Các loại biến số• Biến số: là bất kỳ một đặc trưng, tính chất nào đó được đo trên các đối tương, và chúng sẽ có những tri5so61 khác nhau trên những người , sự vật khác nhau tại những t
Trang 1Trình bày dữ liệu dịch tễ học
Pgs, Ts lê hoàng ninh
Trang 2Các loại biến số
• Biến số: là bất kỳ một đặc trưng, tính chất
nào đó được đo trên các đối tương, và
chúng sẽ có những tri5so61 khác nhau trên những người , sự vật khác nhau tại những thời điểm, không gian khác nhau
1 Biến số định tính:
là những đặc trưng, tính chất mà không thể
đo được bằng các số đo cụ thể như trọng lượng, chiều cao, nhưng chúng ta có thể
đếm được để xếp loại chúng thí dụ Loại
bệnh nhập viện trong ngày tại bệnh viện
Chợ Rẫy
Trang 4Các loại biến số
• Biến số ngẫu nhiên ( random variable): khi trị
số có được do các yếu tố ngẫu nhiên không thể ti6n đoán trước
• Biến số ngẫu nhiên rời ( discrete random
variable: giữa 2 trị số không có trị số trung
gian Thí dụ số bệnh nhân nhập viện hàng ngày
• Biến số ngẫu nhiên liên tục ( continuous
random variable ): giữa 2 trị số có vô số các trị số trung gian thí dụ như chều cao, cân
năng
Trang 5Các loại thang đo ( measurement
scale)
• Thang đo:
1 Thang định danh: là thang đo thấp nhất trong các thang đo Các
trị số biến số quan sát được sẽ được xếp vào đúng danh định và loại trừ nhau ( chỉ ở một loại) Thí dụ: phái : nam nữ , tôn giáo: phật, thiên chúa giáo, không tôn giáo…
2 Thang thứ tự: là thang định danh nhưng được xếp theo thứ tự
thấp đến cao… Thí dụ: trình độ học vấn: cấp 1, cấp 2, cấp 3, trên cấp 3…
3 Thang khoảng: ở cấp độ cao hơn thang định danh, thang thứ tự
vì ngoài cho biết được thứ tự còn cho biết khoảng cách giữa bất
kỳ 2 số đo được biết, và số không không có thật nghĩa là không chỉ sự thiếu vắng trị số được đo
4 Thang tỷ số: thang đo có cấp độ cao nhất Cô bản của thang tỷ
số là trị số zero là trị số thật Thí dụ chiều cao, cân năng
Lưu ý ; thang định danh là thang đo của các biến định tính Thang thứ
tự, thang khoảng, thang tỷ số là thang đo của các biến định lượng
Trang 6– Tên của mỗi hàng và cột phải rõ ràng, chính xác ( kể
cả đơn vị đo lường)
– Phải cho thầy tổng hàng và tổng cột
• Đơn giản so với bộ dữ liệu nhỏ
• Phức tạp đối với bộ dữ liệu lớn
Trang 8HẠN CHẾ CỦA CÁC DỮ LIỆU CÁ NHÂN
•Simple tool for small number of
observations e.g weight of 10 patients.
60, 80, 56, 48, 53, 67, 84, 62, 57, 99
•Gets complicated with big
number of observations.
Trang 9LIỆT KÊ SỐ LIỆU XẾP NHÓM
(BẢNG TẦN SỐ)
Trang 10BẢNG MỘT BIẾN SỐ ( TUỔI)
Trang 11BẢNG 2 BIẾN
Trang 12Contingency table
BẢNG 2X 2 ( 2 BIẾN SỐ LÀ 2 LOẠI ) (two-by-two table).
Trang 13BẢNG 3 BIẾN SỐ
Trang 14TẠO KHOẢNG CÁCH LỚP
Một vài biến số như phái tính thì các số đo giới hạn nên việc đư vào bảng theo loại là rất thuận tiện
Một số biến số khác thì biên độ các số đo rất rộng, như tuổi
Do vậy bạn cần phải xếp nhóm số liệu
Trang 15Creating Class Intervals (cont)
Guidelines:
Create intervals that are mutually exclusive.
Use a relatively large number of narrow intervals for initial analysis, then combine them later In general, you will end up with 4-8 intervals.
Use natural or biologically meaningful intervals when
possible.
Create a category for unknowns (if there are).
By: AS Ibrahim and NNH Mikhail, Ankara Cancer Epidemiology Course, April 2006
Trang 16ĐỒ THỊ (Graphs)
-ĐỒ THỊ THẲNG (Line Graph)
Arithmetic-scale Semilogarithmic-scale
-TẦN SỐ DỒN (Cumulative Frequency and
VÀ ĐƯỜNG CONG SỐNG( Survival Curves)
- SƠ ĐỒ PHÂN TÁN (Scatter Diagrams)
Trang 17Arithmetic-scale Line Graph
Trang 19Semilogarithmic-scale Line Graph
Trang 20CỘT ĐỒ (Histograms)
Trang 21ĐA GIÁC TẦN SỐ (Frequency Polygons)
Trang 22Tần số và Đường cong sống Cumulative Frequency and Survival Curves)
Trang 24Sơ đồ phân tán(Scatter Diagrams) (2 variables in 1 chart)
Trang 25-Biểu đồ thanh (Bar Charts)
đơn giản (Simple)
xếp nhóm (Grouped)
Stacked
100% Component
Biểu đồ bánh (Pie Charts)
Bản đồ (Maps (Geographic Coordinate Charts) Chấm đồ (Dot Plots)
Venn diagram ( giản đồ Venn)
Trang 26Biểu đồ thanh đơn Simple Bar Charts
Trang 27Biểu đồthanh xếp nhóm(Grouped Bar Charts
Trang 28Biểu đồ thanh chồng(Stacked Bar Charts)
Trang 29Biểu đồ thanh thành phần 100 %
(100% Component Bar Charts)
Trang 30biểu đồ bánh ( Pie Charts)
Number of traumatic deaths for male and female workers
in the United States, 1980-1985
Unintentional injuries Homicide Suicide Other
Males (6,573)
41.2%
Females (427)
Trang 31Bảng đồ(Maps)
Trang 32Chấm đồ(Dot Plots)
6
Trang 33Venn Diagram
http://michaelshepperd.tripod.com/VennDiagramApplet/VennGame.html
Trang 34Tips for graphs and charts
1. Đồ thị chỉ dùng để làm rõ dử liệu và chỉ khi đó là sản phẩm
tự nhiên của dữ liệu (a natural product of the data).
2. Trình bày sao cho tiện lợi nhất
3. Trình bày thay đổi theo dữ liệu.
4. Trình bày sao cho các minh họa và nội dung liên quan trên
cùng một trang
5. Dùng biểu đồ để tóm tắt hay làm nổi bật các quan sát
có trong bài văn
6. Tiêu đề phải rõ ràng và đầy đủ (who, where,
what and when).
By: AS Ibrahim and NNH Mikhail, Ankara Cancer Epidemiology Course, April 2006
Trang 35Tips for graphs and charts (cont.)
7. Không lập lại một thông tin trên ả hai bảng và đoạn văn hay
trên các minh họa khác.
8. Trong báo cáo cần đề cập tên của các minh họa thật chính
11. Phải giữ cho kích cỡ của đồ thị trong phạm vi các đường,
cạnh phù hợp với bài văn
By: AS Ibrahim and NNH Mikhail, Ankara Cancer Epidemiology Course, April 2006
Trang 36Tips for graphs and charts (cont.)
12. Đồ thị được vẽ từ máy vi tính giúptrình bày dữ liệu dễ dàng
hơn Tuy nhiên khi trình bày ba chiều có thể gây nhầm lẫn.
14. K hi vẽ đồ thị, phải đảm bảo rằng các minh họa giúp hiểu
được bộ dữ liệu dễ dàng hơn.
By: AS Ibrahim and NNH Mikhail, Ankara Cancer Epidemiology Course, April 2006