Có nhiều biến đổi các chất thuộc lĩnh vực vật lý ví dụ : nước đá biến đổi thành nước, và có cả những biến đổi vừa có đặc tính vật lý vừa có đặc tính hóa học ví dụ : Sự thăng hoa của NH4
Trang 1SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN HÓA HỌC
KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2002-2003
- Môn thi : HÓA HỌC
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM - HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Bài 1 : 3,75 điểm
Bài giải 1/1 : 2,0 điểm
1- Không Có nhiều biến đổi các chất thuộc lĩnh vực vật lý (ví dụ : nước đá biến đổi thành
nước), và có cả những biến đổi vừa có đặc tính vật lý vừa có đặc tính hóa học (ví dụ : Sự thăng hoa của NH4Cl; khi đun nóng NH4Cl sẽ từ trạng thái rắn chuyển thành dạng hơi (sự biến đổi vật lý), nhưng NH4Cl bị phân hủy : NH4Cl = HCl + NH3 (sự biến đổi hóa học); khi để nguội hai chất khí kết hợp với nhau (biến đổi hóa học) tạo thành chất rắn (biến đổi vật lý)
0,50 điểm
2- Không hoàn toàn như vậy Có thể nói như thế về tính chất hóa học Còn đa số
các tính chất vật lý như nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy được gây ra bỡi tổ hợp một số lớn
3- Sự biến đổi hóa học là sự chuyển hóa chất này thành chất khác, chuyển hóa các phân
tử này thành các phân tử khác Trái lại, khi có sự biến đổi vật lý thì phân tử các chất
không thay đổi Ví dụ khí H2 cháy trong O2 ở 5500C tạo ra hơi nước là biến đổi hóa học
(tạo phân tử chất mới); nhưng hơi nước ngưng tụ thành trạng thái lỏng là biến đổi vật
4- Không hòan toàn như vậy Thường chỉ nói đến phân tử trong phạm vi chất khí, một số lớn
chất lỏng hay chất hòa tan Đối với nhiều chất rắn ở dạng tinh thể thường không phải do các phân tử cấu tạo nên Ví dụ : trong tinh thể muối ăn Natri clorua không ở dạng phân tử; nước ở trạng thái rắn gồm những phân tử liên hợp (H2O)5 0,25 điểm
a) Trong hợp chất hóa học, các nguyên tố kết hợp với nhau theo một tỉ lệ nhất định về khối lượng; còn trong hỗn hợp thì tỉ lệ khối lượng các chất hợp thành là thay đổi
b) Tính chất của hợp chất hoàn toàn khác với tính chất của các nguyên tố thành phần tạo nên hợp chất; trái lại có thể nhận ra sự có mặt của các thành phần có trong hỗn hợp dựa vào tính chất của chúng
c) Thành phần của hỗn hợp có thể tách được dễ dàng bằng các phương pháp đơn giản như tách, chiết, đãi Trong khi đó không thể phân chia một hợp chất thành các nguyên tố bằng các phương pháp đơn giản trên
Bài giải 1/2 : 1,75 điểm
3CuS + 14HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 8NO ↑ + 4H2O 0,25 điểm
FeS + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + 3NO ↑ + 2 H2O 0,25 điểm
Ta có : n (CuS) + n((FeS) = n(BaSO4) = 10,5030/233,4 = 0,045 mol (1) 0,25 điểm
