1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập peptit

34 155 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 386,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Peptit càng ngày càng chiếm một vị trí nhất định trong kì thi THPT Quốc Gia. Nếu như trước đây peptit không xuất hiện trong đề thi nhưng mấy năm gần đây các câu hỏi lý thuyết hay bài tập liên quan đến peptit luôn xuất hiện trong đề thi và đặc biệt bây giờ trong đề thi THPT Quốc Gia rất hay gặp những câu peptit ở mức vận dụng cao. Sau một số năm giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù Peptit có mới lạ đối với học sinh nhưng khi giáo viên giúp học sinh bước qua rào cản đó thì các em có thể giải quyết các bài toán liên quan không phải chỉ với học sinh khá giỏi mà ngay cả với học sinh trung bình. Chính vì vậy, với mong muốn giúp cho học sinh và đặc biệt là học sinh đại trà có thể giải quyết được các bài toán liên quan đến Peptit nên tôi đã viết sáng kiến kinh nghiệm: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập peptit để qua đó học sinh sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về Peptit và tự tin hơn khi đối mặt với Peptit. Sáng kiến kinh nghiệm liên quan đến peptit tôi thấy đã có nhiều thầy cô viết nhưng tính đến thời điểm này nó chưa đáp ứng được tính thực tế của việc dạy và học, chưa cập nhật được những phương pháp mới để giải quyết các bài tập peptit khó. Chính vì vậy mà tôi tiếp tục nghiên cứu và viết sáng kiến kinh nghiệm: “Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập peptit”. Sáng kiến này đã có những điểm cải tiến và bổ sung rõ rệt

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

I Lời giới thiệu

"Peptit" thực ra không mới lạ với giáo viên nhưng vẫn là vấn đề rất mới đối vớihọc sinh trong khi thời lượng học trên lớp rất hạn chế nên không thể tránh khỏi tình trạnghọc sinh cảm thấy khó khăn khi tiếp cận, tìm hiểu và giải quyết các bài tập liên quan

"Peptit" càng ngày càng chiếm một vị trí nhất định trong kì thi THPT Quốc Gia.Nếu như trước đây "peptit" không xuất hiện trong đề thi nhưng mấy năm gần đây các câuhỏi lý thuyết hay bài tập liên quan đến peptit luôn xuất hiện trong đề thi và đặc biệt bâygiờ trong đề thi THPT Quốc Gia rất hay gặp những câu peptit ở mức vận dụng cao

Sau một số năm giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù "Peptit" có mới lạ đối với họcsinh nhưng khi giáo viên giúp học sinh bước qua rào cản đó thì các em có thể giải quyếtcác bài toán liên quan không phải chỉ với học sinh khá giỏi mà ngay cả với học sinh trungbình Chính vì vậy, với mong muốn giúp cho học sinh và đặc biệt là học sinh đại trà cóthể giải quyết được các bài toán liên quan đến "Peptit" nên tôi đã viết sáng kiến kinh

nghiệm: "Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập peptit" để qua đó học sinh sẽ

có cái nhìn toàn diện hơn về "Peptit" và tự tin hơn khi đối mặt với "Peptit"

Sáng kiến kinh nghiệm liên quan đến peptit tôi thấy đã có nhiều thầy cô viếtnhưng tính đến thời điểm này nó chưa đáp ứng được tính thực tế của việc dạy và học,chưa cập nhật được những phương pháp mới để giải quyết các bài tập peptit khó Chính

vì vậy mà tôi tiếp tục nghiên cứu và viết sáng kiến kinh nghiệm: “Phân dạng và một số

phương pháp giải bài tập peptit” Sáng kiến này đã có những điểm cải tiến và bổ sung rõ

rệt ở một số vấn đề như sau:

+ Thứ nhất, bố cục được sắp xếp rõ ràng và hợp lí hơn

+ Thứ hai, bổ sung mới hoàn toàn hệ thống các bài tập trắc nghiệm khách quantheo mức độ và theo từng dạng bài

+ Thứ ba, bổ sung các phương pháp mới để giải quyết các bài tập peptit khó

Do thời gian và khả năng có hạn nên sáng kiến kinh nghiệm tôi viết vẫn cònnhiều tồn tại Kính mong đồng nghiệp và học sinh góp ý để sáng kiến kinh nghiệm củatôi được hoàn thiện hơn và sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích và thú vị cho giáo viên và họcsinh

II Tên sáng kiến: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập peptit.

III Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: ………

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: ………

Trang 2

- Số điện thoại: ……….

E_mail: ………

IV Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: ………

V Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

- Giảng dạy cho học sinh lớp 12 và học sinh chuẩn bị thi THPT Quốc Gia

- Thời lượng dạy: 10 tiết

VI Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 10, 11 năm 2018 VII Mô tả bản chất của sáng kiến:

PEPTIT

phương pháp mới

B Một số dạng bài tập cơ bản

Hệ thống câu hỏi lý thuyết

theo các mức độ nhận thức

3 Bài tập tự luyện

Trang 3

Các peptit được chia làm 2 loại :

- Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc - amino axit và được gọi tương ứng là

đipeptit, tripeptit, đecapeptit

- Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc - amino axit Popipeptit là cơ sở tạonên protein

Trang 4

- Do peptit có chứa các liên kết peptit nên nó có hai phản ứng điển hình là phản

ứng thủy phân và phản ứng màu biure

* Phản ứng màu biure:

- Phản ứng với Cu(OH)2: tạo phức màu tím

- Đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng này Vì vậy có thểdùng phản ứng này để phân biệt giữa đipeptit với peptit có từ 2 liên kết trở lên

A mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.

B có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau

C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng

B Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit

C

Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

D Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.

Trang 5

D H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Câu 2: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra tối đa mấy loại đipeptit ?

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 3: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được

tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?

A 1 B 4 C 2 D 3

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

B H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit

C Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

D

Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là chất khí có mùi khai

Câu 5: Có tối đa bao nhiêu loại tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau?

A 3 B 5 C 6 D 8

Câu 6: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

B Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit đựoc gọi là liên kết

peptit

C Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit.

D

Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

Câu 7: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là

A 2 B 3 C 5 D 4

Câu 8: Số đồng phân tripeptit có chứa gốc của cả glyxin và alanin là

A

6 B 3 C 5 D 4

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

B

Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit

C Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit.

D Tất cả peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 10: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu

được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?

A

6 B 9 C 4 D 3

Câu 11: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

B

Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

C Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên

Trang 6

Câu 2: Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nanopeptit có công thức là:

Arg – Pro – Pro – Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg Khi thủy phân không hoàn toàn peptitnày có thể thu được bao nhiêu tripeptit mà thành phần có chứa phenyl alanin (phe)?

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 3: Có 4 dung dịch loãng không màu đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt,

không dán nhãn: Abumin,Glixerol, CH3COOH, NaOH Chọn một trong các thuộc thửsau để phân biệt 4 chất trên:

A Quỳ tím B Phenol phtalein C HNO3 đặc D CuSO4

Câu 4: khi thủy phân các pentapeptit sau đây :

(1) Ala–Gly–Ala–Glu–Val ; (2) Glu–Gly–Val–Ala–Glu

(3) Ala–Gly–Val–Val–Glu; (4) : Gly–Gly–Val–Ala–Ala

Pentapeptit nào dưới đây có thể tạo ra đipeptit có khối lượng phân tử bằng 188?

A (1), (3) B (2), (3) C (1), (4) D (2), (4)

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol

alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủy phân không hoàn toàn Xthu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala- Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là

A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe.

C

Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Câu 6: Cho các nhận xét sau:

(a) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp alanin và glyxin (b) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl

(c) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nứớc

(d) Axit axetic và axit α-amino glutamic không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

(e) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa 2đipeptit

(g) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm

Số nhận xét sai là

A 4 B 3 C 1 D 2.

Câu 7: Cho công thức cấu tạo của chất X: HOOC-CH(CH3)-NH-CO-CH2-NH2 và các

phát biểu sau

Trang 7

(1) X là đipeptit tạo thành từ alanin và glyxin.

