1.4-Đặt x gam là khối lượng NaOH cần phải trộn vào dung dịch A để cĩ dung dịch C NaOH 8%... Trường hợp 2 : Lấy ở mỗi ống nghiệm một ít hóa chất, đánh số thứ tự rồi lần lượt đổ dung dịch
Trang 1SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2007-2008
- Môn thi : HÓA HỌC
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM - HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đáp án và hướng dẫn chấm có 6 trang)
Bài 1 : 3,00 điểm
Giải bài từ : 1.1,…1.5 :
1.1- Số mol H2SO4 cĩ trong 2V dung dịch A là : 01000,2.2V = 0,0004V (mol)
- Số mol H2SO4 cĩ trong 3V dung dịch B là : 01000,5.3V = 0,0015V (mol)
- Nồng độ mol của dung dịch C thu được là :
CM = 1000.(0.0004(2+3+)V0.0015)V = 0,38 (mol/l)
1.2-Đặt x(ml) và y(ml) lần lượt là thể tích các dung dịch A và B phải lấy để cĩ dung dịch C (0,3M) :
- Số mol H2SO4 cĩ trong x (ml) dung dịch A là : 10000 x,2 = 0,0002x (mol)
- Số mol H2SO4 cĩ trong y (ml) dung dịch B là :
1000
5 ,
0 y
= 0,0005y (mol)
- Từ cơng thức tính nồng độ mol ta cĩ : 0,3 = 1000(0,0002x+x y+0,0005y) Giải ra được : x = 2y → nếu y = 1 thì x = 2
- Vậy phải trộn 2 thể tích dung dịch A với 1 thể tích dung dịch B thu được dung dịch C (0,3M)
1.3-Đặt x (gam) là khối lượng dung dịch B (NaOH 10%)
→
trong B cĩ mNaOH = 10010x = 0,1x (gam)
- Khối lượng mNaOH cĩ trong A : mNaOH = 200100.5 = 10 (gam)
- Từ cơng thức tính nồng độ %, ta cĩ : 8 =
x
x
+
+
200
) 1 , 0 10 ( 100
- Giải phương trình trên ta được : x = 300 gam
- Vậy phải trộn 300 gam dung dịch B (NaOH 10%) ta sẽ cĩ 500 gam dung dịch C (NaOH 8%)
1.4-Đặt x (gam) là khối lượng NaOH cần phải trộn vào dung dịch A để cĩ dung dịch
C (NaOH 8%)
- Từ cơng thức tính nồng độ % ta cĩ : 8 =
x
x
+
+
200
) 10 ( 100
- Giải ra được x = 6,52 (gam)
Trang 2- Vậy phải trộn 6,52 gam NaOH vào 200 gam dung dịch A để có 206,52 gam dung dịch C (NaOH 8%)
1.5-Đặt x (gam) là khối lượng nước bay hơi khỏi dung dịch B (NaOH 10%) để có dung dịch C (NaOH 8%) :
- Từ công thức tính nồng độ % ta có : 8 = 20010.100−x
- Giải ra ta có : x = 75 (gam)
- Vậy cho bay hơi 75 gam hơi nước khỏi dung dịch A thu được 125 gam dung dịch
C (NaOH 8%)
Giải bài 1.6 :
Phương trình phản ứng : H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
Số mol NaOH = 401 mol ; số mol H2SO4 = 981 mol
→
số mol NaOH > 2.số mol H2SO4 → dư NaOH : dung dịch X có tính bazơ
Vậy khoảng xác định pH của dung dịch X là : 14 > pH (ddX) > 7
Biểu điểm : Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm 6 câu x 0,5điểm = 3,00điểm
Bài 2 : 4,00 điểm
Giải bài 2.1 :
- Dùng nước vôi trong để nhận biết :
- KCl không phản ứng
- Loại phân có tạo ra khí là NH4NO3, do phản ứng :
2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 ↑ + 2H2O
- Loại phân tạo kết tủa là phân lân, do phản ứng :
Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 ↓ + 2H2O
(có thể viết tạo ra Ca(HPO4) ↓)
