Trình bày được định nghĩa của nghiên cứu can thiệp Mô tả được các loại nghiên cứu can thiệp Mô tả được các bước thiết kế và thực hiện nghiên cứu can thiệp Trình bày được các sai số và cách khống chế trong nghiên cứu can thiệp Mô tả được các ưu, nhược điểm của phương pháp nghiên cứu can thiệp
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CAN THIỆP ỨNG DỤNG DỊCH TỄ HỌC
TRONG LÂM SÀNG
Trang 2Mục tiêu học tập :
Sau khi học, sinh viên có khả năng
1. Trình bày được định nghĩa của nghiên cứu can thiệp
2. Mô tả được các loại nghiên cứu can thiệp
3. Mô tả được các bước thiết kế và thực hiện nghiên cứu can
thiệp
4. Trình bày được các sai số và cách khống chế trong nghiên
Trang 3 Nghiên cứu thực nghiệm:
Ít được tiến hành trong quần thể
Là phương pháp chứng minh rõ ràng nhất đối với việc kiểm định bất kỳ giả thuyết nào
Thực nghiệm về giảm tần số mắc hoặc chết thường được tiến hành, là một phần quan trọng của dịch tễ học.
Trang 41 CÁC NGUYÊN TẮC TIẾN HÀNH
THỰC NGHIỆM DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Xây dựng một quy trình nghiên cứu chuẩn mực
Xác định các câu hỏi (bộ câu hỏi) cần trả lời
ấn định tất cả mọi chi tiết đặc thù của việc lựa chọn các đối tượng vào nghiên cứu và thủ tục tiến hành.
Trang 5 Quy trình cần quy định:
Có chia nhỏ (chia tầng) các nhóm lớn không
Các số đo thu thập với độ tin cậy đến mức nào.
Tần số theo dõi
Những trường hợp có thể bỏ cuộc
Các khoảng thời gian phân tích các dữ kiện n/c
Trang 6 Nghiên cứu can thiệp:
N/c thực nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát, có kế hoạch
Thiết kế & ph.pháp giống n/c thuần tập tương lai
Tình trạng phơi nhiễm là một can thiệp nào đó do nhà n/c chỉ định & theo dõi chặt chẽ đến khi có kết quả ở đầu ra
Áp dụng sự can thiệp (phòng bệnh hoặc điều trị) trên một
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CAN THIỆP
Trang 7Định nghĩa nghiên cứu can thiệp:
Nghiên cứu can thiệp là một trong những nghiên cứu
thực nghiệm có kế hoạch Nó có thể được coi là nghiên cứu thuần tập tương lai vì các đối tượng nghiên cứu
được xác định dựa trên tình trạng phơi nhiễm sau đó
theo dõi sự phát triển bệnh của họ Khác với nghiên cứu thuần tập, trong nghiên cứu can thiệp, tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu là do người nghiên cứu chỉ định Nghiên cứu can thiệp được coi là phương pháp nghiên cứu dịch tễ học cung cấp bằng chứng đáng tin cậy và có giá trị nhất về quan hệ nhân quả
Trang 8 N/c quan sát được sự xuất hiện bệnh
trong những đk tự nhiên gần giống như
một thực nghiệm và có kế hoạch gọi là
thực nghiệm tự nhiên
VD : N/c của Doll và Hill về mối quan hệ giữa hút thuốc lá và ung thư phổi
Trang 9 1951 : khẳng định thói quen hút thuốc lá của nam thầy thuốc Anh, lứa tuổi 35 trở lên, theo dõi họ để xđ tỷ lệ tử vong của các bệnh khác nhau, đb là K phổi.
