1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đ/a TS10 chuyên PY(08-09)

5 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn chấm thi
Trường học Sở Giáo Dục và Đào Tạo Phú Yên
Chuyên ngành Toán
Thể loại Hướng dẫn chấm
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2- Việc chi tiết hoá thang điểm nếu có so với thang điểm hướng dẫn chấm phải bảo đảm không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm thi.. 3- Điểm toàn

Trang 1

SỞ GD & ĐT PHÚ YÊN

***

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2008 -2009

MÔN : TOÁN - Chuyên

-ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM THI

Bản hướng dẫn chấm gồm 04 trang

I- H ư ớng dẫn chung:

1- Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm từng phần như hướng dẫn quy định

2- Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm hướng dẫn chấm phải bảo đảm không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm thi

3- Điểm toàn bài thi không làm tròn số

II-

Đ áp án và thang đ iểm:

Câu 1a.

(2,0đ) Xét phương trình x2 – mx + m2 - 3 = 0 (1)

Để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 đều dương thì:

2

4( 3) 0 0

   

 

   

   

2

2

| | 2 4

3 | | 3 3 2 (2)

m m

  

        

   

Vậy, với 3m2 thì phương trình (1) có hai nghiệm đều dương

0,5

1,0

0,5

Câu 1b.

xx   xxx x   mm    m

Các giá trị này không thỏa điều kiện (2) nên không có giá trị nào của m

để x1, x2 là độ dài hai cạnh AB, AC của tam giác ABC vuông tại A có

cạnh huyền BC = 2

0,5

0,5

Câu 2a.

(1,5đ) Với mọi n N*, ta có:

2 2

( 1) ( 1)

n n n n

n n n n

n n n n

  

=( 1) 1 1 1 1

 1

(n1) n n n 1 + 1

1

n  = 1

n

0,5 0,5 0,5

Trang 2

Câu 2b.

        

1 2009   2009  Vậy P < 1

0,5 0,5 0,5

Câu 3.

(3,5đ) Xét phương trình

3

( 1)

x x

x x

 

Vì x = 0 không phải là nghiệm của phương trình (1) nên có thể viết

phương trình (1) dưới dạng:

3

2 2

2

1

1

x x

         

       

Đặt t = x 1

x

 , |t|  2, (2) 2t2 - 5t + 2 = 0

Giải ra ta được t1 = 1

2 (loại), t2 = 2 (nhận)

Do đó: x 1

x

 = 2  x2 -2x + 1 = 0  x = 1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 1

0,5

1,0

0,5

0,5 0,5 0,5

Câu 4.

(3,5đ) Với điều kiện 1  x y z (*) :

2( ) 2 (2)

x y z

xy x y z

  

  

Từ (1) ta có :z2 (x y )2  2xy(x y )2 4(x y ) 4 z

 (x y )2 4(x y ) 4 z24z4

 (x y  2)2 (z2)2

0,5 0,5

Trang 3

Vậy

5 12 13

x y z

 

hoặc

6 8 10

x y z

 

Câu 5.

O A'

B'

C'

D'

Từ các đỉnh hình vuông ta kẻ các đoạn AA’, BB’, CC’ , DD’ vuông góc

với d

Đặt T = AA’2+ BB’2+CC’2+ DD’2

Ta có OAA’ = OCC’ (cạnh huyền – góc nhọn) suy ra AA’ = CC’

Tương tự OBB’ = ODD’ suy ra BB’ = DD’

Từ đó suy ra T = 2(AA’2 + BB’2) (1)

Mặt khác, ta có A AO B OB'  ' (hai góc nhọn có cạnh tương ứng vuông

góc) và AO = BO nên A’AO = B’OB (cạnh huyền –góc nhọn)

 BB’ = A’O (2)

Thay (2) vào (1) và áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông

A’AO ta được:

T = 2(AA’2 + A’O2) = 2AO2 = 2 2 2 2

AC AC

AB

  , là hằng số

0,5 1,0 0,5 0,5

0,5

Trang 4

Câu 6.

(4,0đ)

B O

I

C E

C'

E' A

K

M

a) Phần thuận: Gọi I là điểm chính giữa cung AB

- Xét C thuộc cung BI Tam giác CEB có C  900, CE = CB nên vuông

cân, suy ra CEB 45 ,0 AEB1350

Điểm E nhìn AB dưới một góc 1350 nên E chuyển động trên cung

chứa góc 1350 dựng trên đoạn AB (cung này cùng phía với I đối với

AB)

- Xét C’ thuộc cung AI Tam giác C’E’B vuông cân nên C E B ' ' 450

Điểm E’ nhìn AB dưới một góc 450, nên E’ chuyển động trên cung

chứa góc 450 dựng trên đoạn AB

Khi C’  I thì E’  A Khi C’ tiến đến A thì E’ tiến đến K ( AK  AB

và AK =AB)

Điểm E’ chuyển động trên cung AK của cung góc 450 dựng trên đoạn

AB (khác phía với I đối với AB)

b) Phần đảo:

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

Trang 5

ĐÁP ÁN PHẦN BỔ SUNG

Câu 3.

(3,5đ)x2 x1 > 0 nên phương trình

3

2 2 2 (1) ( 1)

x x

x x

x3 + x = 2(x2-x+1)2  2x4-5x3+6x2-5x + 2 = 0 (2)

Vì x = 0 không phải là nghiệm của phương trình (2) nên chia 2 vế

phương trình cho x2 và sắp xếp lại ta được:

2 2

2(x ) 5(x ) 6 0

    

Đặt t = x 1

x

 , |t|  2, (2) 2t2 - 5t + 2 = 0

Giải ra ta được t1 = 1

2 (loại), t2 = 2 (nhận)

Do đó: x 1

x

 = 2  x2 -2x + 1 = 0  x = 1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 1

0,5

1,0 0,5

0,5 0,5 0,5

Ngày đăng: 29/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w