Biểu điểm : Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm 4 ý x 0,25điểm = 1,00điểm
Giải bài 2.2 :
2.2.a) các dung dịch có thể là :
Trường hợp 1 : H2SO4 , MgSO4, Na2CO3, BaCl2
Trường hợp 2 : H2SO4 , MgCl2, Na2CO3, BaCl2
Biểu điểm : Mỗi trường hợp đúng cho 0,5 điểm 2 trường hợp x 0,5điểm = 1,00điểm
2.2.b)
Trường hợp 1 : Lấy ở mỗi ống nghiệm một ít hóa chất, đánh số thứ tự rồi lần lượt đổ dung dịch vào nhau từng đôi một
Nhận xét : dung dịch tạo 1↓, 1↑ là H2SO4 , dung dịch tạo 2↓là MgSO4, dung dịch tạo
2↓, 1↑ là Na2CO3, dung dịch tạo 3↓là BaCl2
Bảng nhận biết như sau :
Trang 3H2SO4 MgSO4 Na2CO3 BaCl2
-Các phương trình hóa học : H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
MgSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + MgCO3 ↓ MgSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + MgCl2 BaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + BaCO3 ↓
Trường hợp 2 : Lấy ở mỗi ống nghiệm một ít hóa chất, đánh số thứ tự rồi lần lượt đổ dung dịch vào nhau từng đôi một
Nhận xét : dung dịch tạo 1↓, 1↑ là H2SO4 , dung dịch tạo 1↓là MgCl2, dung dịch tạo
2↓, 1↑ là Na2CO3, dung dịch tạo 2↓là BaCl2
-Các phương trình hóa học : H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
MgCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + MgCO3 ↓ BaCl2 + Na2CO3 → 2NaCl + BaCO3 ↓
Biểu điểm : Nhận biết mỗi trường hợp đúng (cách làm, nhận xét, phương trình phản ứng) cho 1,0 điểm 2 trường hợp x 1,0điểm = 2,00điểm
Bài 3 : 6,00 điểm
Giải bài 3.1 :
Các chất thích hợp và các phương trình phản ứng là :
(1) [-C6H10O5-]n + nH2O axit → , t0C nC6H12O6
(2) C6H12O6 (dd) Menrruou , 30 − 32 0C→ 2C2H5OH(dd) + 2CO2 (k)
(B) (C)
(3) C2H5OH(dd) + O2 (k) →mengiam CH3COOH + H2O
(C) (D)
(4) CH3COOH + C2H5OH(dd) HSOdac t0C→
4
2 , CH3COOC2H5 + H2O (D) (E)
(5) CH3COOC2H5 + H2O → CH3COOH + C2H5OH(dd)
(E) (C)
(6) 6nCO2 + 5nH2O Clorophin, anhsang → (-C6H10O5-)n + 6nO2
Trang 4(G) (A)
(7) C12H22O11 + H2O →Axit, t0C C6H12O6 + C6H12O6
(M) (B)
(8) C6H12O6 + Ag2O NH → 3 C6H12O7 + 2Ag
(B) (Q)
(9) C2H4 + H2O Axit → C2H5OH
(10) C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O
(N) (G)
Biểu điểm : Mỗi phương trình đúng cho 0,25 điểm 10 x 0,25điểm = 2,50điểm
Giải bài 3.2 :
Các phương trình phản ứng :
CnH2n+1OH + 3nCuO →t0 nCO2 + (n+1)H2O + 3nCu (1) = 0,25 điểm
CO2 + Ca(OH)2 →t0 CaCO3 + H2O (2) = 0,25 điểm
Theo (2) thì số mol CO2 = số mol CaCO3 = 10090 = 0,9 mol
Theo bài ra, khối lượng bình 1 tăng lên chính là khối lượng hơi nước mà H2SO4 hấp thu
Vậy d = 21,6 gam H2O = 2118,6 mol H2O = 1,2 mol H2O =
0,25 điểm
Theo (1) thì số mol CuO phản ứng = số mol Cu tạo ra = 3 x số mol CO2 = 2,7 mol
Tính a : áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng (1), ta có :
a = số gam rượu = (0,9x44) + 21,6 + 172,8 – (2,7 x 80) = 18 gam = 0,50 điểm
Xác định công thức phân tử :
Theo (1) ta có :
2
