không cần phải dùng nhiều công sức, đầu
t bằng vật chất mà vẫn có đợc Bình thờng giảimột bài toán hết 30 phút Nếu chịu khó suynghĩ, tập trung trí tuệ em chỉ cần giải trong 10phút hoặc ít hơn Thời gian tiết kiệm ấy đểlàm bài toán khác, học môn khác
A Mục tiêu bài học
- Giúp HS nhận thức đợc tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt, xuất phát từu tấm lòng thơng dân sâu sắc của tác giả Từ đó rút ra những bài học yêu, ghét chân chính
- Hiểu đợc trng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu
B Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hỏi: Anh (chị) hãy cho bết,
Trang 20Hỏi: Tìm bố cục và nêu nội
dung của mỗi đoạn?
- Nêu đại ý đoạn trích
Hỏi: Cho biết có điều gì
hai mắt, về bốc thuốc chữa bệnh cho dân ởGia Định
+ Cốt truyện xoay quanh cuộc xung đột giữacái thiện - cái ác
+ Đề cao tinh thần nhân nghĩa truyền thống,thể hiện khát vong lí tởng của tác giả và nhândân về một xã hội tốt đẹp mà quan hệ con ng-
ời với con ngời đều đằm thắm một tình cảmyêu thơng nhân ái
+ Tác phẩm thuộc loại truyện Nôm bác học,nhng mang nhiều tính chất dân gian, đợc nhândân Nam Bộ đón nhận nồng nhiệt và lu truyềnrộng rãi
- Ông Quán chỉ là nhân vật phụ Nhng đó làbiểu tợng cho yêu, ghét phân minh trong sángcủa quàn chúng Đoạn trích này là lời của ôngQuán nói với bốn chàng nho sinh: Vân Tiên,
Tử Trực, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm khi họ cùnguống rợu và làm thơ trong quán của ông trớckhi vào trờng thi
- Phần 2: Còn lại: Thơng những bậc hiền tàichịu số phận lận đận, chí lớn không thành,không đợc đời trọng dụng
b Đại ý
- Đoạn trích thể hiện rõ thái đọ ghét thơng của
ông Quán Đây cũng là quan điểm thái độ củanhân dân đối với vua chúa bạo ngợc vô đạo,với những ngời hiền tài chịu số phận rủi do
II Đọc - Hiểu văn bản
(HS đọc đoạn 1 của văn bản)
- Đó là sự mê dâm
Trang 21chung giữa các triều đại
mà ông Quán ghét?
Hỏi: Tác giả đứng về phía
nào để lên án những triều
đại vua bạo ngợc?
Hỏi: Cho biết có điều gì
chung giữa những con ngời
Hỏi: Dựa vào cảm xúc của
tác giả trong đoạn trích,
hãy giải thích một câu hát
của ông “ Vì chng hay ghét
cũng là hay thơng”
- Gây lắm chuyện phiền hà, nhũng nhiễu dân
- Chia lìa, đổ nát (chia ra bè pháo thôn tínhlẫn nhau)
Hậu quả, dân sa hầm, sảy hang Chịu nhiềulàm than cuộc khổ Cuộc đấu đá, trinh phạtcủa các tập đoàn phong kiến gây bao hậu quả
đau thơng cho ngời dân Nguyễn Du đã từnglên án các cuộc chiến tranh phong kiến: “Lấythây trăm họ làm công một ngời”
- Đứng về phía nhân dân Theo đạo lí nhândân
+ Tên nhân vật: Ông Quán (ngời bán hàng).Ngay cái tên cũng mang lập trờng của nhândân Ngời ấy không là ai, nhng lại là tất cả.Ngời phát ngôn cho đạo lí, hành động củanhân dân, cũng nh anh hề trong các vở chèo(sân khấu dân gian)
+ Tuy nói về các đời vua Trung Quốc nh KiệtTrụ, U Vơng và Lệ Vơng (U, Lệ) nhng thựcchất truyện giúp liên tởng tới các triều vuaViệt Nam thời Nguyễn đang mục nát ở cuốithể kỉ XIX
- Ông Quán thơng những con ngời cụ thể:+ Đức thánh nhân (Khổng Tử)
- Điều chung ở học là: Đều là bậc hiền tài,chụi số phận lận đận, chí lớn không thành
