Công trình “ NHÀ CÔNG CỘNG ” gồm 4 khối A, B, C, D. “ KHỐI C ” là hạng mục của công trình này có qui mô xây dựng 3 tầng.Chiều cao các tầng là 3.7m,. Mặt bằng xây dựng rộng và bằng phẳng với diện tích xây dựng của hạng mục này là S =202m2. Trong đồ án này ta xem như khối C được thi công cuối cùng.Công trình “ NHÀ CÔNG CỘNG ” gồm 4 khối A, B, C, D. “ KHỐI C ” là hạng mục của công trình này có qui mô xây dựng 3 tầng.Chiều cao các tầng là 3.7m,. Mặt bằng xây dựng rộng và bằng phẳng với diện tích xây dựng của hạng mục này là S =202m2. Trong đồ án này ta xem như khối C được thi công cuối cùng.
Trang 1PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 ) GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Công trình “ NHÀ CÔNG CỘNG ” gồm 4 khối A, B, C, D “ KHỐI C ” là hạngmục của công trình này có qui mô xây dựng 3 tầng.Chiều cao các tầng là 3.7m, Mặt bằng xâydựng rộng và bằng phẳng với diện tích xây dựng của hạng mục này là S =202m2 Trong đồ án này
ta xem như khối C được thi công cuối cùng
là -0.350 so với ±0.000, cao trình đáy móng là – 2.100 , chiều sâu chôn móng là -1.850
1.3) Đ I Ề U KIỆN THI CÔNG :
1.3.1 Điều kiện khí tượng và địa chất thủy văn :
• Do qui mô công trình khá lớn nên thời gian thi công công trình kéo dài, do đócần có các phương án thi công dự phòng trong mùa mưa như : tiêu nước bề mặt hoặc hạ mựcnước ngầm để công trình được hoàn thành đúng tiến độ thi công và đảm bảo chất lượng cho côngtrình
• Đặc điểm về nguồn nước :
Nguồn nước cung cấp cho công trường được lấy từ nguồn nước chính của thànhphố
Tuy nhiên để tránh sự cố cúp nước hoặc đường ống bị hư hỏng,ta cần bố trí thêmmáy bơm nước và két nước để dự trữ nước tại công trường
• Tình hình vật liệu và máy xây dựng :
- Việc cung ứng các loại vật liệu xây dựng như : cát, đá, xi măng, coffa, cốtthép … tại Thành Phố HCM không mấy khó khăn, vấn đề ở chổ là phải tìmđược cửa hàng đáng tin cậy để có giá cả hợp lý
- Do công trình được xây dựng tại Quận 7 nên nguồn vật liệu :
Trang 2• Thép : Sử dụng thép của công ty thép miền Nam và một số đơn vị cungứng thép khác.
• Xi măng : Sử dụng xi măng HÀ TIÊN, SAO MAI và một số loại xi măngđặc biệt khác theo yêu cầu của thiết kế
- Các loại máy móc phục vụ cho công trình như: máy đào đất, máy ép cọc,
xe ben chở đất, máy vận thăng, xe bơm bê tông, máy đầm bê tông, máy cắtuốn thép … đảm bảo cung cấp đầy đủ cho công trường
+) Cần trục tự hành
+) Máy kinh vĩ quang học : định vị tim cốt +) Máy vận thăng : vận chuyển vật liệu lên cao +) Máy trộn : Trộn vửa tô trát hoặc trộn bê tông +) Máy bơm bê tông : bơm bêtông theo chiều đứng và chiều ngang công trình
+) Các loại đầm mặt, đầm dùi.
+) Máy phát điện dự phòng
+) Máy cắt, kéo thép
+) Và một số thiết bị, phương tiện phục vụ cho thi công, công trường như dàn giáo
thép, cây chống thép, các ốc, khóa liên kết, dây neo, chằng , các vật liệu gỗ phụtrợ Các loại xe được điều đến công trường theo từng giai đoạn và từng biện phápthi công sao cho hợp lí nhất
• Công trình được xây dựng trên vùng đất trống trãi nên rất thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng
• Diện tích kho bãi chứa vật liệu phải được cân đối theo nhu cầu vật tư trong từng giai đoạn thi
công công trình nhằm bảo đảm tiến độ thi công và tránh tình trạng vật tư bị hư hỏng do bảo quảnlâu
-Nguồn vốn xây dựng cơ bản được phân bố theo đúng tiến độ thi công công trình nhằmđảm bảo kịp thời cho việc chi trả vật tư, thiết bị máy móc và các chi phí khác
-Công trình có qui mô khá lớn nên cần lựa chọn các công ty xây dựng chuyên nghiệp và
có uy tín để đáp ứng được nhu cầu nhân công và các trang thiết bị thi công cho công trình.Ngoài đội ngũ công nhân của đơn vị trúng thầu, còn một lực lượng công nhân địa phương
và của các tỉnh tham gia xây dựng Tất cả công nhân làm việc trên công trường đều có taynghề, bậc thợ và đều được học về an toàn lao động
1.4 PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI PHỤC VỤ THI CÔNG GỒM CÓ:
- Công trình được xây dựng trong khu vực nội ô Thành Phố HCM nên thời gian vận chuyển vật liệu và máy móc phải được bố trí sao cho hợp lý để tránh tình trạng kẹt xe vào giờ cao điểm
- Toàn bộ chu vi xây dựng công trình phải có rào cản bảo vệ để đảm bảo an toàn xâydựng và mỹ quan đô thị
- Hệ thống giao thông nội bộ trong công trường cần phải được thiết kế và bố trí sao chohợp lý để tránh tình trạng kẹt xe và đảm bảo an toàn lao động
Trang 3PHẦN 2 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG
2.1 MỤC ĐÍCH :
Lập tiến độ thi công để đảm bảo hoàn thành công trình trong thời gian quy định với mức độ sửdụng vật liệu, máy móc và nhân lực hợp lí nhất
2.2 TÀI LIỆU CẦN THIẾT
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình
Hồ sơ tiên lượng, dự toan công trình
Thời gian thi công đã được khống chế
Các nguồn cung cấp và khả năng cung cấp: vật liệu, nhân công
Các quy trình, quy phạm kỹ thụật, các tiêu chuẩn, chế độ và các chính sách của Nhà Nước
2.3 NGUYÊN TẮC LẬP
Nắm vững thiết kế kỹ thuật công trình từ đó tổ chức được các giai đọan thi công công trình Phải xác định được biện pháp công nghệ xây lắp của các công việc chủ yếu và dự kiến xong
việc tổ chức lao động cho từng công việc
Đảm bảo sự cân bằng về nhân lực và máy móc ,thiết bị nhưng phải điều hoà và cân đối đượccác mặt cung cấp khác
Trình tự thi công các công việc phải hợp lí dựa trên cơ sở tính toán phù hợp với cấu tạo côngtrình
Để đơn giản trong quá trình lập tiến độ, ta tiến hành ghép các công việc đơn giản có chungtính chất, có cùng cao độ và có chủng lọai thợ thành một công việc tổ hợp nhưng phải biểu diễn
rõ ràng
2.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LẬP TIẾN ĐỘ :
a Phân chia công trình thành các yếu tố kết cấu và ấn định các quá trình thi công cần thiết
b Liệt kê các công tác phải thực hiện, lập danh mục từng loại kết cấu và các danh mụcchủ yếu
c Lựa chọn biện pháp thi công công tác chính, lựa chọn máy móc thi công các công tác đó
d Dựa trên chỉ tiêu định mức mà xác định số ngày công, số ca máy cần thiết cho viêc xây dựng công trình
e Ấn định trình tự trước sau thực hiện các quá trình xây lắp
f Thiết kế tổ chức thi công các quá trình xây lắp theo dây chuyền, xác định tuyến công tác trong mỗi quá trình, phân chia công trình thành các đoạn công tác, tính số công nhân cần thiết cho mỗi đoạn
g Sơ lược tính thời gian thực hiện công trình
h Thành lập biểu đồ sắp xếp thời gian cho các quá trình sao cho chúng có thể tiến hành song song kết hợp với nhau, đồng thời vẫn đảm bảo trình tự kỹ thuật hợp lý, với số
Trang 4lượng công nhân và máy móc điều hoà Sau đó chỉnh lý lại thời gian thực hiện từng quá trình và thời gian hoàn thành toàn bộ công trình.
