Thủy phân triglyceridĐẶC ĐIỂM: -Lipase chỉ tác dụng đặc hiệu trên liên kết ester ở C1 và C3 của phân tử Triglycerid -C2 chuyển thành C1 trước khi bị thủy phân nhờ isomerase -Thủy phâ
Trang 1Trao đổi trực tuyến tại:
http://www.mientayvn.com/Y_online.html
Trang 2BS HOÀNG HIẾU NGỌC
1
Trang 31. TIÊU HÓA VÀ HẤP THU LIPID
2. CHUYỂN HÓA ACID BÉO
3. CHUYỂN HÓA TRIGLYCERID,
PHOSPHOLIPD VÀ CÁC LIPID KHÁC
4. CHUYỂN HÓA CHOLESTEROL
5. CÁC DẠNG LIPID VẬN CHUYỂN (LIPID
HÒA TAN)
6. ĐẶC ĐIỂM CHUYỂN HÓA LIPID Ở MỘT
SỐ MÔ
2
Trang 4 Tỉ lệ eo/hông = 0.8 lý tưởng
3
Trang 5Lipid màng:
Phospholipid, Cholesterol, Glycolipid
Cấu trúc màng tế bào, bào quan
ảnh hưởng trực tiếp đến tính đặc thù chủng loại, tính miễn dịch của mô, cơ quan
Các thành phần có thể trao đổi với nhau
nhờ sự vận chuyển của các lipid hòa tan
4
Trang 81 Thủy phân triglycerid
ĐẶC ĐIỂM:
-Lipase chỉ tác dụng đặc hiệu trên liên kết ester ở C1 và C3 của phân tử Triglycerid
-C2 chuyển thành C1 trước khi bị thủy phân (nhờ
isomerase) -Thủy phân TG ở hành tá
tràng không hoàn toàn tạo thành 1 hỗn hợp các sản phẩm trung gian: TG, DG,
MG, acid béo, glycerol
Trang 9 Phosphodiesterase: cắt liên kết ester giữa acid phosphoric và cholin hoặc acid phosphoric với
glycerol → diglycerid, phosphocholin, acid
Trang 10Qua màng ruột
Glycerol, acid béo (<10C): tĩnh mạch cửa → gan Acid béo gắn albumin để lưu thông trong máu
Acid béo chuỗi dài, MG, DG: tổng hợp lại thành
TG tại màng ruột
Các lipid mới tổng hợp tại màng ruột như TG, CE được bao bọc bởi những thành phần ưa nước
(PL, Cholesterol, apoprotein) → chylomycron → mạch bạch huyết → gan
9
Trang 11ỐNG RUỘT TB NIÊM MẠC
10
Trang 131. THOÁI HÓA ACID BÉO
a Thoái hóa acid béo bão hòa có số acrbon chẵn
b Thoái hóa acid béo bão hòa có số carbon lẻ
c Thoái hóa acid béo không bão hòa
d Các thể ceton
2. TỔNG HỢP ACID BÉO
a Các chất tham gia vào quá trình sinh tổng hợp
b Quá trình tổng hợp acid béo no
c Quá trình tổng hợp acid béo không bão hòa
d Điều hòa sinh tổng hợp acid béo
12
Trang 14CHUYỂN HÓA ACID BÉO
13
Trang 15− Các AB phải đƣợc kích hoạt để trở thành dạng hoạt động acyl CoA
− Quá trình hoạt hóa (gắn CoA) ở bào
Trang 16Acid béo được ester hóa với HSCoA ngoài ty
thể nhờ năng lượng ATP tạo ra acyl CoA
15
Phản ứng tổng quát:
R-COOH + 2ATP + HSCoA → Acyl CoA + 2 ADP + PP
Acyl CoA synthetase
• Enzym Acyl CoA synthetase (thiokinase) có nhiều ở màng ty thể và hệ lưới nội bào.
• Có nhiều loại Acyl CoA synthetase đặc hiệu cho từng loại AB mạch ngắn, trung bình và dài
Trang 17Vận chuyển acid béo vào trong ty thể
Các acid béo mạch ngắn (ABMN) có 4 – 10 carbon qua màng tythể dễ dàng
Acid béo mạch dài (ABMD) có 12 carbon trở lên được vận
chuyển nhờ hệ thống carnitin và enzym carnitin acyl
transferae (CAT)
Carnitin ester hóa với acid béo tạo thành acyl carnitin và giải
phóng HSCoA dưới xúc tác của carnitin acyl transferase I (màngngoài ti thể)
Gốc acyl trong acyl carnitin chuyển đến Coenzym A (trong ty
thể) dưới tác dụng của enzym carnitin acyl transferase II đểtạo thành acyl CoA và giải phóng carnitin
16
Trang 19Quá trình β oxy hóa
Luôn xảy ra ở carbon β kể từ đầu có nhóm carboxyl
Một lần β oxy hóa sẽ cắt 1 mẩu 2 carbon dưới dạng acetyl CoA
Acyl CoA trải qua 4 phản ứng hóa học lặp lại nhiều lần đến khiacyl CoA cắt hoàn toàn thành acetyl CoA
18
Trang 20 Số phân tử ATP đƣợc tạo thành khi oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử acid béo có số carbon chẵn:
Số ATP = [5(n-1) + 12n] – 2 = 17n – 7
n: số pt acetyl CoA oxy hóa đến cùng trong chu trình
acid citric cho 12n pt ATP
(n-1) vòng β oxy hóa cho 5(n-1) ATP
Trừ 2 pt ATP cho quá trình hoạt hóa acid béo,
19
Trang 21Quá trình β oxy hóa acid palmitic 16C
•Acid palmitic có 16C, đƣợc hoạt hóa thành palmitoy CoA.
•Trải qua 7 vòng β oxy hóa, giải phóng 8 phân tử acetyl CoA
•Số phân từ ATP đƣợc tạo thành:
129 ATP
20
Trang 22Trải qua quá trình β oxy hóa
Vòng oxy hóa cuối cùng tạo acetyl CoA
và propionyl CoA
Propionyl CoA biến đổi nhiều lần thành
succinyl CoA → chu trình acid citric
21
Trang 23Quá trình carboxyl-hóa propionyl CoA
Chu trình acid citric
22
Trang 24 Trải qua quá trình β oxy hóa
AB không bão hòa phải thành dạng trans,
Trang 25Quá trình oxy hóa acid béo không bão hòa có 1 liên kết đôi
24
Trang 26Quá trình oxy hóa acid béo không bão hòa có nhiều liên kết đôi
25
Trang 28Sự hình thành các thể ceton từ acetyl CoA
- Các thể ceton đƣợc tổng hợp
từ ty thể của tế bào gan
- Đƣợc chuyển vào máu, tới các mô, tái tạo thành acetyl CoA, rồi vào chu trình acid citric
- Đói kéo dài (giảm cung cấp glucose), não dùng β-OH butyric làm chất đốt chính
- Gan không thể dùng vì thiếu điều kiện tăng hoạt phản ứng tái tạo ActCoA từ các thể ceton
27
Trang 29Quá trình tạo acetyl CoA từ D-β hydroxybutyric ở các mô ngoại vi
− Các thể ceton có tính acid
cao
− Khi nồng độ ceton trong
máu cao (vƣợt khả năng
đệm của máu) → hôn mê
tăng acid máu (ketoacidosis)
Trang 30Đái tháo đường nặng:
- Glucose không vào tế bào được
- Tăng huy động acid béo
về gan (do thiếu insulin)
29
Trang 3130
Trang 32CHUYỂN HÓA ACID BÉO
31
Trang 33Acetyl CoA và hệ thống vận chuyển Act
CoA từ ty thể ra bào tương
Trang 34(1) Sơ đồ vận chuyển acetyl CoA từ ty thể ra bào tương
33
Trang 35(2) Malonyl CoA đƣợc tạo thành từ phản ứng sau:
Act CoA carboxylase
Β – ceto acyl ACP synthetase (chứa nhóm SH)
Β – ceto acyl ACP reductase (coenzym NADPHH + )
D β – OH acyl ACP
hydratase
34
Trang 36ACP protein vận chuyển acyl có chứa nhóm ngoại (chứa acid pantothenic có nhóm SH trung tâm) và thành phần apoprotein là 1 chuỗi polypeptid gồm 77 acid amin
Apoprotein
35
Vị trí gắn với gốc acyl nhờ liên kết thioester
Trang 3736
Trang 38 Acid palmitic:
sản phẩm bình thường của quá trình tổng hợp acid béo ở động vật
Tiền chất của những acid béo mạch dài khác được kéo dài trong ty thể
PT tổng hợp acid palmitic từ Act CoA như sau:
8 Act CoA + 7CO2 + 7ATP +14 NADPH,H + + HSCoA → Palmityl CoA + 8HSCoA + 7CO2 + 7ADP + 7Pvc + 7H2O +14NADP +
37
Trang 39 Sinh tổng hợp acid béo không bão hòa
Xảy ra ở lưới nội bào tế bào gan, mô mỡ
Tiền chất: acid palmitic và acid stearic
Palmityl CoA + NADPH,H + + O2 → Palmitooleyl CoA + NADP + + H2O
Stearyl CoA + NADPH,H + +O2 → Oleyl CoA + NADP + + H2O
o Qui luật tạo liên kết đôi
o Liên kết đôi đầu tiên ở carbon thứ 9
o Liên kết đôi kế tiếp tạo giữa liên kết đôi trước và nhóm COOH (từ ∆ 9 có thể tạo ra ∆ 6 chứ không tạo ∆ 12 )
38
Trang 40 Các acid béo không bão hòa nhiều liên kết đôi trong cơ thể động vật đều có nguồn gốc từ 4 tiền chất:
Trang 41Sơ đồ tổng hợp Prostagladin
Prostagladin có những tính chất
tương tự nội tiết tố.
Các prostagladin có nguồn gốc từ
acid béo không no nhiều liên kết
đôi được tổng hợp theo sơ đồ sau:
40
Trang 42 Nhịp độ thành lập triglycerid và phosphoglycerid
Mô nào có hệ thống HMP hoạt động mạnh cũng là nơi có
Tình trạng dinh dưỡng ảnh hưởng đến quá trình sinh tổng hợp acid béo
Ảnh hưởng của hormon: thiếu insulin (ĐTĐ) làm giảm lượng glucose vào tế bào, giảm STH acid béo nhưng lượng acid béo tự do trong máu tăng (do tăng thoái hóa triglycerid)
41
Trang 441. Thoái hóa triglycerid và phospolipid
• Thoái hóa triglycerid
• Thoái hóa phospholipid
• Sơ đồ tổng hợp sphingolipid từ ceramid
• Thoái hóa sphingolipid
43
Trang 45CHUYỂN HÓA TRIGLYCERID, PHOSPHOLIPID VÀ
CÁC LIPID KHÁC
44
Trang 47 Acid béo đƣợc tách từ triglycerid, tùy theo nhu cầu mà tham gia tái tổng hợp trở lại triglycerid hoặc vào máu
Glycerol vào máu chuyển đến các mô khác nhƣ gan, thận để đƣợc phosphoryl hóa nhờ enzym
glycerolkinase chuyển thành glycerol P
Chất này chuyển thành phosphoglyceraldehyd tham gia tổng hợp glucose hoặc oxy hóa thành Act CoA vào chu trình acid citric
46
Trang 49CHUYỂN HÓA TRIGLYCERID, PHOSPHOLIPID VÀ
CÁC LIPID KHÁC
48
Trang 50Sinh tổng hợp triglycerid xảy ra mạnh mẽ ở gan và
mô mỡ
Sinh tổng hợp phospholipid xảy ra chủ yếu ở gan rồi vận chuyển đến các mô khác, tham gia cấu tạo
màng tế bào hoặc thoái hóa cho năng lƣợng
49
Trang 51Act CoA: tổng hợp AB
50
Trang 52Act CoA: tổng hợp AB
51
Trang 53Act CoA: tổng hợp AB
- glycerol phosphat ( -GP):
Từ thoái hóa glucid (mỡ, gan)
Từ glycerol (enz: glycerol kinase -GP) (gan, thận, ruột, tuyến sữa)
Base nitơ đƣợc gắn với cholin hoặc
enthanolamin
52
Trang 54CHUYỂN HÓA TRIGLYCERID, PHOSPHOLIPID VÀ
CÁC LIPID KHÁC
53
Trang 5554
Trang 58Cholesterol là thành phần cấu tạo màng tế bào động vật, tiền chất của hormon steroid của tế bào sinh dục v.v….
Trong quá trình thoái hóa cholesterol tạo
ra acid mật, muối mật cho sự hấp thụ và tiêu hóa lipid.
57
Trang 59CHUYỂN HÓA CHOLESTEROL
58
Trang 60 Cholesterol đƣợc tổng hợp
chủ yếu ở gan, vỏ thƣợng
thận, lách, niêm mạc ruột,
phổi, thận.
Gồm 3 giai đoạn chủ yếu
trong quá trình sinh tổng
hợp cholesterol
Giai đoạn 1: Tạo acid
mevalonic
Giai đoạn 2: Tạo squalen
Giai đoạn 3: Tạo cholesterol
(27C)
59
Trang 62Tạo đơn vị 5 carbon
Isopentenyl pyrophosphat
61
Trang 63Trùng ngưng các phân tử
Isopentenyl pyro tạo squalen
62
Trang 65Cholesterol di chuyển trong máu, đặc biệt trong thành phần β-lipoprotein.
Ở gan, cholesterol bị ester hóa thành cholesterol ester Nồng độ cholesterol toàn phần = 2g/l.
Bình thường tỉ lệ CE/CT = 2/3; tỉ lệ này giảm trong những bệnh lý gan mật.
64
Trang 66 Cholesterol là tiền chất của nhiều chất có hoạt tính sinh học quan trọng
Các acid mật, muối mật: cholesterol → acid
cholanic → acid mật
Là dẫn xuất của acid cholanic (24c)
Tùy theo vỊ trí của các nhóm OH ở C3, C7 và C12
sẽ có các acid mật khác nhau
OH ở C3, C7, C12: acid cholic
OH ở C3, C12: acid deoxycholic
OH ở C3, C7 : acid chenodeoxycholic
OH ở C3 : acid lithocholic
Các acid mật ở dạng liên hợp với glycin hoặc
taurin tạo nên muối mật tương ứng: glycocholat, taurocholat, glycodeoxycholat, tauro-deoxycholat
65
Trang 67Vitamin D
Nội tiết tố steroid
Hormon sinh dục nữ (18C): phenol steroid: estron, estradiol, estriol
Hormon sinh dục nam (19C): androgen, androsteron
Corticoid (21C): glucocorticoid, mineralcorticoid, progesteron
66
Trang 69 TG LIÊN TỤC ĐƢỢC THỦY PHÂN VÀ TÁI TỔNG HỢP
ACID BÉO
VÀ PL.
TĂNG THOÁI HÓA GLUCOSE TẠO GLYCEROL – P, TĂNG TỔNG HỢP TG, ỨC CHẾ HOẠT ĐỘNG
LIPASE
68
Trang 70 GAN LÀ NƠI TẠO MẬT, THOÁI BiẾN VÀ TỔNG HỢP ACID BÉO, PHOSPHOLIPID, CE, TG.
GAN, TẠO RA ACT CoA
KHỎI GAN
ĐỘNG ACID BÉO VỀ GAN NHIỀU, TẠO KHÔNG ĐỦ LIPOPROTEIN DO THIẾU APO B (dùng KS), THIẾU PHOSPHOLIPID (thiếu AB, cholin,v.v…)
69
Trang 73CM: từ mạch bạch huyết vào máu Men lipase ở
mạch máu thủy phân TG trong CM cho mô sử
dụng, phần CM còn lại tiếp tục vào gan chất vận chuyển TG ngoại sinh (thức ăn)
VLDL: tổng hợp ở gan rồi vào máu Vận chuyển TG nội sinh (đƣợc tổng hợp trong cơ thể)
LDL: giàu cholesterol, đƣa cholesterol đến mô
ngoại vi
HDL: đƣa cholesterol ngoại vi về gan
72
Trang 74Hóa sinh y học
Lehninger Principles of Biochemistry (4thedition)
Harper’s Biochemistry (24th edition)
Biochemistry 3rd edition (Mathews, Van Holde, Ahern)