1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án thi công móng cọc khối C

49 347 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 277,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Móng M2: 1250x600(mm). Móng M2a: 1250x900(mm). Móng M3: 1550x1250(mm). Móng M3a: 1850x1250(mm). Móng M4: 1350x1250(mm). Dầm móng DM1, DM3, DM4: 350x800(mm).  NHIỆM VỤ: Lập tiến độ thi công. Thiết kế tổng Móng M2: 1250x600(mm). Móng M2a: 1250x900(mm). Móng M3: 1550x1250(mm). Móng M3a: 1850x1250(mm). Móng M4: 1350x1250(mm). Dầm móng DM1, DM3, DM4: 350x800(mm).  NHIỆM VỤ: Lập tiến độ thi công. Thiết kế tổng

Trang 1

- Kết cấu chính công trình là hệ khung bê tông cốt thép chịu lực.

- Giải pháp móng: móng cọc, cọc bê tông cốt thép

- Xác định sơ bộ và chọn sơ bộ cấu kiện:

1.1.2 Điều kiện thi công:

1.1.2.1 Điều kiện khí tượng – Địa chất thủy văn:

Trang 2

- Công trình thi công vào mùa khô (tháng 11-tháng 5),bề mặt công trình không bị ngập nước, mực nước ngầm ở mức thấp nên có thể bỏ qua tiêu nước mặt.

1.1.2.2 Nguồn điện – nước:

- Nguồn điện công trình được lấy từ nguồn điện thành phố và đảm bảo cung cấp điện cho công trình Tuy nhiên để tránh công trình bị mất điện do nguồn điện thành phố gặp sự cố ta cần

bố trí thêm một máy phát điện dự phòng

- Nguồn nước lấy từ nhà máy cấp nước Thủ Đức, hệ thống điện nước đi song song nhau, đidọc đường giao thông để dễ quản lý và không làm ảnh hưởng đến giao thông của các thiết bị vậnchuyển trong công trường

1.1.2.3 Tình hình vật liệu – máy thi công:

- Vật liệu: xi măng Hà Tiên lấy từ công ty sản xuất xi măng Hà Tiên tại TP.HCM Bê tông được sử dụng là bê tông Mekong lấy từ công ty TNHH bê tông Mekong tại quận Thủ Đức Các vật liệu còn lại như: cát, đá, coffa, thép…lấy tại các cửa hàng vật liệu xây dựng tại quận Thủ Đức

- Các loại máy móc phục vụ cho công trình như: máy đào đất, máy ép cọc, xe ben chở đất, máy vận thăng, xe bơm bê tông, máy đầm bê tông, máy cắt uốn thép…đảm bảo cung cấp đầy đủ cho công trường

1.1.2.4 Tình hình kho bãi – lán trại:

- Công trình được xây trên vùng đất trống trãi nên rất thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng

- Diện tích kho bãi chứa vật liệu phải được cân đối theo nhu cầu vật tư trong từng giai đoạn

thi công công trình nhằm bảo đảm tiến độ thi công và tránh tình trạng vật tư hư hỏng do bảo quảnlâu

1.1.2.5 Tình hình tài chính – nhân công:

- Nguồn vốn xây dựng cơ bản được phân bố theo đúng tiến độ thi công của công trình nhầmđảm bảo kịp thời cho việc chi trả vật tư, thiết bị máy móc cũng như các chi phí khác

- Công trình có quy mô khá lớn nên cần chọn các công ty xây dựng chuyên nghiệp và có uy

tín để đáp ứng nhu cầu nhân công và trang thiết bị thi công cho công trình

1.1.2.6 Tình hình giao thông vận tải:

- Công trình được xây dựng trong khu vực đông dân tại quận Thủ Đức nên thời gian vận chuyển vận liệu và máy móc phải được bố trí sao cho hợp lý tránh tình trạng kẹt xe vào giờ cao điểm

1.1.2.7 Tình hình về hệ thống an ninh, bảo vệ công trường, ô nhiễm môi trường, bảo vệ

môi trường:

Trang 3

- Toàn bộ chu vi xây dựng công trình phải có rào cản bảo vệ để đảm bảo an toàn xây dựng

và mỹ quan khu đô thị

- Hệ thống giao thông nội bộ trong công trình phải bố trí hợp lý tránh tình trạng kẹt xe, an toàn lao động

- Phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải, hóa chất…trước khi thải ra đường ống thoát nước đô thị tránh làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến người dân sống xung quanh khu vực thi công

1.1.3 Công tác chuẩn bị thi công:

1.1.3.1 Giải phóng mặt bằng:

- Mặt bằng công trình không gặp chướng ngại vật

- Xử lí di chuyển các công trình ngầm như ống nước , cáp điện , các công trình trên mặt đất

và trên cao theo đúng quy hoạch và an toàn tuyệt đối

- Xử lý lớp thảm thực vật ,cần chú ý đến việc tận dụng để phủ lên lớp mảng cây xanh quy hoạch

- Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giai đoạn thi công công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải pháp giải quyết

Phần II: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

2.1 Mục đích:

- Lập tiến độ thi công để đảm bảo hoàn thành công trình trong thời gian quy định với mức

độ sử dụng vật liệu, máy móc và nhân lực hợp lí nhất

2.2 Tài liệu cần thiết:

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình.

- Hồ sơ tiên lượng, dự toan công trình.

Trang 4

- Thời gian thi công đã được khống chế.

- Các nguồn cung cấp và khả năng cung cấp: vật liệu, nhân công

- Các quy trình, quy phạm kỹ thụật, các tiêu chuẩn, chế độ và các chính sách của Nhà Nước 2.3 Nguyên tắc lập:

- Nắm vững thiết kế kỹ thuật công trình từ đó tổ chức được các giai đọan thi công công trình

- Phải xác định được biện pháp công nghệ xây lắp của các công việc chủ yếu và dự kiến xong việc tổ chức lao động cho từng công việc

- Đảm bảo sự cân bằng về nhân lực và máy móc ,thiết bị nhưng phải điều hoà và cân đối

được các mặt cung cấp khác

- Trình tự thi công các công việc phải hợp lí dựa trên cơ sở tính toán phù hợp với cấu tạo

công trình

- Để đơn giản trong quá trình lập tiến độ, ta tiến hành ghép các công việc đơn giản có chung

tính chất, có cùng cao độ và có chủng lọai thợ thành một công việc tổ hợp nhưng phải biểu diễn

rõ ràng

2.4 Các bước tiến hành lập tiến độ thi công:

- Phân chia công trình thành các yếu tố kết cấu và ấn định các quá trình thi công cần thiết.

- Liệt kê các công tác phải thực hiện, lập danh mục từng loại kết cấu và các danh mục chủ

yếu

- Lựa chọn biện pháp thi công công tác chính, lựa chọn máy móc thi công các công tác đó.

- Dựa trên chỉ tiêu định mức mà xác định số ngày công, số ca máy cần thiết cho viêc xây

dựng công trình

- Ấn định trình tự trước sau thực hiện các quá trình xây lắp.

- Thiết kế tổ chức thi công các quá trình xây lắp theo dây chuyền, xác định tuyến công tác

trong mỗi quá trình, phân chia công trình thành các đoạn công tác, tính số công nhan cần thiết chomỗi đoạn

- Sơ lược tính thời gian thực hiện công trình.

- Thành lập biểu đồ sắp xếp thời gian cho các quá trình sao cho chúng có thể tiến hành song

song kết hợp với nhau, đồng thời vẫn đảm bảo trình tự kỹ thuật hợp lý, với số lượng công nhân vàmáy móc điều hoà Sau đó chỉnh lý lại thời gian thực hiện từng quá trình và thời gian hoàn thànhtoàn bộ công trình

- Lên kế hoạch về nhu cầu nhân lực, vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm…, kế hoạch sử dụng

máy móc thi công và phương tiện vận chuyển

- Theo dõi và điều chỉnh tiến độ cho phù hợp với từng giai đoạn thi công.

Trang 5

2.5 Mối liên hệ giữa các công tác:

- Phần thân được thi công theo tiến độ ngang.

- Các gián đoạn kỹ thuật trong công tác bê tông toàn khối:

 Thời gian chờ đợi đến khi được phép lắp dựng giàn giáo, coffa của các kết cấu tiếptheo

 Thời gian chờ đợi cho đến khi được phép tháo dỡ coffa của kết cấu vừa được đổbêtông

- Phân đợt thi công từ dưới lên.

- Vị trí phân đợt đặt tại các mạch ngừng khi đổ bêtông.

- Sau khi đổ bêtông sàn thì không được phép tiếp tục ngay công tác lắp dựng coffa cột trên

đó, nên chia 1 đợt gồm: cột tầng thứ i là 1 đợt và dầm sàn tầng thứ i+1 là 1 đợt tiếp theo

- Trong mỗi đợt thi công với khối lượng công tác lớn ta nên chia mỗi đợt làm 2 phân đoạn,

vị trí mạch ngừng được đặt tại các khe lún

- Trong 1 đợt thi công có các công tác sau :

 Đợt thi công cột, dầm sàn, cầu thang:

 Cốt thép cột, dầm sàn, cầu thang

 Coffa cột, dầm sàn, cầu thang

 Bêtông cột, dầm sàn, cầu thang

 Tháo dỡ coffa cột, dầm sàn, cầu thang

 Thời gian được phép tháo dỡ coffa :

 Cột : 1 - 2 ngày

 Dầm sàn : 14 – 21 ngày Nhưng phải chống gia cường tại các vị trí quan trọng như

ở giữa và nách dầm, 1/3 đến giữa sàn so với dầm Nếu sử dụng phụ gia thì tuỳ vào loại phụ gia vàcường đô bê tông mà ấn định thời gian tháo coffa

Trang 6

+ Sau khi đổ bêtông cột, dầm sàn, cầu thang được 2 ngày thì được phép tiến hành cáccông tác tiếp theo.

2.5 Phương pháp lập:

Bước 1 : chuẩn bị tài liệu nghiên cứu và ghép các công việc.

- Tập hợp các tài liệu cần tiết,ngiên cứu nắm chắc thiết kế công trình, tính tiên lượng chính

xác các khối lượng công việc phải phân tích theo định mức

- Ghép các công việc đơn giản thành công việc tổ hợp để dễ dàng trong việc lập tiến độ.

Bước 2 : Xác định thời gian thi công các công việc.

- Sau khi có bảng tiên luợng,dựa vào định mức ta xác định được số công nhân cần thiết cho

mỗi công việc độc lập hoặc những công việc đã được ghép

- Dựa vào tổ đội thi công đã chọn, ta xác định thời gian thi công của từng công việc

.

i i i

i

Q d T

n

(ngày)

Trong đó : + T i : thời gian thi công công việc i (ngày)

+ Q i : khối lượng công việc i

+ d i : định mức nhân công của công việc i

+ n i : số người thực hiện công việc i (người)

Bước 3 : Xác định trình tự thi công các công tác.

- Khởi công bắt buộc : công việc đi sau không thể khởi công trước công việc đi trước hoặc

cong việc đi sau không thể khởi công khi công việc đi trước chưa kết thúc

- Khởi công không bắt buộc : hai công việc không liên quan, khong ảnh hưởng nhau về mặt

kỹ thuật và an toàn lao động thì công việc nào khởi công trước cũng được

- Thứ tự khởi công các công tác phụ thuộc vào cấu tạo, đặc điểm công trình,biện pháp công

nghệ xây lắp đã chọn và phụ thuộc vào diện thi công của công việc đó

Bước 4 : Lập biểu đồ kế hoạch tiến độ.

Bước 5 : Biểu diễn tiến độ và điều thợ thi công.

- Biểu diễn tiến độ :

 Dùng các đường thẳng nằm ngang, liên tục đứt quãng để biễu diễn thời gian thicông của các cong việc, ghi số lao động tham gia ở phía trên đường biểu diển

- Điều thợ chuyên môn :

Trang 7

 Đảm bảo cho các thợ chuyên môn được tương đối ổn định trong quá trình thicông,tránh trường hợp lúc ít buộc họ phải nghỉ việc hoặc phải chuyển đi chuyển về làm giảmnăng suất lao động, tốn thời gian và mất ổn định.

 Để khắc phục, ta phải nghiên cứu điều thợ chuyên môn thật chặt chẽ trên cơ sỡ tínhtoán cụ thể dựa vào cấu tạo, khối lượng và thới gian thi công

Bước 6 : Dựng biểu đồ và đáng giá kế hoạch tiến độ.

- Dựng biểu đồ.

- Đánh giá tiến độ :

 Thời gian không vượt quá thời gian khống chế

 Trình tự thi công phải hợp lí : phải phù hợp với cấu tạo công trình, các qui trình,quy phạm kỹ thụật và đảm bảo an toàn lao động

 Thợ chuyên môn phải được điều đông hợp lí, không để ít quá hoặc không để độtbiến quá lớn

 Biểu đồ tổng hợp nhân lực phải cân bằng :

 Có dạng hình thang: phát triển ở giai đoạn đầu và thu hẹp ở giai đoạn cuối,hai giaiđoạn này càng ngắn càng tốt

 Biểu đồ nhân lực không có các trường hợp lồi cao trong thời gian ngắn hoặc lõm sâutrong thời gian dài

Đánh giá biểu đồ nhân lực:

- Đánh giá bằng hệ số không điều hòa K 1

max 1

tb

S K

S

Trong đó :

* Smax: Số công cao nhất của biểu đồ nhân lực.

* S tb : Số công nhân trung bình

tb

S S T

 Với : * S : Tổng số công của biểu đồ nhân lực

* T : Thời gian hoàn thành công trình

- Đánh giá bằng hệ số phân bố lao động K 2

2

du

S K

S

Trang 8

Trong đó :

* S du: Số công nhân dư ( diện tích nằm trên đường trung bình)

Kết luận : biểu đồ được đánh giá là tốt khi K1 > 1, K2 > 0

2.7 Lập tiến độ:

2.7.1 Bảng tính toán khối lượng:

BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC

H I C H Ú

Phần ngầm

1 Ép trước cọc bê tông cốt thép chiềudài đoạn cọc > 4m. 100m

Trang 10

Công tác bê tông cột, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, tiết diện cột <= 0,1m²,

Trang 11

Công tác bê tông dầm, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, chiều cao <= 4m.

Công tác bê tông sàn, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, chiều cao <= 4m.

Trang 12

24 Trác tường ngoài, dày 1.5cm, vữa

29

Công tác bê tông cột, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, tiết diện cột <= 0,1m²,

Trang 13

33 Gia công, lắp dựng cốt thép dầm (mm), chiều cao <= 16m. Tấn

Công tác bê tông dầm, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, chiều cao <= 4m.

Công tác bê tông sàn, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, chiều cao <= 4m.

Trang 14

Công tác bê tông cột, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, tiết diện cột <= 0,1m²,

Trang 15

Công tác bê tông dầm, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, chiều cao <= 4m.

Công tác bê tông sàn, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, chiều cao <= 4m.

Trang 16

Tổng 0.609

61

Công tác bê tông cột, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, tiết diện cột <= 0,1m²,

Trang 17

Tổng 1.481

67

Công tác bê tông dầm, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, chiều cao <= 4m.

Công tác bê tông sàn, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, chiều cao <= 4m.

77

Công tác bê tông cột, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, tiết diện cột <= 0,1m²,

Trang 18

Công tác bê tông dầm, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, chiều cao <= 4m.

Trang 19

Dầm D9 20m 0.35m 0.8m 5.6

84

Công tác bê tông sàn, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng

cần cẩu, chiều cao <= 4m.

2.7.2 Xác định thời gian thi công các công việc:

- Sau khi có bảng tiên luợng, dựa vào định mức ta xác định được số công nhân cần thiết cho

mỗi công việc độc lập hoặc nhưng công việc đã được ghép bằng công thức đã nêu

- Định mức nhân công của các công tác được tra theo Định Mức Xây Dựng Cơ Bản được

ban hành kèm theo quyết định số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 về việc ban hành “Định MứcXây Dựng Cơ Bản”

KHỐI LƯỢNG

ĐỊNH MỨC

SỐ CÔNG

THỜI GIAN

GHI CHÚ

Phần ngầm

1 AC.25200 Ép trước cọc bê tông cốt thép

2 AC.29300 Nối đầu cọc loại cọc vuông 25x25 (cm), cọc bê tông cốt thép. 1CK 52 0.34 18 8 ngày

Công tác bê tông lót móng, đá 4x6 mác 100, đổ bằng thủ công, chiều rộng <= 250 (cm).

Gia công ván khuôn đài móng, dầm móng, bằng ván khuôn gỗ (80%).

Gia công cốt thép đài móng, dầm móng đường kính <= 18 (mm) (30%).

Trang 20

móng, đường kính <= 18 (mm) (70%).

Công tác bê tông móng, dầm móng, đá 1x2 mác 250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, chiều rộng móng <= 250 (cm).

12 AB.13110 Lắp đất chôn móng công trình độ chặt yêu cầu k=0.9. m³ 88.4 0.67 59.5 2 ngày

13 AB.13110 Lắp đất tôn nền công trình độ chặt yêu cầu k=0.9. m³ 40.28 0.67 27 1 ngày

Phần thân Tầng trệt (0.000 - +3.700)

14 AF.11300 Công tác bê tông nền, đá 4x6 mác 100, đổ bằng thủ công. m³ 19.99 1.58 32 1 ngày

Gia công cốt thép cột, đường kính <=18, chiều cao <= 4m (30%).

Lắp dựng cốt thép cột, đường kính <=18, chiều cao <= 4m (70%).

Công tác ván khuôn cột, bằng ván khuôn ván ép công nghiệp có khung xương, hệ cột chống bằng

hệ giáo ống, chiều cao <= 16m (80%).

Công tác bê tông cột, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, tiết diện cột <=

Công tác ván khuôn dầm, sàn, bằng ván khuôn ván ép công nghiệp có khung xương, hệ cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao <= 16m (80%).

Gia công cốt thép dầm (mm), sàn (<=10mm), chiều cao <= 16m (30%).

Lắp dựng cốt thép dầm (mm), sàn (<=10mm), chiều cao <= 16m (70%).

Công tác bê tông dầm, sàn, đá 1x2 mác 250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, chiều cao

Trang 21

chiều dày <= 30mm, chiều cao

<= 4m, vữa XM mác 100.

Xây gạch ống 10x10x20(cm), chiều dày <= 10mm, chiều cao

hệ giáo ống, chiều cao <= 16m (80%).

Công tác bê tông cột, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, tiết diện cột <=

Công tác ván khuôn dầm, sàn, bằng ván khuôn ván ép công nghiệp có khung xương, hệ cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao <= 16m (80%).

Gia công cốt thép dầm (mm), sàn (<=10mm), chiều cao <= 16m (30%).

Lắp dựng cốt thép dầm (mm), sàn (<=10mm), chiều cao <= 16m (70%).

Công tác bê tông dầm, sàn, đá 1x2 mác 250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, chiều cao

<= 4m, vữa XM mác 100.

Xây gạch ống 10x10x20(cm), chiều dày <= 10mm, chiều cao

Trang 22

hệ giáo ống, chiều cao <= 16m (80%).

Công tác bê tông cột, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, tiết diện cột <=

Công tác ván khuôn dầm, sàn, bằng ván khuôn ván ép công nghiệp có khung xương, hệ cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao <= 16m (80%).

Gia công cốt thép dầm (mm), sàn (<=10mm),

Lắp dựng cốt thép dầm (mm), sàn (<=10mm), chiều cao <= 16m (70%).

Công tác bê tông dầm, sàn, đá 1x2 mác 250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, chiều cao

<= 4m, vữa XM mác 100.

Xây gạch ống 10x10x20(cm), chiều dày <= 10mm, chiều cao

<= 4m, vữa XM mác 100.

Trang 23

65 AF.61400 Lắp dựng cốt thép cột, đường

Công tác ván khuôn cột, bằng ván khuôn ván ép công nghiệp có khung xương, hệ cột chống bằng

hệ giáo ống, chiều cao <= 16m (80%).

Công tác bê tông cột, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, tiết diện cột <=

Công tác ván khuôn dầm, sàn, bằng ván khuôn ván ép công nghiệp có khung xương, hệ cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao <= 16m (80%).

Gia công cốt thép dầm (mm), sàn (<=10mm), chiều cao <= 16m (30%).

Lắp dựng cốt thép dầm (mm), sàn (<=10mm), chiều cao <= 16m (70%).

Công tác bê tông dầm, sàn, đá 1x2 mác 250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, chiều cao

<= 4m, vữa XM mác 100.

Xây gạch ống 10x10x20(cm), chiều dày <= 10mm, chiều cao

<= 4m, vữa XM mác 100.

82 AF.61400 Lắp dựng cốt thép cột, đường kính <=18 (70%). Tấn 0.305 24.75 8 1 ngày

83 AF.83400 Công tác ván khuôn cột, bằng

ván khuôn ván ép công nghiệp có khung xương, hệ cột chống bằng

hệ giáo ống, chiều cao <= 50m

Trang 24

Công tác bê tông cột, đá 1x2 mác

250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, tiết diện cột <=

Công tác ván khuôn dầm, sàn, bằng ván khuôn ván ép công nghiệp có khung xương, hệ cột chống bằng hệ giáo ống, chiều cao <= 50m (80%).

Gia công cốt thép dầm (mm), sàn (<=10mm), chiều cao <= 50m (30%).

Lắp dựng cốt thép dầm (mm), sàn (<=10mm), chiều cao <= 50m (70%).

Công tác bê tông dầm, sàn, đá 1x2 mác 250, bê tông thương phẩm đổ bằng cần cẩu, chiều cao

<= 4m, vữa XM mác 100.

Xây gạch ống 10x10x20(cm), chiều dày <= 10mm, chiều cao

<= 4m, vữa XM mác 100.

- Tiến độ thi công được lập bằng phần mềm Microsoft Project Professional 2010 có thay đổi

các tùy chỉnh về Calendar (lịch của dự án) cho phù hợp với Lịch của Việt Nam Các thay đổi và

tùy chỉnh như sau:

Thời gian bắt đầu dự án là ngày 23/11/2017

Ngày đầu tiên trong tuần là ngày thứ 2 (Monday)

Ngày chủ nhật vẫn làm việc

Thời gian làm việc: 8 giờ/ngày ( từ 7:00AM – 11:00PM, 1:00PM – 5:00PM)

 Chế độ hiển thị thời gian thi công dự án (timescale) gồm 2 tầng (tier): tầng dưới (bottom

tier) hien thị ngày (day) với bước nhảy là 1 (count), tầng giữa (middle tier) hiển thị tuần (week)

với bước nhảy là 1 (count).

Các mối quan hệ giữa các công tác trong dự án:

Ngày đăng: 25/01/2019, 11:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w