1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM ĐƯỜNG HÔ HẤP

42 586 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gặp nhiều ở trẻ nhỏ (bạch hầu, ho gà, sởi...) 2.2. Thường xảy ra nơi đông dân cư, mật độ tiếp xúc cao, chật chội, nơi ẩm thấp 2.3. Tính theo mùa (tăng cao trong các tháng lạnh và ẩm 2.4. Tính chu kỳ (sởi) 2.5. Dễ lây và lan truyền nhanh 2.6. Gây miễn dịch nhân tạo là biện pháp có hiệu quả: có được sau khi tiêm vaccin.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM

ĐƯỜNG HÔ HẤP

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học, sinh viên có khả năng:

1. Trình bày được tác nhân gây bệnh đường hô hấp

2. Mô tả được quá trình dịch của nhóm bệnh truyền

nhiễm đường hô hấp

3. Trình bày được các đặc điểm dịch tễ học bệnh truyền

nhiễm đường hô hấp

4. Trình bày được các biện pháp phòng chống dịch đối

với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp

Trang 3

1 Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm

Trang 4

2 Đặc điểm dịch tễ học nhóm bệnh

truyền nhiễm đường hô hấp

2.1 Gặp nhiều ở trẻ nhỏ (bạch hầu, ho gà, sởi )

2.2 Thường xảy ra nơi đông dân cư, mật độ tiếp xúc

cao, chật chội, nơi ẩm thấp

2.3 Tính theo mùa (tăng cao trong các tháng lạnh và ẩm2.4 Tính chu kỳ (sởi)

2.5 Dễ lây và lan truyền nhanh

2.6 Gây miễn dịch nhân tạo là biện pháp có hiệu quả: có

được sau khi tiêm vaccin

Trang 5

3 Quá trình dịch của nhóm bệnh

truyền nhiễm đường hô hấp

3.1 Nguồn truyền nhiễm: nguồn truyền

nhiễm duy nhất là người 3.2 Đường truyền nhiễm: môi trường không

khí, bụi, vật dụng.

3.3 Khối cảm nhiễm

Trang 6

4 Các biện pháp phòng chống dịch

4.1 Đối với nguồn truyền nhiễm:

Chẩn đoán phát hiện bệnh sớmKhai báo ngay cho các trung tâm y tế khi phát hiện, nghi ngờ trường hợp mắc đầu tiên

Cách ly rất sớm và triệt để người bệnhKhử trùng, tẩy ếu phòng bệnh và các đồ dùng của bệnh nhân

Điều trịQuản lý và giám sát bệnh nhân

Trang 7

4 Các biện pháp phòng chống dịch

4.2 Đối với đường truyền nhiễm

Khó khăn đối với phương thức lây truyền qua đường không khí

Biện pháp khắc phục đối với phương thức lây truyền bằng đường không khí

Cách ly và khử trùng tẩy uế khu vực bệnh nhân và

đồ dùng của bệnh nhân

Trang 8

4 Các biện pháp phòng chống dịch

4.3 Đối với khối cảm nhiễm

Giáo dục sức khoẻ, nâng cao sức đề kháng, tăng cường vệ sinh

Văcxin phòng bệnh đặc hiệu: Lao, BH, HG, não mô cầu, sởi

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM

ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Trang 10

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học, sinh viên có khả năng:

1. Trình bày được các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm

đường tiêu hoá

2. Mô tả được quá trình dịch của nhóm bệnh truyền

nhiễm đường tiêu hoá

3. Nêu được các đặc điểm dịch tễ của nhóm bệnh truyền

nhiễm đường tiêu hoá

4. Trình bày được các biện pháp phòng chống dịch đối

với nhóm bệnh truyền nhiễm đường tiêu hoá

Trang 11

1 Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm

đường tiêu hóa

1.1 Vi khuẩn: Vi khuẩn thương hàn và phó

thương hàn A,B thuộc loại Salmonela, lỵ trực trùng, tả, sốt làn sống do trực khuẩn brucella

leptospria, các bệnh giun sán ở người

1.3 Virút: viêm gan virút A, tiêu chảy do rota virút

Trang 12

2 Đặc điểm dịch tễ

2.1.Bệnh phổ biến nhất ở các nước đang phát triển

2.2 Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm đường tiêu hoá có liên

quan mật thiết với mật độ dân số, tập quán sinh hoạt, các điều kiện kinh tế, địa lý, và xã hội

