Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán Hóa học là yêu cầu hàng đầu của người học; yêu cầu tìm ra được phương pháp giải toán một cách nhanh nhất, đi bằng con đường ngắn nhất không những giúp người học tiết kiệm được thời gian làm bài mà còn rèn luyện được tư duy và năng lực phát hiện vấn đề của người học.
Trang 1OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
A PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo mục tiêu đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh, việc hình thành năng lực tư duy, năng lực sáng tạo, năng lực giảiquyết vấn đề….cho học sinh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy họcnói chung và dạy môn Hóa học nói riêng Để hình thành các năng lực đó cho họcsinh, giáo viên cần trang bị cho học sinh các kĩ năng cần thiết: kĩ năng giải bài tập,kĩ năng hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng liên hệ các kiến thức
Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán Hóahọc là yêu cầu hàng đầu của người học; yêu cầu tìm ra được phương pháp giải toánmột cách nhanh nhất, đi bằng con đường ngắn nhất không những giúp người học tiếtkiệm được thời gian làm bài mà còn rèn luyện được tư duy và năng lực phát hiệnvấn đề của người học
Trong quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường trung học phổ thông, đặc biệt
là trong quá trình ôn luyện cho học sinh thi đại học, chuyên đề về peptit là mộtchuyên đề hay và khá quan trọng nên các bài tập về peptit thường có mặt trong cáckì thi đại học Dạng toán về peptit là loại toán lạ và khó, thế nhưng trong 1 vài nămgần đây dạng toán này thường xuất hiện trong các kì thi cao đẳng và đại học gây rấtnhiều khó khăn và trở ngại cho các em học sinh Trong thực tế, tài liệu hướng dẫngiải bài tập về peptit còn ít nên nguồn tư liệu để giáo viên nghiên cứu còn hạn chế
do đó nội dung kiến thức và kĩ năng giải các bài tập về peptit cung cấp cho học sinhchưa được nhiều Vì vậy, khi gặp các bài toán về peptit các em thường lúng túngtrong việc tìm ra phương pháp giải phù hợp Qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu tôi đãhệ thống hóa các dạng bài tập về peptit và phương pháp giải các dạng bài tập đó chohọc sinh một cách dễ hiểu, dễ vận dụng, tránh được những lúng túng, sai lầm nhằmnâng cao kết quả trong các kỳ thi Trên cơ sở đó, để giúp học sinh biết cách vậndụng kiến thức linh hoạt trong việc nhận dạng, giải nhanh các bài tập liên quan đến
peptit, tôi đã nghiên cứu và xây dựng chuyên đề “Phân dạng và giải toán peptit ”.
Với hy vọng chuyên đề này sẽ là một tài liệu tham khảo phục vụ cho việc học tậpcủa các em học sinh 12 ôn thi THPT Quốc gia và cho công tác giảng dạy của cácbạn đồng nghiệp
II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
II.1 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Trang 2OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
Trong quá trình giảng dạy về peptit tôi thấy học sinh thường hay mắc phải một sốkhó khăn sau:
- Khi nhắc tới peptit là học sinh rất sợ khi gặp phải loại toán này
- Học sinh chưa xác định rõ được các dạng bài tập về peptit, chưa có phươngpháp giải bài tập về peptit phù hợp
- Học sinh viết không chính xác phương trình phản ứng nên thường hiểu sai bảnchất trong quá trình giải bài tập Đặc biệt là phản ứng thủy phân peptit
- Học sinh thường lúng túng trong việc chọn phương pháp giải cho bài toán thủyphân peptit, đặc biệt là đối với bài toán thủy phân không hoàn toàn
- Học sinh không biết gọi công thức hoặc gọi công thức của peptit cồng kềnh,phức tạp, dẫn đến việc mất thời gian trong quá trình làm bài tập
- Xác định tỷ lệ mol giữa peptit và H2O hoặc NaOH hay với sản phẩm sinh ratrong phản ứng thủy phân còn chưa chính xác
- Chưa thành thạo một số công thức tính nhanh như tính khối lượng phân tử, sốmol… của peptit
II.2 Mục đích của đề tài
Từ thực trạng khi giảng dạy về peptit, mà tôi có ý tưởng viết chuyên đề "Phân
dạng và giải toán peptit" với mục đích: Hệ thống hóa những kiến thức lý thuyết về
peptit, phân loại và giới thiệu các cách giải các dạng bài tập peptit một cách logic,khoa học giúp học sinh dễ tiếp thu, biết cách giải và giải nhanh được các bài tậppeptit
Trang 3OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
B PHẦN NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ
I.1 Khái niệm, phân loại peptit
I.1.1 Khái niệm
- Liên kết của nhóm - CO- với nhóm - NH- giữa 2 phân tử α - amino axit được
gọi là liên kết peptit.
