Định nghĩa: Dịch tễ học là một khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc hoặc chết đối với các bệnh trạng cùng với những yếu tố qui định sự phân bố của các bệnh trạng Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khoẻ bệnh trạng, sự phân bố các yếu tố nội, ngoại sinh trong quần thể theo 3 góc độ con người không gian thời gian nhằm định hướng cho các chương trình và các dịch vụ sức khoẻ.
Trang 1CÁCH ĐỀ CẬP DỊCH TỄ HỌC
VÀ CHIẾN LƯỢC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC
ThS Nguyễn Thị Thanh Bình
Trang 21. Trình bày được định nghĩa, mục tiêu
4. Nêu được một số ưu nhược điểm chính
và chỉ định một số loại nghiên cứu dịch
tễ thường dùng
Mục tiêu học tập
Trang 31 Định nghĩa và mục tiêu
nghiên cứu dịch tễ học
khoa học nghiên cứu sự phân bố tần
số mắc hoặc chết đối với các bệnh
trạng cùng với những yếu tố qui định
sự phân bố của các bệnh trạng
Trang 4Sự phân bố các tần số mắc và tần số chết đối
với một bệnh trạng nhất định được nhìn dưới 3
thời gian
Các yếu tố qui định sự phân bố các bệnh trạng :
mất cân bằng sinh học đối với một cơ thể
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu dịch tễ học:
Mục tiêu khái quát: đề xuất được
những biện pháp can thiệp hữu hiệu nhất để phòng ngừa, kiểm soát, hạn chế và thanh toán những tình trạng
không có lợi cho sức khỏe con người.
Trang 6Mục tiêu nghiên cứu dịch tễ học:
khoẻ.
Trang 72 Làm bộc lộ các nguy cơ và các yếu tố
căn nguyên của tình hình sức khoẻ - bệnh trạng nhằm phục vụ cho các kế hoạch chăm sóc sức khoẻ, phòng
ngừa, kiểm soát hoặc thanh toán các bệnh trạng.
Trang 83 Cung cấp những phương pháp đánh
giá hiệu lực của các biện pháp áp
dụng trong các dịch vụ y tế giúp cho việc chọn lựa, hoàn thiện các biện
pháp phòng chống các bệnh trạng, cải thiện sức khoẻ cộng đồng.
Trang 94 Mục đích Người bệnh khỏi Khống chế thanh toán bệnh trong quần thể
5 Theo dõi Sức khoẻ người
bệnh Phân tích hiệu quả của các biện pháp can thiệp, giám sát dịch tễ
học, ngăn ngừa bệnh xuất hiện lại trong quần thể.
Bảng 1: Sự khác nhau giữa đề cập lâm sàng và đề cập dịch tễ học
Trang 10Những đề cập chung của một
nghiên cứu dịch tễ học
Các thông tin về phân bố bệnh trạng
trong quần thể & những ytố quy định sự phân bố đó rất có ích cho:
Việc cung cấp dữ kiện để làm sáng tỏ
nguyên nhân của bệnh
Trang 11Việc xác định xem các dữ kiện dịch tễ học có phù hợp để kiểm định các giả thuyết nhân
quả đề xuất từ các nghiên cứu lâm sàng
hoặc các nghiên cứu phòng thí nghiệm
Việc cung cấp cơ sở cho những kế hoạch
phát triển và đánh giá các chương trình
phòng, chữa bệnh cho các thực hành y tế
công cộng và các dịch vụ sức khỏe khác
Trang 13Ví dụ về đề cập dịch tễ học
nhân của một vụ ngộ độc thức ăn : tìm ra loại thức ăn đã gây ra vụ ngộ độc đó.