i.Lên kế hoạch về nhu cầu nhân lực, vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm…, kế hoạch sử dụngmáy móc thi công và phương tiện vận chuyển
j.Theo dõi và điều chỉnh tiến độ cho phù hợp với từng giai đoạn thi công
2.5 MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC CÔNG TÁC:
a) Ph ầ n ng ầ m : (trình tự các công tác của phần ngầm)
b) Ph ầ n th â n :
+ Phần thân được thi công theo tiến độ ngang
+ Các gián đoạn kỹ thuật trong công tác bê tông toàn khối:
Thời gian chờ đợi đến khi được phép lắp dựng giàn giáo, coffa của các kếtcấu tiếp theo
Thời gian chờ đợi cho đến khi được phép tháo dỡ coffa của kết cấu vừa được
đổ bêtông
+ Phân đợt thi công từ dưới lên
+ Vị trí phân đợt đặt tại các mạch ngừng khi đổ bêtông
+ Sau khi đổ bêtông sàn thì không được phép tiếp tục ngay công tác lắp dựng coffacột trên đó, nên chia 1 đợt gồm: cột tầng thứ i là 1 đợt và dầm sàn tầng thứ i+1 là 1đợt tiếp theo
+ Trong mỗi đợt thi công với khối lượng công tác lớn ta nên chia mỗi đợt làm 2 phânđoạn, vị trí mạch ngừng được đặt tại các khe lún
+ Trong 1 đợt thi công có các công tác sau :
Đợt thi công cột, dầm sàn, cầu thang:
1 Cốt thép cột, dầm sàn, cầu thang
2 Coffa cột, dầm sàn, cầu thang
3 Bêtông cột, dầm sàn, cầu thang
4 Tháo dỡ coffa cột, dầm sàn, cầu thang
+ Thời gian được phép tháo dỡ coffa :
Cột : 1 - 2 ngày
Dầm sàn : 14 – 21 ngày Nhưng phải chống gia cường tại các vị trí quantrọng như ở giữa và nách dầm, 1/3 đến giữa sàn so với dầm Nếu sử dụng phụ gia thì tuỳ vàoloại phụ gia và cường đô bê tông mà ấn định thời gian tháo coffa
+ Sau khi đổ bê tông cột, dầm sàn, cầu thang được 2 ngày thì được phép tiến hành cáccông tác tiếp theo
2.5.2 PH Ầ N HO À N THI Ệ N:
Bao gồm xây tô, lắp dựng cửa, lát nền, ốp gạch trang trí,…
Trang 5+ Công tác xây tường và trác trần được thực hiện sau khi tháo các cây chống giacường (khoảng 20 ngày sau khi đổ bêtông đợt đó) Đối với những tấm tường không có cửa
ta xây làm 2 đợt mỗi đợt cách nhau 1 ngày Đối với tường cao 3.7 - 0.7 = 3m thì đợt 1 là1.5m và đợt 2 là 1.5m
+ Công tác tô tường được thực hiện sau khi xây xong được 5 ngày Tường ngoài được
tô từ trên xuống,tường trong được tô từ dưới lên và được kiểm tra thẳng đứng bằng máykinh vĩ
+ Công tác lát gạch : sau khi xây tô xong phần nào ta có thể lát gạch ngay phần đó.Cao độ hoàn thiện của toàn khu nhà phải đảm bảo theo đúng thiết kế
+ Công tác lợp mái tole được thực hiện cùng lúc xây tô mái
+ Công tác quét vôi và đóng trần được hiện đến khi kết thúc công trình
2.6 PHƯƠNG PHÁP LẬP
1 ) Bước 1 : chuẩn bị tài liệu nghiên cứu và ghép các công việc.
Tập hợp các tài liệu cần tiết, nghiên cứu nắm chắc thiết kế công trình, tính tiên lượng chínhxác các khối lượng công việc phải phân tích theo định mức
Ghép các công việc đơn giản thành công việc tổ hợp để dễ dàng trong việc lập tiến độ
2 ) Bước 2 : Xác định thời gian thi công các công việc.
Sau khi có bảng tiên luợng, dựa vào định mức ta xác định được số công nhân cần thiết chomỗi công việc độc lập hoặc những công việc đã được ghép
Dựa vào tổ đội thi công đã chọn, ta xác định thời gian thi công của từng công việc
.
i i i
i
Q d T
: số người thực hiện công việc i (người)
3 ) Bước 3 : Xác định trình tự thi công các công tác.
Khởi công bắt buộc : công việc đi sau không thể khởi công trước công việc đi trước hoặccông việc đi sau không thể khởi công khi công việc đi trước chưa kết thúc
Khởi công không bắt buộc : hai công việc không liên quan, không ảnh hưởng nhau về mặt
kỹ thuật và an toàn lao động thì công việc nào khởi công trước cũng được
Thứ tự khởi công các công tác phụ thuộc vào cấu tạo, đặc điểm công trình,biện pháp côngnghệ xây lắp đã chọn và phụ thuộc vào diện thi công của công việc đó
4) Bước 4: Lập biểu đồ kế hoạch tiến độ.
Trang 65) Bước 5: Biểu diễn tiến độ và điều thợ thi công.
Biểu diễn tiến độ:
Dùng các đường thẳng nằm ngang, liên tục đứt quãng để biễu diễn thời gian thi công củacác công việc, ghi số lao động tham gia ở phía trên đường biểu diển
Điều thợ chuyên môn:
+ Đảm bảo cho các thợ chuyên môn được tương đối ổn định trong quá trình thi công, tránhtrường hợp lúc ít buộc họ phải nghỉ việc hoặc phải chuyển đi chuyển về làm giảm năng suấtlao động, tốn thời gian và mất ổn định
+ Để khắc phục, ta phải nghiên cứu điều thợ chuyên môn thật chặt chẽ trên cơ sỡ tính toán
cụ thể dựa vào cấu tạo, khối lượng và thới gian thi công
6 ) Bước 6 : Dựng biểu đồ và đáng giá kế hoạch tiến độ.
Dựng biểu đồ
Đánh giá tiến độ :
+ Thời gian không vượt quá thời gian khống chế
+ Trình tự thi công phải hợp lí : phải phù hợp với cấu tạo công trình, các qui trình, quyphạm kỹ thụật và đảm bảo an toàn lao động
+ Thợ chuyên môn phải được điều đông hợp lí, không để ít quá hoặc không để đột biếnquá lớn
+ Biểu đồ tổng hợp nhân lực phải cân bằng :
• Có dạng hình thang: phát triển ở giai đoạn đầu và thu hẹp ở giai đoạn cuối,hai giaiđoạn này càng ngắn càng tốt
• Biểu đồ nhân lực không có các trường hợp lồi cao trong thời gian ngắn hoặc lõm sâutrong thời gian dài
* Đánh giá biểu đồ nhân lực
+ Đánh giá bằng hệ số không điều hòa K1
max 1
tb
S K
= Với : * S : Tổng số công của biểu đồ nhân lực
* T : Thời gian hoàn thành công trình
+ Đánh giá bằng hệ số phân bố lao động K2
2 du
S K
S
=
Trang 7Trong đó : * du
S
: Số công nhân dư ( diện tích nằm trên đường trung bình)Kết luận : biểu đồ được đánh giá là tốt khi K1 > 1, K2 > 0
Trang 82.7 LẬP TIẾN ĐỘ.
2.7.1 Bảng tính toán khối lượng
VỊ
SỐCK
HỆSỐ
Trang 9Bê tông thương phẩm, đổ bằng cần cẩu, bê tông móng, đá 1x2,
Bê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công, bê tông cột, đá
1x2, tiết diện cột <=0,1 m2, cao <=4 m, mác 250
Trang 11Đắp đất nền móng công trình, độ chặt yêu cầu K=0,95 m3 0.9
Trang 12Bê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công, bê tông cột, đá
1x2, tiết diện cột <=0,1 m2, cao <=4 m, mác 250
Trang 13Ván khuôn cho bê tông đổ tại chỗ, ván khuôn bằng ván ép công
nghiệp, hệ xà gồ gỗ, dàn giáo công cụ, ván khuôn sàn mái, cao
2.7.2 Xác định thời gian thi công các công việc.
Sau khi có bảng tiên luợng, dựa vào định mức ta xác định được số công nhân cần thiết cho mỗi công việc độc lập hoặc những công việc đãđược ghép bằng công thức đã nêu
Trang 14* Định mức nhân công của các công tác được tra theo Định Mức Xây Dựng Cơ Bản được ban hành kèm theo quyết định số 1776/BXD-VP ngày
16/08/2007 về việc ban hành “Định Mức Xây Dựng Cơ Bản”
2.7.3 Bảng phân tích nhân công
BẢNG PHÂN TÍCH NHÂN CÔNG PHẦN THÔ St
5 AF.51122 GCLD ván khuôn gỗ, ván khuôn móng cột chữ nhật, vuông(80%) 100m2 0.032 29.7 1.0 1 d NC
6 AF.61120 Gia công cốt thép móng, dầm móng đường kính <=18 mm (70%) tấn 1.792 8.34 14.9 3 d NC[5]
7 AF.61130 Gia công cốt thép móng, dầm móng đường kính >18 mm (70%) tấn 0.448 6.35 2.8 3 d NC
8 AF.61421 GCLD cốt thép cổ cột ,đường kính <=18mm,cao <=4m tấn 0.07 10.02 0.7 1 d NC
14 AF.81111 Tháo dỡ ván khuôn gỗ, ván khuôn móng băng (20%) 100m2 0.086 13.61 1.2 1 d NC
15 AF.51122 Tháo dỡ ván khuôn gỗ, ván khuôn móng cột chữ nhật, vuông(20%) 100m2 0.008 29.7 0.2 1 d NC
Trang 1516 AF.12210 Bê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công, bê tông cổ cột, đá
1x2, tiết diện cột <=0,1 m2, cao <=4 m, mác 250
18 AF.81132 Tháo dỡ ván khuôn gỗ, cổ cột vuông ,chữ nhật (20%) 100m2 0.03 31.9 1.0 1 d NC
19 AB.21123 Lấp đất đợt 1 bằng máy đào <=8m3 đến đáy đà kiềng 100m3 1.6 0.81 1.3 1 d NC[2]
21 AF.61531 Gia công cốt thép đá kiềng đường kính >18 mm, ở độ cao <=4 m(80%) tấn 0.192 9.1 1.75 1 d NC[2]
22 AF.61521 Gia công cốt thép đà kiềng đường kính <=18 mm, ở độ cao <=4 m(80%) tấn 0.784 10.04 7.87 1 d NC[8]
23 AF.61531 Lắp dựng cốt thép đà kiềng đường kính >18 mm, ở độ cao <=4 m(20%) tấn 0.048 9.1 0.44 1 d NC
24 AF.61521 Lắp dựng cốt thép đà kiềng đường kính <=18 mm, ở độ cao <=4
25 AF.12310 Bê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công, bê tông đà kiềng, đá
1x2 mác 250
28 AB.13113 Lấp đất đợt 2 và tôn nền đến mặt trên đà kiềng, độ chặt yêu cầu K=0,95 m3 49.82 0.7 34.87 3 d NC[12]
29 AB.42113 Vận chuyển đất tiếp cự ly <=2 km bằng ôtô tự đổ 5T, đất cấp III 100m3 0.8 0.86 0.7 1 d NC
30 AF.61711 Công tác gia công cốt thép nền đường kính <=10mm (70%) tấn 1.414 14.63 20.7 3 d NC[7]
31 AF.61711 Công tác lắp dựng cốt thép nền đường kính <=10mm(30%) tấn 0.606 14.63 8.9 1 d NC[9]
32 AF.11310 Bê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công, bê tông nền, đá 1x2,
34 AF.61421 Gia công cốt thép cột, trụ đường kính <=18 mm, cao <= 4m (70%) tấn 0.323 10.02 3.2 1 d NC[3]
35 AF.61421 Lắp dựng cốt thép cột, trụ, đường kính <=18mm, cao <= 4m (30%) tấn 0.139 10.02 1.4 1 d NC[2]
Trang 1636 AF.81132 GCLD ván khuôn gỗ, cột vuông, chữ nhật (80%) 100m2 0.484 31.9 15.4 1 d NC[16]
37 AF.12210 Bê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công, bê tông cột, đá 1x2,
tiết diện cột <=0,1 m2, cao <=4 m, mác 250
40 AF.85111 GCLD ván khuôn bằng ván ép công nghiệp không khung xương, xà gồ
gỗ, cột chống bằng hệ giáo ống, ván khuôn xà, dầm, giằng,sàn mái cao
43 AF.61711 Gia công, cốt thép sàn mái, đường kính <=10 mm, cao <=16m(70%) tấn 1.26 14.63 18.4 1 d NC[19]