- Cơ sở của lẽ ghét, thơng ấy chính là lòng yêunớc thơng dân vừa sâu sắc, vừa mãnh liệt củathầy Đồ Chiểu Là một nhà nho chân chính,thầy Đồ Chiểu đã đứng về phía nhân dân đểlên án bọn cờng quyền bạo ngợc, để cảmthông, chia sẻ và thơng sót thực sự với nhữngnho sĩ có tài gặp rủi ro không đợc đời trọng
Trang 22Hỏi: Anh (chị) hãy nhận
+ Có yêu thơng thì phải biết căm thù Vì yêuthơng mà sẵn sàng thể hiện thái độ căm ghét.+ Con ngời có thái độ sống lành mạnh, ngaycả trông yêu, ghét cũng rõ ràng phân minhrạch ròi rứt khoát Nguyễn Đình Chiểu đãmang lập trờng nhân dân
Vì ba lí do trên đây, Nguyễn Đình Chiểu đãdõng dạc thể hiện “Vì chng hay ghét cũng làhay thơng”
Bút pháp trữ tình của Nguyễn Đình Chiểu thểhiện ở:
- Lời thơ mộc mạc không cầu kì trau chuốt.Chính ngôn từ mộc mạc đã nêu, đã làm rung
động lòng ngời Đúng nh lời nhận xét của giáo
s Nguyễn Đình Chú “Thơ văn thầy Đồ Chiểukhông phải là vẻ đẹp của cây lúa xanh uốnmình trớc làn gió nhẹ mà là vẻ đẹp của đốngthóc mẩy vàng Nó không phải là quả vải thiềuHải Hng ai ăn cũng thấy ngọt, mà là trái sầuriêng nam Bộ hồ dễ mấy ai quen”
III Bài tập nâng cao
- SGK
- Đoạn trích Lẽ ghét thơng trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu
thể hiện t tởng của một nhà nho
+ Nhân vật chính là ông Quán, ngời bán hàng,ngời chủ quán trọ Song lời lẽ của ông, quan
điểm “Bởi thơng hay ghét cũng là hay thơng”của ông là quan điểm của ngời giữ đạo lí, nhân
đức Chắc chắn ông phải là một nhà nho sống
ẩn dật
+ Ông lại thông tờng sách sử Trung Quốc.Chứng tỏ ông là ngời có học, có đọc Chỉ có
Trang 23thể là một nhà nho mới có vốn tri thức ấy.
+ Ông Quán thơng toàn những bậc túc Nho,hiền triết
+ Ông quán đứng trên lập trởng của đạo đứcnhân nghĩa để phê phán bọn vua chúa đọc ác,bất nhân
+ Ông Quán đứng trên lập trờng của nhân dân
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hỏi: Anh (chị) nêu vài nét
Trang 24Hỏi: Tác giả miêu tả nội
dung gì? Bằng cách nào?
Hỏi: Bốn câu giữa nhà thơ
miêu tả nội dung gì? bằng
Bài thơ miêu tả tình cảnh của nhân dân, đất
n-ớc trong khi chạy giặc Đồng thời thể hiệnthái độ, tình cảm của tác gải
- “Một bàn cờ thế” là ván cờ tớng mà mỗi bêncòn một ít quân Một bên đang lâm vào tìnhcảnh bí, cần phải suy tính nớc đi thật giỏi để
gỡ thế bí Nếu tính toán sai, đi sai một nớc làthua
- “Sa tay” là tính toán sai Hai câu thơ mang
đến nhận thức: Đất nớc ta đã rơi vào tay giặc.Thực dân Pháp từng bớc tấn công vào ba tỉnhmiền Đông, rồi ba tỉnh niền Tây Nam Bộ
- “Tiếng súng Tây” Báo hiệu một kẻ thùmới Nó không phải là kẻ thù từ phơng Bắc
mà là từ phơng Tây tới
- Hai câu thơ nh một thông báo, đất nớc đã rơivào thảm họa của giặc ngoại xâm Cách thểhiện bằng hình ảnh, bằng ngôn ngữ nh chỉmặt, đặt tên kẻ thù để mọi ngời cùng thấy
Đằng sau những hình ảnh, câu chữ ấy hẳn lànỗi xót xa
2 Bốn câu giữa.
- Ta bắt gặp nét đặc sắc trong ngòi bút tả thựccủa tác giả Đó là cảnh tan đàn, sẻ nghé Conngời bơ vơ bở nhà chạy không định hớng,không ai dắt dẫn, biết về đâu Tác giả đã mợnhình ảnh bầy chim mất tổ giáo giác bày đểdiễn tả cảnh hốt hoảng, ngơ ngác, tan tác củacon ngời khi giặc tới
- Bến Nghé, Đồng Nai là những địa danh vừa
Trang 25Hỏi: Hai câu cuối thể hiện
tâm trạng của tác giả nh
thế nào?