Trang 14Bước 1: Xác định đối tượng nghiên cứu là ai?
là tất cả những người dự bữa ăn gồm cả người bị ngộ độc và người không bị ngộ độc
Trang 15Bước 2: Lấy thông tin về loại thức
ăn chính xác mà mỗi người đã sử dụng
Trang 16Bước 3:
Tính tỷ lệ tấn công của mỗi loại thức
ăn trong số người ăn loại thức ăn đó
tỷ lệ tấn công trong số những người không ăn thức ăn đó.
Trang 17Bước 4: So sánh tỷ lệ tấn công của loại thức ăn với nhóm người ăn thức ăn đó với tỷ lệ tấn công đối với thức ăn đó
trong số những người không ăn thức ăn đó
Số người ốm do thức ăn nghi ngờ
Tỷ lệ tấn công 1 =
Tổng số người ăn loại thức ăn đó
Số người ốm nhưng không ăn thức ăn nghi ngờ
Tỷ lệ tấn công 2 = Tổng số người không ăn loại thức ăn đó
Trang 18-Ví dụ 2: Xác định vai trò lan truyền bệnh tả
John Snow đã quan sát dịch tả tại Luân đôn
vào những năm 40 -50 của thế kỷ XIX
Có 3 công ty cung cấp nước cho Luân đôn là Lambert, South Wark và Vauxhall đều lấy nước
từ sông Thames ở điểm bị bẩn nặng nề của
nước thải của thành phố
năm 1849 -1854 công ty Lambert đổi nguồn
nước lên thượng lưu, nơi không bị nhiễm nước thải thành phố thì thấy tỷ lệ mắc tả giảm hẳn
Trang 19Ví dụ 2: Xác định vai trò lan truyền bệnh tả
Tất cả những quan sát đó đã dẫn đến giả thuyết của Snow là nước của South Wark và Vauxhall làm tăng nguy cơ
mắc tả
Ông cũng nhấn mạnh rằng : có thể có các yếu tố khác tham gia vào nhưng rõ ràng là tả lan truyền do nước.
Trang 20Ví dụ 3: Hút thuốc lá và ung thư phổi
Ung thư phổi được coi là bệnh hiếm gặp Từ năm 1930 có sự tăng đột ngột ung thư phổi đặc biệt ở các nước công nghiệp phương Tây, trước hết là ở nam và mới đây cả ở nữ
Các nghiên cứu đầu tiên về thuốc lá được
công bố năm 1950 Các nghiên cứu dịch tễ
học tiếp theo đã khẳng định sự kết hợp giữa thuốc lá và ung thư phổi
Trang 21Ví dụ 3: Hút thuốc lá và ung thư phổi
Hiện nay đã rõ : nguyên nhân chính làm tăng
tỷ lệ chết do ung thư phổi là thuốc lá
Có nhiều nguyên nhân khác như bụi amiăng,
ô nhiễm không khí ở thành thị
Hút thuốc lá và amiăng tác động lẫn nhau
gây nên tỷ lệ ung thư phổi cao vượt cho
công nhân vừa hút thuốc lá vừa tiếp xúc với bụi amiăng
Trang 22Đối tượng nghiên cứu của dịch tễ học
Dịch tễ học nghiên cứu các quy luật của sự phát sinh và diễn biến của các hiện tượng
sức khỏe khác nhau xảy ra trong quần thể
người trên những quy mô nhất định làm ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe cộng đồng và sức khỏe sản xuất của xã hội
Trang 23Nhiệm vụ của dịch tễ học
Xác định căn nguyên của các hiện tượng sức khỏe cộng đồng ở mức thấp nhất
Tìm ra những yếu tố nguy cơ đặc thù cùng
những yếu tố nguy cơ nghi ngờ chi phối sự
phát sinh diễn biến của bệnh trạng
Đề xuất những biện pháp đúng đắn hữu hiệu nhằm hạn chế và thu hẹp dần phân bố tần số các bệnh trạng tiến tới thanh toán các bệnh trạng đó trong quần thể
Trang 24Đánh giá các phương pháp can thiệp
Đánh giá các quan sát dịch tễ Nghiên cứu lồng ghép các hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Trang 253 Phõn loại thiết kế nghiờn cứu
Đinh tính
Định l ợng
Theo loại thiết kế NC
Lâm sàng
Cộng
đồng
Thuần tập
Bệnh chứng
Trang 26Nghiên cứu dịch tễ học
NC quan sát NC can thiệp
NC mô tả
Thông tin
quần thể
Thông tin cá thể
Bệnh hiếm
Bệnh phổ biến
NC t
ơng
quan
1 ca bệnh hiếm
Chùm bệnh hiếm
Loạt bệnh nhân
NC cắt ngang
NC phân tích
NC bệnh chứng
NC thuần tập
Phòng bệnh
Thử nghiệm
Lâm sàng
Cộng
đồng
Trang 27Một số ví dụ về câu hỏi nghiên cứu
Lý do tại sao bệnh nhân sau điều trị sán lá gan vẫn bị tái nhiễm?
Mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề và ảnh hưởng của
nó tới sức khoẻ người dân như thế nào?
Bệnh nhân ung thư phối nói về bệnh tật của họ với con của họ khi nào và nói như thế nào? Làm thế nào để giúp
đỡ cho quá trình giao tiếp này?
Mật độ muỗi gây sốt xuất huyết trong khu vực nội thành Hải phòng năm 2006 như thế nào?
Chức năng hô hấp của các công nhân làm trong phân
xưởng đúc so với phân xưởng khác?
Trang 28Câu hỏi trong nghiên cứu định tính
Ví dụ: Hình ảnh con cá nuôi trong bể tự đặt các
Trang 29Câu hỏi trong nghiên cứu định lượng
Ví dụ: Hình ảnh con cá nuôi trong bể tự đặt các câu hỏi sau:
Tôi cân nặng bao nhiêu?
Nhiệt độ trong nước như thế nào?
Lượng thức ăn mình nhận trung bình hàng ngày
Trang 30có chủ đích
Kết luận
về quần thể thông qua các đối tượng NC
Trang 31Mẫu trong nghiên cứu định tính
đề và ý kiến của đối tượng
Trang 32Dựa trên dữ liệu thông tin có sẵn
trong quần thể, tìm ra mối liên quan giữa nguy cơ và bệnh.
Nghiên cứu tương quan
Trang 33ví dụ về nghiên cứu tương quan:
Lượng thuốc lá tiêu thụ/đầu người dân/năm vả tỷ
lệ ung thư phổi của người dân trong cộng đồng đó.
Số lượng hồng cầu trung bình/ml máu liên quan đến độ cao nơi sống của họ so với mặt biển.
Hàm lượng thịt tiêu thụ hàng năm/đầu người dân/ năm và tỷ lệ bệnh ung thư trực tràng ở người dân trong đất nước đó
Nghiên cứu tương quan
Trang 34nữ ở tuổi tiền mãn kinh bị viêm tắc
mạch phổi sau 5 tuần dùng thuốc tránh thai để điều trị viêm chảy máu niêm
mạc tử cung
Trang 35Mô tả một chùm bệnh hiếm gặp
Mô tả như một trường hợp bệnh
nhưng áp dụng mô tả cho một vài
trường hợp cùng mắc một bệnh hay cùng một hiện tượng sức khoẻ lạ,
hiếm gặp ví dụ:
Trang 36Mô tả một chùm bệnh hiếm gặp
báo cáo một đợt bệnh ung thư mạch gan
ở 3 công nhân nam cùng nhà máy có
vinyl chlorid.
