1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

MỘT SỐ NGUYÊN LÝ KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC

25 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh có một thời gian tiến triển nhất định trên cơ thể người Gọi quá trình của bệnh là quá trình tự nhiên nghĩa là quá trình diễn biến của bệnh không có sự can thiệp của điều trị (lịch sử tự nhiên của bệnh) Bệnh chưa phát triển nhưng cơ thể đã bắt đầu phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ có thể làm cho cơ thể sẽ xuất hiện bệnh tương ứng.

Trang 1

MỘT SỐ NGUYÊN LÝ, KHÁI NIỆM THƯỜNG DÙNG

TRONG DỊCH TỄ HỌC

ThS Nguyễn Thị Thanh Bình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được các khái niệm về quá

trình tự nhiên của bệnh

2 Trình bày được các cấp độ dự phòng

3 Trình bày được quan niệm về căn

nguyên đa yếu tố

YTCC

Trang 3

1 QUÁ TRÌNH TỰ NHIÊN CỦA BỆNH

Bệnh có một thời gian tiến triển nhất

định trên cơ thể người

Gọi quá trình của bệnh là quá trình tự

nhiên nghĩa là quá trình diễn biến của

bệnh không có sự can thiệp của điều trị (lịch sử tự nhiên của bệnh)

YTCC

Trang 4

Trạng thái sức khỏe

Khỏe

mạnh

Trầm trọng Tàn tật Chết

Có bệnh/

có biểu hiện triệu chứng

Yếu

tố nguy cơ

Có bệnh/

không biểu hiện triệu chứ ng

Phòng bệnh cấp 1 Phòng bệnh cấp 2 Phòng bệnh cấp 3

Cải thiện sức khỏe

Phòng bệnh Phát hiện bệnh sớm và điều trị Hạn chế sự tàn tật Phục hồi chức năng

Bệnh xuất hiện

Trang 5

1.1 Giai đoạn cảm nhiễm

Bệnh chưa phát triển nhưng cơ thể đã bắt đầu phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ có thể làm cho

cơ thể sẽ xuất hiện bệnh tương ứng.

Trang 6

Yếu tố không thay đổi: tuổi, giới, chủng tộc, lịch sử gia đình…

Yếu tố khác có thể làm thay đổi, để giảm nguy cơ phát triển bệnh (thôi hút, thôi

nghiện rượu, chuyển đổi công việc…)

khi YT nguy cơ được xác định

Mỗi bệnh đều có một lưới nguyên nhân riêng (ta có thể không phát hiện hết

trong nghiên cứu của mình

Trang 7

Ở gđ cảm nhiễm, giảm nhẹ hoặc giảm hoàn toàn phơi nhiễm với yếu tố nguy

cơ sẽ giảm khả năng phát triển bệnh

hơn các giai đoạn muộn sau đó

Không có dấu hiện gì để phát hiện một

cơ thể đang ở gđ cảm nhiễm

Cần áp dụng rộng rãi các biện pháp dự phòng cấp 1

Trang 8

1.2 Giai đoạn tiền lâm sàng

Cơ thể chưa có biểu hiện triệu chứng

nào của bệnh.

Bắt đầu có những thay đổi bệnh lý (còn

ở dưới ngưỡng bệnh lý) do sự tác động qua lại giữa cơ thể và yếu tố nguy cơ.

VD: người ta đã thấy những xơ cứng

mạch máu (bh bằng suy thoái tổ chức) trong các bệnh mạch vành sẽ phát triển sau đó

YTCC

Trang 9

1.3 Giai đoạn lâm sàng

Các thay đổi về cơ thể, chức năng đã

đủ để biểu hiện ra các dấu hiệu hoặc

triệu chứng có thể chẩn đoán được về lâm sàng

Có thể chia nhỏ giai đoạn này để tạo

điều kiện tốt cho việc điều trị cho BN và những khởi xướng hợp lý cho các NC DTH

YTCC

Trang 10

Dựa trên các dữ kiện thực thể:

VD: Ung thư dựa trên : vị trí của khối u, các loại tế bào ung thư, di căn của chúng Ảnh hưởng quan trọng đến hiện tượng của bệnh đối với người bệnh (VD: các loại ung thư đều có sống sót sau 5 năm

ít hơn nhiều ở những bệnh nhân có di căn so với người chưa có di căn).

Trang 11

Dựa trên các dữ kiện chức năng (VD: bệnh tim)

Hoạt động thể lực không bị hạn chế Hoạt động thể lực bị hạn chế nhẹ : thỉnh thoảng những hđ bình thường cũng gây khó chịu

Những hoạt động bình thường cũng thường xuyên gây khó chịu

Bị khó chịu bất kỳ hoạt động thể lực bình thường nào

Trang 12

Dựa trên các dữ kiện điều trị

Không cần hạn chế hoạt động thể lực nào Cần tránh các hoạt động thể lực nặng

Đôi khi phải hạn chế một số hoạt động thể lực bình thường

Cần hạn chế đáng kể các hoạt động thể lực bình thường

Người bệnh phải nghỉ ngơi hoàn toàn

Trang 13

Các hoạt động kể trên có thể không ở trình độ nặng nhẹ song song với nhau giữa chức năng và điều trị

VD:

Người bệnh vừa mới bị bệnh tim hoặc thấp tim cấp, có thể không biểu hiện triệu chứng gì sau hoạt động thể lực, song vẫn phải nghỉ ngơi hoàn toàn

Trang 15

2.1 Dự phòng cấp 1

Là dự phòng sự xuất hiện của bệnh:

Các biện pháp nâng cao sức khỏe: tạo đk tốt cho ăn, mặc, ở, làm việc, học hành…

như DD tốt, mặc ấm, nhà ở hợp lý, đk làm việc đầy đủ so với chỉ tiêu VS…

Các biện pháp bảo vệ đặc hiệu: gây MD đặc hiệu, thanh khiết MT sống về mọi mặt, bảo

vệ chống các tệ nạn XH, tai nạn NN

Trang 16

2.2 Dự phòng cấp 2

Là vấn đề phát hiện sớm & và đtrị kịp thời, để:

có thể chữa khỏi hẳn ngay từ đầu

hoặc làm chậm QT tiến triển của bệnh

hoặc phòng ngừa các biến chứng

hoặc hạn chế khuyết tật, và hạn chế khả năng lây làn rộng đối với các bệnh truyền nhiễm

Là nhiệm vụ của tất cả các thầy thuốc

Cần thường xuyên tiến hành các cuộc điều tra sàng tuyển nhằm phát hiện bệnh từ giai đoạn

tiền lâm sàng

Trang 17

Điều trị với hiệu quả tối đa cho những người đã mắc bệnh nhằm hạn chế các tật nguyền do

bệnh trạng để lại, PHCN để khắc phục các tật

nguyền đó một cách tốt nhất có thể được, hạn chế tử vong cho những người đã mắc bệnh

VD:

điều trị bằng lý liệu pháp cho bó sợi thần kinh bị thương tổn để tu chỉnh các hoạt động và phòng ngừa co cơ là thí dụ về hạn chế tật nguyền

Phục hồi là chăm sóc cho một người bị tật nguyền

2.3 Dự phòng cấp 3

Trang 18

3 QUAN NiỆM VỀ CĂN NGUYÊN ĐA YẾU TỐ

Bệnh trạng nảy sinh và phát triển liên quan tới nhiều yếu tố căn nguyên khác nhau : lưới

nguyên nhân.

Yếu tố bắt buộc phải có : tác nhân gây bệnh (là nguyên nhân cần thiết nhưng không đủ

của bệnh)

Cần có đk hỗ trợ của túc chủ và môi trường

Chia các yếu tố làm cho bệnh phát triển thành

2 nhóm:

Trang 19

Tình trạng của túc chủ lúc nào cũng là kết quả của tác động qua lại của các yếu tố nội sinh và

di truyền với ngoại cảnh trong suốt cuộc đời

Các một số yếu tố xác định được là có qh với sự tăng hoặc giảm khả năng cảm thụ với một vài bệnh

Một số yếu tố còn chưa biết được đầy đủ

3.1 Các yếu tố bên trong

Trang 20

Các yếu tố của môi trường, có rất nhiề, đều có thể ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển bệnh

Các yếu tố môi trường sinh học Các yếu tố môi trường xã hội

Các yếu tố môi trường lý hóa

3.2 Các yếu tố ngoài

Trang 21

Sự tương tác của tất cả các yếu tố đó với nhau mà tác động lên cơ thể con người

Mô hình tam giác:

Vật chủ: các cơ thể sống với các đặc trưng của chúng (DD, MD, mệt nhọc…)

Môi trường: các phức hợp hoạt động của môi trường nói chung (yếu tố KT, VH, XH, tâm thần – XH…,VD: nhà chật chội, đông đúc

Tác nhân: thuộc mọi bản chất (lý, hóa, sinh học, tác nhân tâm thần, xã hội kinh tế).

3.3 Mô hình sinh thái học

Trang 22

Mô hình của bệnh Environment

Host Agent

Có phải chỉ có một nguyên nhân duy nhất cho bệnh?

Trang 23

VD: Lưới nguyên nhân tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi

Nhiễm phân qua miệng

Trẻ thiếu ăn

Trang 24

Sơ đồ: Lý do cho trẻ ăn sam sớm của các bà mẹ

Vụ mùa

ĂN SAM SỚM

Mẹ gầy Sinh đôi

Trẻ bị

ỉa chảy

Chất lượng sữa tồi

Do chồng, mẹ chồng, bạn bè Không

đủ sữa

Trang 25

Mô hình bánh xe: là mô hình để phát hiện

những quan hệ giữa người và môi trường

Giữa vòng tròn biểu thị cho vật chủ và người

(1)

Xung quanh là môi trường, chia là ba mảnh

biểu thị cho các loại mt:

Sinh học (a)

Xã hội (b)

Lý học (c)

Độ lớn của từng phần của “bánh xe” phụ

thuộc vào từng bệnh cụ thể mà ta nghiên cứu

Bệnh gia truyền, nhân di truyền là tương

đối lớn

Bệnh khác (VD: sởi…), nhân di truyền nhỏ,

trạng thái miễn dịch của vật chủ, yếu tố

(1) G (a)

(c) (b)

Ngày đăng: 21/01/2019, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w