2.3 Bệnh thường diễn biến quanh năm, tăng cao thành

Trang 13

3 Quá trình dịch:

3.1 Nguồn truyền nhiễm:

người bệnh, người khỏi mang trùng và người lành mang trùng

Bệnh có nguồn truyền nhiễm từ động vật sang người: lỵ, leptospira

Trang 14

3 Quá trình dịch:

3.2 Đường truyền nhiễm: Đường Phân-Miệng

Vai trò của thực phẩmVai trò của nước

RuồiVai trò của các yếu tố khác: đồ chơi, vật dụng hàng ngày, có thể làm lan truyền bệnh

Tay bẩn

Đồ dùng

Trang 15

Miễn dịch thu được sau khi khỏi bệnh khác nhau tuỳ bệnh, tính miễn dịch ngắn không bền vững

Trang 16

4 Các biện pháp phòng chống dịch:

4.1 Các biện pháp đối với nguồn truyền nhiễm

Chẩn đoán phát hiện bệnh sớmKhai báo

Cách lyKhử trùngĐiều trịQuản lý, giám sát

Trang 17

4 Các biện pháp phòng chống dịch:

4.2 Các biện pháp đối với đường truyền nhiễm

Xử lý phânCung cấp nước sạchDiệt ruồi

Vệ sinh ăn uống

Trang 18

4 Các biện pháp phòng chống dịch:

4.3 Các biện pháp đối với khối cảm nhiễm

Giáo dục sức khoẻ Biện pháp đặc hiệu

Vacxin: Sabin, thương hàn, tả uốngĐối với người tiếp xúc: hoá dược dự phòng

Trang 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM

ĐƯỜNG MÁU

Trang 20

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học, sinh viên có khả năng:

1. Trình bày được đặc điểm của tác nhân gây bệnh

truyền nhiễm đường máu

2. Trình bày được quá trình dịch của nhóm bệnh

truyền nhiễm đường máu

3. Trình bày được các đặc điểm dịch tễ học bệnh

truyền nhiễm đường máu

4. Trình bày được các biện pháp phòng chống dịch

đối với bệnh truyền nhiễm đường máu.

Trang 21

1 Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm

đường máu

Nhật Bản, vius viêm gan B

là P.falciparum và P.vivax), giun chỉ

Trang 22

2 Đặc điểm dịch tễ học nhóm bệnh

truyền nhiễm đường máu

2.1.Diễn biến theo mùa

Sốt xuất huyết Viêm não Nhật Bản Sốt rét

Trang 23

2 Đặc điểm dịch tễ học nhóm bệnh

truyền nhiễm đường máu

2.2 Có ổ bệnh thiên nhiên:

Dịch hạch Viêm não Nhật Bản

Trang 24

2 Đặc điểm dịch tễ học nhóm bệnh

truyền nhiễm đường máu

2.3 Phụ thuộc môi trường thiên nhiên

và điều kiện kinh tế-xã hội:

sốt rét, sốt xuất huyết, dịch hạch phát triển khu vực điều kiện vệ sinh kém, gần ổ dịch thiên nhiên

Trang 25

2 Đặc điểm dịch tễ học nhóm bệnh

truyền nhiễm đường máu

2.4 Phân bố của bệnh theo điều kiện tự

nhiên, nghề nghiệp

ở các nước đang phát triển

ở các nước phát triển

Trang 26

3 Quá trình dịch của nhóm bệnh

truyền nhiễm đường máu

3.1 Nguồn truyền nhiễm:

Nguồn truyền nhiễm là người: người bệnh

thể điển hình, người bệnh thể không điển hình, người lành mang mầm bệnh

Nguồn truyền nhiễm là động vật

Các loài chim, thú (bệnh viêm não Nhật Bản)Các loài động vật gậm nhấm và chuột

Trang 27

3 Quá trình dịch của nhóm bệnh

truyền nhiễm đường máu

3.2 Đường truyền nhiễm:

Trang 29

Giám sát và diệt côn trùng/chuộtThống kê báo cáo bệnh

Trang 30

4 Phòng chống dịch đối với nhóm

bệnh truyền nhiễm đường máu

4.2 Phòng bệnh đặc hiệu:

Vacxin phòng VNNBVacxin dịch hạch, viêm gan BHoá dược dự phòng

Trang 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG

BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

DỊCH TỄ HỌC NHÓM BỆNH TRUYỀN NHIỄM

ĐƯỜNG DA NIÊM MẠC

Trang 32

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học, sinh viên có khả năng:

Trình bày được đặc điểm của tác nhân gây bệnh

truyền nhiễm đường da niêm mạc

Trình bày được quá trình dịch của nhóm bệnh

truyền nhiễm đường da niêm mạc

Trình bày được các đặc điểm dịch tễ học bệnh

truyền nhiễm đường da niêm mạc

Trình bày được các biện pháp phòng chống dịch

đối với bệnh truyền nhiễm đường da niêm mạc

Trang 33

1 Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm

đường da niêm mạc

động vật sang người, đôi khi từ người sang người bằng loài muỗi cát.

Trang 34

2 Bệnh dại

2.1 Tác nhân gây bệnh: virút tạo những tiểu thể bao

hàm đặc biệt (tiểu thể Negri)

2.2 Quá trình truyền nhiễm:

Nguồn truyền nhiễm: súc vật sang người

Đường truyền nhiễm:

Chó và mèo truyền bệnh cho người bằng nước bọt (có virút dại 5-12 ngày trước khi xuất hiện các triệu chứng dại) qua vết cắn, cào

Súc vật có thể truyền bệnh khi liếm da người sây sát

Trang 36

3 Bệnh uốn ván

3.1 Tác nhân gây bệnh: clostridium tetani, trực

khuẩn sinh bào tử có yếm khí

3.2 Quá trình truyền nhiễm

Nguồn truyền nhiễm: phổ biến trong thiên

nhiên, thường trú trong ruột các loài nhai lại và đôi khi có mặt trong ruột người

Đường truyền nhiễm: đất (thường mắc khi

chấn thương trên đồng áng, tai nạn giao thông, nạo thai bất hợp pháp, cắt rốn bằng dao, kéo hay băng rốn cho trẻ sơ sinh tại gia đình)

Trang 37

3 Bệnh uốn ván

3.3 Đặc điểm dịch tễ: trường hợp đơn phát

3.4.Các biện pháp phòng chống:

phòng các chấn thương và tạo miễn dịch chủ động và

bị động cho nhóm người có nguy cơ bị uốn ván

tạo miễn dịch bị động-chủ động ối với những người bị chấn thương chưa tiêm giải độc tố uốn ván khi:

Vết thương bị nhiễm đất mảnh quần áo

Trang 38

4 Bệnh than

4.1 Tác nhân gây bệnh: TK than Bacillus anthracis

4.2 Quá trình truyền nhiễm:

Nguồn truyền nhiễm : súc vật Đường truyền nhiễm: tiếp xúc với súc vật mắc

bệnh hoặc các nguyên liệu lấy từ súc vật mắc bệnh; tiết túc hút máu; do ăn phải thịt hoặc sữa súc vật mắc bệnh; người có thể lây bệnh qua không khí

Khối cảm thụ: tất cả mọi người

Trang 39

Bệnh than có thể xảy ra suốt năm

Trang 40

4 Bệnh than

4.4.Các biện pháp phòng chống:

Đối với nguồn truyền nhiễm

gia súc bị bệnh: cách ly, tẩy uế nước tiểu, đốt xác

người: cách ly tại bệnh viện, theo dõi tất cả những người tiếp xúc, tẩy uế tại ổ bệnh

Trang 41

4 Bệnh than

4.4.Các biện pháp phòng chống:

Đối với đường truyền nhiễm:

Diệt côn trùngtẩy uế

trang bị bảo hộ lao động, giáo dục nâng cao hiểu biết và giữ vệ sinh

Trang 42

4 Bệnh than

4.4.Các biện pháp phòng chống:

Đối với khối cảm nhiễm

Tạo miễn dịch chủ động bằng tiêm phòng vacxin cho gia súc

Nhóm người có nguy cơ cao mắc bệnh phải được tiêm phòng bằng vacxin

Ngày đăng: 21/01/2019, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w