Nêu được định nghĩa quá trình dịch. Mô tả được các yếu tố của quá trình dịch. Trình bày được cơ chế truyền nhiễm và phân loại truyền nhiễm. Trình bày được các biện pháp nhà nước nhằm để phòng các bệnh truyền nhiễm. Trình bày được các biện pháp giáo dục sức khoẻ. Trình bày được các biện pháp y tế nhằm phòng chống các bệnh truyền nhiễm.
Trang 1DỊCH TỄ HỌCCÁC BỆNH NHIỄM TRÙNG
Trang 2Sau khi học, sinh viên có khả năng:
1. Nêu được định nghĩa quá trình dịch.
2. Mô tả được các yếu tố của quá trình dịch.
3. Trình bày được cơ chế truyền nhiễm và phân loại
truyền nhiễm.
4. Trình bày được các biện pháp nhà nước nhằm để
phòng các bệnh truyền nhiễm.
5. Trình bày được các biện pháp giáo dục sức khoẻ.
6. Trình bày được các biện pháp y tế nhằm phòng
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trang 31 NHIỄM KHUẨN VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Trang 41.1 NHIỄM KHUẨN
Nhiễm khuẩn hay quá trình nhiễm khuẩn là quá trình
tác dụng qua lại giữa vi khuẩn gây bệnh và cơ thể người (hoặc súc vật) trong những đk nhất định
Trang 5 Nhiễm khuẩn và hiện tượng ký sinh
Tác nhân gây bệnh của bệnh nhiễm khuẩn là những vsv ký sinh (vi khuẩn, virus, ký sinh trùng đơn bào) thuộc các nhóm thực vật và động vật.
VSV ký sinh :
là vật ký sinh.
tồn tại được nhờ ăn bám các loại khác.
Sự phát triển bị ảnh hưởng bởi:
Trang 6 Hiện tượng ký sinh:
giải thích dựa trên qui luật phát sinh, phát triển
Ba yếu tố chi phối:
Tính biến dị
Tính di truyền
Tính đào thải.
Sự biến dị của sv không phải là ngẫu nhiên mà là
do ảnh hưởng của hoàn cảnh bên ngoài sinh ra, sau khi thông qua nhiều đời thì trở thành di
truyền
Trang 7 Thí dụ:
Escherichia coli : ký sinh bắt buộc ở ruột người (và súc vật), chỉ tồn tại trong thời gian ngắn rồi chết nếu
ở ngoài cơ thể người/súc vật.
Aerobacter aerogenes : nếu vào nước hoặc đất sẽ sống trong vài tháng nếu gặp đk thuận lợi (các chất hữu cơ).
VK gram âm thân thuộc với các loại trên: cư trú
thường xuyên trong đất và nước, khi vào ruột chết tức khắc.
Trang 8 Đặc điểm của nhiễm khuẩn:
Biểu hiện bằng triệu chứng lâm sàng đặc biệt, phụ thuộc : tính chất, số lượng vsv gây bệnh.
Các phản ứng bảo vệ của cơ thể người (súc vật): viêm và sốt, dị ứng và miễn dịch.
Phụ thuộc vào hoàn cảnh xung quanh
biểu hiện lâm sàng biến đổi ở các bệnh khác nhau
diễn biến của một bệnh khác nhau ở người bệnh khác nhau.
Trang 9 Biểu hiện của nhiễm khuẩn:
ảnh hưởng bởi : tính riêng của vsv gây bệnh, mức độ nhiễm khuẩn, phản ứng của cơ thể, điều trị, phòng…
Cần phân biệt:
Các bệnh rõ rệt, bệnh nhẹ, nhiễm khuẩn không có triệu chứng
Cấp diễn, gián đoạn, kinh diễn
Trang 10 Các nhiễm khuẩn không có triệu chứng:
Gặp trong một số trường hợp sau :
người lành mang vi khuẩn (quá trình dịch).
sự phát triển của miễn dịch tập thể trong nhân dân
Khi bị nhiễm lại (bạch hầu, cúm…), cần phân biệt với nhiễm thêm.
Trang 11 Phân biệt với nhiễm khuẩn tiềm tàng :
Là một pha của quá trình nhiễm khuẩn : trong bệnh kinh diễn.
Có thể truyền từ mẹ sang con (giang mai, viêm gan)
Có thể truyền bởi các vsv sinh bệnh có đk cư trú ở
cơ thể người, làm suy yếu sức đề kháng của cơ thể.
VD: nhiễm khuẩn streptococci có thể xảy ra dưới dạng viêm amidan, thấp khớp có lq tới một ổ nhiễm khuẩn ở amidan; các vk (streptococci,
pneumococci, staphylococci) gây bệnh có đk cư trú
Trang 12 Khỏi bệnh
Trang 13 Tổn thương ở các tổ chức cơ quan và hệ thống:
Tổn thương của da và niêm mạc : nốt ban đỏ
(đậu mùa, sốt làn sóng, nấm da )
Triệu chứng dạ dày – ruột
Triệu chứng ở cơ quan hô hấp
Rối loạn chức năng hệ tim mạch (thường gây
nên bởi sốt & nhiễm độc chung cơ thể); sự tham gia của hệ tạo máu (bạch cầu tăng/giảm).
Trang 141.2.1 Bệnh nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn không triệu chứng với việc
kiểm soát bệnh và thống kê dịch tễ
Biểu hiện : nhiễm khuẩn không triệu chứng, nhiễm khuẩn nặng hoặc chết
Trang 15 Cần phân biệt : tỷ lệ chết/mắc (CFR) và tỷ lệ chết:
Số chết vì một bệnh CFR = -
Số có biểu hiện lâm sàng của bệnh đó
Số chết vì một bệnh
Trang 16 Các bệnh được coi là nghiêm trọng :
Tỷ lệ tử vong (chết/mắc – CFR) cao mặc dù không có biểu hiện lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng nặng
Phần lớn những người sống sót bị di chứng
gây hậu quả :
trên cá thể (VD: bệnh dại: tỷ lệ mới mắc thấp nhưng CFR cao nghiêm trọng đối với từng cá thể)
trên toàn bộ qthể (nghiêm trọng về phương diện y
tế công cộng) (VD: cúm : mắc cao, ít nghiêm trọng với
cá thể, gây tỷ lệ chết trội trong qthể)
Trang 17 Phân chia bệnh theo mức nghiêm trọng của bệnh
Loại A : VD nhiễm lao
5: chết
Trang 18 Loại A:
tình trạng nhiễm khuẩn không có tr/chứng có tỷ lệ rất cao (không có bh lâm sàng ở bất kỳ gđ nào của qtrình nhiễm khuẩn
tính gây bệnh thấp, một số ít có bh lâm sàng rõ rệt
Một số rất nhỏ nặng hoặc chết
Thường được hình dung dưới dạng một tảng băng
VD1: bệnh lao (số người có test tuberculin dương tính lớn hơn rất nhiều so với người thực sự có bệnh lao
VD2: virus Saint Louis, virus polio, viêm gan A, cầu
khuẩn viêm màng não
Trang 20 Loại C:
tới tử vong
sốt xuất huyết Châu Phi (do các virus Marburg
và Ebola), các bệnh do virus sốt Lassa và virus Machopo.
Trang 21 Phát hiện các thể không triệu chứng thường
khó khăn, cần phải có 1 số kỹ thuật phù
hợp.
Ước lượng sự lan tràn rộng rãi trong qthể
trong các cuộc điều tra dịch tễ càn tiến hành những trắc nghiệm trực tiếp, gián tiếp
Trang 22 Vấn đề nhiễm khuẩn không triệu chứng và việc
kiểm soát bệnh
Cách ly người bệnh (VD thương hàn )
Tẩy uế chất thải bỏ (VD các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa)
Cách ly tạm thời theo quy định với những người có
phơi nhiễm (txúc trong gđình), có thể đang trong thời
kỳ ủ bệnh (VD tả)
Quan tâm tới bất kỳ biện pháp nào có khả năng làm lan tràn mầm bệnh chung cho cộng đồng (VD trong kiểm soát, giám sát bệnh lậu cần phát hiện và đtrị cho
những trường hợp nhiễm lậu cầu không triệu chứng
Trang 23 Vấn đề nhiễm khuẩn không triệu chứng với
thống kê bệnh tật
Thường không chính xác
số được chẩn đoán và báo cáo thường thấp hơn rất nhiều so với số cơ thể bị nhiễm khuẩn thật tính nghiêm trọng của bệnh bị ước lượng cao hơn nhiều
Cần có tiêu chuẩn chẩn đoán
Trang 241.2.2 Các thành phần của quá trình một
bệnh nhiễm khuẩn
a Tác nhân nhiễm khuẩn :
Là yếu tố quan trọng trong mối quan hệ
tương tác của quá trình nhiễm khuẩn
Tác nhân là virus, vi khuẩn
Trang 25 Các đặc tính bên trong của tác nhân nhiễm khuẩn
Hình thái, kích thước, tính chất cấu tạo hóa học, cấu tạo kháng nguyên, yêu cầu sinh trưởng (nhiệt độ, thành phần mtrường )
Khả năng sống sót ngoài cơ thể (trong nước, sữa, đất )
Khả năng tồn tại (đk nhiệt độ, độ ẩm khác nhau)
Khả năng ký sinh (trên người, súc vật, tiết túc)
Khả năng tiết ra độc tố
Trang 26 Sự tương tác nhân của tác nhân với vật chủ
cá thể/quần thể.
năng gây miễn dịch.