cụ thể, vừa mang tính khái quát chỉ vùng đấtNam Bộ bị giặc đốt, phá phách, cớp bóc Tấtcả đều tan tác, tro bay Giặc đi đến đâu là cớp,phá, đốt nhà cửa, giết hại sinh linh đến đó.Câu thơ đợc viết ra bằng nỗi xót xa trớc tìnhcảnh của ngời dân vô tội, bằng sự căm thùchứa trong tâm can Những câu thơ nh góp lửacho lòng căm thù quân cớp nớc, để bốc caothiêu chấy quân xâm lợc và lũ dế hèn đầuhàng nhục nhã Tuy không có điều kiện để
đứng vào đội ngũ chiến đấu, thầy Đồ Chiểu đãdùng ngòi bút của mình để kể tội quân cớp n-
ớc và xót xa trớc tình cảnh của nhân dân Thơvăn của ông mang tính chiến đấu
3 Hai câu cuối
Bài thơ vừa tả thực, vừa khái quát dể kể tộiquân giặc và xót xa trớc tình cảnh nhân dân.Giá trị hiện thực của bài thơ góp phần làm nêntính chiến đấu mạnh mẽ của thơ văn thầy ĐồChiểu
Luyện tập về ngôn ngữ chung
Và lời nói cá nhân
A Mục tiêu bài học
Trang 26Biết phân tích làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập tác phẩm văn chơng.
B Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Câu 1: SGK - Câu thơ: “Hoa dãi nguyệt… xiết dâu!”
(Đoàn Thị
Điểm)Phong cách của ngời dịch thơ thể hiện qua nét
riêng trong sử dụng ngôn ngữ Hai từ Hoa và Nguyệt đợc lặp lại 6 lần trong hai cặp câu lục bát Hai hình ảnh Hoa và Nguyệt đan xen
nhau, lồng vào nhau, soi cho nhau thêm thắm,thêm đẹp Cảnh tợng nh thế nhng lòng ngờidửng dng vì ngời chinh phụ đang sầu lòng,não ruột bởi nỗi nhớ thơng ngời chồng và th-
từ ngữ: “Gơng nga” “bóng ngả” Mỗi từ này
đều thích ứng với từng văn cảnh cụ thể:
“G-ơng nga” là liên tởng đến ánh trăng sáng vàphản chiếu nh tấm gơng trong trẻo “Vànggieo ngấn nớc” là ánh trăng in xuống mặt nớclấp lánh long lanh nh những bụi sáng “Bóngnga” miêu tả sự cô đơn của con ngời “Mộtmình lặng ngắm bóng nga” Những từ ngữ gợitả làm cho hình ảnh thơ in đậm trong tâm tríngời đọc, ngời nghe
+ Cây lồng bóng sân ánh sáng lồng quacây in hình trên sân nhà
+ Vằng vặc đầy song ánh sáng lan toảtrong không gian và qua song cửa
Trang 27+ Hải đờng lả ngọn Cảnh vật cũng say đắmlả lớt trong đêm trăng.
+ Gieo nặng Sơng đọng trên cành là
+ Cành xuân là đà cành tơ đầy lộc lá non
mỡ màng cũng lả lớt trong đêm trăng
+ Một mình lặng ngắm Gợi sự vắng vẻ yêntĩnh
+ Đờng gần với nỗi xa Gợi sự trớc mắt,
t-ơng lai đang rối bời tâm trạng nàng Kiều
Đoạn thơ miêu tả cảnh vật thật và cũng rất thơmộng
- Bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh.