H2N-CH2-CO - NH-CH(CH3)-COOH
Liên kết peptit
- Nhóm CO NH giữa 2 đơn vị -amino axit gọi là nhóm peptit
- Peptit là loại hợp chất hữu cơ chứa từ 2 đến 50 gốc α - amino axit liên kết với
nhau bởi các liên kết peptit
- Một peptit (mạch hở) chứa n gốc α - amino axit thì chứa (n-1) liên kết peptit,
một liên kết peptit được hình thành thì tách ra 1 phân tử H2O
I.1.2 Phân loại: Các peptit được chia làm 2 loại:
- Oligopeptit: có từ 2 đến 10 gốc α - amino axit và được gọi tương ứng là
đipeptit, tripeptit, decapeptit
- Polipeptit: gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α - amino axit Polipeptit là cơ sở
tạo nên protein
I.2 Cấu tạo, đồng phân, danh pháp
- Phân tử peptit hợp thành từ các gốc α-amino axit bằng liên kết peptit theo trật
tự nhất định
+ Amino axit đầu N còn nhóm -NH2
+ Amino axit đầu C còn nhóm - COOH
Liên kết peptit: nhóm
Amino axit đầu N Amino axit đầu C
- Công thức cấu tạo của các peptit có thể biểu diễn bằng cách ghép từ tên viếttắt của các gốc α-amino axit theo trật tự của chúng
Trang 4OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
- Mỗi phân tử peptit gồm một số xác định các gốc α-amino axit liên kết với nhau
theo một trật tự nghiêm ngặt Việc thay đổi trật tự đó sẽ dẫn tới các peptit đồng phân
Ví dụ: Hai đipeptit từ alanin và glyxin là:
Ala-Gly và Gly-Ala.
- Tên của các peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axit của các amino axit bắt đầu từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên của amino axit đầu C
α-I.3 Tính chất hóa học: 2 tính chất điển hình
- Phản ứng thủy phân: Peptit bị thủy phân thành hỗn hợp các α-amino axit khi
đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc kiềm
+ Trong môi trường axit → tạo các α - amino axit ban đầu
+ Trong môi trường kiềm → tạo muối của các α - amino axit ban đầu
Ví dụ: Gly-Gly-Gly-Gly + 3H2O → 4 Gly
Gly-Gly-Gly-Gly + H2O → Gly + Gly-Gly-Gly
Phương trình tổng quát để làm bài tập:
peptit + (n-1) H2O → n α - amino axit
- Phản ứng màu biure
Peptit + Cu(OH)2 OH hợp chất màu tím
Đipeptit chỉ có 1 liên kết peptit nên không có phản ứng này
I.4 Những kiến thức bổ sung khi giải toán peptit
I.4.1 Một số α-amino axit thường gặp
khối
Tên thông thường
Kí hiệu
Trang 5OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
I.4.2 Phương pháp tính phân tử khối của chuỗi peptit mạch hở
- Nếu chuỗi peptit mạch hở (X): A1-A2-A3 An thì sẽ có (n-1) liên kết peptit nên
sẽ giải phóng (n-1) phân tử H2O khi hình thành liên kết peptit
( 1 2 3 ) ( 1) 2
n
M � M n M
Ví dụ: Tính phân tử khối của các peptit mạch hở sau:
1 Gly-Gly-Gly-Gly M(Gly-Gly-Gly-Gly) = 4.75- 3.18 = 246 g/mol
2 Ala-Ala-Ala-Ala-Ala M(Ala-Ala-Ala-Ala-Ala)= 5.89 - 4.18= 373 g/mol
- Đối với 2 peptit khi thủy phân có tỉ lệ số mol bằng nhau, thì ta có thể xem 2peptit đó là một peptit và ghi phản ứng ta nên ghi gộp Khối lượng mol của peptitchính là tổng khối lượng mol của 2 peptit đó
Ví dụ: Tripeptit H[NHCH2CO]3OH và Tetrapeptit H[NHCH2CO]4OH (có số molbằng nhau) thì ta xem 2 peptit đó là Heptapeptit: H[NHCH2CO]7OH và M=
435g/mol (không phải là 417g/mol vì lúc này coi là tổng khối lượng của 2 peptit ban
đầu)
I.4.3 Cách thành lập công thức tổng quát của chuỗi peptit mạch hở
Xét trường hợp chuỗi peptit mạch hở hình thành từ 1 amino axit hoặc từ các
phân tử amino axit thuộc cùng 1 dãy đồng đẳng:
- Công thức tổng quát của amino axit no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm -NH2,
1 nhóm -COOH là: CnH2n + 1NO2 (n≥ 2) hoặc HOOC-CnH2n -NH2 (n≥ 1)
- Chuỗi peptit (A) mạch hở hình thành từ x phân tử amino axit no, mạch hở,trong phân tử chứa 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH là: (CnH2n + 1NO2)x -(x-1)H2O
Ví dụ: Chuỗi pentapeptit X hình thành từ các phân tử amino axit no, mạch hở,
trong phân tử chứa 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH là:
(CnH2n + 1NO2)5 - 4H2O = C5nH10n-3N5O6
Trang 6OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
Mức độ biết
Câu 1: Nhận xét nào sau đây sai?