Từ (1) và (2) và n(X).M(X) = m(X) ta có :
Trang 2n(CuS) = [ 4,1865 - 0,045M(FeS)] / [ M(CuS) - M(FeS)] = 0,03 mol 0,25 điểm
X(CuS) = n(CuS) / [n(CuS) + n(FeS)] = 0,03 / 0,45 = 0,6667 = 66,67% 0,25 điểm
Bài 2 : 2,50 điểm
Bài giải 2/1: 1,75 điểm
Nguyên tắc chọn các chất làm khô : Chất được chọn có tính hút ẩm cao, không tác dụng và không
Ví dụ : Chất cần làm khô có tính axit thì không được chọn chất làm khô có tính bazơ Ngược lại
chất cần làm khô có tính bzơ thì không được chọn chất làm khô có tính axit
0,25 điểm
H2 : có thể chọn H2SO4 đặc , NaOH rắn , CaCl2 khan 0,25 điểm
Cl2 : H2SO4 đặc , P2O5 0,25 điểm
Bài giải 2/2: 0,75 điểm
a) Quá trình tạo thạch nhủ luôn tạo ra CO2 : Ca(HCO3)2 = CaCO3 + CO2 + H2O 0,25 điểm
b) Khói động cơ xe, khói thải các nhà máy công nghiệp có chứa CO2 , SO2 , H2S , NO2 hòa vào nước mưa tạo ra các trận mưa axit 0,25 điểm
c) Sản xuất khí đá từ CaO và than đá C : CaO + 3C →2000 C0 CaC2 + CO
Khí CO sẽ gây tác hại cho sức khỏe của con người 0,25 điểm
Bài 3 : 3,50 điểm
Bài giải 3/1 : 2,0 điểm
Phương trình phản ứng : Zn + H2SO4 = ZnSO4 + H2 ↑ 0,25 điểm
Tính được : x = 0,0894 mol
Từ đó tính được : CM (d.dA) = 0,0894.1000200 = 0,446mol/lit 0,25 điểm
* Lượng dung dịch H2SO4 có trong 700ml dung dịch 60% :
m = V x D = 700 x 1,503 = 1052,1 gam dung dịch H2SO4
Ta tính được số gam H2SO4 là : 1052,1.60100 = 632 gam H2SO4
* Tương tự ta tính đựơc số gam H2SO4 có trong 500ml dung dịch 20% :
500.1,143.20
Khối lượng H2SO4 khi trộn lẫn : 632 + 114,3 = 746,3gam
* Thể tích dung dịch H2SO4 sau khi trộn lẫn (chưa thêm nước cất) là 1,2 lit Vậy nồng độ dung
Trang 3* Cùng lượng chất tan, nồng độ mol của dung dịch tỉ lệ nghịch với thể tích của nó Từ đó ta tính thể tích dung dịch A là :
6,35 0,4466,35 A 1,2.6,350,446
A
Bài giải 3/2: 1,50 điểm
Điều chế (Na2CO3) tinh khiết :
Phần 1 : sục khí CO2 dư vào , khi đó tạo thành NaHCO3 :
CO2 + NaOH = NaHCO3
Phần 2 : trộn với NaHCO3 vừa điều chế được :
NaOH + NaHCO3 = Na2CO3 + H2O
Cô cạn, thu được Na2CO3 tinh khiết
CO2 + NaOH = NaHCO3
Sau đó cô cạn dung dịch và nung nóng chất rắn thu được :
NaHCO3 →t C0 Na2CO3 + H2O ↑ + CO2 ↑
Bài 4 : 5,75 điểm
Bài giải 4/1: 1,75 điểm
Tùy theo tỉ lệ số mol CO2 và NaOH mà có thể tạo thành muối axit hoặc muối trung tính :
CO2 + 2NaOH = Na2CO3 + H2O 0,25 điểm
Có 5 trường hợp xãy ra : 0,25 điểm x 5 = 1,25 điểm
nCO 2 : nNaOH = a : b Sản phẩm thu được
3 a < b < 2a (2a - b) NaHCO3 + (b - a) mol Na2CO3
Bài giải 4/2: 4,0 điểm
TN1 : Đổ rất từ từ dung dịch B vào dung dịch A , lúc đó xãy ra các phản ứng :
Theo (1) thì : nHCl = nNa2CO3 = nNaHCO3 = 0,2 mol
Như vậy tổng số mol NaHCO3 = 0,2 + 0,3 = 0,5 mol
Số mol HCl còn lại sau phản ứng (1) là : 0,5 - 0,2 = 0,3 mol