“Tiếng suối trong nh tiếng hát xa, …………
Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà”
+ Bác dùng từ ngữ có sức gợi cảm và liên tởng
phong phú (từ lồng trong bài thơ liên tởng đến
từ lồng trong đoạn thơ dịch của Đoàn Thị
Điểm về tác phẩm Chinh phụ ngâm, từ lồng
trong đoạn thơ Kiều
+ Bác tạo ra cấu trúc mới lạ độc đáo ở hai câuthơ đầu Vì bình thờng chỉ có thể so sánh:Tiếng hát xa trong nh tiếng suối
+ Dùng hai từ “Cha ngủ” liền nhau để dẫn đếnmột kết thúc bất ngờ mà hợp lí: Vì lo nỗi nớcnhà Chỉ có Bác mới có đợc điều này Nàngchinh phụ và nàng Kiều trong hai đoạn tríchcũng không ngủ trớc đêm trăng đẹp Họkhông ngủ vì lo lắng cho duyên phận riêng tcủa mình
ng bít bực dọc, thở than của của cảnh ngộ tri
âm, vang dội quằn quại của những tiếng
Trang 28chung tình.
+ Biện pháp tu từ:
“ Nó là d ba của buổi chiều đứt chân sóng, làcon gió chẳng lọt mành tha, là nhức nhối xơngtuỷ ( của bệnh tê thất lúc cuối thu dần dần maẩm) là chiếc lá bay nhào lìa bỏ cành…”
Hai tác giả Nguyễn Du và Nguyễn Trãi đã tạocho mình phong cách riêng khi tổ chức ngữ
âm và biện pháp so sánh tu từ Tất cả tạo ra sựliên tởng phong phú của ngời đọc, ngời nghe.Thế mới biết âm thanh tiếng đàn thật phongphú Nó càng giàu có hơn khi nhà văn, nhàthơ biết sử dụng ngôn ngữ Vì âm thanh chính
- Câu thơ Tiếng hát trong nh tiếng ngọc tuyền
- Đoạn thơ của Trế Lan Viên:
“ Con gặp lại nhân dân nh nai vềsuối cũ,
………
Chiếc nôi ngừng bỗng gặpcánh tay đa.”
Đoạn thơ sử dụng lối so sánh tu từ tầng bậc
Trang 29Cái so sánh là “con gặp lại nhân dân” Cái đợc
đời sống
- Trong đoạn văn của Nguyễn Tuân, đáng chú
ý nhất là biện pháp nhân hoá Con sông đã
đ-ợc nhân hoá để có tâm hồn, có tính cách nhcon ngời Điều này giúp làm nổi bật tính cáchsinh động, nhất là sự dữ dội của sông Đà
Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc
Nguyễn Đình Chiểu
A Mục tiêu bài học
-Hiểu đợc vẻ đẹp hiên ngang bi tráng mà giản dị của hình tợng ngời nghĩa sĩ nông dân Cầm Giuộc đã tự động đứng lên đánh giặc và thái độ căm phẫn, xót thơng của tác giả đối với họ
- Nắm đợc giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế
B Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Phần Tiểu dẫn trình bày hai nội dung:
a Hoàn cảnh ra đời bài văn tế
Trang 30nêu khái quát từng nội
dung ấy
Năm 1861, thực dân Pháp chiếm đóng Gia
Định, mở rộng căn cứ đóng đồn, xây bốt ởmột số căn cú xung quanh, trong đó có CầmGiuộc Đêm ngày 16/12/1861 nghĩa sĩ nhândân Cầm Giuộc tự vũ trang đánh vào đồnquân Pháp, giết chết tên quan hai Pháp vàmột số lính thuộc địa phơng của chúng làmchủ đợc hai ngày rồi bị phản công và thất bại.Mời lăm ngời đã thiệt mạng (có bản chép là21) Theo yêu cầu của Tuần phủ Gia Định là
Đỗ Quang, Nguyễn Đình Chiểu đã viết bàivăn tế này đọc trong lễ truy điệu các nghĩa sĩ.Bài văn đợc truyền tụ khắp nơi trong cả nớclàm xúc động lòng ngời
b Đặc điểm cơ bản của thể văn tế:
- Tế là loại văn thời cổ có nguồn gốc từTrung Quốc Thể loại này dùng vào nhiềumục đích
trên đây Đó là bài Văn tế sống vợ của Trần
Tế Xơng Các chiến sĩ cách mạng làm văn tếbọn thực dân pháp để nhằm mục đích đã kích