Trang 37Mô tả một chùm bệnh hiếm gặp
ví dụ 2: Tháng 5/1981, 5 trường hợp viêm phổi do Pneumocystis carini đã được báo cáo
ở 5 thanh niên nam luyến ái đồng tính ở Los Angeles
hiện tượng này bất thường vì viêm phổi
loại này trước đây chỉ xảy ra ở bệnh nhân ung thư mà hệ thống miễn dịch của họ bị suy sụp do điều trị thuốc chống ung thư
Trang 38Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 39Nghiên cứu mô tả cắt ngang:
Thiết kế nghiên cứu một hiện tượng sức
khoẻ cùng với các yếu tố quyết định nó
diễn biến trong thời gian ngắn,
nhằm khai thác ở từng cá thể có bệnh hay không có bệnh và có hay không có phơi
nhiễm với một hay nhiều yếu tố nguy cơ
của một quần thể nhất định trong một thời điểm nhất định
Trang 40Phân biệt giữa nghiên cứu loạt bệnh và nghiên cứu ngang
ھ ھ ھ ھ
Trang 41Ví dụ về nghiên cứu ngang
cơ ảnh hưởng đến mắc bệnh phụ khoa cho phụ nữ ở Đồng tháp mười năm 2003
mẹ có con dưới 5 tuổi tại huyện Tuần giáo, Lai châu trong năm 2002.
thư đều có beta-caroten trong huyết tương thấp hơn so với người không mắc ung thư theo cùng tuổi, cùng giới Vấn
đề là không xác định được mức beta-caroten xảy ra trước hay sau khi mắc ung thư
tại một tỉnh X trong năm 2002.
Trang 42Ưu, nhược điểm của nghiên cứu ngang
quan tâm, hoặc giá trị trung bình của một tham số trong quần thể (ví dụ tỷ lệ suy dinh dưỡng, chiều cao trung bình)
một thời điểm nên đôi khi không phân biệt rõ đâu
là nhân và đâu là quả
Trang 43Nghiên cứu bệnh chứng
Quần thể nghiên cứu
Nhóm bệnh
Nhóm chứng
(hồi cứu)
Trang 44Phân tích số liệu trong nghiên cứu bệnh chứng
BÖnh D
Chøng D
b: không có bệnh nhưng có phơi nhiễm
c: có bệnh nhưng không phơi nhiễm
d: không có bệnh không phơi nhiễm
Tỷ suất chênh: OR = a/c : b/d = ad/bc
Trang 45thí dụ về một nghiên cứu bệnh chứng:
để tìm kết hợp giữa bệnh ung thư bàng
quang và yếu tố nguy cơ là tiêu thụ chất
ngọt nhân tạo
chọn 542 người bị ung thư bàng quang
tiên phát vào nhóm chủ cứu
536 người không mắc bệnh vào nhóm đối chứng
Trang 46ưu nhược điểm của nghiên cứu bệnh chứng
nhiều mốc thời gian trong quá khứ
hình thành từ nghiên cứu ngang
Trang 47Nghiên cứu thuần tập tương lai
QuÇn thÓ
nghiªn cøu
Ng êi kh«ng
cã bÖnh
Thêi ®iÓm nghiªn cøu- 1990
§¸nh gÝa kÕt qu¶ nghiªn cøu-2000
Trang 48Thuần tập hồi cứu
QuÇn thÓ
nghiªn cøu
Ng êi kh«ng
cã bÖnh
Trang 49thí dụ về nghiên cứu thuần tập
Người ta tiến hành nghiên cứu thuần tập
tương lai trên 120000 phụ nữ nuôi con, tuổi 30-35
Nghiên cứu bắt đầu vào năm 1976 bằng
cãch hỏi với bộ câu hỏi về các đặc tính dân
số học, số lần sinh, lịch sử hút thuốc và các lối sống khác
Trang 50thí dụ về nghiên cứu thuần tập
2 năm sau, một lần hỏi về vịêc dùng các
thuốc và kỹ thuật tránh thai , các chế phẩm nội tiết khi mãn kinh, các chất nhuộm tóc,
