KINH TẾ HỌC VI MÔ Tác Giả: Dennis McCornac, Ðặng Văn Thanh, Trần Hoàng Thị, Nguyễn Quý Tâm, Trần Thị Hiếu Hạnh, FETP, Fulbright Economics Teaching Program BÀI GIẢNG 10 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜ
Trang 1KINH TẾ HỌC VI MÔ
Tác Giả: Dennis McCornac, Ðặng Văn Thanh, Trần Hoàng Thị, Nguyễn Quý Tâm, Trần Thị Hiếu Hạnh, FETP, Fulbright Economics Teaching Program
BÀI GIẢNG 10 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
Người tiêu dùng, Người sản xuất và Hiệu quả của các thị trường Thặng dư người tiêu dùng
Là sự chênh lệch giữa tổng số tiền người tiêu dùng sẵn lòng trả cho một món hàng và số tiền thực tế mà họ trả Nói cách khác, đó là sự chênh lệch giữa tổng lợi ích (TB) mà người tiêu dùng nhận được và tổng chi tiêu của người tiêu dùng (CE hay giá) vào món hàng
Thặng dư người sản xuất
Là sự chênh lệch giữa tổng doanh thu (TR) và tổng chi phí kinh tế (TC) của sản xuất
PS = TR – TC
(Chú ý: Tổng chi phí kinh tế = Chi phí hiện + Chi phí ẩn)
Tổng thặng dư
Tổng thặng dư = Thặng dư người tiêu dùng + Thặng dư người sản xuất
= (TB – CE) + (TR –TC)
= TB - TC
(Chú ý: CE = TR, Tại sao?)
Kết luận:
nào coi chúng có giá trị cao nhất, tính bằng mức sẵn lòng chi trả của
họ
chi phíù thấp nhất
Trang 23. Thị trường tự do đem đến kết quả là một lượng cân bằng trên
thị trường mà tại đó tổng thặng dư người tiêu dùng và thặng dư người
sản xuất là tối đa
Nói ngắn gọn, thị trường tự do tối đa hóa lợi ích kinh tế, chúng hiệu
quả từ quan điểm của cả cá nhân và xã hội
Chú ý: Những kết luận này đúng nếu không có ngoại tác tiêu cực hay
tích cực, nghĩa là, tác động xấu hay tốt đến bên thứ ba
Trợ cấp và Giá trần
Ta có thể dùng ý tưởng thặng dư người tiêu dùng và thặng dư người
sản xuất để xét tác động phúc lợi của trợ cấp và giá trần nhằm làm hạ
giá và khuyến khích tiêu dùng
Tác động của trợ cấp đối với thặng dư người tiêu dùng và thặng
dư người sản xuất
Thặng dư người
Thặng dư người
Người tiêu dùng Người sản xuất Tổng cộng Thặng dư ròng
Trang 3
Có thể phân tích giá trần theo cách tương tự Giá trần làm giảm giá thị trường bằng một mệnh lệnh hành chính Điều này làm tăng số lượng cầu nhưng lại làm giảm số lượng cung, như minh họa bên dưới Có thể phân tích ý nghĩa phúc lợi của giá trần bằng cách xét thặng dư người tiêu dùng và thặng dư người sản xuất Điều này được mô tả trong bảng dưới đây và được minh họa bằng hình tương ứng
Tác đ ng c a giá tr n ần đối với thặng dư người tiêu dùng và thặng dư người sản đối với thặng dư người tiêu dùng và thặng dư người sản ới thặng dư người tiêu dùng và thặng dư người sản i v i th ng d ng ặng dư người tiêu dùng và thặng dư người sản ư người tiêu dùng và thặng dư người sản ư người tiêu dùng và thặng dư người sản ời tiêu dùng và thặng dư người sản i tiêu dùng và th ng d ng ặng dư người tiêu dùng và thặng dư người sản ư người tiêu dùng và thặng dư người sản ư người tiêu dùng và thặng dư người sản ời tiêu dùng và thặng dư người sản ản i s n
xu t ất
Trước khi có giá trần Sau khi có giá trần Thặng dư người tiêu
Thặng dư người sản
Người tiêu dùng Người sản xuất Tổng cộng
Trang 4Định nghĩa: Hiệu quả kinh tế nghĩa là tổng thặng dư được tối đa hóa.
