Hãy xác định hệ số mức chất lượng khả năng kinh doanh của Công ty.. Sau 1 tuần kinh doanh, cho ta kết quả sau: a/ Hệ số phân hạng của từng loại mặt hàng.. b/ Hệ số phân hạng thực tế của
Trang 1BÀI TẬP
Trang 2(Vi) Điểm đánh giá chất lượng
Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3
Trang 31 Vốn thưong mại hay uy tín 2,5 4 3 5 3 2
2 Độ tin cậy của tiếp thị 2,0 3 4 4 5 4
4 Đội ngũ cán bộ chuyên môn 2,5 4 3 4 4 3
8 Chất lượng dịch vụ khách hàng 2,5 4 5 3 4 5
9 Vị trí và phương tiện kỹ thuật 1,0 5 3 4 3 3
10 Khả năng thích ứng với thị trường 1,5 3 4 4 4 4
Trang 4Yêu cầu :
1/ Hãy xác định hệ số mức chất lượng khả năng kinh doanh của mỗi khách sạn và sắp xếp theo thứ tự giảm dần?
2/ Nếu năm khách sạn trên trong công ty du lịch tỉnh A,
doanh số mỗi khách sạn như sau:
A: 515 triệu, B: 780 triệu, C: 275 triệu,
D: 464 triệu và E: 650 triệu.
Hãy xác định hệ số mức chất lượng khả năng kinh doanh của Công ty.
3/ Hãy xác định chi phí ẩn của công ty bằng phần trăm và
bằng tiền.
BÀI TẬP 2
Trang 5Trong sơ đồ biểu thị 3 yếu tố đặc trị ảnh hưởng đến tổn thất kinh tế trong sản xuất kinh doanh, ta được biết:
- Yếu tố con người chiếm 80 phần.
- Yếu tố quản lý chiếm 45 phần.
- Yếu tố công nghệ, vốn chiếm 20 phần.
Khi thẩm định chất lượng kinh doanh ở các đơn vị khác nhau theo
thang điểm 10(từ 0 đến 10 ) và 3 yếu tố trên, có được kết quả như sau:
Tên công ty Điểm đánh giá chất lượng
Yếu tố1 Yếu tố 2 Yếu tố 3
Trang 6BÀI TẬP 4
Điều tra chất lượng tiêu dùng của năm loại quạt bàn bằng cách đề nghị người tiêu dùng xếp thứ tự chất lượng các loại quạt từ thứ 1 đến thứ 5 Kết quả thu được như sau:
Trang 7BÀI TẬP 5
Dựa vào các yếu tố của chất lượng cạnh tranh trên
thương trường, Hội đồng các chuyên gia sử dụng thang
điểm 10 ( từ 0 đến 10 ) để đánh giá khả năng cạnh tranh
của ba doanh nghiệp A,B,C thuộc công ty X.Kết quả thu
được như sau:
(Bảng ở slide sau)
Doanh số trong năm của các doanh nghiệp như sau :
DNA: 122 tỷ đồng DNB: 156 tỷ đồng DNC: 118 tỷ đồng
Hãy tính:
1/ Hệ số mức chất lượng cạnh tranh của từng doanh nghiệp
A, B, C.
2/ Hệ số mức chất lượng cạnh tranh của công ty X.
3/ Chi phí ẩn của công ty bằng phần trăm và bằng tiền
Trang 8Yeáu toá 1 Yeáu toá 2 Yeáu toá 3 Yeáu toá 4 Yeáu toá 5
Trang 9Một Hội đồng chuyên gia tiến hành sắp xếp thứ tự quan trọng các chỉ tiêu chất lượng của doanh nghiệp (từ thứ nhất đến thứ bảy) Kết quả thu được như sau:
Trang 10Hội đồng chuyên gia này dùng bảy chỉ tiêu trên để đánh giá chất lượng cạnh tranh của ba doanh nghiệp A,B,C theo thang đểm 10 (từ 0 đến 10) như sau:
STT TÊN CHỈ TIÊU (ĐIỂM TRUNG BÌNH ) SỐ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
BÀI TẬP 6
Trang 113/ Hãy xác định mức chất lượng cạnh tranh của công
ty K Biết rằng công ty K gồm ba doanh nghiệp trực thuộc A, B, C Doanh số của các doanh nghiệp trong năm kinh doanh lần lượt là:DNA: 57,5 tỷ đồng, DNB: 36,8 tỷ đồng, DNC: 41,2 tỷ đồng.