Vậy theo phản ứng (2) : nCO2 = nHCl = 0,3 mol
Trang 4TN2 : Đổ rất từ từ A vào B thì lúc đầu cả 2 chất Na2CO3 , NaHCO3 cùng phản ứng hết (do HCl dư) : Na2CO3 + HCl = 2NaCl + H2O + CO2 ↑ (1)
Và 2 phản ứng đó xảy ra đồng thời cho tới hết HCl Gọi x là phần trăm số mol của Na2CO3 và của NaHCO3 được thêm vào tới vừa hết HCl, ta có :
0,2. 2 0,3. 1 0,5
(p.ư 1) (p.ư 2)
Giải ra : x = 507
Do đó số mol CO2 bay ra bằng : 0,2.100x +0,3.100x = 0,2.50 0,3.507 + 7
Vậy V(CO 2 ) = 2,5.22,4 8
TN3 : Khi trộn 2 dung dịch nhanh thì không thể biết được chất nào phản ứng trước chất nào phản
ứng sau Do đó ta phải giả thiết như sau :
1) Giả sử Na2 CO 3 phản ứng trước , NaHCO 2 xảy ra sau :
Khi đó Na2CO3 + 2HCl = 2 NaCl + H2O + CO2 ↑ (1)
Thì nCO2 bay ra ở (1) bằng nNa2CO3 = 0,2 mol và lượng HCl còn lại cho phản ứng (2)
Là : 0,5 - 2.0,2 = 0,1 mol ; do đó lượng CO2 cũng là 0,1 mol
Vậy tổng thể tích khí CO2 = (0,2 + 0,1) 22,4 = 6,72 lit
2) Nếu giả sử phản ứng với NaHCO 3 trước :
Khi đó số mol CO2 bay ra bằng n(Na2CO3) = 0,3 mol và lượng HCl còn :
0,5 - 0,3 = 0,2mol cho phản ứng với Na2CO3 , khi đó tạo ra 0,2/2 = 0,1 mol CO2
Vậy V(CO2) = (0,3 + 0,1).22,4 = 8,96 lit
Như vậy lượng CO2 nằm trong khoảng : 6,72 lit < V(CO 2 ) < 8,96 lit 1,50 điểm
Bài 5 : 4,50 điểm
Bài giải 5/1 : 2,0 điểm
a- Các phương trình phản ứng :
2Na + 2C2H5OH = 2C2H5ONa + H2 ↑ (2) 0,25 điểm
Số mol khí sinh ra ở (1) và (2) là nH2 = 0,25 mol
Gọi x và y lần lượt là số mol H2O và C2H5OH có trong dd A, ta có hệ :
0,5x + 0,5y = 0,25
Do đó khối lượng các chất trong dd A là :
Trang 5V(H2O) = 1,8 (ml)
V(C2H5OH) = 23 (ml)
Thể tích dd A = 24,8 (ml)
Độ rượu của dung dịch : 23.10024,8 = 92,70 0,75 điểm
b-Theo phương trình (2) muốn thu được 0,25 mol khí thì cần :
2 0,25 = 0,5 mol rượu etylic
Vậy khối lượng rượu etykic tinh khiết cần là :
Bài giải 5/2 : 2,5 điểm
a- n O2 =10,0822,4 = 0,45 mol ; 2 8,1
18
H O
Tính số mol CO2 :
n Na CO2 3 =31,8106 = 0,3 mol ; 0,25 điểm
Phản ứng : Na2CO3 + H2SO4 = Na2SO4 + H2O + CO2 ↑ 0,25 điểm
Vậy số mol CO2 = số mol Na2CO3 = 0,3 mol
áp dụng nguyên lý bảo toàn khối lượng oxi
mO (trong A) + mO (p.ư) = mO ( trong CO2) + mO (trong nước) 0,25 điểm
Đặt x = nA thì nO (A) = x
Vậy 16x + 0,45 32 = 0,45 16 + 0,3 32
b- MA = 0,15 = 466,9
Ta có 14n + 2 + 16 = 46 suy ra n = 2
-Hướng dẫn chấm :
1) Trong quá trình chấm, giao cho tổ chấm thảo luận thống nhất (có biên bản) các sai sót của
học sinh trong từng phần bài làm của học sinh để trừ điểm cho thích hợp
2) Trong các bài giải, học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng kết quả đúng, lý luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa của các bài giải đó
3) Tổng điểm toàn bài giữ nguyên số lẽ đến 0,25 điểm (không làm tròn).
Trang 6SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN HÓA HỌC
KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2002-2003
- Môn thi : HÓA HỌC
ĐỀ THI DỰ BỊ Thời gian làm bài : 150 phút
(không kể thời gian phát đề)
Bài 1 : 5,0 điểm
1) Cho biết độ tan của CaSO4 là 0,2gam trong 100gam nước (ở 200C) và khối lượng riêng của dung dịch bảo hòa coi bằng 1g/ml Hãy tính nồng độ mol của dung dịch CaSO4 bảo hòa ở
200C
2) Thêm dần dung dịch KOH 33,6% vào 40,3ml dung dịch HNO3 37,8% (d=1,24g.ml -1) đến
mức đủ trung hòa axit ta thu được dung dịch A, làm lạnh dung dịch A tới 00C thu được m gam muối tách ra và dung dịch B nồng độ 11,6% Hãy tính m ?
Bài 2 : 5,0 điểm
Trong phòng thí nghiệm nhà trường có dung dịch chứa 1 mol Na2CO3 vàdung dịch chứa a mol axit HCl, từ đó ta có thể điều chế được bao nhiêu lít khí CO2 Hãy trình bày cách điều chế vàchứng minh điều đó bằng phương trình phản ứng hóa học Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 3 : 5,0 điểm
1) Hòa tan hết 18,9gam hỗn hợp N, gồm muối cacbonat axit và cacbonat trung tính của một kim loại kiềm bằng dung dịch HCl thu được dung dịch B và 6,6gam CO2 (đktc)
a) Tìm thành phần hỗn hợp N ?
b) Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch B
Biết kim loại kiềm gồm Na, K , Rb , Cs
Bài 4 : 5,0 điểm
1) Có 4 bình chứa khí : CH4 ; C2H2 ; C2H4 ; CO2 Dùng phương pháp hóa học phân biệt 4 bình khí này
2) Có hỗn hợp 3 chất khí : axetilen , metan , khí cacbonic , làm thế nào để loại bỏ đựơc khí axetilen, khí cacbonic ra khỏi hỗn hợp Viết các phương trình phản ứng
3) Đốt cháy 6gam một hỗn hợp X gồm CH4 và C2H4 với oxi lấy dư, toàn bộ sản phẩm thu được sau khi đốt cho lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư , thấy rằng bình 1 tăng 10,8gam, trong bình 2 có 40gam kết tủa và còn lại 2,24lit khí (đktc) thoát ra Hãy tính :
a) Tính thể tích O2 dùng ban đầu
b) Tính tỉ khối của hỗn hợp X so với Hiđro (dX/H2)
c) Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 tăng hay giảm bao nhiêu gam ?
-Ghi chú : Học sinh được phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn Menddeleep, giáo viên coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 7SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN HÓA HỌC
KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2002-2003
- Môn thi : HÓA HỌC
ĐỀ THI DỰ BỊ Thời gian làm bài : 150 phút
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI DỰ BỊ
-
Bài 1 : 5,0 điểm
1) Theo bài ra ta thấy rằng, 100,2gam dung dịch CaSO4 chiếm 100,2ml Vậy CM của dung dịch CaSO4 bão hòa ở 200C sẽ là :
CM (ddCaSO4 ) = 0,2.1000 1,468.10 2
2) Phản ứng trung hòa : HNO3 + KOH = KNO3 + H2O (1)
Tính : n (HNO3) = 40,3.1,24.37,8 0,3
100.63 ; mol = n (KOH) = n KNO3
Khối lượng dd KOH = 0,3.56.100 50
Khối lượng dd HNO3 = 40,3 1,24 = 50 gam
Khối lượng KNO3 = 0,3.101 = 30,3 gam
Theo công thức tính C% ta có :
Giải phương trình tính được : m = 21,15gam KNO3
Bài 2 : 5,0 điểm
1) Tùy theo số mol HCl và phương pháp thí nghiệm mà ta thu được các thể tich CO2 khác nhau :
Phương pháp 1 : Cho từ từ HCl vào Na2CO3 sẽ có phản ứng :
Từ các phản ứng (1) , (2) ta thấy :
nếu : a ≤ 1 (mol) thì không thu được CO2
nếu : 1 < a ≤ 2 (mol) thì ta thu được : (a - 1).22,4 lit CO2
Phương pháp 2 : Cho từ từ Na2CO3 vào HCl sẽ có phản ứng :
Na2CO3 + 2HCl = 2NaCl + H2O + CO2 (3)
Từ phản ứng (3) ta thấy :
Nếu : 0 < a ≤ 2 (mol) thì ta thu được : 22,42a lit CO2
Bài 3 : 5,0 điểm
1) Ký hiệu nguyên tố kim loại kiềm là X, khối lượng mol nguyên tử của nó làA, ta có :
M(X2CO3) = ( 2A + 60) ; M(XHCO3) = (A + 61)
Các phản ứng : X2CO3 + 2 HCl = 2XCl + H2O + CO2 (1)
XHCO3 + 2 HCl = XCl + H2O + CO2 (2)
Trang 8Gọi số mol của X2CO3 ; XHCO3 trong hỗn hợp lần lượt là x và y ta có :
x + y = 0,15 (b)
Từ (a) (b) ta có : x (A-1) + 0,15 A = 9,75 (c)
Điều kiện là : 0 < x < 0,15 và A phù hợp với bảng HTTH (c')
Từ (c) ta có : x = 9,75 0,15A−−1 A (d)
Kết hợp (c') và (d) ta có bảng :
Chỉ có cặp A = 39 ; x = 0,1 là phù hợp -> Vậy X là Kali và 2 muối là :
K2CO3 và KHCO3
Thành phần hỗn hợp : K2CO3 có 0,1 mol = 13,9gam chiếm 73,54%
và KHCO3 chiếm 26,46%
Trong dung dịch chỉ có muối KCl : mKCl = (2.0,1 + 0,05) 74,5 = 18,625 gam
Bài 4 : 5,0 điểm
1) Cho lần lượt 4 mẫu thử đựng các khí trên vào dung dịch nước vôi trong, mẩu nào cho kết tủa trắng là CO2
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O
Lấy cùng một thể tích 3 chất khí còn lại, cho tác dụng với cùng một thể tích dung dịch Brom như nhau, mẫu nào không làm mất màu dung dịch Brom là CH4 , màu dung dịch Brom nhạt nhiều nhất là C2H2 , mẫu bị nhạt màu ít hơn là C2H4
C2H4 + Br2 -> C2H4Br2
C2H2 + 2Br2 -> C2H2Br4
2) Cho hỗn hợp lần lượt đi qua dung dịch Brom, axetilen bị giữ lại, sau đó cho qua dung dịch Ca(OH)2 thì CO2 bị giữ lại,khí còn lại là CH4 Phương trình phản ứng :
C2H2 + 2Br2 -> C2H2Br4
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O
3) a) Bình 1 hút H2O nên mH2O = 10,8gam Bình 2 hút CO2 :
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 + H2O
nCO2 = n(CaCO3) = 40 : 100 = 0,4 mol
Tính khối lượng O2 phản ứng bằng cách áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
m (hhX) + m (O2 pư) = m (CO2) + m (H2O) >
6 0,4.44 10,8
m (O2 pư) = 17,6 + 10,8 - 6 = 22,4 gam
n (O2 bđ) = n (O2 pư) + n (O2 dư) = 22,4 2,2432 +22,4 = 0,8 mol
-> V (O2 bđ) = 0,8 22,4 = 17,92lit
c) Gọ x = n(CH4) , y = n(C2H4) trong hỗn hợp X, ta có :
Trang 9CH4 + 2O2 →t CO2 + 2H2O
x x
C2H4 + 3O2 →t0 2CO2 + 2H2O
y y
Từ (1) và (2) ta có : x = 0,2mol CH4 ; y = 0,1mol C2H4
x
X
X H X
d) Dung dịch Ca(OH)2 nhận 17,6gam CO2 ; 10,8 gam H2O và mất 40gam kết tủa (tách ra khỏi dung dịch) Theo định luật BTKL, khối lượng dung dịch giảm :
40 - (17,6 + 10,8) = 40 - 28,4 = 11,6 gam