2
CO
O H
n
n
Công thức cấu tạo có thể có : CH3-CH2-CH2-OH
và CH3-CH-CH3 = 0,50 điểm
Bài 4 :
Giải bài 4.1 :
(1) 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
(B) (A1)
(2) 2SO2 + O2 → 0
5/ t
O
V 2SO3 (A2)
(3) SO3 + H2O → H2SO4
Trang 5(A3)
(4) 3H2SO4 + Fe2O3 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
(B) (B1)
(5) Fe2(SO4)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3Na2SO4
(B2)
(6) 2Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O
(B)
(7) 2H2SO4 (đ,nóg) + Cu → CuSO4 + 2H2O + SO2
(A1)
(8) SO2 + H2O → H2SO3
(A4)
(9) H2SO4 + 2NaOH → 2H2O + Na2SO3
(A5)
(10) Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + SO2
(A1)
Biểu điểm : Mỗi phương trình đúng cho 0,25 điểm 10 x 0,25điểm = 2,50điểm
Giải bài 4.2 :
Số mol HCl = (7,3.2) : 36,5 = 0,4 mol
Các phương trình phản ứng :
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
x 3x 3x/2
2Al + 3H2SO4 → Al2 (SO4)3 + 3H2
y 3y/2 3y/2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
z 2z z
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 = 0,50điểm
k k k
Ta có các phương trình :
Cộng (II) và (III) ta có : 3(x+y) + 2(z+k) = 1,3 (IV)
Giải hệ (I) và (IV) tac có : (x+y) = 0,3 → mAl = 27.0,3 = 8,1 (gam
(z+k) = 0,2 → mFe = 56.0,2 = 11,2 (gam
Tính khối lượng muối có trong C :
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : mB + maxit = mmuối + mH2
mH2 = nH2 2 = (32x +32y + z + k).2 = 0,65 2 = 1,3 gam
Vậy mmuối = 19,3 + 0,4.36,5 + 0,45 98 - 1,3 = 76,7 gam = 0,50điểm
Trang 6Giải bài 4.3 :
Từ cơng thức oxit A là M2On →% oxi trong M2On là : 2M16+n16n 100 = 30
→
M =
6
112 60
) 480 1600
=
−
= 3
.
56 n
Thấy n = 3 , M = 56 là thỏa mãn Vậy M là Fe, A là Fe2O3 = 0,50điểm
Do CO thiếu, nên chất rắn cĩ Fe, Fe2O3
Hịa tan y gam chất rắn vào HNO3 :
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O (2) = 0,25điểm
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (3) = 0,25điểm
Theo (1) thì số mol Fe tạo ra = 32 số mol nguyên tử O mất đi ở trong Fe2O3
Do đĩ : nFe = 2(3x.16−y)
Theo (3) thì số mol nNO = nFe = 2(3x.16−y) mol
→
VNO = 22,4
16 3
) (
Theo (1), (2), (3) khi cơ cạn dung dịch thu được Fe(NO3)3 Số mol Fe(NO3)3 bằng 2 lần
số mol Fe2O3 ban đầu = 2 x mol
160 Khối lượng mFe(NO3)3 = 242.2.160x = 3,025x < 5,05x (bài cho)
Vậy muối là muối ngậm nước Fe(NO3)3.nH2O
Số gam muối ngậm nước = 2.(242 + 18n) 160x = 5,05x → n = 9
-HẾT -Hướng dẫn chấm :
1) Trong quá trình chấm, giao cho tổ chấm thảo luận thống nhất (có biên bản) biểu điểm thành
phần của từng bài cho thích hợp với tổng số điểm của bài đó và các sai sót của học sinh trong từng phần bài làm của học sinh để trừ điểm cho thích hợp
2) Trong các bài giải, học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng kết quả đúng, lý luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa của các bài giải đó.
3) Tổng điểm toàn bài không làm tròn số./.