và châm biếng Đó là những trờng hợp loạibiệt
- Bố cụ của bài văn tế gồm 4 phần
+ Phần Lung khởi nêu rõ lí do tế, ai tế, bắt
đầu bằng từ Than ôi! hoặc Hỡi ôi! Thơng ôi! + Phần thích thực (kể công đức ngời chết, bắt
đầu bằng “Nhớ linh xa” hoặc cụ thể cha, mẹ,
ông, bà xa, ngời xa)
+ Phần ai vãn (xót thơng của ngời sống với
Trang 31(GV có thể đọc vài câu bằng giọng điệu ngời
đứng tế khác nhau)
- Chú ý từ tàu thiếc tàu thiết (do âm miềnNam) Tàu thiết tàu sắt
- Miêu tả lòng yêu nớc, căm thù giặc, hành
động hiên ngang bất khuất của ngời nghĩa sĩCầm Giuộc và tấm lòng xót thơng cảu tác giảvới họ
+ Súng giặc Súng Tây là kẻ thù mớixuất hiện Triều đình chỉ chống cự qua loa bỏmặc dân chúng Lòng dân đối với súng giặc
để khẳng định chỉ có lòng dân mới mạnh mẽ
đối chọi lại vũ khí sắt thép của kẻ thù
Hai câu thơ mở đầu khắc hoạ hoàn cảnh của
đất nớc trong những ngày đầu thực dân Phápxâm lợc Đó là thời kì đau thơng, khổ nhụcnhất cũng là câu trả lời mãnh liệt nhất của
đồng bào Nam Bộ với kẻ thù xâm lợc
Triều đình nhà Nguyễn đầu hàng giặc Pháp,thậm chí dâng dần đất nớc ta cho giặc.Những ngời dân quyết không chịu Hai câuthơ mở đầu nói đợc nhiều điều trớc linh hồn
Trang 32Hỏi: Em hiểu nh thế nào về
ngời chết và cả hồn thiêng sông núi Nó mở
đầu bài văn tế với t tởng yêu nớc và hành
động quyết liệt của ngời dân Nam Bộ
- Mời năm những ngời nghĩa sĩ nông dânCầm Giuộc làm ruộng không ai biết đến Chỉ
là một trận đánh Tây, vì nghĩa quên mìnhnhiều ngời biết đến
- Lời văn giàu gợi cảm (đất rền, trời tỏ, nhsao, nh mỏ)
Từ câu tứ tự chuyển sang câu song quan, đốinhau từng từ, từng ngữ đã làm rõ ý định củatác giả Đó là hoàn cảnh khóc ngời chết .Những con ngời bình thờng đã làm đợcnhững việc phi thờng
+ Côi cút gợi ra cuộc sống âm thầm lặng
lẽ, chịu thơng, chịu khó, gắn bó với đồngruộng
+ Toan lo nghèo khó: Quanh năm làm ăn vấtvả mà vẫn quanh năm lo đói lo rách Sự lựachọn từ ngữ là biểu hiện ý thức, tấm lòng yêuthơng trân trọng của thầy Đồ Chiểu với ngờinghĩa sĩ nông dân
Trang 33Hỏi: Lòng yêu nớc đợc thể
hiện nh thế nào? Em hãy
phân tích rõ từng hình ảnh,
chi tiết biểu hiện lòng yêu
nớc của ngời nghĩa sĩ?
Hỏi: Hành động của ngời
Hoàn cảnh của họ gợi ra bao niềm thơng cảmcủa ngời đọc Họ nghèo về vật chất nhng rấtgiàu về tinh thần
+ Yêu nớc gắn liền với căm thù giặc “Tiếngphong hạc… cắn cổ”
+ Yêu nớc gắn liền với niềm tự hào về truyềnthống đất nớc và khẳng định quan điểm đúng
đắn: “Một mối xa th…bán chó”
- Xa th xa đồng quỹ, th đồng văn xechung một đờng, sách cùng một chữ Cả câukhẳng định đất nớc ta là một khối thống nhất
- “Hai vầng nhật nguyệt” mặt trăng vàmặt trời
Hình ảnh rực rỡ này khẳng định: Ta với địch(chỉ bọn Pháp ), không thể có chỗ đứngchung dới ánh sáng rực trời của chính nghĩa
- Tất cả nhằm thể hiện sức mạnh của tinhthần yêu nớc của ngời nghĩa sĩ nông dân Saunày trong văn học hiện đại, chúng ta bắt gặpnhững hình ảnh
Trang 34Nớc mắt để những ngày gặp mặt ”+ Hành động chiến đấu của ngời nghĩa sĩnông dân thật dũng cảm Hàng loạt những từngữ “ Chi nhọc quan…súng nổ”.
-“Đạp rào lới tới coi giặc cũng nh không” Kiên quyết mạnh mẽ không sợ giặc, vào đồngiặc nh vào chỗ không ngời
- “Xô cửa xông vào liều mình nh chẳng có”
Tinh thần quả cảm không sợ hi sinh
Hàng loạt những động từ “đạp rào, lớt tới, xôcửa, xông vào, đâm ngang chém ngợc, hò tr-
ớc, ó sau” làm nổi bật hành động chiến đấumạnh mẽ của ngời nghĩa sĩ nông dân Cáchngắt nhịp câu ngắn gọn tạo giọng điệu khôngkhí khẩn trơng sôi động Tính chất tơng phảngiữa nột bên là nông dân và một bên là kẻthù xâm lợc Một bên điều kiện chiến đấukhông có gì chỉ là “mến nghĩa”, một bên có
đủ tàu chiến, súng nhỏ, súng to làm rõ tinhthần chiến đấu
- Đây là bức tranh công đồn cha hề thấytrong văn chơng trung đại Ta mới thấy võquan nh Phạm Ngũ Lão “Hoành sóc giangsơn cáp kỉ thu”, một Trần Quốc Tuấn “Chỉcăm tức rằng cha xả thịt lột da…cũngnguyện xin làm” Một Đặng Dung mài gơmdới trăng ngửa mặt nhìn trời than thở “Màigơm mấy độ bóng trăng tà” Một NguyễnTrãi “Trận Bồ Đằng sấm vang chấp giật,miền Trà Lân trúc trẻ tro bay, sĩ khí đã hăng,quân Thanh càng mạnh”
Đây là lần đầu tiên ngời nông dân chiến đấuxuất hiện với vẻ đầy dũng khí hiên ngangtrong văn học mặc dù lịch sử dựng nớc và giữnớc của dân tộc ta đã khẳng định công lao tolớn của ngời dân chân lấm tay bùn
c Ai vãn
Trang 35- Những chi tiết thể hiện thái độ của tác giả.+ “Xác phàm vội bỏ” xác của những ngờitrần tục(nông dân).
+ “Nào đội gơm hùm treo mộ” ( chỉ là ngờinông dân bình thờng không phải là nhữngviễn tởng ra trận)
+ “Vì ai khiến quan quân khó nhọc, ăn tuyếtnằm sơng”
+ “Vì ai xui đồn luỹ tan tành, xiêu ma ngãgió”
Đó là thái độ cảm phục, một lòng ngỡng mộ
và trân trọng, vì nghĩa sĩ chỉ là ngời nông dân
đứng lên tự nguyện chiến đấu
- Những hình ảnh+ “Đoái sông Cần Giuộc cỏ cây mấy dặmsầu giăng
Nhìn chợ Tràng Bình già, tre hai hàng luỵnhỏ ”
Đây là hình ảnh của tâm trạng Thiên nhiên
nh cũng chia sẻ nỗi đau mất mát với con
ng-ời Đến những hình ảnh đầy gợi cảm
+ “Đau đớn bấy mẹ già ngồi khóc trẻ - Ngọn
đèn khuya leo lét trong lều
Ngại ngùng thay vợ yếu chạy tìm Cơn bóng xế dập dờ trớc ngõ”
chồng-Ngời mẹ mất con trớc ngọn đèn leo lét mà
n-ớc mắt lng tròng Ngời vợ tìm chồng trn-ớcbóng chiều đã tắt Biết tìm ai và biết hỏi ai?
Mẹ già, vợ yếu là những nạn nhân đau khổnhất của chiến tranh
Tấm lòng thơng cảm của nhà văn đọng lại ởhình ảnh ngọn đèn leo lét, nớc mắt tròng vàcả cái dật dờ của bóng xế
- Tác giả khẳng định phẩm chất cao đẹp của
Trang 36Hỏi: Ngoài nỗi xót thơng,
tác giả còn thể hiện những
suy nghĩ gì về ngời nghĩa
sĩ?
Hỏi: Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc là tiếng khóc cao cả.
Anh (chị) hãy giải thích và
làm sáng tỏ nhận định này?
- Học xong bài này, em
hãy nêu khái quát giá trị
Tại sao Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tiếng
khóc cao cả và đợc thể hiện nh thế nào?