Trang 27 Tính xâm nhiễm
lên trong cơ thể vật chủ.
thể gây được nhiễm khuẩn ở 50% số vật chủ cùng loại (ID50)
nguồn gốc.
Trang 28 không gây bệnh ở đại tràng
nhưng nếu ở khoang phúc mạc/màng não thì gây bệnn trầm trọng
Trang 29Hemophilus influenzae, poliovirus.
Trang 30 Khả năng tạo miễn dịch :
Khả năng nhiễm khuẩn gây ra được MD đặc hiệu
Tuỳ theo cơ chế bệnh sinh (MD tế bào, MD dịch
thể)
Phụ thuộc vào túc chủ (tuổi, tình trạng dinh dưỡng), liều lượng, độc lực của vi khuẩn
Trang 31b Cơ chế bệnh sinh :
Xâm nhập trực tiếp vào tổ chức
Tiết ra độc tố
Gây phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng
Gây nhiễm khuẩn dai dẳng hoặc tiềm tàng
Tạo khả năng mẫn cảm với những liều độc rất nhỏ
Làm thất ứng
Trang 321.2.3 Ổ chứa nhiễm khuẩn
Là những cơ thể sống hoặc vật vô tri mà ở đó một tác nhân gây nhiễm khuẩn sống và nhân lên được
Bao gồm : cơ thể người, súc vật, một số yếu tố môi trường
Là thành phần chủ yếu của chu trình duy trì
thường xuyên của tác nhân gây bệnh
Trang 33 Chu trình đơn giản nhất : ổ chứa là người (người - người -
Người không phải là ổ chứa thường xuyên của chu trình sống
của tác nhân (các bệnh ngoài cơ thể người, tác nhân gây
bệnh ở súc vật)
VD: lao bò (bò), bệnh sốt làn sóng (bò, bồ câu), than
(cừu), lepto (loài gặm nhấm), dại (chó, cáo )
Trang 342 QUÁ TRÌNH DỊCH
Trang 35 Quá trình dịch thường được vận dụng cho các bệnh
Quá trình dịch là một dãy những ổ dịch có liên quan với
nhau, ổ dịch này phát sinh từ ổ dịch khác, với mối liên quan bên trong của chúng được quyết định bởi điều kiện sống của xã hội loài người
Có những quá trình dịch phát triển tương đối đơn giản
2.1 Định nghĩa quá trình dịch
Trang 362.2 Các yếu tố (mắt xích) liên quan của QTdịch
những cơ thể sống của người/ súc vật trong đó vsv gây bệnh ký sinh tồn tại và phát triển được (VSV nhân lên, rồi đào thải ra ngoài cơ thể vật chủ cho đến khi vật chủ này khỏi hoặc chết)
có thể là người ốm/người lành mang trùng/người khỏi mang trùng
Đối với động vật là nguồn truyền nhiễm cũng có trạng thái tương tự
Nếu nguồn truyền nhiễm là động vật hoang dại, thì bệnh sẽ có ổ chứa thiên nhiên (viêm não, dại…)
Trang 37Đường truyền nhiễm
Sự vận động của các yếu tố môi trường (không khí, nước, thực phẩm, bụi, ruồi, muỗi, bọ chét ) vận
chuyển đưa vi sinh vật gây bệnh từ nguồn truyền nhiễm sang một cơ thể lành gọi là đường truyền nhiễm
gồm 4 loại:
đường hô hấp
đường tiêu hoá
Trang 39 Tính miễn dịch
truyền qua rau thai, khi ra đời đã có được, MD này không tồn tại lâu bền (khoảng 6 tháng đầu)
một bệnh nhiễm khuẩn hoặc tuy chưa lần nào mắc bệnh nhưng với nhiều lần tiếp xúc sẽ có MD thu được trong qtrình sống
kháng huyết thanh chế sẵn
Trang 40 Hai yếu tố gián tiếp
địa lý
sóc y tế, trình độ văn hóa của một xã hội
Trang 412.3 Các hình thái và mức độ dịch
2.3.1 Dịch:
một bệnh truyền nhiễm sẽ trở thành một vụ dịch khi trong
mắc hoặc tỷ lệ chết trung bình trong nhiều năm liền tại khu vực không gian đó
Chỉ số mắc bệnh trung bình tháng trong một năm HSND = -
Chỉ số mắc trung bình tháng trong nhiều năm
Trang 422.3.2.Dịch địa phương