(2) X có tên là alanylglyxin (Ala-Gly)

Câu 8: Một pentapeptit X khi thủy phân hoàn toàn thu được 3 loại α-aminoaxit khác nhau.

Mặt khác trong một phản ứng thủy phân không hoàn toàn pentapeptit đó ngưuời ta thuđược một tripeptit có 3 gốc α- aminoaxit giống nhau Số công thức có thể có của X là

(c) Giống với axit axetic , aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước

(d) Axit axetic và axit α – amino glutamic có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

(e) Thủy phân không hoàn toàn peptit Gly – Phe – Tyr – Gly – Lys – Gly – Phe – Tyr cóthể thu được 6 tripeptit có chưá Gly

(g) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím

Số nhận xét đúng là

A 5 B 6 C 4 D 3.

Câu 10: Cho các nhận định sau:

(1) Peptit chứa từ hai gốc aminoaxit trở lên cho phản ứng màu biure

(2) Glyxin không làm đổi màu quỳ tím

(3) Ứng với công thức phân tử C2H8N2O3 có 3 công thức cấu tạo dạng muối amoni.(4) Khi cho propan-1,2-điamin tác dụng với NaNO2/HCl thu đƣợc ancol đa chức

(5) Tính bazơ của C6H5ONa mạnh hơn tính bazơ của C2H5ONa

(6) Các chất HCOOH, HCOONa, HCOOCH3 đều tham gia phản ứng tráng gương

Số nhận định đúng là

A 4 B 3 C 5 D 6.

Câu 11: Cho các nhận định sau:

(1) Các amin bậc 2 đều có tính bazơ mạnh hơn amin bậc 1

(2) Khi thủy phân không hoàn toàn một phân tử peptit nhờ xúc tác enzim thu được cácpeptit có mạch ngắn hơn

Trang 8

(3) Dung dịch các chất: alanin, anilin, lysin đều không làm đổi màu quì tím

(4) Các aminoaxit đều có tính lưỡng tính

(5) Các hợp chất peptit, glucozơ, glixerol, saccarozơ đều có khả năng tạo phức vớiCu(OH)2

(6) Aminoaxit là hợp chất hữu cơ đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino

và nhóm cacboxyl

Các nhận định sai là

A 3, 4, 5 B 1, 2, 4, 6 C 1, 3, 5, 6 D 2, 3, 4.

Câu 12: Cho các phát biểu sau:

(1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

(2) Cho HNO3 vào dung dịch protein thấy tạo thành dung dịch màuvàng

(3) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

(4) Ở điều kiện thường, metyl amin và đimetyl amin là chất khí có mùi khai

Số phát biểu đúng là

A 1 B 4 C 3 D 2.

Câu 13: Khi thủy phân một octapetit X mạch hở, có công thức cấu tạo là

Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr- Ala thì thu được bao nhiêu tripeptit có chứa Gly?

A 4 B 3 C 5 D 6.

Trang 9

1 Dạng 1: Xác định loại peptit dựa vào phân tử khối

1.1 Phương pháp giải

- Khi hình thành một liên kết peptit giữa 2 phân tử -amino axit thì sẽ có 1 phân tử nước

bị tách bỏ Giả sử peptit Xn mạch hở được tạo thành từ n gốc -amino axit, ta có phươngtrình tổng quát sau:

n -aminoaxit  Xn + (n – 1)H2O (phản ứng trùng ngưng)+ Ví dụ như phản ứng tạo tripeptit có chứa 3 gốc -amino axit:

3-aminoaxit  X3 + 2H2O

- Từ phương trình tổng quát trên ta thiết lập được hệ thức liên quan đến khối lượng phân

tử của peptit:

n.Ma.a = M X n + (n – 1).18 (áp dụng bảo toàn khối lượng)

- Ngoài ra việc ghi nhớ tên gọi, công thức và phân tử khối của các amino axit là rấtquan trọng trong quá trình tính toán

Bảng: Tên gọi của một số amino axit

Trang 10

- Phương trình phản ứng: nGly  X + (n – 1)H2O

- Phương trình phản ứng: xGly + yAla  X + (x + y – 1)H2O

Ta có: x MAla + y MGly = MX + (x+y-1).18

 71.x + 57y = 327  Biện luận tìm cặp giá trị của x, y

Vậy cặp nghiệm thỏa mãn là x=3, y= 2

 X thuộc loại pentapeptit

 Đáp án đúng là D

Ví dụ 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 303 đvC.

Peptit (X) thuộc loại

A Tripeptit B Đipeptit C Tetrapeptit D Pentapepit.

Trang 11

Peptit (X) thuộc loại

A Tripeptit B Đipeptit C Tetrapeptit D Pentapepit.

Câu 2: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC.

Peptit (X) thuộc loại

A Tripeptit B Đipeptit C Tetrapeptit D Pentapepit.

Câu 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc valin có khối lượng phân tử là 315 đvC.

Peptit (X) thuộc loại

A Tripeptit B Đipeptit C Tetrapeptit D Pentapepit.

Câu 4: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc valin có khối lượng phân tử là 711 đvC.

Peptit (X) thuộc loại

A Tripeptit B Đipeptit C Tetrapeptit D Heptapeptit.

Câu 5: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi m gốc alanin và n gốc glyxin có khốilƣợng phân tử là 331 đvC Peptit (X) thuộc loại

A Tripeptit B Đipeptit C Tetrapeptit D Pentapepit.

Câu 6: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi m gốc alanin và n gốc glyxin có khối lượng

phân tử là 217 đvC Trong peptit (X) có

A 2 gốc glyxin và 1 gốc alanin B 1 gốc glyxin và 2 gốc alanin

C 2 gốc glyxin và 2 gốc alanin D 1 gốc glyxin và 3 gốc alanin.

Câu 7: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi m gốc alanin và n gốc glyxin có khối

lượng phân tử là 345 đvC.Trong peptit (X) có

A 2 gốc glyxin và 1 gốc alanin B 1 gốc glyxin và 2 gốc alanin.

C 2 gốc glyxin và 2 gốc alanin D 2 gốc glyxin và 3 gốc alanin.

Câu 8: Khối lượng phân tử của glyxylalanylglixin (Gly-Ala-Gly) là

Trang 12

Từ phương trình trên ta rút ra được:

Tính số mol: nGly = 0,75 mol, nAla = 0,25 mol

Áp dụng bảo toàn khối lượng

Phân tử của Y là 89  Y là Alanin với n Y = 2 mol

- Áp dụng bảo toàn khối lượng:

mX + = mY + mZ  = 90 gam  = 5 mol

500 178 412

Trang 13

Phương trình thủy phân: Xn + (n + m -1) H2O  nY + mZ

 (n+m-1).nY = n. n+m-1=2,5n (1)

Vì X là oligopeptit nên m+n 10  n+m-1 9 (2)

Thay (1) vào (2) ta được 2,5n  n  Khi đó n=2= và m=4

 nZ = 4 mol MZ =103 (Công thức là H2NC3H6COOH)

 Đáp án đúng là A

2.3 Bài tập tự luyện

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn một oligopeptit X (chứa từ 2 đến 10 gốc – aminoaxit) thu

được 178 gam aminoaxit Y và 412 gam amioaxit Z Biết phân tử khối của Y là 89 Phân

tử khối của Z là

A 103 B 75 C 117 D 147

Câu 2: Thủy phân 14 gam một polipeptit (X) với hiệu suất đạt 80%,thi thu được 14,04

gam một - aminoacid (Y) Xác định công thức cấu tạo của Y?

Ví dụ: Gly-Gly-Gly + H2O  Gly + Gly-Gly (1)

- Để giải nhanh dạng toán này ta nên sử dụng phương pháp bảo toàn gốc

- Ví dụ: Trong phương trình (1) ta bảo toàn gốc Gly như sau:

3n(Gly)3 = 2n(Gly)2 + nGly

- Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng: mpeptit + = mhỗn hợp sản phẩm

3.2 Các ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp

gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

Lời giải

Lần lượt tính số mol các sản phẩm:

Trang 14

nAla = = 0,32 mol; n Ala-Ala = = 0,2 mol; nAla-Ala-Ala = = 0,12 mol

Chú ý: Số mol gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau

Gọi số mol Ala-Ala-Ala-Ala là a (mol) Trước phản ứng: ngốc (Ala) = 4.a

Sau phản ứng: ngốc (Ala) = 1 nAla + 2 n Ala-Ala + 3 nAla-Ala-Ala

Ta có: 4a = 1 0,32 + 2 0,2 + 3 0,12 → a = 0,27 mol

Vậy m = 302 0,27 = 81,54 gam

 Đáp án đúng là C.

Ví dụ 2: Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn

hợp gồm 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là

Lời giải

nAla = = 0,48 mol; nAla-Ala-Ala = = 0,12 mol

n Ala-Ala-Ala-Ala = = 0,335 mol; n Ala-Ala = a mol

Ta có số mol gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau nên:

4.0,335 = 1 0,48 + 2.a + 3 0,12 → a = 0,25 mol

m = 160 0,25 = 40 gam

 Đáp án đúng là A.

Ví dụ 3: Thủy phân một lượng tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam Ala-Gly;

7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗnhợp gồm Ala-Val và Ala Giá trị của m là

A 29,006 B 38,675 C 34,375 D 29,925

Lời giải

Số mol các sản phẩm:

nAla-Gly = 0,1 mol; nGly-Ala = 0,05 mol; nGly-Ala-Val = 0,025 mol;

nGly = 0,025 mol; nVal = 0,075 mol

Gọi số mol Ala-Val và Ala lần lượt là a, b

Từ hỗn hợp sản phẩm dễ dàng ghép mạch peptit ban đầu là: Ala-Gly-Ala-Val (x mol)Chú ý bảo toàn gốc Gly ta có: x.1 = 0,025.1 + 0,025.1 + 0,05.1 + 0,1.1 → x = 0,2 molXét bảo toàn với gốc Val ta có: 0,2.1 = 0,025.1 + 0,075.1 + a.1 → a = 0,1 mol

Xét bảo toàn với gốc Ala ta có: 0,2.2 = 0,1.1 + 0.05.1 + 0.025.1 + a.1 + b.1 → b = 0,125mol

Trang 15

thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là

A 4,1945 gam B 8,389 gam C 12,58 gam D 25,167 gam.

Câu 3: Thủy phân m gam pentapeptit A có công thức Gly- Gly-Gly-Gly- Gly thuđược hỗn hợp B gồm 3 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly-Gly- Gly; 0,738gam Gly-Gly-Gly- Gly; và 0,303 gam Gly-Gly-Gly- Gly- Gly Giá trị của m là

A 8,5450 gam B 5,8345 gam C 6,672 gam D 5,8176 gam.

Câu 4: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu đƣợc 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly;

10,85 gam Ala- Gly-Ala;16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin;còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1:10 Tổng khối lượng Gly- Gly

và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là

A 25,11 gam B 27,90 gam C 34,875 gam D 28,80 gam.

Câu 5: Thủy phân hết một lượng tripeptit Ala–Gly–Ala (mạch hở), thu được hỗn hợp gồm

97,9 gam Ala; 22,5 gam Gly; 29,2 gam Ala–Gly và m gam Gly–Ala Giá trị của m là

A 49,2 B 43,8 C 39,6 D 48,0.

Câu 6: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH;

1 nhóm –NH2 Trong A %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân m gam X trong môitrường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị của m là

A 159 gam B 143,45 gam C 161 gam D 141,74 gam.

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam một peptit X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm4,5 gam glyxin, 3,56 gam alanin và 2,34 gam valin Thủy phân không hoàn toàn X thuđược tripeptit Ala-Val-Gly và đipeptit Gly-Ala, không thu được đipeptit Ala-Gly Côngthức cấu tạo của X là

A Ala-Val-Gly-Ala-Ala-Gly B Gly-Ala-Gly-Val-Gly-Ala

C

Gly-Ala-Val-Gly-Gly-Ala D Gly-Ala-Val-Gly-Ala-Gly

Câu 8: Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y (mỗi peptit được

cấu tạo từ một loại α- aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử X, Y là 5) với

tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin

và 42,72 gam alanin Giá trị của m là

A

104,28 B 116,28 C 109,5 D 110,28.

Câu 9: A là một hexapeptit mạch hở tạo thành từ một α-amino axit X no, mạch hở (phân

tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi trong

X là 42,667% Thủy phân m gam A thu được hỗn hợp gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit và 45 gam X Giá trị của m là

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X chỉ thu được aminoaxit Y (no, mạch hở, phân

tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) Trong Y nguyên tố N chiếm 18,67% theo khốilượng Khi thủy phân không hoàn toàn 25,83 gam X thu được 11,34 gam tripeptit; m gamđipeptit và 10,5 gam Y Giá trị của m là

A 2,64 gam B 6,6 gam C 3,3 gam D 10,5 gam.

Trang 16

- Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc với dung dịch HCl đun nóng

+ Đầu tiên thủy phân hoàn toàn peptit thu được sản phẩm là các (có 1 nhóm – NH2)

Xn + (n – 1) H2O n H2N – R – COOH (1)+ Sau đó đem sản phẩm gồm các tác dụng với HCl:

H2N – R – COOH + HCl  ClH3N – R – COOH (2)+ Cộng 2 phương trình (1) và (2) ta được phương trình tổng quát:

nHCl = (n + a).npeptit

= (n – 1).npeptit

- Áp dụng bảo toàn khối lượng: mpeptit + mHCl phản ứng + = mmuối

4.2 Các ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch

HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là

Lời giải

Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử nên ta có:

Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muối 0,12 mol 0,36 mol 0,24 mol

mmuối = 24,36 + 36,5.0,36 + 18.0,24 = 41,82 gam

 Chọn đáp án B.

Ví dụ 2: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các  amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu đượcdung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của

-X là 52,7 gam Số liên kết peptit trong -X là

Lời giải

Gọi số gốc amino axit trong peptit X là n

Trang 17

Do X, Y tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:

X + nHCl + (n-1)H2O → muối 0,1 mol 0,1.n mol 0,1.(n-1) mol

Khối lượng chất rắn lớn hơn khối lượng X chính là tổng khối lượng HCl và H2O tham giaphản ứng, do đó ta có: 36,5.0,1.n + 18.0,1(n-1) = 52,7 → n =10

Vậy số liên kết peptit trong X là 9

Chọn đáp án C.

4.3 Bài tập tự luyện

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp

X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn

thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là

A 7,09 gam B 16,30 gam C 8,15 gam D 7,82 gam

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 27,52 gam hỗn hợp đipeptit thì thu đƣợc 31,12 gam hỗn

hợp X gồm các aminoaxit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhómcacboxyl trong phân tử) Nếu cho lượng hỗn hợp X này tác dụng với dung dung dịchHCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là

A

45,72 gam B 58,64 gam C 31,12 gam D 42,12 gam.

Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 12,18 gam hỗn hợp tripeptit thì thu được 14,34 gam hỗnhợp X gồm các aminoaxit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhómcacboxyl trong phân tử) Nếu lấy 1/2 cho lượng hỗn hợp X này tác dụng với dung dungdịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là

A 12,65 gam B 10,455 gam C 10,48 gam D 26,28 gam.

Câu 4: Từ Glyxin và Alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit Lấy

14,892 gam hỗn hợp X, Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, đun nóng Giátrị của V là

19,55 gam B 20,375 gam C 23,2 gam D 20,735 gam.

Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 75,6 gam hỗn hợp hai tripeptit, thu được 82,08 gam hỗn

hợp X gồm các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân

tử Nếu cho 1/2 hỗn hợp X tác dụng tối đa với dung dịch H2SO4 loãng, rồi cô cạn cẩnthận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là

A 108,54 gam B 135,00 gam C 54,27 gam D 67,50 gam.

Câu 7: Lấy 8,76 gam một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin cho tác dụng vừa đủ với

dung dịch HCl 1M Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là

Ngày đăng: 14/08/2020, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w