“Mọi người tiêu dùng, những người sẵn lòng trả cao hơn chi phí cơ hội của những nguồn lực cần để sản xuất thêm xuất lượng, có thể mua; mọi người tiêu dùng, những người không sẵn lòng trả chi phí cơ hội của xuất lượng tăng thêm, không mua.”
Cân bằng cạnh tranh hoàn hảo đạt được hiệu quả kinh tế
Chính sách: Thuế trên từng mặt hàng
Định nghĩa: Thuế trên từng mặt hàng (hay thuế tính theo đơn vị
hàng hóa) là khoản tiền do người tiêu dùng hoặc người sản xuất trả
trên mỗi đơn vị hàng hóa tại thời điểm bán Phần trước ta đã trình bày điều này
Ví dụ: Giả sử cùng một loại thuế T sẽ do người tiêu dùng chứ không do người cung cấp trả Biểu đồ thay đổi thế nào?
Định nghĩa: khoản tiền tăng lên giữa giá do người mua trả, PD , và giá cân bằng không thuế, P*, được gọi là thuế do người tiêu dùng chịu;
khoản tiền giảm xuống giữa giá do người bán nhận được, PS , và P*,
được gọi là thuế do người sản xuất chịu
Ta có thể trình bày các ví dụ.
Phương pháp đơn giản ("Mặt sau bì thư” ) để tính phần chịu thuế của các bên khi có thuế` tính theo đơn vị hàng hóa
Trang 5trong đó e là độ co giãn của cung tại mức giá cũ và Ed là độ co giãn của cầu tại mức giá cũ
Tại sao?…xét một mức thuế nhỏ áp dụng cho một nền kinh tế tại điểm (Q * ,P * )…
e =(Q/Q * )/(P S /P * )…Q/Q * =P S /P * e
E d =(Q/Q * )/(P D /P * )…Q/Q * =P D /P * E d
nhưng để cho thị trường cân bằng, Q/Q * phải là như nhau đối với cầu
và cung, do đó
P S /P * e = P D /P * E d
Ví dụ: cho Ed = -0,5 và e = 2 Xác định phần thuế tính theo đơn vị hàng hóa do người tiêu dùng và người sản xuất chịu
PD/PS = 2/-0,5 = -4
Giải thích: “người tiêu dùng trả gấp bốn lần số giảm của giá mà người
sản xuất nhận Do đó, mức thuế tính theo đơn vị hàng hóa $1 làm giá người tiêu dùng phải trả tăng $0,8 và làm giá người sản xuất nhận giảm $0,2.”
Chính sách: Hạn ngạch sản xuất
Định nghĩa: Hạn ngạch sản xuất là một giới hạn về số lượng người
sản xuất trong thị trường hoặc giới hạn về số lượng mà mỗi ngườiø sản xuất có thể bán Hạn ngạch thường có mục tiêu là đặt một giới hạn lên tổng số lượng mà những người sản xuất có thể cung cấp cho thị trường
Ví dụ: Xét một chương trình hạn ngạch đem lại kết quả về giá thị trường cũng giống như chương trình hỗ trợ giá So sánh các mức xuất lượng và thặng dư (CS, PS, TS) do những chương trình này tạo ra?
Trang 6Sự can thiệp của chính phủ: ai đuợc và ai mất?
Loại tác động Tác động lên Tác động lên Tác động lên Tác động lên Có sự
khối lượng thặng dư thặng dư ngân sách mất mát
mậu dịch người tiêu người sản xuất chính phủ vô ích
(trong nước) dùng (trong (trong nước) (trong nước) (trong nước)
nước) không?
Thuế tính
theo đơn vị
hàng hóa
Trợ giá cho
người sản
xuất
Giá trần tối
đa cho
người sản
xuất
Giảm;
Dư cầu (thiếu hụt)
Tăng hoặc
Giá sàn tối
thiểu cho
người sản
xuất
Giảm;
Dư cung (dư thừa)
Hạn ngạch
Thuế quan
Hạn ngạch