4/ Hãy xác định chi phí ẩn của công ty K trong năm kinh doanh bằng phần trăm và bằng tiền
BÀI TẬP 6
Trang 12Cửa hàng rau quả bán cam, quýt, nho, táo Sau 1 tuần kinh doanh, cho ta kết quả sau:
a/ Hệ số phân hạng của từng loại mặt hàng.
b/ Hệ số phân hạng thực tế của từng loại mặt hàng c/ Hệ số phân hạng thực tế của cả cửa hàng
Trang 13BÀI TẬP 8
Xí nghiệp dệt nhuộm sản xuất vải ka tê trong năm như sau:
Quý Số vải sản xuất (m) Tỷ lệ phế phẩm(%)
Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
1/ Hệ số phân hạng của mỗi quý.
2/ Hệ số phân hạng cả năm.
Trang 14BÀI TẬP 9
Để đánh giá chất lượng sản xuất áo sơ mi xuất khẩu của ba đơn vị A,B,C, người ta tiến hành phân hạng sản phẩm sau khi đã sản xuất xong Kết quả như sau:
Đơn
vị Số lượng Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Phế phẩm (áo)
(áo ) Đơn giá (USD) Số lượng (áo) Đơn giá (USD) Số lượng (áo) Đơn giá ù(USD)
1/ Hệ số phân hạng sản phẩm của từng đơn vị A,B,C.
2/ Hệ số phân hạng thực tế của từng đơn vị A,B,C.
3/ Hệ số phân hạng thực tế của ba đơn vị A,B,C
Trang 15BÀI TẬP 10
Một xí nghiệp chế biến hải sản ở thành phố Hồ Chí Minh mua nguyên liệu tại Kiên giang Tình trạng lô hàng như sau:
STT Tên mặt hàng
Trang 16BÀI TẬP 10
Sau vận chuyển về Thành phố Hồ Chí Minh, xí nghiệp phân hạng lại trước khi chế biến, kết quả như sau:
STT Tên mặt hàng
Trang 17BÀI TẬP 10
Số nguyên liệu còn lại không dùng chế biến được,
trong đó phải bỏ đi hòan tòan 20%, phần còn lại bán cho đơn vị khác với giá trung bình là 1.500 đ/kg.
4/ Xác định chi phí ẩn trong quá trình kinh doanh của
đơn vị bằng phần trăm và bằng tiền.
Trang 18Hệ số sử dụng thực tế
Giá thuê phòng
(đồng/ngày, đêm)
0,70 300.000 0,72 250.000 0,63 150.000
Từ 01/01/2002 do hao mòn và thiếu bảo trì nên:
Trang 20BÀI TẬP 12Tình hình kinh doanh các mặt hàng chủ yếu của công ty rau quả A trong một tháng giáp tết như sau:
STT Mặt hàng
Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Lượng
(kg) Đơn giá
(đ)
Lượng (kg) Đơn giá
(đ)
Lượng (kg) Đơn giá
(đ)
Lượng (kg) Đơn giá
- Số lượng chênh lệch giữa mua và bán là phần hư hỏng phải bỏ đi.
- Các chi phí khác chiếm 15% doanh số.
- Công ty dùng vốn tự có để kinh doanh.
Trang 21BÀI TẬP 12
Yêu cầu :
a/ Tính hệ số phân hạng thực tế của công ty trong
tháng đó.
b/ Tính chỉ số chất lượng kinh doanh của công ty
trong tháng đó Xác định phần lời ( lỗ ) của công ty c/ Giả sử toàn bộ vốn kinh doanh phải vay với lãi
suất 4.5%/ tháng Hãy tính chỉ số chất lượng kinh
doanh và lời (lỗ) thực tế của công ty.
Trang 23- Đơn giá : giá thuê phòng tính bằng đồng / ngày đêm.
- Chỉ tiêu kinh doanh được giao với hệ số sử dụng phòng:
Khách sạn A : 0,76 Khách sạn B : 0,74
- Thực tế hệ số sử dụng phòng:
Khách sạn A : hạng1 : 0,55 - hạng 2 : 0,66 - hạng 3 : 0,71 Khách sạn B : hạng1 : 0,64 - hạng 2 : 0,67 - hạng 3 : 0,73
Trang 24BÀI TẬP 13
Yêu cầu :
a/ Tính hệ số mức chất lượng khả năng kinh
doanh của từng khách sạn và của cả hai khách sạn.
b/ Tính hệ số phân hạng của từng khách sạn và
của cả hai khách sạn.
c/ Tính chỉ số chất lượng kinh doanh so với kế
hoạch được giao(bỏ qua suất chiết khấu) trung bình cho cả hai khách sạn.
d/ Tính chi phí ẩn của quá trình kinh doanh bằng phần trăm và bằng tiền chung cho cả haikhách sạn.