Kq cho thấy : thầy thuốc hút thuốc lá có tỷ lệ tử vong do
K phổi cao gấp 10 lần so với thầy thuốc không hút thuốc lá
Tiếp tục gửi câu hỏi cho họ, từ 1958 -1966, giảm 50% hút thuốc lá ở thầy thuốc, tỷ lệ này thấp hơn ở dân chúng
Kq cho thấy có sự giảm 38% tử vong do ung thư phổi ở thầy thuốc và gia tăng 7% ở những người đàn ông Anh khác
Trang 103 CÁC LOẠI NGHIÊN CỨU CAN THIỆP
Trang 11 n/c hiệu quả của phương pháp điều trị : ph.pháp phẫu thuật, vật lý trị liệu điều trị ung thư, chế độ ăn, chế độ luyện tập thể thao, quản lý & chăm sóc bệnh nhân
VD1: n/c về ph.pháp phẫu thuật động mạch vành:
780 bệnh nhân có cơn đau thắt ngực nhẹ & vừa hoặc có t/
sử nhồi máu cơ tim trước đó 3 tuần đã được chọn ngẫu nhiên nhận một trong hai phương pháp đtrị là phẫu thuật hay điều trị nội khoa
Sau năm năm theo dõi không có sự khác biệt có ý nghĩa về
tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành tim ở cả hai nhóm điều trị
3.1.1.Thử nghiệm phương pháp điều trị
Trang 12 VD2 : n/c so sánh 2 phương pháp đtrị ung thư vú : cắt
bỏ triệt để và cắt bỏ một phần khối u cho thấy tỷ lệ tái phát ung thư và tử vong sau 5 năm giống nhau ở cả hai nhóm và hai phương pháp đtrị
Trang 13 Thử nghiệm thuốc điều trị trong công nghiệp dược phẩm chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn I: Dược lý lâm sàng và độc tính
Giai đoạn II: Điều tra ban đầu hiệu quả lâm sàng của
Trang 14Giai đoạn I: Dược lý lâm sàng và độc tính
N/c tính an toàn chứ không phải hiệu quả của thuốc
Xác định liều thích hợp
Được tiến hành đầu tiên ở những người khỏe mạnh
Sau đó tiến hành trên một số nhỏ bnhân
Cỡ mẫu : 20-80
Trang 15Giai đoạn II: Điều tra ban đầu hiệu quả
lâm sàng của thuốc điều trị.
Điều tra trên một phạm vi nhỏ về hiệu quả và sự an toàn của thuốc
Đòi hỏi phải sát sao bnhân
Cỡ mẫu thích hợp: 100-200
Trang 16Giai đoạn III: Đánh giá tác dụng của thuốc
Trang 17Giai đoạn IV: Giám sát thuốc trên thị trường
Giám sát các ảnh hưởng phụ của thuốc
Các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về
tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, sự quan tâm chú ý sử
dụng của các thầy thuốc trong điều trị
Trang 183.2 Thử nghiệm phòng bệnh:
lquan đến đgiá t/dụng của một tác nhân hay một ph.pháp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ở những người khoẻ mạnh có nguy cơ mắc bệnh
VD1: thử nghiệm thực địa về vacxin bại liệt ở Francis ở Mỹ năm 1954:
trẻ em ở 11 bang được chọn ngẫu nhiên làm hai
nhóm, một nhóm được tiêm ba mũi vacxin, còn nhóm kia được tiêm 3 mũi placebo
Trang 19 VD2: thử nghiệm phòng bệnh bậc I bệnh mạch
vành
Mđích : đgiá hquả của cholestyramin làm hạ thấp
nồng độ cholesterol trong việc giảm nguy cơ bệnh động mạch vành ở 3086 người đàn ông có nồng độ cholesterol máu cao
Các đtượng n/c tuân thủ chế độ ăn ít cholesterol, uống
6 góc cholestyramin hay placebo
7-10 năm theo dõi ở nhóm điều trị có sự giảm 19%
nguy cơ nhồi máu cơ tim
Trang 20 Thử nghiệm lâm sàng thường được áp dụng ở các
cá thể, thử nghiệm phòng bệnh cũng được áp
dụng hoặc ở các cá thể hoặc ở toàn bộ quần thể.
VD : n/c cứu về bệnh sâu răng :ở một vùng có tỷ
lệ sâu răng cao
một cộng đồng được chọn ngẫu nhiên cho thêm fluorit
vào nước, một cộng đồng khác tiếp tục dùng nước không cho thêm fluorit
Kết quả cho thấy sự giảm có ý nghĩa thống kê và quan
Trang 21 Người nghiên cứu không được phép chỉ định nghiên
cứu những chất được biết là độc hại
những liệu pháp điều trị được biết là có hiệu quả (VD: thuốc điều trị tăng huyết áp ) phải áp dụng cho tất cả mọi người
Trang 224.2 Khả năng thực hiện:
Ảnh hưởng bởi sự chấp nhận rộng rãi của một
phương pháp điều trị hay phòng bệnh của một cộng đồng y tế hoặc cộng đồng tổng quát
VD: vitamin có thể làm giảm nguy cơ phát triển
ung thư, nhưng rất khó có thể tiến hành được n/c thử nghiệm
Trang 234.3 Giá thành:
Tốn kém (3 – 15 nghìn đô la) : cần điều trị,
đánh giá, kiểm tra
Gần đây : thử nghiệm lớn với qui trình hợp lý
được thiết kế cẩn thận để giảm giá thành
Trang 24Những ngườikhông tham gia
Trang 255.1.1 Quần thể có liên quan
Nhóm tổng quát mà người nghiên cứu mong muốn áp dụng kết quả thử nghiệm
Đại diện cho phạm vi ảnh hưởng y tế công cộng của can thiệp
VD: n/c về sức khỏe của các thầy thuốc là một thử
nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên vai trò của aspirin làm
giảm tỷ lệ tử vong của bệnh tim mạch và beta-caroten làm giảm tỷ lệ ung thư
Trang 265.1.2 Quần thể thực nghiệm
quả mô tả n/c để cho phép so sánh có ý nghĩa giữa các phpháp điều trị khác nhau trong một khoảng thời gian
vong do bệnh tim mạch (20000 phụ nữ)
Trang 275.1.1 Quần thể thực nghiệm (tiếp)
báo đầy đủ về mục đích của thử nghiệm, quy trình, lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra.
Trang 285.1.3 Quần thể nghiên cứu
tiêu chuẩn đề ra.
Trang 295.2 Chỉ định chế độ nghiên cứu
Chỉ định ngẫu nhiên
Loại trừ được được các sai chệch do chỉ định nhóm
điều trị và sự khác nhau quan sát được không phải
là do lựa chọn bệnh nhân nhận một can thiệp nào
đó
Các nhóm nghiên cứu có thể so sánh được nhiều
biến số trừ can thiệp nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu càng lớn, quá trình lấy ngẫu
nhiên và phân bố như nhau các yếu tố gây nhiễu biết rõ và chưa biết rõ ở các nhóm điều trị càng đạt được kết quả.
Trang 305.3 Duy trì và đánh giá sự tuân thủ chế độ nghiên cứu
Mức độ không tuân thủ: phụ thuộc vào
khoảng thời gian n/c
Giám sát là cần thiết
Trang 315.4 Xác định hậu quả bệnh với tỷ lệ cao đồng nhất
Theo dõi đầy đủ các đối tượng n/c trong
suốt t/g thử nghiệm
Đồng nhất sai chệch quan sát.
Phương pháp làm mù.
Trang 325.5 Thiết kế “giai thừa” nhiều thử nghiệm
Nâng cao tính hiệu quả của thử nghiệm về
phương diện giá thành và khả năng thực hiện
Thiết kế giai thừa 2x2 hoặc 2x2x2
Trang 347 CỠ MẪU NGHIÊN CỨU
7.2 Tích lũy đủ số người phát triển hậu quả bệnh
Lựa chọn quần thể có nguy cơ cao
Độ dài thời gian theo dõi
7.3 Ảnh hưởng của sự tuân thủ chế độ nghiên cứu:
Tuân thủ ở tất cả các đối tượng n/c
Trang 358 PHÂN TÍCH VÀ PHIÊN GIẢI KẾT QUẢ
Tương tự như nghiên cứu can thiệp
So sánh tỷ lệ phát triển hậu quả mà ta nghiên cứu trong nhóm điều trị và so sánh
Phụ thuộc vào cỡ mẫu nghiên cứu (đủ lớn, lựa chọn ngẫu nhiên), phương pháp làm mù.
Trang 369 THỰC NGHIỆM LÂM SÀNG NGẪU NHIÊN
CÓ ĐỐI CHỨNG
9.1 Những đặc điểm cơ bản
Phân bổ ngẫu nhiên các đối tượng n/c
So sánh điều trị với nhóm đối chứng thích hợp
Chính nhà n/c tiến hành các thủ pháp đtrị đề nghiên cứu sao cho điều trị là đúng nghĩa độc lập.
Trang 379.2 Trình tự thực hiện một nghiên cứu thực
nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng
5 bước:
Nêu giả thuyết
Chọn đối tượng nghiên cứu
Ấn định đối tượng nghiên cứu vào các nhóm
đem so sánh
Tiến hành điều trị và theo dõi kết quả
Phân tích kết quả.
Trang 389.3 Khái quát hóa kết quả nghiên cứu ra cho quần thể định danh