a * Nồng độ mol là số mol chất tan trong 1 lit dung dịch... 2 Trong các bài giải, học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng kết quả đúng, lý luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa c
Trang 1SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN HÓA HỌC
KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2003-20024
- Môn thi : HÓA HỌC
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM - HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Bài 1 : 3,75 điểm
Giải 1/1 :
a) 1 mol nguyên tử có N nguyên tử
1 mol nguyên tử cacbon 12C có 12 gam
Khối lượng nguyên tử Cacbon có 12
Vậy : 1đvC = 1
12khối lượng nguyên tử C
= 12 1 . 1
gần đúng : 1đvC = 1,67.10-24 gam
b) Khối lượng 1 nguyên tử cacbon gần bằng khối lượng 6 proton + khối lượng 6 notron
mC = 6.1,6726.10-24 + 6.1,6742.10-24
= 20,0808.10-24 gam
1 mol nguyên tử cacbon 12C có 12 gam hay N nguyên tử C có 12gam
12 20,0808.10
g g
Giải 1/2 :
Ta có hỗn hợp I amolA
amolB
1
M =
2
a
+ = 2 x 15 = 30 > MA + MB = 60 đvC (1) 0,50 điểm
Ta có hỗn hợp II mgamA
mgamB
2
M =
2
m
M + M = 32 x (11/15) =
352
15 >
2
M + M =
15
M M
M + M = 0,50 điểm
Từ (1) và (2) ==> MA , MB là nghiệm của phương trình :
Giải phương trình (3) ta được các nghiệm :
hoặc : MA = 16 ; MB = 44 (gam/mol)
Bài 2 : 6,00 điểm
Giải 2/1 :
a) Gọi M là kim loại hóa trị II, ta có các phương trình phản ứng có thể có sau đây :
Trang 2MO + 2H2SO4 = M(HSO4)2 + H2O
b) - Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có :
Khối lượng dung dịch muối thu được sau phản ứng :
117,6 + 3,64 - (44 448
- Khối lượng muối tinh chất thu được : 120,36.10,867
- Thể tích dung dịch muối : V (dd muối) = 120,36
- Số mol muối thu được : n(muối) = 109,9.0,545
1000 = 0,0599 ≈0,06 mol 0,25 điểm
- Khối lượng mol phân tử muối = 13,08
Vì tác dụng với H2SO4 nên muối tạo thành là muối sunfat (trung hòa hoặc axit) :
Nếu là muối trung hòa : M (MSO4 ) = 218 ==> M = 112 (loại) 0,25 điểm
Nếu là muối axit : M (MHSO4)2 = 218 ==> M = 24 0,25 điểm
Giải 2/2 :
a/ Theo định nghĩa :
* Nồng độ % khối lượng là số đơn vị khối lượng chất tan trong 100 đơn vị khối lượng dung dịch Từ đó ta có biểu thức :
1
.100
a
* Nồng độ mol là số mol chất tan trong 1 lit dung dịch Từ đó ta có biểu thức :
2
2
A
a bD
D
+ (2) 0,50 điểm
b/ Các công thức (1) và (2) ở câu (a) không áp dụng được cho các trường hợp sau :
* Trường hợp lượng chất tan thay đổi do :
- Chất A không tan hết a gam do vượt quá độ tan, lúc đó lượng chất tan < lượng a và khối lượng
- Chất tan thuộc loại tinh thể ngậm nước, lúc đó lượng chất tan < lượng a Thí dụ : hòa tan 10 gam CuSO4.5H2O thì lượng chất tan = 6,4gam mặc dù khối lượng dung dịch vẫn là a + bD1 0,25 điểm
- Chất A tác dụng được với nước tạo thành chất mới, khi đó lượng chất tan > lượng a Thí dụ : Hòa tan 10gam Na2O vào nước, khi đó khối lượng chất tan là NaOH = 12,9g 0,25 điểm
* Trường hợp chất tan tác dụng với nước làm thoát ra chất khí hoặc tạo chất kết tủa cũng không
Trang 3Bài 3 : 3,25 điểm
Giải 3/1 :
Ta có thể tính một nguyên tử oxi (16 đvC) hóa hợp với bao nhiêu đơn vị của nguyên tố kia, nếu số đơn
Ví dụ : một nguyên tử oxi kết hợp với :
3 = đơn vị Al ; 14.2 9,33
3 ≈ đơn vị N ; 31.2 12,4
5 = đơn vị P ;
Giải 3/2 :
Để điều chế được lượng tối đa CO từ 6 gam C,chỉ có phương pháp là : Cho 6 gam C tác dụng với CO2 khi đó thu được lượng CO theo phản ứng : C + CO2 = 2CO
Và thể tích CO thu được khi đó là 22,4 lit (đktc) (= 1mol) 0,75 điểm
Giải 3/3 :
2KMnO4 + 16HCl -> 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (2)
K2Cr2O7 + 14HCl -> 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O (4)
Tính khối lượng phân tử :
M3 = 122,5 (của KClO 3 ) M4 = 294 (của K 2 Cr 2 O 7 )
Giả sử trong các trường hợp đều điều chế 1 mol Cl2 , ta có tỷ lệ :
m1 : m2 : m3 : m4 = M1 : 2
5M2 :
1
3M3 :
1
3M4 = 87 : 63,2 : 40,83 : 97,67 0,50 điểm
b) Căn cứ vào tỷ lệ khối lượng ở câu (a) ta thấy rằng khi điều chế 1 mol Cl2 từ KClO3 là bé nhất Do đó nếu cùng lượng m1 = m2 = m3 = m4 thì trường hợp KClO3 cho nhiều Cl2 nhất và K2Cr2O7 cho ít Cl2 nhất
0,50 điểm
Bài 4 : 3,00 điểm
Giải 4 :
a1) Gọi a , b lần lượt là số mol MgO , CaO trong hỗn hợp A, thì :
A tan hết trong dung dịch HCl Dung dịch thu được có chứa HCl dư vì khi cho dung dịch này tác dụng với Na2CO3 có khí CO2 bay ra : 2HCl (dư) + Na2CO3 = 2NaCl + H2O + CO2↑
n (CO2) = 1,904 : 22,4 = 0,085 mol ==> nHCl (dư) = 0,17 mol 0,25 điểm
nHCl (ban đầu) = 100.1,047.19,87
Các phương trình phản ứng khi cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl :
nHCl = 2(a + b) = 0,40 ====> a + b = 0,20 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được : a = b = 0,1 mol
Trang 4Vậy : %khối lượng MgO = 41,67% 0,25 điểm
a2) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch :
Dung dịch thu được sau phản ứng giữa A và HCl chứa : 0,1mol MgCl2 ; 0,1 mol CaCl2 và 0,17 mol HCl
Vì phản ứng hòa tan A trong dung dịch HCl không tạo kết tủa hoặc khí nên :
Từ đó tính được : C% MgCl2 = 8,31%
C% CaCl2 = 9,71%
b) Vì số mol tỉ lệ với khối lượng, nên nếu có : mMgO (B) = 1,125 mMgO (A) thì cũng có
số mol : nMgO (B) = 1,125 nMgO (A) = 1,125 x 0,1 = 0,1125 mol
mMgO (B) = 40.0,1125 = 4,5 gam ===> mAl2O3 (B) = 5,1 gam
Để biết hỗn hợp B có tan hết trong dung dịch HCl hay không, ta tính số mol HCl cần để hòa tan hết B, sau đó so với số mol HCl ban đầu
MgO + 2HCl = MgCl2 + H2O
0,1125 0,225 0,1125
Al2O3 + 6HCl = AlCl3+ 3H2O
Số mol HCl cần dùng : 0,225 + 0,30 = 0,525 mol
Số mol HCl ban đầu = 0,57 mol
Bài 5 : 4,00 điểm
Giải 5/1 :
Do số mol NaOH = 0,7 > 2 số mol Na2CO3 = 2n (BaCO3) = 2.0,2 = 0,4 mol nên có thể tạo ra muối axit
a) Trường hợp không tạo muối axit NaHCO 3 ==> NaOH có dư = 0,3 mol
CO2 + 2NaOH -> Na2CO3 + H2O
Trong khi đó số mol H2O = 0,6mol ==> tỷ số 2
2
1 3
CO
H O = là không tồn tại, vì tỉ số nhỏ nhất là 1 2 ở
b) Trường hợp có tạo NaHCO 3 do NaOH không dư ==> phần còn lại sẽ dự phản ứng :
CO2 + NaOH > NaHCO3
0,3 0,3
Phản ứng cháy : 2 2 3 1 2
2
Từ đó thấy :
1
n
n + =
0,5 0,6 ==> n = 5 Vậy công thức phân tử hidro cacbon là C 5 H 12 0,50 điểm
Giải 5/2 :
a) Gọi số mol ban đầu của C2H4 và H2 lần lượt là a (mol) và b (mol) Ta có :
28 a + 2 b
Trang 528a + 2b = 15a + 15b Vậy a = b
b) Phản ứng cộng hiđro xảy ra theo phản ứng C2H4 + H2 -> C2H6 làm giảm số mol khí trong hỗn hợp sau phản ứng nhưng theo định luật bảo toàn khối lượng thì khối lượng hỗn hợp khí không đổi, dẫn đến kết quả là khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí sau phản ứng lớn hơn so với ban đầu, tức tỷ khối
Giả sử phản ứng tạo ra x mol C2H6 theo phương trình : C2H4 + H2 -> C2H6
Vậy sau phản ứng trong hỗn hợp có : (a-x) mol C2H4 , (a -x) mol H2 và x mol C2H6
+ − + − = 9x2 = 18 Giải ra có : a = 3x 0,50 điểm Vậy % C2H6 =
a x − = x = 20% ; % C2H4 =% H2 5
a x x
−
c) Hiệu suất phản ứng hiđro hóa = (Số mol C2H4 đã phản ứng ) : (Số mol C2H4 ban đầu)
x x
-Hướng dẫn chấm :
1) Trong quá trình chấm, giao cho tổ chấm thảo luận thống nhất (có biên bản) biểu điểm thành
phần của từng bài cho thích hợp với tổng số điểm của bài đó và các sai sót của học sinh trong từng phần bài làm của học sinh để trừ điểm cho thích hợp
2) Trong các bài giải, học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng kết quả đúng, lý luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa của các bài giải đó
3) Tổng điểm toàn bài giữ nguyên số lẻ đến 0,25 điểm (không làm tròn).
Trang 6SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN HÓA HỌC
KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2003-2004 SBD : /P
- Môn thi : HÓA HỌC
ĐỀ THI DỰ BỊ Thời gian làm bài : 150 phút
(không kể thời gian phát đề)
Bài 1 : 5,0 điểm
1) Cho biết độ tan của CaSO4 là 0,2gam trong 100gam nước (ở 200C) và khối lượng riêng của dung dịch bảo hòa coi bằng 1g/ml Hãy tính nồng độ mol của dung dịch CaSO4 bảo hòa ở 200C
2) Thêm dần dung dịch KOH 33,6% vào 40,3ml dung dịch HNO3 37,8% (d=1,24g.ml-1) đến
mức đủ trung hòa axit ta thu được dung dịch A, làm lạnh dung dịch A tới 00C thu được m
gam muối tách ra và dung dịch B nồng độ 11,6% Hãy tính m ?
Bài 2 : 5,0 điểm
Trong phòng thí nghiệm nhà trường có dung dịch chứa 1 mol Na2CO3 vàdung dịch chứa a mol axit HCl, từ đó ta có thể điều chế được bao nhiêu lít khí CO2 Hãy trình bày cách điều chế vàchứng minh điều đó bằng phương trình phản ứng hóa học Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Bài 3 : 5,0 điểm
1) Hòa tan hết 18,9gam hỗn hợp N, gồm muối cacbonat axit và cacbonat trung tính của một kim loại kiềm bằng dung dịch HCl thu được dung dịch B và 6,6gam CO2 (đktc)
a) Tìm thành phần hỗn hợp N ?
b) Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch B
Biết kim loại kiềm gồm Na, K , Rb , Cs
Bài 4 : 5,0 điểm
1) Có 4 bình chứa khí : CH4 ; C2H2 ; C2H4 ; CO2 Dùng phương pháp hóa học phân biệt 4 bình khí này 2) Có hỗn hợp 3 chất khí : axetilen , metan , khí cacbonic , làm thế nào để loại bỏ đựơc khí axetilen, khí cacbonic ra khỏi hỗn hợp Viết các phương trình phản ứng
3) Đốt cháy 6gam một hỗn hợp X gồm CH4 và C2H4 với oxi lấy dư, toàn bộ sản phẩm thu được sau khi đốt cho lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư , thấy rằng bình 1 tăng 10,8gam, trong bình 2 có 40gam kết tủa và còn lại 2,24lit khí (đktc) thoát ra Hãy tính :
a) Tính thể tích O2 dùng ban đầu
b) Tính tỉ khối của hỗn hợp X so với Hiđro (dX/H2).
c) Khối lượng dung dịch Ca(OH)2 tăng hay giảm bao nhiêu gam ?
-Ghi chú : Học sinh được phép sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn Menddeleep, giáo viên coi thi không giải thích gì thêm.
Giám thị 1 : Giám thị 2 :
Trang 7SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN HÓA HỌC
KHÁNH HÒA NĂM HỌC 2003-2004
- Môn thi : HÓA HỌC
ĐỀ THI DỰ BỊ Thời gian làm bài : 150 phút
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI DỰ BỊ
-
Bài 1 : 5,0 điểm
1) Theo bài ra ta thấy rằng, 100,2gam dung dịch CaSO4 chiếm 100,2ml Vậy CM của dung dịch CaSO4 bão hòa ở 200C sẽ là :
CM (ddCaSO4 ) = 0,2.1000 1,468.10 2
−
;
Tính : n (HNO3) = 40,3.1,24.37,8 0,3
Khối lượng dd KOH = 0,3.56.100 50
Khối lượng dd HNO3 = 40,3 1,24 = 50 gam
Khối lượng KNO3 = 0,3.101 = 30,3 gam
Theo công thức tính C% ta có :
Giải phương trình tính được : m = 21,15gam KNO3
Bài 2 : 5,0 điểm
1) Tùy theo số mol HCl và phương pháp thí nghiệm mà ta thu được các thể tich CO2 khác nhau :
Phương pháp 1 : Cho từ từ HCl vào Na2CO3 sẽ có phản ứng :
Từ các phản ứng (1) , (2) ta thấy :
nếu : a ≤ 1 (mol) thì không thu được CO2
nếu : 1 < a ≤ 2 (mol) thì ta thu được : (a - 1).22,4 lit CO2
Phương pháp 2 : Cho từ từ Na2CO3 vào HCl sẽ có phản ứng :
Từ phản ứng (3) ta thấy :
Nếu : 0 < a ≤ 2 (mol) thì ta thu được : .22,4
2
a
lit CO2
Bài 3 : 5,0 điểm
1) Ký hiệu nguyên tố kim loại kiềm là X, khối lượng mol nguyên tử của nó làA, ta có :
M(X2CO3) = ( 2A + 60) ; M(XHCO3) = (A + 61)
Các phản ứng : X2CO3 + 2 HCl = 2XCl + H2O + CO2 (1)
XHCO3 + 2 HCl = XCl + H2O + CO2 (2)
Gọi số mol của X2CO3 ; XHCO3 trong hỗn hợp lần lượt là x và y ta có :
x + y = 0,15 (b)
Từ (a) (b) ta có : x (A-1) + 0,15 A = 9,75 (c)
Trang 8Điều kiện là : 0 < x < 0,15 và A phù hợp với bảng HTTH (c')
Từ (c) ta có : x = 9,75 0,15
1
A A
−
Kết hợp (c') và (d) ta có bảng :
Chỉ có cặp A = 39 ; x = 0,1 là phù hợp -> Vậy X là Kali và 2 muối là :
K2CO3 và KHCO3
Thành phần hỗn hợp : K2CO3 có 0,1 mol = 13,9gam chiếm 73,54%
và KHCO3 chiếm 26,46%
Trong dung dịch chỉ có muối KCl : mKCl = (2.0,1 + 0,05) 74,5 = 18,625 gam
Bài 4 : 5,0 điểm
1) Cho lần lượt 4 mẫu thử đựng các khí trên vào dung dịch nước vôi trong, mẩu nào cho kết tủa trắng là CO2
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O
Lấy cùng một thể tích 3 chất khí còn lại, cho tác dụng với cùng một thể tích dung dịch Brom như nhau, mẫu nào không làm mất màu dung dịch Brom là CH4 , màu dung dịch Brom nhạt nhiều nhất là C2H2 , mẫu bị nhạt màu ít hơn là C2H4
C2H4 + Br2 -> C2H4Br2
C2H2 + 2Br2 -> C2H2Br4
2) Cho hỗn hợp lần lượt đi qua dung dịch Brom, axetilen bị giữ lại, sau đó cho qua dung dịch Ca(OH)2 thì CO2 bị giữ lại,khí còn lại là CH4 Phương trình phản ứng :
C2H2 + 2Br2 -> C2H2Br4
Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3 + H2O
3) a) Bình 1 hút H2O nên mH2O = 10,8gam Bình 2 hút CO2 :
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 + H2O
nCO2 = n(CaCO3) = 40 : 100 = 0,4 mol
Tính khối lượng O2 phản ứng bằng cách áp dụng định luật bảo toàn khối lượng :
m (hhX) + m (O2 pư) = m (CO2) + m (H2O) >
6 0,4.44 10,8
m (O2 pư) = 17,6 + 10,8 - 6 = 22,4 gam
n (O2 bđ) = n (O2 pư) + n (O2 dư) = 22,4 2,24
32 + 22,4 = 0,8 mol
-> V (O2 bđ) = 0,8 22,4 = 17,92lit
c) Gọ x = n(CH4) , y = n(C2H4) trong hỗn hợp X, ta có :
CH4 + 2O2 →t0 CO2 + 2H2O
x x
C2H4 + 3O2 →t0 2CO2 + 2H2O
y y
Trang 9X
X H X
d) Dung dịch Ca(OH)2 nhận 17,6gam CO2 ; 10,8 gam H2O và mất 40gam kết tủa (tách ra khỏi dung dịch) Theo định luật BTKL, khối lượng dung dịch giảm :
40 - (17,6 + 10,8) = 40 - 28,4 = 11,6 gam