Là bệnh dịch chỉ xảy ra trong một khu vực không gian nhất định, trong địa phương đó và không lan tràn
sang các địa phương khác
tuân theo những qui luật nhất định : tồn tại & diễn
biến theo những yếu tố căn nguyên qui định của dịch
Trang 432.3.3.Đại dịch và dịch tối nguy hiểm
giới một nước sang nhiều nước (trước đây), ngày nay nó được hiểu là một bệnh dịch gây nên số mới mắc rất lớn khác thường, cho dù mới chỉ lưu hành trong một nước
khả năng làm nhiều người mắc mà còn gây tử vong cao
Trang 442.3.4 Các trường hợp tản phát
những trường hợp mắc lẻ tẻ, như là không có quan
hệ gì với nhau về thời gian và không gian
Thường gặp ở các khu vực không gian và vào
những gđoạn không xảy ra dịch, hoặc những bệnh ít gây bệnh (mức độ thấp nhất của dịch)
Trang 452.3.5 Dịch theo mùa
diễn biến khá đều đặn theo các tháng trong năm (rõ rệt là các bệnh truyền nhiễm)
Tính theo mùa chịu ảnh hưởng của các yếu tố thiên
nhiên, nhưng cũng có những can thiệp của các yếu tố xã hội
chỉ số mắc trung bình ngày/thángHSMD = - x 100
chỉ số mắc trung bình ngày/năm
Trang 462.3.6 Khái niệm dịch vận dụng cho các bệnh không truyền nhiễm, mạn tính
Xu thế tăng hoặc giảm bệnh trong thời gian dài
nhiều năm : theo dõi tỷ lệ mới mắc của bệnh trạng cùng yếu tố nguy cơ tương quan (đặt trong toàn bộ lưới nguyên nhân)
VD: ở Mỹ, theo dõi số mới mắc ung thư phổi từ
những năm 50 trở về đây, xđ được rằng ở nước họ
đã có xu thế tăng rõ rệt, sự gia tăng này xảy ra sau
sự gia tăng hút thuốc lá cũng rất rõ rệt như vậy khoảng vài chục năm
Trang 472.4 Phân loại bệnh truyền nhiễm
2.4.1 Cơ chế truyền nhiễm
khuẩn gây bệnh từ vật chủ này sang sinh trưởng
và phát triển ở vật chủ khác
Cơ chế tách khỏi vật chủ cũ
Cơ chế tồn tại ở môi trường bên ngoài
Cơ chế xâm nhập vật chủ mới
Trang 48 Vị trí đào thải của vi sinh vật ra khỏi cơ thể: 4 vị trí:
theo phân
theo đờm, các chất tiết của mũi họng
theo máu, được các vectơ trung gian hút ra khỏi cơ
thể
theo sự thải bỏ của da, niêm mạc, lông, tóc
hay chóng tuỳ thuộc vào
môi trường bên ngoài
sức đề kháng của vi sinh vật trước những đk đó (ytố
quyết định)
Trang 49 VD:
virus đậu mùa, trực khuẩn lao tồn tại rất lâu ở môi
trường ngoài cơ thể, ngay cả trong những đk khô hanh khắc nghiệt vẫn có thể gây bệnh sau nhiều năm mỗi khi xâm nhập trở lại cơ thể
Trực khuẩn than, uốn ván cũng tồn tại rất lâu nhờ
nha bào của chúng
Virus viêm gan, trực khuẩn thương hàn, virus bại liệt, trực khuẩn bạch hầu cũng có sức chịu đựng khá ở ngoại cảnh
Virus sởi, cúm, các loại tác nhân hoa liễu chỉ truyền
Trang 50 Vị trí cảm nhiễm: là những tổ chức cơ quan đầu tiên của cơ thể thích hợp mà vi sinh vật gây bệnh ký sinh tồn tại và phát triển tại đó hoặc còn có thể xâm nhập vào các tổ chức khác/cơ quan khác
VD : phảy khuẩn tả ở ruột non
Trang 51 Vị trí cảm nhiễm đầu tiên:
Những tổ chức của cơ thể đầu tiên vsv gây bệnh
gặp phải khi xâm nhập thích ứng với chúng, vsv bắt đầu sinh sản và phát triển ở đó
Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh
vừa là vị trí nhận vào vừa là vị trí đào thải vi sinh vật gây bệnh
Ví dụ:
Hầu họng với trực khuẩn bạch hầu
Vị trí cảm nhiễm đầu tiên của virus bại liệt là
Trang 522.4.2 Phân loại bệnh truyền nhiễm
4 loại, căn cứ vào vị trí cảm nhiễm đầu tiên:
Các bệnh truyền nhiễm theo đường tiêu hóa: "phân - miệng"
Các bệnh truyền nhiễm theo đường hô hấp: "giọt
Một số bệnh có nhiều cơ chế lan truyền :
bại liệt (tiêu hóa và hô hấp)
Trang 533 NGUYÊN LÝ PHÒNG CHỐNG DỊCH
Trang 543.1 Nhận định về tình hình một số bệnh truyền nhiễm
3.1.1 Quan niệm sinh thái – xã hội của các bệnh truyền nhiễm
thời gian tiếp xúc của tác nhân nhiễm khuẩn với quần thể có tầm quan trọng đặc biệt:
đối với từng cá thể: các thể lâm sàng khác nhau : thể lâm sàng điển hình, thể ẩn, thể nhẹ, thể tiềm tàng, thể nặng cấp tính
đối với quần thể: mức độ và hình thái dịch khác nhau : dịch tản phát, dịch địa phương, đại dịch
Trang 553.1.2 Đánh giá bệnh truyền nhiễm trong quần thể
Sự biến đổi của các bệnh đó phụ thuộc vào tác nhân, vật chủ và môi trường khác nhau : hiểu biết đầy đủ về tác
nhân, vật chủ và môi trường đối với từng loại bệnh
phương thức lây nhiễm của chúng
Chú ý : độc lực, tính gây bệnh, tính lây lan, thời gian
phơi nhiễm, cường độ tiếp xúc, lối xâm nhập và đào thải, các vectơ và sinh thái của chúng, các phương tiện
truyền nhiễm, tuổi, khí hậu, các biến đổi theo mùa, xu
thế biến đổi theo năm, các điều kiện thuận lợi cho việc
Trang 56Tác nhân
Môi trường Vật chủ
Các khả năng và xác suất tác động phối hợp
Người ốm mang mầm bệnh
ổ chứa động vật
ổ chứa vô tri
Giọt nước bọt, vật dùng,
nước, thức ăn, vectơ…
Quần thể có nguy cơ mắc, tình trạng sức khỏe, miễn
Trang 57 Các bệnh truyền nhiễm được đánh giá bằng:
Tỷ lệ hiện mắc: đánh giá khả năng gây bệnh, nhất là đối với các bệnh mạn tính để xác định nhu cầu y tế
Tỷ lệ mới mắc để đánh gía tốc độ lan truyền của bệnh trong khoảng thời gian nhất định
Tỷ lệ tấn công tiên phát
Tỷ lệ tấn công thứ phát: tỷ lệ tấn công áp dụng cho những vụ dịch ngắn, đột xuất mà ngoài thời gian xảy
ra dịch thì số mắc rất ít
Trang 58 Để có được những dữ liệu để đánh giá, người ta tiến hành một số biện pháp cụ thể sau:
Khi có dịch: trên cơ sở giám sát bệnh truyền nhiễm, bao giờ người ta cũng thu được một tỷ lệ mắc trung bình hàng năm của bệnh và sẽ dễ dàng xác định được
ở một thời điểm nào đó của địa phương nhất định là
có ở tình trạng dịch hay không Nếu có để đánh giá tình hình dịch phải tiến hành điều tra dịch
Khi không có dịch: bên cạnh hệ thống giám sát dịch tễ, muốn đánh giá tình hình một bệnh truyền nhiễm người
ta thường tiến hành những cuộc nghiên cứu ngang vào những thời điểm thích hợp đối với diễn bíên đặc thù của bệnh đó
Trang 593.2 Những yêu cầu cơ bản trong công tác điều tra một bệnh truyền nhiễm
3.2.1 Phân tích ban đầu
Trang 603.2.2 Khai thác và phân tích sâu
Tìm kiếm khai thác thêm các trường hợp bệnh
chưa được ghi nhận hoặc chưa được báo cáo
ở các bệnh viện, các phòng khám, và đặc biệt khai thác các trường hợp không triệu chứng
và thể nhẹ bằng các xét nghiệm
Phân tích dữ liệu trên toàn bộ kết quả tìm thấy
Phiên giải kết quả này
Xác nhận giả thuyết
Tiến hành các nghiên cứu can thiệp