tuổi lần sinh đầu tiên, tuổi mạn kinh, bệnh
trạng xuất hiện, …
đến nay người ta đã thu được những dữ kiện quan trọng về kết hợp của từng biến kể trên với bệnh ung thư và các bệnh tim mạch
Trang 51Phân tích số liệu trong nghiên cứu thuần tập
b: không có bệnh, có phơi nhiễm
c: có bệnh nhưng không phơi nhiễm
d: không có bệnh không phơi nhiễm
Nguy cơ tương đối
RR = [a/ (a+b)] / [c/ (c+d)]
Trang 52ưu điểm của nghiên cứu thuần tập
1. Có giá trị khi nghiên cứu ảnh hưởng của
các phơi nhiễm hiếm gặp
2. Làm sáng tỏ mối quan hệ về thời gian giữa
phơi nhiễm và bệnh vì là nghiên cứu theo dõi dọc các đối tượng chưa bị bệnh
3. Cho phép tính toán trực tíêp tỷ lệ mới mắc
bệnh ở cả hai nhóm có và không có phơi nhiễm
Trang 53Nhược điểm của nghiên cứu thuần tập
1. Không có hiệu quả khi đánh giá các bệnh
hiếm gặp
2. Rất tốn kém về kinh phí và thời gian nếu là
nghiên cứu thuần tập tương lai
3. Hay gặp sai số do đối tượng bỏ cuộc trong
quá trình nghiên cứu
Trang 54Nghiên cứu về mối liên quan phơi nhiễm và bệnh tật
Phơi nhiễm
Bệnh
A: thích hợp với NC thực nghiệm, can thiệp Người NC chủ động đưa yếu
tố nguy cơ hoặc can thiệp vào để xem xét tác động
B: thích hợp với NC thuần tập khi mới chỉ có yếu tố nguy cơ xuất hiện
C: thích hợp làm NC cắt ngang, bệnh chứng và NC thuần tập hồi cứu, tương lai hoặc kết hợp hồi cứu với tương lai vì các yếu tố nguy cơ và
bệnh đã xuất hiện
D: thích hợp để làm NC bệnh chứng Tuy nhiên, sai số nhớ lại rất hay gặp trong trường hợp này
Trang 55áp dụng của các thiết kế nghiên cứu quan sát
Tương quan Cắt ngang Bệnh chứng Thuần tập
Kiểm định ảnh hưởng nhiều mặt
Xem xét liên quan của bệnh và
Điều tra các bệnh có thời gian ủ
Trang 56-Can thiệp phòng bệnh
Thực nghiệm tiến hành trên cộng đồng nhằm phòng ngừa bệnh xuất hiện trong cộng đồng (phòng bệnh cấp 1)như sử dụng vacxin, bao phủ muối iod, giáo dục sức khoẻ… nên còn gọi là can thiệp cộng đồng
Đối tượng nghiên cứu là tất cả cư dân sinh
sống trong cộng đồng được quan tâm không
kể là có bệnh hay không có bệnh nghiên cứu
Trang 57Can thiệp phòng bệnh
Có nhiều cách tiến hành thiết kế nghiên cứu nhưng có giá trị và phổ biến nhất là can
thiệp cộng đồng có đối chứng, tuy nhiên
đơn giản và dễ thực hiện nhất là can thiệp trước và sau
Trang 58Thử nghiệm lâm sàng
Nghiên cứu thường đựơc tiến hành trong
bệnh viện nhằm so sánh hiệu quả điều trị
của 2 hay nhiều phương án điều trị
Đây cũng là nghiên cứu về mối quan hệ
nhân quả mà nhân ở đây là phương án điều trị và quả là hiện tượng khỏi bệnh hay
không khỏi bệnh
Trang 59Thử nghiệm lâm sàng
Có nhiều cách thiết kế thử nghiệm lâm
sàng: ngẫu nhiên hoặc không ngẫu nhiên,
có đối chứng hoặc không có đối chứng
Một thử nghiệm lâm sàng được đánh giá cao là thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng
Trang 60Thử nghiệm cộng đồng
Thực nghiệm tiến hành tại thực địa nhằm can thiệp vào một nguy cơ nhất định để:
phòng bệnh cấp 1 như giáo dục dinh
dưỡng nhằm giảm cholesterol máu trong phòng nhồi máu cơ tim;
phòng bệnh cấp 2 sau sàng tuyển như
chăm sóc y tế, dùng thuốc giữ huyết áp để không tăng quá hạn chế tai biến mạch não
Trang 61Thử nghiệm cộng đồng
Thử nghiệm thực địa : không cần phải
áp dụng cho tất cả mọi người trong cộng đồng
không cần có nhóm chứng
Trang 62I Nguồn
nguy cơ
II Môi trường
II Người tiếp xúc
VI
Nghiên
cứu can
thiệp
Trang 63Nhận định kết quả nghiên cứu
1 Sai số ngẫu nhiên :
Sai số ngẫu nhiên xảy ra khi thiết kế
nghiên cứu không đúng và không đảm bảo tính chính xác trong nghiên cứu
Trang 64Hạn chế sai số ngẫu nhiên:
Lựa chọn PP đo đạc tiếp xúc và bệnh
Kích thước mẫu
Sự chính xác của nghiên cứu cũng có thể
đươc tăng cường bằng cách đảm bảo nhóm nghiên cứu có kích thước tương đối phù
hợp, đặc biệt trong nghiên cứu bệnh chứng Nếu các ca hiếm ít và các đối chứng nhiều thì thích hợp tăng tỷ số của đối chứng so với ca
Trang 65Nhận định kết quả nghiên cứu
Tính toán kích thước mẫu: dựa vào công thức tính cỡ mẫu cho từng loại nghiên cứu:
Mức ý nghĩa TK của KQ mong đợi
Những ngẫu nhiên nhầm lẫn
Độ lớn của hiệu quả
Tỷ lệ bệnh trong nhóm không phơi nhiễm
Kích thước tương đối của các nhóm đem
so sánh
Trang 66Ví dụ:
Trong nghiên cứu case-control về hiệu
quả thalidomid, 46 trẻ bị tổn thương được
so sánh với 300 trẻ bình thường
Tuy nhiên nói chung có một điểm yếu khi
có hơn 4 đối chứng cho một ca bệnh
Trang 67Đảm bảo đủ số lượng gối lên nhau giữa các
ca và đối chứng khi số liệu được phân tích thí dụ theo nhóm tuổi hay tầng lớp xã hội, nếu đa phần các ca mà chỉ có một số ít đối chứng thì nghiên cứu sẽ là không có hiệu lực và lãng phí nhièu thời giờ và công sức
Trang 68Thực tế kích thước mẫu thường được qui định bởi các cân nhắc về hậu cần, chi phí
và luôn phải suy xét sự lợi hại gia tăng kích thước mẫu để giảm sai số ngẫu nhiên và
sự tăng chi phí khi nghiên cứu lớn hơn
Trang 69hệ thống về sự quan tâm đối với thói quen hút thuốc lá so với những người không
nhận lời, và những người sau là những
người nghiện nặng
Trang 70Ví dụ 2: trung tâm nghiên cứu bệnh của Mỹ
nghiên cứu về hậu quả của bệnh bạch cầu trong
số quân đội Mỹ có mặt tại vụ thử bom nguyên
tử ở Nevada (Caldwell et al, 1980):
cỡ mẫu cần theo dõi trên 76% số quân đội có mặt
Sau đó tìm được 82% số này để theo dõi, còn
18% lấy trong số những người tự nguyện dự
nghiên cứu theo những ý kiến riêng của họ.
Kết quả trong số 82% xảy ra 4 trường hợp bệnh, trong khi đó trong số 18% cũng xảy ra 4 trường hợp bệnh bạch cầu.