- Khóc cho ngời chết+ Đó là ngời nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộcvới hoàn cảnh và điều kiện sống Lòng yêunớc căm thù giặc là hành động chiến đấudũng cảm, là quan niệm về chết vẻ vang cònhơn sống nhục nhã
- Khóc cho cả ngời sống+ Ngời mẹ mất con, ngời vợ mất chồng
- Khóc cho cả quê hơng đất nớc+ “Quân là đạo, quăng vùa hơng xô bàn độc”+ “Súng giặc đất rền lòng dân trời tỏ”
+ “Tấc đất ngọn rau ơn chúa bồi cho nớc nhàta”
+ “Đoái sông… luỵ nhỏ”
- Nguyện trả thù+ “Muôn kiếp nguyện đợc trả thù kia”
- Bài văn tế có giá trị trữ tình Vì nó là tiếngkhóc cho những con ngời cao đẹp của dântộc, khóc cho cả quê hơng đất nớc trong cảnhngộ đau thơng tủi nhục bị giặc ngoại xâm
- Bài văn tế còn có giá trị hiện thực lớn Nódựng lên một tợng đài nghệ thuật sừng sững
về ngời nghĩa sĩ nông dân tơng xứng với họ ởngoài đời
- Đây là bài văn tế độc nhất vô nhị Một bàivăn tế hay nhất trong các bài văn tế của nớcta
III Bài tập nâng cao .
Trang 37- Những nét đặc sắc của hình tợng ngời nghĩasĩ:
* Không cần trang bị vũ khí “trong tay… gõ”
* Tự nguyện đứng lên chiến đấu
* Chiến đấu dũng cảm: “Chi nhọc quan…súng nổ”
* Quan niệm chết vinh còn hơn sống nhục:
“Sống… khổ”
Nguyễn Đình Chiểu
A Mục tiêu bài học
- Nắm đợc cuộc đời, thời đại và tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu
- Hiểu đợc giá trị văn chơng và vị trí của nhà thơ trong lịch sử văn học dân tộc
B Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hỏi: Nói tới cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu cần
chú ý mấy yếu tố?
I Cuộc đời
(HS đọc SGK)Nói tới cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu, ta chú
ý hai yếu tố:
- Nguồn gốc: Nguyễn Đình Chiểu sinh1/7/1822 tại quê mẹ làng Tân Thới, huyệnBình Dơng, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định naythuộc TP.Hồ Chí Minh Cha là Nguyễn Đình
Trang 38Hỏi: Em có suy nghĩ gì về
Huy ngời Thừa Thiên - Huế, vào Gia Địnhlàm th lại (quan giúp việc hành chính giấytờ) tại dinh tổng trấn Lê Văn Duyệt Ông lấy
bà vợ hai là Trơng Thị Thiệt sinh ra Nguyễn
Đình Chiểu
Nguyễn Đình Chiểu lấy tên chữ là MạnhTrạch, tên hiệu là Trọng Phủ, khi mù loà cònlấy hiệu là Hối Trai (cái nhà tối)
mẹ, Nguyễn Đình Chiểu thơng mẹ khócnhiều nên bị mù cả hai mắt
+ Bị bội hôn, nhng Nguyễn Đình Chiểukhông cam chịu trớc cuộc đời đau khổ, vẫnvơng lên và sống có ích cho xã hội Ông mởtrờng dạy học, bốc thuốc trị bệnh cứu ngời
và sáng tác thơ văn
+ Khi thực dân Pháp đánh chiếm Gia Định(1859) Nguyễn Đình Chiểu lúc ở Bến Tre,lúc về Cần Guộc, sáng tác thơ văn để phục
vụ cuộc kháng chiến của đồng bào Nam Bộngay từ những ngày đầu Ba tỉnh miền Đông,rồi ba tỉnh miền Tây vào tay thực dân Pháp,Nguyễn Đình Chiểu sống trong lòng yêu th-
ơng trân trọng của ngời đời, ông khớc từ tấtcả mọi ân huệ về tiền tài, danh vọng đất đai
mà thực dân Pháp đa ra để mua chuộc(chitiết về tên tỉnh trởng Bến Tre Mi-si-pông-xen)
Ông sống bất hợp tác với giặc (không chocon học trờng Tây, không dùng xà phòng,không cắt tóc ngắn, không cho con đi học tr-ờng Pháp mở), nêu cao tấm gơng kiên trungbất khuất với kẻ thù, giữ trọn tấm lòng thuỷchung son sắt với nớc, với dân cho đến hơithở cuối cùng ngày 3/7/1888
Trang 39cuộc đời Nguyễn Đình
tiêu biểu nào? Nêu sơ bộ
nội dung của nó?
Hỏi: Sau khi thực dân Pháp
xâm lợc, Nguyễn Đình
Chiểu có những tác phẩm
nào?
- Nêu sơ bộ nội dung?
- Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là một tấmgơng sáng về nhân cách và nghị lực Ông vứt
bỏ công danh (bỏ thi) về chịu tang mẹ đểlàm tròn chữ hiếu Ông khẳng khái, giữ vữngkhí tiết của nhà nho trớc âm mu của kẻ thù,thể hiện thái độ kiên trung bất khuất, lòngyêu nớc thơng dân son sắt của mình Nguyễn
Đình Chiểu đã vợt qua mọi bất hạnh để trởthành con ngời hữu ích, nghị lực ấy ai hơn
- Trong một Đồ Chiểu có ba con ngời đángquý Một nhà giáo mẫu mực đặt việc dạy ng-
ời cao hơn dạy chữ Một thày lang lấy việcchăm lo sức khoẻ cho nhân dân làm y đức.Một nhà văn sáng tác không phải lấy danhtiếng mà trực tiếp phục vụ cuộc kháng chiếnchống Pháp đề cao đạo đức của nhân dân Tamới hiểu vì sao một học trò sẵn lòng gả emgái cho thầy Ngày ông mất, cả cánh đồng
Ba Tri rợp cờ trắng khăn tang
II Sự nghiệp văn chơng.
1 Tác phẩm (HS đọc SGK)
- Sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu chia làmhai giai đoạn, trớc và sau khi thực dân Phápxâm lợc nớc ta
a Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta
(tr-ớc năm 1858) Nguyễn Đình Chiểu viết hai
truyện thơ dài là Truyện Lục Vân Tiên và
D-ơng Từ - Hà Mậu Cả hai tác phẩm đều
truyền bá đạo lý làm ngời
b Sau khi thực dân Pháp xâm lợc Nguyễn
Đình Chiểu có các tác phẩm sau:
+ Ng tiều y thuật vấn đáp (ông Ng, ông Tiều
hỏi về thuật làm thuốc) Trong đó có nhânvật Kì Nhân S tự xông cho mắt mù để khôngnhìn thấy gì, thể hiện t tởng bất hợp tác vớigiặc
+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là bài ca về
ng-ời anh hùng áo vải tự nguyện đứng lên đánh
Trang 40Hỏi: Qua những sáng tác
của Nguyễn Đình Chiểu,
sách giáo khoa đã trình bày
quan điểm sáng tác của
ông nh thế nào?
Hỏi: Những nét chính
trong nội dung thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu là gì?
giặc, tuy bị thất thế nhng vẫn hiên ngang
+ Bài Chạy giặc thể hiện niềm xót thơng
tr-ớc cảnh “xẻ đàn tan nghé” của nhân dân khigiặc tràn đến
+ Xúc cảnh vừa oán trách triều đình vừa đặt
ra hi vọng “Chúa xuân đâu hỡi có haychăng” và “Chừng nào thánh đế ân soi thấu -Một trận ma nhuần rửa núi sông”
Song tiêu biểu nhất trong giai đoạn này lànhững bài văn tế
2 Quan điểm sáng tác.
- Nguyễn Đình Chiểu nêu cao tinh thầnchiến đấu trong văn chơng, dùng văn chơng
để chiến đấu cho chính nghĩa
Chở bao nhiêu đạo thuyền không“
khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
(Văn chơng nh con thuyền tải đạo chở mấycũng không đầy, không khẳm, không đắm.Dùng ngòi bút lông để đâm mấy thằng giancũng không lệch, không nghiêng Đạo ở đây
là đạo lí chính nghĩa của nhân dân, nó khác
đạo cơng thờng của triết lí Khổng Tử
- Ông đã cống hiến cho đời những trang thơ,văn có sức sống Nói cách khác văn chơngphải là những sáng tạo nghệ thuật độc đáo
để phát huy giá trị tinh thần:
Văn ch“ ơng ai chẳng muốn nghe, Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần”
- Văn chơng phải tỏ rõ sự khen chê côngbằng: