Trình bày được đặc điểm các hình thái lây nhiễm HIVAIDS trên thế giới và Việt nam. Trình bày được các phương thức lây và không lây truyền HIV. Trình bày được các yếu tố nguy cơ làm tăng lây truyền HIV. Trình bày được các mục tiêu và các phương cách xét nghiệm HIV. Mô tả được PP giám sát trọng điểm nhiễm HIV. Trình bày được các chiến lược phòng nhiễm HIV.
Trang 1DỊCH TỄ HỌC HIV/AIDS
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Trình bày được đặc điểm các hình thái lây
nhiễm HIV/AIDS trên thế giới và Việt nam.
2. Trình bày được các phương thức lây và không
lây truyền HIV.
3. Trình bày được các yếu tố nguy cơ làm tăng lây
truyền HIV.
4. Trình bày được các mục tiêu và các phương
cách xét nghiệm HIV.
5. Mô tả được PP giám sát trọng điểm nhiễm HIV.
6. Trình bày được các chiến lược phòng nhiễm
HIV.
Trang 3AIDS là gì?
Nguyên nhân gây AIDS?
Một số khái niệm/định nghĩa
Trang 4Một số khái niệm/định nghĩa
AIDS (Acquired Immuno Deficiency Syndrome): hội chứng
suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do nhiễm HIV gây nên
HIV (Human Immunodeficiency Virus): virus gây suy giảm
Trang 5Một số khái niệm/định nghĩa (2)
Thực chất hai loại virus được phân lập 1983 và
1984 là một, sau này có danh pháp quốc tế là HIV-1 Năm 1986 các nhà khoa học Pháp lại phân lập
được một loại virus khác ở Tây Phi cũng gây suy
giảm miễn dịch ở người gọi là HIV-2
HIV-1 phân bố khắp thế giới trong khi HIV-2 phần lớn tập trung khư trú tại Tây Phi và Ấn Độ
HIV-2 ủ bệnh dài hơn, nguy cơ lây thấp hơn và diễn biến cũng nhẹ hơn so với HIV-1
Trang 6Lịch sử phát triển của đại dịch
HIV/AIDS trên thế giới Hãy cho biết tình hình dịch HIV trên thế giới hay lịch sử phát triển của đại dịch HIV/AIDS?
Trang 7Lịch sử phát triển của đại dịch
HIV/AIDS trên thế giới
“Thời kỳ yên lặng” khoảng từ những
năm 1970 cho đến khi phát hiện
“Thời kỳ phát hiện” AIDS: 1981-1985
“Thời kỳ động viên” toàn thế giới chống AIDS: từ 1985 đến nay
Trang 8Tình hình nhiễm HIV trên thế giới hiện nay
Tính đến 31/12/2005, TG có 40,3 triệu người
nhiễm HIV.
Năm 2005 : 4,9 triệu người nhiễm mới & 3,1
triệu người chết vì AIDS.
Tại nhiều nước đang phát triển, phần lớn các
trường hợp nhiễm mới là thanh niên: 1/3 tổng số người hiện nhiễm HIV/AIDS ở độ tuổi 15 đến 24, phần lớn trong số họ không biết mình mang HIV.
Nguồn UNAIDS
Trang 9Bắc Mỹ và Trung Đông
540 000 [230 000 – 1.5 triệu]
Sub-Saharan Châu Phi
25.4 triệ [23.4 – 28.4 triệu]
Đông Âu và Trung Á
1.6 triệu [990 000 – 2.3 triệu]
Đông Nam Á
7.4 triệu [4.5 – 11 triệu]
Châu Đại Dương
74 000 [45 000 – 120 000]
Đông Á
870 000 [440 000 – 1.4 triệu]
Trang 10Xu hướng và hình thái phát triển
dịch HIV trên thế giới
cuối thập kỷ 70 đầu thập kỷ 80: HIV/AIDS
xh ở hầu hết các khu vực trên thế giới
Tại Nam Đông Nam Á và Đông Á Thái Bình Dương, dịch xuất hiện vào cuối thập kỷ 80 Tại Đông Âu và Trung Á, dịch bắt đầu vào đầu thập kỷ 90.
Trang 11Xu hướng và hình thái phát triển
dịch HIV trên thế giới (2)
HIV/AIDS ngày càng bùng nổ mạnh mẽ tại các nước trên TG, lan vào CĐ dân cư chung
tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nguy cơ cao:
1985, ở tất cả các quốc gia: dưới 5%
1993, tại vùng cận Sahara: trên 5%
2004, ở hầu hết các nước trên thế giới: trên
5%.
một số nước Đông Nam Á, TL nhiễm HIV đã vượt quá 1% trong nhóm phụ nữ mang thai
Trang 12Ước tính tỷ lệ nhiễm HIV tại các
quốc gia trên thế giới.
Tû lÖ nhiÔm
HIV/AIDS <5% ë
nhãm nguy c¬ cao
Tû lÖ nhiÔm HIV/AIDS >5% ë nhãm nguy c¬ cao
Trang 13Xu hướng và hình thái phát triển
dịch HIV trên thế giới (3)
Khu vực cận Sahara, cho đến nay, là khu vực chịu
ảnh hưởng nặng nề nhất của dịch HIV
Ước tính, cuối năm 2005 có 25,8 triệu người nhiễm HIV/AIDS trong khu vực này, chiếm 64% tổng số người nhiễm HIV/AIDS trên toàn TG.
phụ nữ nhiễm HIV chiếm tới 76%
hiện nay : tương đối ổn định, tỷ lệ 7,4% dân số.
Trang 14Xu hướng và hình thái phát triển
dịch HIV trên thế giới (4)
2 năm trở lại đây số người nhiễm HIV tăng
lên nhanh chóng, đặc biệt tại khu vực Đông
Á, Đông Âu và Trung Á
Tại ấn Độ, tình hình nhiễm HIV/AIDS tăng lên đáng báo động:
cuối 2001 là 3.97 triệu người nhiễm HIV cuối 2005 tăng lên đến 5.1 triệu người
Trang 15Xu hướng và hình thái phát triển
dịch HIV trên thế giới (4)
Tính đến cuối năm 2005, số người nhiễm HIV tại khu vực
Đông Âu và Trung á (c/yếu tại Ukraina và Liên bang Nga) tăng 33% Đông á (chủ yếu tại Trung Quốc) tăng 30%
Châu Đại Dương tăng 15%
Nam á và Đông Nam á tăng 14%
Châu Mỹ La tinh tăng 12,5%
Bắc Mỹ tăng 10%
Cận Sahara tăng 4%
Tây và Trung Âu 3,2%
Bắc Phi và Trung Đông tăng 2%.
Duy chỉ có vùng Caribe số người nhiễm HIV không tăng
so với năm 2003
Trang 16Xu hướng và hình thái phát triển
dịch HIV trên thế giới (5)
Hình thái lây truyền chủ yếu ở các khu vực là qua QHTD khác giới, tiêm chích ma túy và lây truyền do QHTD đồng giới nam
Theo UNAIDS, ở hầu hết các khu vực, số
nam giới nhiễm HIV nhiều hơn số nữ giới
Khu vực cận Sahara phụ nữ nhiễm HIV/AIDS chiếm tỷ lệ nhiều hơn, hình thái lây nhiễm chủ yếu là qua QHTD khác giới.
Trang 17Dịch tễ học nhiễm HIV/AIDS tại VN
3 thời kỳ dịch HIV/AIDS tại Việt Nam
Trang 18Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại VN
Trường hợp nhiễm HIV đầu tiên ở Việt Nam
được phát hiện vào tháng 12/1990
Cho đến ngày 31/10/2005 toàn quốc đã phát hiện được 102.391 trường hợp nhiễm HIV,
trong đó có 16.917 trường hợp tiến triển thành AIDS và 9.862 trường hợp tử vong do AIDS
Số người nhiễm HIV ở Việt Nam đang tăng lên một cách nhanh chóng trong khoảng thời gian
từ 3 đến 5 năm trở lại đây
Trang 19Tỡnh hỡnh nhiễm HIV/AIDS tại VN (2)
Lũy tích số tr ờng hợp báo cáo nhiễm HIV/AIDS và tử vong do AIDS
tính đến 10/2005
Trang 20Xu hướng nhiễm HIV tại Việt Nam
Nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam chủ yếu tập trung ở đối tượng tiêm chích ma túy (59,78%)
Kết quả giám sát trọng điểm hàng năm cho thấy tỷ
lệ hiện nhiễm HIV cao trong nhóm ma túy và mại dâm (28,33% và 4,3%)
Đồng thời, tỷ lệ hiện nhiễm HIV cũng đang có
chiều hướng gia tăng trong nhóm nguy cơ thấp
(phụ nữ mang thai, thanh niên khám tuyển nghĩa
vụ quân sự )
Trang 21Phân bố số nhiễm HIV/AIDS theo
nhóm đối tượng
Trang 22Phân bố số báo cáo nhiễm HIV tích lũy theo nhóm tuổi (tỷ lệ %)
Trang 23Chiều hướng tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở phụ nữ mang thai trong giám sát trọng điểm
Trang 24dự phòng toàn diện hơn
Tỷ suất tử vong liên quan tới HIV sẽ tăng mạnh với
số ca tử vong hàng năm tăng gấp đôi từ năm 2003 đến 2005.
Trang 25Số trường hợp nhiễm mới, số luỹ tích và số nhiễm hiện tại
Việt Nam 1990 – 2007 Ước lượng trung bình
Trang 26Các yếu tố là nguy cơ tiềm tàng làm gia tăng lây truyền dịch HIV ở VN
Việt Nam mở cửa biên giới, tăng cường giao lưu, phát triển
du dịch và chuyển sang nền kinh tế thị trường Điều này đồng nghĩa với việc gia tăng khoảng cách giữa người giàu và
người nghèo, tăng số lượng người nghiện ma tuý và tăng số lượng gái mại dâm
Việt Nam có liên quan chặt chẽ với vùng Tam giác vàng tại
miền bắc Thái Lan, Lào, Myanmar và Trung Quốc, nơi sản
xuất nhiều thuốc phiện nhất trên thế giới
Gần đây, số thanh thiếu niên sử dụng ma tuý cũng đã tăng lên
Trang 27tăng khoảng cách giữa người giàu và người
nghèo, tăng số lượng người nghiện ma tuý, gái mại dâm.
VN có liên quan chặt chẽ với vùng Tam giác vàng tại miền bắc Thái Lan, Lào, Myanmar và Trung
Quốc, nơi sản xuất nhiều thuốc phiện nhất trên thế giới
Thanh thiếu niên sử dụng ma tuý đã tăng lên
Trang 28Các yếu tố là nguy cơ tiềm tàng làm gia tăng lây truyền dịch HIV ở VN (2)
SD ma tuý gia tăng theo vị trí địa lý, đã xh ở
hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước TL
hiện mắc HIV tăng ở nhóm tiêm chích ma tuý
Sử dụng chung BKT là một yếu tố nguy cơ
nhiễm HIV chủ yếu ở nhóm tiêm chích mới
Số thanh thiếu niên tiêm chích & nhiễm HIV do
sử dụng ma tuý ngày càng nhiều ở các tỉnh
phía Nam
Trang 29Các yếu tố là nguy cơ tiềm tàng làm gia tăng lây truyền dịch HIV ở VN (2)
Khả năng lan truyền HIV từ quần thể người
nghiện chích ma túy sang quần thể khác trở
nên nguy hiểm hơn khi gái mại dâm có sử
dụng ma tuý
Dịch HIV được hình thành trong nhóm gái mại dâm, và nhanh chóng lây lan sang khách hàng của họ, những người đến từ nhiều nhóm xã hội khác nhau
Trang 302 TÁC NHÂN GÂY BỆNH VÀ ĐIỀU KIỆN LÂY NHIỄM
chỉ lây nhiễm theo đường máu và dịch tiết cơ quan sinh dục
Virút HIV yếu, chịu đựng kém và tồn tại một thời gian ngắn ngoài tổ chức
Virút đặc biệt nhạy cảm với nóng, chết nhanh
ở nhiệt độ 600C.
Tiếp xúc với một lượng tối thiểu – “ngưỡng” gây lây nhiễm, còn dưới ngưỡng này thì
phản ứng của tổ chức tự bảo vệ ngăn cản
virút xâm nhập, phát triển.
Trang 31Virút HIV được tìm thấy chủ yếu trong máu, tinh dịch, dịch tiết âm đạo của người bị lây
nhiễm, đường lây nhiễm chủ yếu của virút.
Virút cũng tìm thấy với một lượng rất ít trong các dịch tổ chức khác (nước bọt, nước mắt,
mồ hôi…): dưới ngưỡng cần thiết gây lây
nhiễm về lý thuyết các dịch này có thể gây lây nhiễm bệnh khi vào máu người tiếp xúc nhưng không gây bệnh.
Kim châm hoặc đâm xuyên do vật sắc nhọn cũng có thể gây lan truyền virút
Trang 323 CÁC PHƯƠNG THỨC LÂY TRUYỀN HIV
3.1.Lây nhiễm qua đường TD : phương thức lây truyền chính
QHTD theo đường âm đạo, hậu môn ở đồng giới hay khác
giới đều có thể lây truyền HIV: do các cơ sinh dục yếu dễ bị viêm nhiễm, tổn thương vi thể cho phép tiếp nhận virút có
trong tinh dịch và dịch tiết âm đạo vào máu và lympho Tuy nhiên sự lây nhiễm có thể diễn ra ngay cơ khi cơ còn nguyên vẹn không bị tổn thương.
QHTD theo đường hậu môn là dễ lây nhiễm nhất vì dễ bị tổn thương nhất.
Về bản chất thì nguy cơ lây nhiễm tăng cao theo số lần QHTD nhưng có thể lây nhiễm với một lần và ngay lần đầu tiên.
Trang 333.2 Lây nhiễm theo đường máu
Qua tiêm truyền máu và SP máu nhiễm HIV
Từ năm 1985 do việc tiến hành sàng lọc một cách hệ thống máu và sản phẩm của máu nên lây nhiễm qua truyền máu hiện nay là ngoại lệ Chỉ những mẫu máu có kết quả seronegatif mới được truyền Mặc dù vậy nguy cơ lây nhiễm
thấp (1/600000 đơn vị máu), vẫn có thể xảy ra
do những người cho máu mới lây nhiễm có thể
có kết quả seronegatif
Qua bơm kim tiêm, dụng cụ tiêm chích
Dùng chung bơm kim tiêm gây lây nhiễm virút
Kim châm cứu, xăm trổ, rao cạo râu có thể gây lây nhiễm HIV
Trang 34Mẹ truyền cho con
Sự lây nhiễm có thể diễn ra trong thời gian mang thai qua rau thai hoặc trong khi sinh
20-50% trẻ em bị lây nhiễm từ mẹ có seropositif Do
đó nên khuyên các bà mẹ có seropositif không nên có thai.
Sau khi sinh, sữa mẹ có khả năng là nguồn lây nhiễm HIV, tại Pháp khuyến cáo các bà mẹ seropositif ko cho con bú WHO khuyến cáo duy trì cho con bú tại các
nước đang PT (nguy cơ lq tới sữa nhân tạo cao hơn
so với nguy cơ lan truyền HIV qua sữa mẹ)
Trang 354 CÁC PHƯƠNG THỨC KHÔNG LÂY TRUYỀN
virút không lan truyền qua hôn
virút không lan truyền qua nước bọt, nước mắt, mồ hôi (virút
có trong các dịch này).
Hôn sâu có thể nguy hiểm nếu nước bọt có máu tiếp xúc với niêm mạc miệng
Không có lây nhiễm khi tiếp xúc trong cùng gia đình
dùng chung thìa, cốc, với người nhiễm HIV, bể bơi,
trường học, phương tiện vận chuyển công cộng, nơi
làm việc, không lây nhiễm HIV khi tiếp xúc thông thường Muỗi không truyền HIV
Gia cầm, vật nuôi như chó, mèo, chim không mang virút HIV nên không gây lây nhiễm
Trang 365 CÁC YẾU TỐ LÀM TĂNG LÂY TRUYỀN HIV
QHTD đồng tính nam, quan hệ tình dục qua đường hậu mônQHTD qua đường âm đạo, đặc biệt khi có bệnh truyền
nhiễm qua đường TD; quan hệ với nhiều người
Tiêm chích ma tuý dùng chung bơm, kim tiêm
Trẻ em mắc bệnh ưu chảy máu, sử dụng máu và SP máu Trẻ em sinh ra từ bà mẹ có seropositif dương tính
Nhân viên y tế do tính chất nghề nghiệp tiếp xúc thường
xuyên với dịch cơ thể, máu, tổ chức nhiễm HIV Nguy cơ lây nhiễm có thể xảy ra sau tai nạn lao động như đâm kim, vết thương chảy máu do dụng cụ tiêm chích Nguy cơ lây nhiễm qua tai nạn là 4/1000
Trang 386.2 Mục tiêu của giám sát nhiễm HIV
Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và phân bố nhiễm HIV trong các nhóm dân chúng
Theo dõi chiều hướng tỷ lệ nhiễm HIV theo thời gian
Xác định các nhóm có nguy cơ nhiễm HIV cao để đề ra các biện pháp can thiệp
Xác định ưu tiên và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp
Cung cấp các thông tin cho việc lập kế hoạch và điều chỉnh các nguồn lực
Trang 39Mở ra 30 tỉnh2003: Mở ra 40 tỉnh
Trang 40• Chọn quần thể, vị trí giám sát trọng điểm
Quần thể trọng điểm Vị trí trọng điểm
Bệnh nhân hoa liễu Phòng khám hoa liễu
Phòng khám tư
Gái mại dâm Trung tâm giáo dục dạy nghề
Chích ma tuý Trung tâm dạy nghề
Cộng đồng
Bệnh nhân lao Bệnh viện lao
Trung tâm lao
Phụ nữ trước đẻ Bệnh viện sản phụ khoa
TTKHHGĐ
Thanh niên khám tuyển
nghĩa vụ quân sự Nơi tuyển quân
Nhóm khác
Trang 44Phương cách I
áp dụng cho công tác an toàn truyền máu mẫu huyết thanh được coi là dương tính với phương cách I khi mẫu đó dương tính với một trong các thử nghiệm như:
ELISA, SERODIA, hay thử nghiệm nhanh Trong truyền máu, mẫu máu được xét
nghiệm với phương cách I nếu dương
tính hay nghi ngờ đều loại bỏ
Trang 45Phương cách II
áp dụng cho giám sát trọng điểm
mẫu huyết thanh được coi là dương tính với phương cách II khi mẫu đó dương tính cả 2 lần xét nghiệm bằng
2 loại sinh phẩm với nguyên lý và
chuẩn bị kháng nguyên khác nhau
Trang 463 loại sinh phẩm với nguyên lý và
chuẩn bị kháng nguyên khác nhau
Trang 47Các phương pháp thu thập mẫu máu
Xét nghiệm giữ bí mật tự nguyện:
thông tin cá nhân và kết quả xét
nghiệm của người tự nguyện xét
nghiệm HIV đều phải giữ bí mật
Xét nghiệm dấu tên tự nguyện: một cá nhân tự nguyện đến XN HIV nhưng ko cung cấp tên và địa chỉ mà thay bằng một mã số Người đó có thể biết kết
quả xét nghiệm của mình nếu họ muốn.
Trang 48Các phương pháp thu thập mẫu máu
XN dấu tên hoàn toàn: mẫu máu được thu thập nhưng không cần biết tên địa chỉ,
không ai biết kết quả xét nghiệm
XN theo qui định: các mẫu máu phải
được xét nghiệm sàng lọc HIV nhằm
tránh lây lan HIV qua đường máu, cho
hay ghép các phủ tạng, tinh dịch
XN bắt buộc: mẫu máu phải được XN HIV,
ko quan tâm đến người có đồng ý hay ko
Trang 497 CÁC CHIẾN LƯỢC CAN THIỆP
7.1 Phòng qua đường máu
Đối với người sử dụng ma tuý, không dùng chung bơm kim
tiêm, sử dụng bơm kim tiêm một lần hoặc đối với bơm kim tiêm có thể được tiệt trùng bằng cách: ngâm rửa bơm kim tiêm trong nước Javel hoặc luộc sôi trong 10 ph
Không sử dụng kim châm cứu, dụng cụ xâm trổ, dụng cụ
đâm xuyên khác nếu không được tiệt trùng
Dụng cụ vệ sinh, kéo bấm móng tay cần phải tôn trọng
nguyên tắc sát khuẩn
Ngày nay lây nhiễm qua truyền máu giảm hẳn do được sàng
lọc máu
Trang 517.3 Phòng truyền từ mẹ sang con
Các bà mẹ đã lây nhiễm HIV thì nên tư vấn ý
kiến của thầy thuốc trước khi quyết định mang thai vì tỷ lệ mẹ lây nhiễm sang con là 20-50% tuỳ theo từng nước
Sử dụng thuốc ARVs điều trị dự phòng cho con
trước, trong và ngay sau khi sinh theo chỉ định của thầy thuốc
Không cho con bú
Trang 527.4 Dự phòng lây nhiễm nghề nghiệp
trong nhân viên y tế
Dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp:
Phơi nhiễm HIV nghề nghiệp là sự tiếp xúc chủ động hoặc thụ động với máu, dịch tiết cơ thể của bệnh nhân trong quá trình chăm sóc.
Trang 53Dự phòng phơi nhiễm cho nhân viên y tế
Thực hiện đúng qui trình khi thao tác
Trang 54Xử trí vết thương tai nạn rủi ro khi chăm sóc bệnh nhân:
Rửa vết thương dưới vòi nước chảy
Rửa tay bằng xà phòng
Kiểm tra tình trạng vết thương: vết thương
nông/sâu, do dụng cụ sắc nhọn loại nào gây nên
Kiểm tra tình trạng bệnh nhân nguồn
Khai báo tai nạn với y tế cơ quan hoặc cán bộ phụ trách
Làm xét nghiệm HIV ngay sau khi bị tai nạn và theo dõi kết qủa làm xét nghiệm lần 2 sau 3 tháng
Điều trị ARVs khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
và theo dõi liệu trình điều trị
Trang 55nghiện chích ma tuý (NCMT), gái mãi dâm (GMD)…
tỷ lệ nhiễm HIV<1% trên nhóm dân cư chung: phụ
nữ có thai và thanh niên dự khám tuyển nghĩa vụ
quân sự.
Các số liệu giám sát hành vi chỉ ra rằng các hành vi nguy cơ đan chéo (mại dâm và ma tuý) là hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV đặc biệt cao