44 AF.61531 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, đường kính >18mm, ở độ cao <=4m
45 AF.61521 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, đường kính <=18mm, ở độ cao <=4m
(30%)
46 AF.61711 Lắp dựng cốt thép sàn mái, đường kính <=10 mm, cao <=16m (30%) tấn 0.54 14.63 8 1 d NC[8]
47 AF.22310 Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu,
49 AF.61422 Gia công cốt thép cột, trụ, đường kính <=18 mm, cao <= 16m (70%) tấn 0.323 10.19 3.3 1 d NC[4]
50 AF.61422 Gia công cốt thép cột, trụ, đường kính <=18mm, cao <= 16m (30%) tấn 0.139 10.19 1.4 1 d NC[2]
52 AF.12220 Bê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công, bê tông cột, đá 1x2,
Trang 1754 AF.81132 Tháo dỡ ván khuôn gỗ, cột vuông, chữ nhật (20%) 100m2 0.121 31.9 4 1 d NC[4]
55 AF.85111 GCLD ván khuôn bằng ván ép công nghiệp không khung xương, xà gồ
gỗ, cột chống bằng hệ giáo ống, ván khuôn xà, dầm, giằng, sàn mái cao
58 AF.61711 Gia công cốt thép sàn mái, đường kính <=10 mm, cao <=16m (70%) tấn 1.26 14.63 18.4 1 d NC[19]
59 AF.61532 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, đường kính >18mm, ở độ cao <=16m
60 AF.61522 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, đường kính <=18mm, ở độ cao
<=16m (30%)
61 AF.61711 Lắp dựng cốt thép sàn mái, đường kính <=10 mm, cao <=16m (30%) tấn 0.54 14.63 8 1 d NC[8]
62 AF.22320 Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu,
64 AF.61422 Gia công cốt thép cột, trụ, đường kính <=18 mm, cao <= 16m (70%) tấn 0.323 10.19 3.3 1 d NC[4]
65 AF.61422 Gia công cốt thép cột, trụ, đường kính <=18mm, cao <= 16m (30%) tấn 0.139 10.19 1.4 1 d NC[2]
67 AF.12220 Bê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công, bê tông cột, đá 1x2,
70 AF.85111 GCLD ván khuôn bằng ván ép công nghiệp không khung xương, xà gồ
gỗ, cột chống bằng hệ giáo ống, ván khuôn xà, dầm, giằng,sàn mái cao
<=16 m(80%)
100m2 1.994 34.5 68.79
Trang 1871 AF.61532 Gia công cốt thép xà dầm, giằng, đường kính >18mm, ở độ cao <=16m
(70%)
72 AF.61522 Gia công cốt thép xà dầm, giằng, đường kính <=18mm, ở độ cao <=16m
73 AF.61711 Gia công cốt thép sàn mái, đường kính <=10 mm, cao <=16m (70%) tấn 1.26 14.63 18.4 1 d NC[19]
74 AF.61532 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, đường kính >18mm, ở độ cao <=16m
75 AF.61522 Lắp dựng cốt thép xà dầm, giằng, đường kính <=18mm, ở độ cao
<=16m (30%)
76 AF.61711 Lắp dựng cốt thép sàn mái, đường kính <=10 mm, cao <=16m (30%) tấn 0.54 14.63 8 1 d NC[8]
77 AF.22320 Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu,
79 AF.85111 Tháo dỡ giàn giáo công cụ, hệ xà gồ gỗ, ván khuôn xà, dầm, giằng, sàn
80 AE.61210 Xây tường bao tầng trệt bằng gạch ống 10x10x20 , tường dày <=30cm,
81 AE.61110 Xây tường ngăn phòng tầng trệt bằng gạch ống 10x10x20 , tường dày
82 AF.85111 Tháo dỡ giàn giáo công cụ, hệ xà gồ gỗ, ván khuôn xà, dầm, giằng, sàn
83 AE.61220 Xây tường bao lầu 1 bằng gạch ống 10x10x20 , tường dày <=30cm,
84 AE.61120 Xây tường ngăn phòng lầu 1 bằng gạch ống 10x10x20 , tường dày
85 AF.85111 Tháo dỡ giàn giáo công cụ, hệ xà gồ gỗ, ván khuôn xà, dầm, giằng, sàn
86 AE.61220 Xây tường bao lầu 2 bằng gạch ống 10x10x20 , tường dày <=30cm,