A Polipeptit kém bền trong môi trường axit và bazơ
B Liên kết peptit là liên kết của nhóm -CO- với nhóm -NH- giữa 2 đơn vị aminoaxit
α-C Cho Cu(OH)2 trong môi trường kiềm vào dung dịch protein sẽ xuất hiện màu tímđặc trưng
D Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều không làm đổi màu quỳ
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Các amino axit ở điều kiện thường đều là chất rắn dạng tinh thể
B Liên kết giữa nhóm -CO- và nhóm -NH- giữa các đơn vị amino axit gọi là liênkết peptit
C Các peptit đều có phản ứng màu biure
D Trong phân tử hexapeptit có 6 liên kết peptit
Câu 3 (CĐ-2012): Phát biểu nào sau đây là sai?
A Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
B Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit
C Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit
D Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân
Câu 4 (CĐ-2011): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính
B Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợpchất màu tím
C Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit
D Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trườngaxit
Câu 5 (A-2010): Phát biểu đúng là:
A Khi thủy phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các -amino axit.
B Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanhđậm
Trang 7OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
C Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thủy phân xenlulozơ thành mantozơ
D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ
Câu 6 (A-2011): Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
B Liên kết của nhóm -CO- với nhóm -NH- giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi làliên kết peptit
C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α –amino axit
D Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Câu 7 (A-2014): Phát biểu nào sau đây là sai?
A Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
B Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím
C Anilin tác dụng với nước Brom tạo thành kết tủa trắng
D Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím
Câu 8 (A-2012): Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure
C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit
D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai
Câu 10: Để phân biệt chất A (Gly-Ala -Gly) với chất B (Gly-Ala) người ta sử dụng
hóa chất nào sau đây
A AgNO3/NH3 B Cu(OH)2/OH- C NaOH D Dung dịch Brom
Câu 11 (B-2012): Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxinvalin
(Gly-Val), etylen glicol, triolein Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:
Trang 8OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
II PHÂN DẠNG BÀI TẬP PEPTIT
II.1 Dạng 1: Xác định số đồng phân peptit
II.1.1 Phương pháp
- Với 1 số chuỗi peptit mạch hở có số mắt xích ít ta có thể viết các đồng phân đó
ra (Chú ý: Đầu C với đầu N khác nhau thì chuỗi peptit đó cũng khác nhau)
- Sử dụng 1 số công thức giải nhanh:
+ Số chuỗi peptit mạch hở có n mắt xích hình thành từ x phân tử aminoaxit khác nhau là x n
+ Nếu phân tử peptit chứa n gốc α-amino axit khác nhau thì số đồng phân loại peptit sẽ là n! Nếu trong n phân tử có i cặp gốc amino axit giống nhau thì số đồng phân chỉ còn n!/ 2 i
Áp dụng công thức x n= 23 = 8
Cụ thể: A-A-A; B-B-B; B-A-A; A-B-A; A-A-B; B-B-A; B-A-B; A-B-B
Ví dụ 2:
Tính số tripeptit mạch hở hình thành từ 3 amino axit A, B, C mà khi thủy phân
một tripeptit mạch hở bất kì đều thu được 3 amino axit trên?
Giải:
Áp dụng công thức n! = 3! = 6
Cụ thể: A-B-C; A-C-B; B-A-C; B-C-A; C-B-A; C-A-B
Ví dụ 3:
Tính số tripeptit mạch hở hình thành từ 2 amino axit A, B mà khi thủy phân một
tripeptit mạch hở bất kì đều thu được 3 amino axit trong đó chứa amino axit A và 2amino axit B?
Giải:
Trang 9OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
Áp dụng công thức n!i
- Giả sử 2 Gly khác nhau thì số đồng phân là 4! = 24
Vì 2 Gly giống nhau nên số đồng phân là 4!/ 21 = 12 => chọn D
Ví dụ 6:
Thủy phân hoàn toàn 1 tetrapeptit X mạch hở thu được Gly, Ala, Val Số đồng
phân cấu tạo của peptit X là:
II.1.3 Bài tập tự luyện
Dạng 1: Xác định số đồng phân peptit Mức độ hiểu
Bài 1: Từ 3 α-amino axit X, Y, Z có thể tạo thành số tripeptit trong đó có đủ cả X, Y,
Bài 2: Cho một đipeptit Y có công thức phân tử C6H12N2O3 Số đồng phân peptit của
Y (chỉ chứa gốc α-amino axit) mạch hở là: A 5 B 4 C 7 D 6
Trang 10OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
Bài 3: Khi thủy phân tripeptit có công thức phân tử C11H21N3O4 thu được 3aminoaxit: glyxin, alanin, leuxin Số đồng phân của tripeptit trên là:
Cụ thể: Thuỷ phân hoàn toàn 1 pentapeptit mạch hở A, thu được các amino axit
X, Y, Z, E, F Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thu được các đipeptit và tripeptit
X-E, Z-Y, E-Z, Y-F, E-Z-Y
Ta có: Chuỗi Z-Y và E-Z
Trang 11OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
(1)↓ ↓(2)
Giải: Gly-Ala-Gly-Ala- Gly
Khi lần lượt phân cắt các liên kết peptit ở vị trí (1) và (2) thì thu được 2 đipeptitkhác nhau (Gly-Ala; Ala-Gly) => Chọn A
* Chú ý: Với dạng câu hỏi này, chú ý xem xét các peptit thu được có trùng nhau
không
Ví dụ 3: (B-2011)
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 molalanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe) Thuỷ phân không hoàntoàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu đượcđipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là:
Giải:
- Thủy phân hoàn toàn
pentapeptit (X ) 2 Gly + 1 Ala + 1 Val + 1 Phe
Trang 12OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
- Thủy phân không hoàn toàn
Thuỷ phân không hoàn toàn:
(X) Ala-Glu-Gly + Val-Ala + Glu-Gly + Gly-Ala
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 1 mol glyxin (Gly),
2 mol alanin (Ala), 2 mol valin (Val) Mặt khác nếu thuỷ phân không hoàn toàn Xthấy thu được sản phẩm có chứa Ala-Gly và Gly-Val Số công thức cấu tạo phù hợp
Giải:
-Thuỷ phân hoàn toàn:
(X) 1 Gly + 2 Ala + 2 Val
-Thuỷ phân không hoàn toàn:
(X) Ala- Gly + Gly- Ala
Trang 13OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
Val
Gly
Gly Gly
�
Như vậy ta có các cách sắp xếp như sau:
Ala-Val-Ala-Gly-Val; Val-Ala-Ala-Gly-Val; Ala-Val, Ala-Val, Ala-Gly-Val-Val-Ala, Val-Ala-Gly-Val-Ala => Chọn C
Ala-Gly-Val-II.2.3 Bài tập tự luyện
Dạng 2: Bài tập lý thuyết về chuỗi peptit thủy phân Mức độ hiểu
Bài 1: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Ala-Val-Ala-Val-Ala thì thu
được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?
Bài 2 (A-2010): Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân
hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
Bài 3: Thủy phân hoàn toàn 1 mol Pentapeptit (X) thu được 3 mol Gly; 1 mol Ala; 1
mol Phe Khi thủy phân không hoàn toàn (X) thu được hỗn hợp gồm Ala-Gly; Ala và không thấy tạo ra Phe-Gly Xác định công thức cấu tạo của Pentapeptit?
A Gly-Ala-Gly-Phe-Gly B Gly-Gly-Ala-Phe-Gly
C Gly-Gly-Ala-Gly-Phe D Gly-Ala-Gly-Gly-Phe
Bài 4: Thủy phân hoàn toàn 1 mol A thì thu được các α- amino axit là: 3 mol glyxin,
1 mol alanin, 1 mol valin Thủy phân không hoàn toàn A, ngoài thu được cácaminoaxit thì còn thu được 2 đipeptit: Ala-Gly; Gly-Ala và 1 tripeptit Gly-Gly-Val.Công thức nào sau đây là của pentapeptit A?
Bài 5: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit A thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol
alanin và 1mol valin Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩmthấy có các đipeptit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Amino axit đầu N,amino axit đầu C ở pentapeptit A lần lượt là :
A Gly, Val B Ala, Val C Gly, Gly D Ala, Gly
Bài 6: Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X), ngoài các α-amino axit còn thu
được các đipetit: Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe Cấu tạo nào sau đây là đúng của X ?
Trang 14OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
A Val-Phe-Gly-Ala B Ala-Val-Phe-Gly
Bài 7 (B-2014): Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu
được sản phẩm gồm alanin và glyxin? A 8 B 5 C 7 D 6
Mức độ vận dụng
Bài 8: Cho peptit X chỉ do n gốc glyxin tạo nên có khối lượng phân tử là 303 đvC.
Peptit X thuộc loại ?
A tripeptit B đipetit C tetrapeptit D pentapeptit
Hướng dẫn: n.Gly → (X) + (n-1) H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:
75.n = 303 + (n-1)18 => n = 5 Vậy (X) là pentapeptit
Bài 9: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin và m gốc alanin có khối
lượng phân tử là 274 đvC Peptit (X) thuộc loại ?
A tripeptit B đipeptit C tetrapeptit D pentapeptit
Hướng dẫn: n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m - 1) H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:
75.n + 89.m = 274 + (n + m -1)18 => 57.n + 71.m = 256 Chỉ có cặp n=2, m=2 thõamãn Vậy X là tetrapeptit
Bài 10: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc Glyxin và m gốc Alanin có khối
lượng phân tử là 203 đvC Trong (X) có ?
A 2 gốc Gly và 1 gốc Ala B 1 gốc Gly và 2 gốc Ala
C 2 gốc Gly và 2 gốc Ala D 2 gốc Gly và 3 gốc Ala
Hướng dẫn: n.Gly + m.Ala → (X) + (n + m -1) H2O
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng phân tử ta có:
Trang 15OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
- Có thể giải toán theo 1 hoặc nhiều cách:
+ Cách 1: Áp dụng bảo toàn số mol mắt xích mỗi peptit
+ Cách 2: Viết và tách các phương trình phân li
+ Cách 3: Có thể giả sử phản ứng thủy phân không hoàn toàn peptit
(X)m + H2O → (X)m-1 + (X)m-2 + … + X (1)
thành phản ứng hoàn toàn: (X)m + (m-1)H2O → mX (2)
Trong đó số mol của X ở (2) bằng:
(m-1) mol (X)m-1 + (m-2) mol (X)m-2 +…+ mol X(1)
Từ đó tính số mol của (X)m hoặc tính số mol H2O và bảo toàn khối lượng
+ Cách 4: Dựa vào tỉ lệ số mol các peptit và amino axit được tạo ra, viết và cân
bằng phương trình, từ đó giải toán
Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn
hợp gồm 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là:
Giải:
Áp dụng bảo toàn số mol mắt xích mỗi peptit
nAla= 42,72: 89 = 0,48 mol; nAla-Ala-Ala = 27,72 : 231 = 0,12 mol
Trang 16OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
Thủy phân một lượng tetrapeptit X mạch hở chỉ thu được 14,6 gam Ala- Gly; 7,3
gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗnhợp gồm Ala-Val và Ala Giá trị của m là:
Giải:
Áp dụng bảo toàn số mol mắt xích mỗi peptit
Số mol các sản phẩm:
n Ala- Gly = 0,1 mol; nGly-Ala= 0,05 mol; n Gly-Ala-Val = 0,025 mol;
nGly = 0,025 mol; nVal = 0,075 mol
Đặt nAla-Val = a mol; nAla= b mol
Từ hỗn hợp sản phẩm, áp dụng dạng 2 ta dễ dàng ghép mạch peptit ban đầu là:Ala-Gly-Ala-Val (x mol)
- Bảo toàn gốc Gly, ta có:
Cách 1: Áp dụng bảo toàn số mol mắt xích mỗi peptit
Số mol các sản phẩm:
Trang 17OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
n Gly = 0,05 mol; nGly-Gly = 0,035 mol; nGly-Gly-Gly = 0,005 mol;
Đặt nHep = x mol
- Bảo toàn gốc Gly, ta có:
x.7 = 0,05 1 + 0,035 2 + 0,005 3 => x = 0,1357 mol
=> m (M,Q) = 0,1357 435 = 8,389 (g)
Cách 2: Viết và tách các phương trình phân li
(Gly)7 → 2(Gly)3 + Gly ;
Cách 3: Dựa vào tỉ lệ số mol các peptit và amino axit được tạo ra, viết và cân
bằng phương trình, từ đó giải toán
Do hai peptit có tỉ lệ số mol phản ứng 1:1 nên xem hỗn hợp M, Q là mộtHeptapeptit: H[NHCH2CO]7OH, và có M = 435g/mol
- Phản ứng : 277 (Gly)7 (Gly)3 + 7 (Gly)2 + 10 (Gly)
Giải:
-Từ % khối lượng oxi trong A ta có:
Trang 18OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
42,67 = O.100
A
M
M => MA = 75 => A: Glyxin
=> Tetrapeptit là H[NHCH2CO]4OH với M= 75.4 – 3.18 = 246g/mol
Tính số mol: Tripeptit là : 28,35: 189 = 0,15(mol)
Đipeptit là : 79,2 : 132 = 0,6 (mol) Glyxin: 101,25 : 75 = 1,35(mol)
Cách 1: Áp dụng bảo toàn số mol mắt xích mỗi peptit (bảo toàn gốc Gly)
Đặt nX = a (mol)
a.4 =0,15 3 + 0,6.2 + 1,35.1=> a= 0,75 (mol) => m= 0,75 246 = 184,5 (gam)
Cách 2: Viết và tách các phương trình phân li
(Gly)4 → (Gly)3 + Gly
0,15 mol 0,15 mol 0,15 mol
(Gly)4 → (Gly)2 + 2Gly
0,6 mol 0,6 mol 1,2 mol
→ m = (0,15 + 0,6) 246 = 184,5 gam
Cách 3: Viết và cân bằng phản ứng
5 (Gly)4 → (Gly)3 + 4 (Gly)2 + 9 Gly
0,75 mol 0,15 mol 0,6 mol 1,35 mol
→ m = 0,75 246 = 184,5 gam
Cách 4: Giả sử phản ứng thủy phân hoàn toàn
(Gly)4 + 3H2O → 4 Gly
0,75 mol 2,25 mol 3 mol
Tổng số mol Gly sinh ra là: 0,15.3 + 0,6.2 + 1,35 = 3 mol
→ m = 0,75 246 = 184,5 gam hoặc m = 3.75 -18.2,25 = 184,5 gam
Nhận xét: Ta thấy làm theo cách bảo toàn số mol mỗi mắt xích nhanh, gọn và
dễ vận dụng Ngoài ra, để giải bài tập thủy phân không hoàn toàn peptit chúng ta
còn có nhiều hơn 4 cách giải (Ví dụ 5)
Ví dụ 5:
Trang 19OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
Thủy phân m gam một tetrapeptit mạch hở Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp
gồm 28,48 gam Ala; 32 gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Tính m ?
Giải:
Mtetrapeptit = 302 g/mol; MAla-Ala = 160 g/mol; MAla-Ala-Ala = 231g/mol
nAla = 0,32 mol; nAla-Ala = 0,2 mol; nAla-Ala-Ala = 0,12 mol;
Cách 1: Áp dụng bảo toàn số mol gốc Ala:
nAla-Ala-Ala-Ala = (nAla + 2 nAla-Ala + 3 nAla-Ala-Ala ) : 4 = 0,27 (mol)
=> mtetrapeptit = 0,27 302 = 81,54 (g)
Cách 2: Qui đổi sản phẩm về một chất đơn giản:(Ala)
Ta có: 1 Ala-Ala ↔ 2 Ala; 1 Ala-Ala-Ala ↔ 3 Ala
=> �n Ala= 0,4 + 0,36 + 0,32 = 1,08 mol
=> ntetrapeptit = �n Ala:4 = 0,27 (mol)
=> mtetrapeptit = 0,27 302 = 81,54 (g)
Cách 3: Viết và tách phương trình phân li:
(Ala)4 → (Ala)3 + Ala (Ala)4 → 2 (Ala)2 (Ala)4 → 4 Ala
=> nAla-Ala-Ala-Ala = 0,12 + 0,1+ 0,05 = 0,27 mol
=> mAla-Ala-Ala-Ala = 0,27.302 = 81,54 (g)
Cách 4: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
(Ala)4 + H2O → (Ala)3 + Ala
0,12mol 0,12 mol 0,12 mol
Trang 20OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
=> m = 28,48+ 27,72 + 32- 6,66 = 81,54 (g)
Cách 5: Bảo toàn nguyên tố N:
n N trong (Ala-Ala-Ala-Ala) = n N trong (Ala) + 2 n N trong (Ala-Al) + 3 n N trong (Ala-Ala-Ala)
<=> 4.m/302 = 0,32 + 2 0,2 + 3 0,12
=> m= 81,54 (g)
Cách 6: Bảo toàn số liên kết peptit (CO-NH):
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
2
H O
m phản ứng= m- (28,48 + 32 + 27,72) => n H O2 = (m-88,2)/18 (mol)
- Số mol liên kết peptit ban đầu bằng số mol liên kết peptit sản phẩm:
n Ala n Ala Ala n Ala Ala Ala
n Ala n Ala Ala n Ala Ala Ala
II.3.3 Bài tập tự luyện
Dạng 3: Bài tập về thủy phân không hoàn toàn peptit Mức độ vận dụng
Bài 1: Khi thuỷ phân m gam tetrapeptit Ala-Gly-Val-Gly (H+ xúc tác) thu được 0,5mol Ala-Gly, 0,3 mol Gly-Val, 0,4 mol Ala, còn lại là Gly và Val với tổng khốilượng là a gam Giá trị của a là:
Hướng dẫn: Nhận thấy nAla = 0,9 mol = nX
Trong đó đặt X là: Ala-Gly-Val-Gly
Ta có: nGly = 1,8 mol và nVal = 0,9 mol
Trong a gam thu được có nGly = 1,8 - 0,5- 0,3 = 1 mol; nVal = 0,9 - 0,3 = 0,6 mol.Vậy giá trị của a: 145,2 gam
Trang 21OTQG môn Hóa Phân dạng và giải toán peptit
Bài 2(A-2013): Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit
Gly-Ala-Gly-Glu Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
Hướng dẫn: nGly = 0,4 và nAla = 0,32 → nX = x và nY = y → 2x + 2y = 0,4 và 2x + y = 0,32 →
x = 0,12 và y = 0,08
mVal = 0,12.2.117 = 28,08 và mGlu = 0,08.147 = 11,76 → m + 18.5.0,12 + 18.3.0,08 = 30 +28,48 + 28,08 + 11,76 → m = 83,2
hoặc m = 472.0,12 + 332.0,08 = 83,2 gam
Bài 3: Thủy phân m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly thu được hỗn hợp gồm 21,7
gam Ala-Gly-Ala, 14,6 gam Ala–Gly và 7,5 gam Gly Giá trị của m là
A 42,16 gam B 43,8 gam C 41,1 gam D 34,8 gam
Bài 4: Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam
Ala-Gly-Gly; 3,48 gam Gly-Val; 7,5 gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y molAla Tỉ lệ x : y là
A 11 : 16 hoặc 6 : 1 B 2 : 5 hoặc 7 : 20
C 2 : 5 hoặc 11 : 16 D 6 : 1 hoặc 7 : 20
Bài 5: X là một tetrapeptit cấu tạo từ aminoaxit A no, mạch hở, trong phân tử A
có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH Trong A, Oxi chiếm 42,67% khối lượng.Thủy phân m gam X trong môi trường axit thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g)đipeptit và 101,25(g) A Giá trị của m là
Bài 6: X là một Hexapeptit cấu tạo từ một amino axit H2N-CnH2n-COOH (Y) Y cótổng % khối lượng Oxi và Nitơ là 61,33% Thủy phân m(g) X trong môi trường axitthu được 30,3(g) pentapeptit; 19,8(g) đipeptit và 37,5(g) Y Giá trị của m là?
Bài 7: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –
COOH; 1 nhóm –NH2 Trong A, %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân m gam
X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56gam A Giá trị của m là :
A 149 gam B 161 gam C 143,45 gam D 159 gam
Bài 8: Tripeptit A và tetrapeptit B đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở