1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đ.A tuyển chuyên Hóa 10 Khánh Hòa 2005-2006

4 369 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kì Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Hóa Học Năm Học 2005-2006
Trường học Sở Giáo Dục - Đào Tạo Khánh Hòa
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đáp Án
Năm xuất bản 2005-2006
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 86,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho bột Zn và dung dịch nước lọc : * Lọc, tách thu được Fe.. Chất rắn không tan là Au Cho bột Zn và dung dịch nước lọc ; Tách chất rắn tạo thành thu Cu 3 Ở nhiệt độ thường, 1 thể tích nư

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN HÓA HỌC KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2005-2006

- Môn thi : HÓA HỌC

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM - HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Giải bài 1 : 1.50 điểm

* Điều chế HCl : cho H 2 SO 4 đặc tác dụng với KCl (đun nóng) :

H 2 SO 4 + 2KCl (r) = K 2 SO 4 + HCl ↑

* Điều chế FeCl 2 : Fe + HCl = FeCl 2 + H 2 ↑

* Điều chế FeCl 3 : MnO 2 + 4HCl →t0 MnCl 2 + Cl 2 + 2H 2 O

2Fe + 3Cl 2 = 2FeCl 3

* Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl :

* Lọc, thu nước lọc chứa FeCl2 , tách hỗn hợp các chất răn không tan là Cu và Au Cho bột Zn và dung dịch nước lọc :

* Lọc, tách thu được Fe

* Cu + 2H2SO4 (đ, n, d) = CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

* Lọc : thu nước lọc là dung dịch CuSO4 và H2SO4 (dư) Chất rắn không tan là Au

Cho bột Zn và dung dịch nước lọc ; Tách chất rắn tạo thành thu Cu

3) Ở nhiệt độ thường, 1 thể tích nước hòa tan được một thể tích CO2 , khi áp suất tăng lên thì độ tan cũng tăng lên Trong các chai nước giải khát, CO2 được hòa tan dưới áp suất lớn hơn áp suất khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất khí quyển, độ tan giảm đi nên khí CO2 trong dung dịch thoát ra, gây nên hiện tượng sủi bọt 0,25 điểm

4) Khi thổi CO2 vào, nó tan một phần tạo ra axit H2CO3 làm nước nhuốm quỳ tím ngả sang màu đỏ nhạt : CO2 + H2O = H2CO3

Khi đun nóng nhẹ bình, độ tan CO2 trong nước giảm đi , CO2 bay ra :

H2CO3 = CO2 + H2O

nếu bay ra hết, môi trường còn lại trong bình là nước, quỳ lại có màu tím 0,25 điểm

Bài 2 : 2,75 điểm

1) Tính khối lượng E : Số mol AgNO3= 0,05.1,2 = 0,06 mol

Số mol Cu(NO3)2 = 0,05.1,6 = 0,08 mol

Phương trình phản ứng : Al + 3AgNO3 = Al(NO3)3 + 3Ag↓

2Al + 3Cu(NO3)2 = 2Al(NO3)3 + 3Cu↓

Trang 2

Vậy : Nhơm hết, dung dịch Y cĩ 0,06 mol Al(NO3)3 và 0,08 – 0,06 = 0,02 mol Cu(NO3)2

0,25 điểm

E cĩ : 0,06 mol Ag = 6,48 gam và 0,06 mol Cu = 3,84 gam

% Ag = 106,,4832.100= 62,79% ; %Cu = 103,,8432.100= 37,21%

0,25 điểm

2) Tính khối lượng các chất trong G :

Số mol NaOH = 0,24 mol

Các phương trình phản ứng :

Cu(NO3)2 + 2NaOH = Cu(OH)2 ↓ + 2NaNO3

* NaOH cịn dư : 0,24 – 0,18 – 0,04 = 0,02 mol

Cu(OH)2   →t0 CuO + H2O

2Al(OH)3   →t0 Al2O3 + 3H2O

Vậy : G cĩ Cu và Al2O3 Khối lượng Cu là : 0,02,64 = 1,28g

Khối lượng Al2O3 là 0,02 102 =2,04g 0,25 điểm

Bài 3 : 3,25 điểm

1) Tất cả đều lấy mẫu thử, đánh dấu và làm thí nghiệm trên mẫu thử :

* Dung dịch KOH làm hồng phenolphtalein

* Dùng KOH vừa tìm ra để cho vào 2 mẫu thử còn lại : mẫu nào mất màu hồng là H2SO4 do phản ứng trung hòa :

H2SO4 + 2KOH = K2SO4 + 2H2O

* Còn lại là KCl

* Nhận ra NaOH bằng phenolphtalein

* Dùng NaOH vừa tìm ra để cho vào các mẫu thử còn lại : mẫu nào mất màu hồng là H2SO4 do phản ứng trung hòa :

H2SO4 + NaOH = Na2SO4 + 2H2O Mẫu tạo kết tủa là MgCl2 :

MgCl2 + NaOH = Mg(OH)2↓ + 2NaCl

* Dùng H2SO4 nhận ra BaCl2 do tạo kết tủa : BaCl2 + H2SO4 = BaSO4 ↓ + 2HCl

* Còn lại là Na2SO4

* Nhận ra NaOH bằng phenolphtalein

* Thêm dung dịch NaOH có màu hồng vào các dung dịch còn lại, sẽ tạo ra 2 nhóm :

Trang 3

Nhóm 1: có HCl , H2SO4 làm mất màu hồng do các phản ứng trung hòa

H2SO4 + NaOH = Na2SO4 + 2H2O HCl + NaOH = NaCl + H2O

Lấy 1 dung dịch ở nhóm 1 đổ váo mẫu thử của 2 dung dịch ở nhóm 2 :

* Nếu có két tủa thì nhận ra đó là cặp BaCl2 + H2SO4 và cặp còn lại là HCl và NaCl

* Nếu không có kết tủa thì dung dịch đã dùng ở nhóm 1 là HCl → H2SO4 sẽ nhận ra BaCl2 ở nhóm 2 → còn lại là NaCl

2)

2Cu + O2 = 2CuO ⇒ A1 gồm : CuO và Cu dư

* Thử 2,3 gam với Na2SO3 nguyên chất và NaHSO3 nguyên chất đều thấy không thỏa

nNaOH = 0,03 mol nên : 2x + y = 0,03 (1)

Giải hệ ta có x = y = 0,01

Vậy : nSO2 = 0,02 mol suy ra nCu (dư) = 0,02 mol 0,50 điểm

* 30 gam CuSO4.5H2O chứa 0,12 mol suy ra :

Vì phải dùng đến 0,3 mol NaOH nên thấy ngay là trước khi kết tủa với CuSO4 đã có : 0,3 - 0,24 = 0,06 mol NaOH tham gia phản ứng trung hòa :

Do đó tổng số mol H2SO4 = 0,1 + 0,02.2 + 0,03 = 0,17 mol

Tính được : a3= (0,17.98) : 0,98 = 17 gam 0,50 điểm

Bài 4 : 2,50 điểm

1) Mô tả hiện tượng :

a) Khi đun nóng chén sứ, tinh thể ngậm nước từ màu xanh chuyển sang màu trắng do chuyển sang dạng khan

- Phần 1 : cho vào ống nghiệm chứa rượu etylic nguyên chất : không có hiện tượng gì

- Phần 2 : cho vào cồn 90o thì thấy chuyển sang màu xanh do tinh thể lại chuyển sang dạng

b) Hỗn hợp X có màu xanh đặc trưng do có sự tương tác giữa tinh bột và iôt Khi đun hỗn hợp thì màu xanh mất, để nguội thì màu xanh lại xuất hiện 0,25 điểm

H2SO4, to

2) (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6

Trang 4

lên men rượu

C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2CO2

lên men giấm

C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O 0,25 điểm

H2SO4 đ, to

C2H5OH + CH3COOH → CH3COOC2H5 + H2O

H2SO4 đ, 170oC

C2H5OH → CH2 = CH2 + H2O

p,to, xt

nCH2=CH2 → ( -CH2-CH2-)n 0,25 điểm

3) Ta có : khối lượng C = 13,2.12/44= 3,6 gam khối lượng H = 3,6.2/18=0,4 gam Khối lượng O = 7,2-3,6-0,4=3,2 gam MA = 2,25.22,4/0,7=72 (g/mol) a) Đặt CTPT A là CxHyOz

Ta có :

3,6 0,4 3,2 7,2

Suy ra : x=3 y = 4 z=2

Vậy Công thức phân tử A là : C3H4O2 0,50 điểm

b) ddA làm quỳ hoá đỏ nên A là axit :

Để đảm bảo hĩa trị của các nguyên tố , cơng thức cấu tạo chỉ cĩ thể là :

c/ Tính chất cơ bản của A :

- Tính axit : CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + H2O

2CH2=CH-COOH + Mg → (CH2=CH-COO)2Mg + H2 ↑

CH2=CH-COOH + NaHCO3 → CH2=CH-COONa + CO2 ↑ + H2O

- Do cĩ liên kết đơi trong phân tử nên thể hiện tính không no :

CH2=CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH 0,50 điểm

Ngày đăng: 18/08/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w