1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu đồ án kỹ thuật lạnh, chương 1 docx

6 542 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Tính kích thước và bố trí mặt bằng kho lạnh
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 132,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch-ơng 1: tính kích th-ớc và bố trí mặt bằng kho lạnh I.Đặt vấn đề Kho lạnh là một dạng kho có cấu tạo và kiến trúc đặc biệt dùng để bảo quản các sản phẩm hàng hoá khác nhau ở điều kiện

Trang 1

Ch-ơng 1: tính kích th-ớc và bố trí mặt bằng kho

lạnh

I.Đặt vấn đề

Kho lạnh là một dạng kho có cấu tạo và kiến trúc đặc biệt dùng để bảo quản các sản phẩm hàng hoá khác nhau ở điều kiện nhiệt độ và độ

ẩm thích hợp

Do chức năng của kho lạnh là duy trì nhiệt độ và độ ẩm khác so với không khí bên ngoài nên cấu trúc xây dựng kết cấu cách nhiệt, cách ẩm có những yêu cầu đặc biệt

Ngày nay đã có rất nhiều các loại kho lạnh lớn nhỏ khác nhau, phục vụ cho các mục đích khác nhau đóng góp một phần không nhỏ vào việc bảo quản, dự trữ và phân phối l-ơng thực, thực phẩm một cách hiệu quả trên phạm vi toàn thế giới

Hiện nay ở n-ớc ta có rất nhiều loại kho lạnh khác nhau đ-ợc xây dựng theo các chức năng của kho lạnh

Ví dụ: kho lạnh dùng để phân phối, kho lạnh chế biến, kho lạnh trung chuyển, kho lạnh th-ơng nghiệp, kho lạnh dùng trong vận tải (tầu thuỷ, ôtô…)

Đối với kho lạnh lớn, trong kho lạnh còn phân ra các loại buồng khác nhau với chức năng nh-:

+ Buồng bảo quản lạnh: th-ờng có nhiệt độ (- 150C) Các sản phẩm tôm cá, mực đ-ợc xếp trong các bao bì khác nhau đặt trên giá + Phòng bảo quản đông: có nhiệt độ từ (- 180C  - 220C) Tuỳ theo yêu cầu buồng lạnh dùng để đ-a sản phẩm từ nhiệt độ môi tr-ờng xuống đến nhiệt độ bảo quản lạnh

Thiết bị kho lạnh nói chung cần đạt đ-ợc các tiêu chuẩn:

+ Phải đáp ứng đ-ợc yêu cầu khắt khe của sản phẩm xuất khẩu + Phải tiêu chuẩn hoá các dạng kho lạnh

+ Phải có khả năng cớ giới cao trong việc bốc xếp hàng hoá

+ Vốn hợp lý, tính kinh tế, có thể dùng các thiết bị trong n-ớc Với các yêu cầu này ng-ời thiết kế cần đ-a ra các ph-ơng án thiết

kế cụ thể phù hợp với điều kiện sẵn có

ii Xác định diện tích xây dựng

Trang 2

1.Thể tích chất tải của buồng lạnh

Dung tích kho lạnh : E =1600 tấn

Chọn dung tích các buồng nh- sau :

Buồng BQĐ: 60% Ebqd =960 tấn

Buồng BQL : 30% Ebql = 480 tấn

Buồng vạn năng : 10% Evn = 160 tấn

Thể tích của chất tải đ-ợc tính theo công thức:

V =

v

g E

Trong đó:

- E : dung tích của các buồng lạnh

- gv : Mức độ chất tải Đối với sản phẩm thịt đông ta chọn

gv = 0,45 tấn/m3

Khi đó:

Vbqđ = 2133 , 3

45 ,

0 960 

v

bqd g

E

(m3)

Vbql = 1066 , 66

45 ,

0 480 

v

bql g

E

(m3)

45 ,

0160 

v

g

E

(m3)

2.Diện tích chất tải

Diện tích của chất tải đ-ợc tính theo công thức:

F =

h V

Trong đó:

- V : thể tích chất tải của buồng lạnh

- h : chiều cao chất tải (chiều cao của sản phẩm) ở đây ta dùng kho lạnh một tầng, hiện nay do cơ giới hoá ngày càng cao nên ta chọn

Trang 3

h =5 (m).

Khi đó:

+ Diện tích chất tải cần bảo quản đông là:

Fbqđ = 426 , 66

5

3 ,

2133 

h

V bqd

(m2) nên chọn f =0,85 + Diện tích chất tải cần bảo quản lạnh là:

Fbql = 213 , 33

5

66 ,

h

V bql

(m2) nên chọn f =0,8 + Diện tích chất tải cần trong buồng vạn năng là:

Fvn = 71 , 1

5

55 ,

355 

h

V vn (m2) nên chọn f =0,75

3.Kiểm tra phụ tải cho phép trên 1m 2 diện tích sàn

Ta có:

gv.h = 0,45.5.1000 = 2250 (kg/m2) < 4000 (kg/m2) Vậy yêu cầu của bài toán đ-ợc thoả mãn

4.Diện tích xây dựng của buồng lạnh

Ta có: Fxd =

f

F

Trong đó:

- F : Diện tích của chất tải (m2)

- f : Hệ số sử dụng diện tích của kho lạnh

+ Diện tích buồng BQĐ cần xây dựng là: Fxd = 501 , 95

85 , 0

66 , 426

f bqd

F

(m2)

+ Diện tích buồng BQL cần xây dựng là: Fxd = 266 , 66

8 , 0

33 ,

213 

f bql

F

(m2)

+ Diện tích buồng VN cần xây dựng là: Fxd = 94 , 8

75 , 0

1 ,

71 

f vn F

2)

+ Diện tích buồng làm lạnh đông với năng suất Gđ = 16T/24h

Trang 4

Ta có: Flđ = k

24 g

T M

v

Trong đó:

- M : công suất các buồng gia lạnh và buồng kết đông

- T : thời gian hoàn thành một mẻ sản phẩm bao gồm thời gian

xử lý lạnh, chất tải, tháo tải, phá băng cho dàn lạnh

- gv :tiêu chuẩn chất tải trên 1m chiều dài giá treo, gv = 0,45 tấn/m3

- k : hệ số tính chuyển từ tiêu chuẩn chất tải trên 1m chiều dài

ra 1m2 diện tích cần xây dựng, k = 1,2

Vậy: Flđ = 1 , 2 64

24 45 , 0

36

5.Đối với kho lạnh một tầng ta chọn b-ớc cột là 12 12

Khi đó số ô xây dựng sẽ là: n =

f

F xd

Trong đó

- f : Diện tích của một ô xây dựng = 144 m2

- Fxd : Diện tích xây dựng của buồng lạnh m2

+ Số buồng bảo quản đông cần xây dựng là:

144

95 , 501

144xdd  

+ Số buồng bảo quản lạnh cần xây dựng là:

144

66 , 266

144F xdl    ta chọn 2 buồng bảo quản lạnh + Số buồng vạn năng cần xây dựng là:

n3 = 0 , 65

144

8 , 94

144F vn    ta chọn 1 buồng bảo quản lạnh + Số buồng làm lạnh đông cần xây dựng là:

n4 = 0 , 44

144

64

144F ld    ta chọn 1 buồng làm lạnh đông + Dung tích thực tế của buồng bảo quản đông là:

Trang 5

Ettđ = 1103 , 4

48 , 3

4 960

n

n

E tt

+ Dung tích thực tế của buồng bảo quản lạnh là:

85 , 1

2 480

n

n

E tt

+ Dung tích thực tế của buồng vạn năng lạnh là:

65 , 0

1 160

n

n

E tt

6.Bố trí mặt bằng kho lạnh

1 Buồng bảo quản đông

2 Buồng bảo quản lạnh

3 buồng vạn năng

4 Buồng làm lạnh đông

Theo 2 ph-ơng án trên ta thấy ph-ơng án 1 là hợp lý hơn cả, ph-ơng án này có kết cấu gọn hơn, tổn thất nhiệt ra môi tr-ờng ít hơn (do diện tích tiếp xúc với môi tr-ờng nhỏ hơn)

Trang 6

BF

BQL CBien

GM¸y

Ngày đăng: 24/12/2013, 07:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w