1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 NC T11- 20

26 373 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang.. - Biết KN về ngoạ

Trang 1

- Trình bày khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

- Trình bày tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang

- Trình bày được các hiệ tượng uốn nếp, đứt gãy

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc, chỉ và giải thích các đối tượng địa lí trên BĐ

II Thiết bị dạy học

- Các hình vẽ về uốn nếp, địa hào, địa luỹ

- BĐ tự nhiên TG, tự nhiên VN

III Phương pháp

Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận

IV Tiến trình tổ chức dạy học

sự chuyển động của các dòng đối

lưu và yêu cầu HS đọc mục I trong

SGK để hiểu khái niệm nội lực và

nguyên nhân sinh ra nội lực

HĐ 2: Cặp nhóm

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS

dựa vào SGK cho biết:

- Tác động của nội lực đến địa hình

bề mặt trái đất thông qua những vận

động nào?

HS dựa kênh chữ SGK cho biết:

- Những biểu hiện của vận động

theo phương thẳng đứng và hệ quả

của nó?

I Nội lực

- Là lực phát sinh từ bên trong TĐ

- Nguyên nhân: là nguồn năng lợng trong lòng TĐ(chất phóng xạ, phản ứng hoá học, sự dịch chuyển các dòng vật chất theo trọng lực)

II.Tác động của nội lực

Trang 2

- Những biểu hiện của vận động

BĐ TN Việt Nam cho biết:

- Thế nào là vận động theo phương

nằm ngang, hiện tượng uốn nếp,

- Phân biệt các dạng địa hình: địa

hào, địa luỹ

- Xác định được những khu vực núi

uốn nếp, những địa hào, địa luỹ

ra hiện tượng biển tiến, biển thoái

-VD: bắc Thuỵ Điển +Phần Lan: nâng lên

Hà Lan: hạ xuống

2.Vận động theo phương nằm ngang

Làm cho vỏ TĐ bị nén ép ở khu vực này, tách dãn

ở KV kia, gây ra các hiện tượng uốn nếp đứt gãy

* Hiện tượng uốn nếp:

- Do tác động của lực nằm ngang

- Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao

- Đá bị xô ép, uốn cong thành nếp uốn

- Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp

* Hiện tượng đứt gãy:

- Do tác động của lực nằm ngang

- Xảy ra ở vùng đá cứng

- Đá bị gãy vỡ và chuyển dịch

- Tạo ra các địa hào, địa luỹ

4 Củng cố: Hoàn thành bảng theo mẫu

VĐ kiến tạo Khái niệm Tác động đến ĐH

- Nắm được KN nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

- Nắm được các vận động kiến tạo? Tác động của chúng đến bề mặt TĐ

5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập

Trang 3

- Biết KN về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra các tác nhân ngoại lực.

- Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi ĐH qua quá trình phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

2-Kỹ năng

- Phân và trình bày các quá trình ngoại lực bằng hình vẽ, tranh ảnh

- Rèn luyện kĩ năng đọc và nhận xét tác động của ngoại lực giữa các khu vực trên BĐ

3 Thái độ

- Biết được tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất làm bến đổi môi trường, có thái độ đúng đắn với việc sử dụng, bảo vệ môi trường

II Thiết bị dạy học

- Hình vẽ, tranh ảnh về quá trình tác động của ngoại lực

- BĐ tự nhiên TG

III Phương pháp

- Đàm thoại gợi mở, đàm thoại vấn đáp, giải thích minh hoạ trực quan

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

a/ Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực?

b/ Trình bày các VĐ kiến tạo? tác động của chúng đến ĐH bề mặt TĐ?

3.Bài mới

Trang 4

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

HĐ 1: Cả lớp

- Giáo viên yêu cầu HS dựa vào mục

I SGK cho biết:

- Khái niệm ngoại lực?

- Nguyên nhân sinh ra ngoại lực cho

- Khi có sự thay đổi đột ngột của

nhiệt độ tại sao đá lại vỡ ra?

- Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hưởng

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình

Yêu cầu các nhóm đọc thông tin

SGK+ kênh hình cho biết: Khái

niệm, nguyên nhân, kết quả của

từng loại phong hóa kết hợp trả lời

các câu hỏi SGK

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình

II Tác động của ngoại lực

Quá trình ngoại lực gồm: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ

1 Quá trình phong hoá

- Là quá trình phá huỷ và làm biến đổi các loại đá

và khoáng vật do tác động của sự thay đổi nhiệt

độ, H2O, CO2, a xít có trong thiên nhiên và sinh vật

- Cường độ phong hoá sảy ra mạnh nhất ở bề mặt TĐ

a Phong hoá lí học

- Khái niệm: Là sự phá huỷ đá thành các khối vụn

có kích thước to, nhỏ khác nhau

- Kết quả: đá nứt vỡ, thay đổi kích thước, không thay đổi thành phần hoá học

- Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng băng, tác động của sinh vật

- Cường độ quá trình này tuỳ thuộc vào ĐK: khí hậu, tính chất đá, cấu trúc đá

- Gồm: phong hoá nhiệt, do nước đóng băng, muối, sinh vật và con ngời

b Phong hoá hoá học

- Khái niệm: Là quá trình phá huỷ, chủ yếu làm

Trang 5

HĐ 4: Cặp nhóm

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa

vào tranh ảnh và H11.3, 11.4, 11.5

cho biết:

- Xâm thực, thổi mòn, mài mòn là gì?

- Đặc điểm của mỗi quá trình?

- Kết quả thành tạo địa hình của mỗi

quá trình? cho ví dụ?

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình

bày,chuẩn kthức

HĐ 5: Cá nhân/ Cả lớp

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc

nội dung SGK để hiểu khái niệm vận

chuyển, các hình thức vận chuyển

+ Khái niệm bồi tụ, kết quả?

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: Giáo viên gọi HS trình

bày,chuẩn kthức

Tóm lại: nội lực và ngoại lực là 2 lực

đối nghịch nhau.Quá trình nội lực có

biến đổi thành phần, tính chất hoá học của đá và khoáng vật

- Kết quả: Đá và khoáng vật bị phá huỷ, biến đổi thành phần tính chất hoá học

- Nguyên nhân: do tác động của chất khí, nước, những chất khoáng hoà tan trong nước, các sinh vật bài tiết…

-Ví dụ:dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước ta

c Phong hoá sinh học

-Khái niệm:Là sự phá huỷ đá và các khoáng vật đới tác động của sinh vật như các vi khuẩn, nấm

dễ cây…

-Kết quả: Làm cho đá và khoáng vật vừa bị phá huỷ về mặt cơ giới vừa bị phá huỷ về mặt hoá học.-Nguyên nhân: do sự lớn lên của rễ cây, sự bài tiếtcủa sinh vật

2 Quá trình bóc mòn

* Xâm thực:

- Làm chuyển rời các sản phẩm đã bị phong hoá

- Do tác động của nước chảy

- ĐH bị biến dạng: giảm độ cao, lở sông

Trang 6

+ Nếu động năng giảm đột ngột thì tất cả các vật liệu đều tích tụ và phân lớp theo trọng lượng.+ Kết quả: của quá trình bồi tụ đã tạo nên các dạng địa hình bồi tụ.

4 Củng cố:

- Nắm được các KN ngoại lực, phong hóa hóa học, lí học, sinh học, nhuyên

nhân, kết quả?

- Khái niệm, nguyên nhân, kết quả quá trình vận chuyển, bồi tụ?

5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập SGk

Trang 7

- Nhận xét, phân tích được mối quan hệ của các khu vực nói trên

- Trình bày và giải thích sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùngnúi trẻ trên BĐ

- Xác định mối quan hệ, trình bày các mối quan hệ đó bằng lược đồ BĐ…

II Thiết bị dạy học

- BĐ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên TG

- BĐ tự nhiên TG

- Tập BĐ thế giới và các châu lục

III Phương pháp.

- Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

a/Bóc mòn là gì? Kể tên các dạng ĐH do quá trình bóc mòn tạo thành

b/Phân tích mối quan hệ 3 quá trình: phong hoá,vận chuyển,bồi tụ

3 Bài mới

Trang 8

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

HĐ 1: Cặp nhóm

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS

dựa H 12, bản đồ các mảng kiến

tạo, các vành đai động đất và núi

lửa, bản đồ tự nhiên thế giới Xác

định:

- Các khu vực có nhiều động đất,

núi lửa hoạt động?

- Các vùng núi trẻ?

- Trên bản đồ những khu vực này

được biểu hiện về kí hiệu, màu sắc

địa hình như thế nào? Nhận xét về

sự phân bố của các vành đai động

đất, núi lửa và các vùng núi trẻ

- Sử dụng lược đồ, bản đồ để đối

chiếu, so sánh nêu được mối liên

quan giữa các vành đai: sự phân

bố ở đâu? Đó là nơi như thế nào

trên Trái Đất ? Vị trí của chúng có

trùng với nhau không?

- Trình bày về mối liên quan của

các vành đai động đất, núi lửa, các

vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo

- Các vùng núi trẻ: đang dược nâng cao thêm + Châu Âu: dãy An Pơ, Cáp Ca, Pirênê + Châu A : Hymalay a

+ Châu Mỹ: Coóc Đie, Anđét

* Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động đấtnúi lửa, các vùng núi trẻ Sự hình thành chúng có liênquan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo củathạch quyển

2 Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa,các vùng núi trẻ.

- Phân bố theo KV Núi lửa thường tập trung thành 1vùng lớn, trùng với những miền động đất và tạo núihoặc trùng với những đường kiến tạo lớn của TĐ đólà: + Vành đai lửa TBD

+ KV Địa trung Hải + KV Đông phi

- Hoạt động núi lửa cũng là KQ của các thời kỳ kiếntạo ở trong lòng TĐ có liên quan với các vùng tiếpxúc của các mảng

3 Mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai động

đất, núi lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển.

- Các núi trẻ mới hình thành cách đây không lâu cònđang được nâng cao thêm:

+ Anpơ, Cáp ca, Pirênê : Châu Âu + Hy malaya : Châu Á + Coođie, An đét : Châu Mỹ

- Sự hình thành chúng cũng liên quan với các vùngtiếp xúc của các mảng kiến tạo

4 Củng cố: GV nhận xét kết quả giờ thực hành

5 Dặn dò: Hoàn thiện bài thực hành, đọc trước bài mới

Trang 9

- Rèn luyện kĩ năng đọc BĐ, biểu đồ.

- Rèn luyên kĩ năng tổng hợp, so sánh, phân tích các hiện tượng tự nhiên trênTrái Đất và rút ra kết luận

2-Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng đọc BĐ, biểu đồ

- Rèn luyên kĩ năng tổng hợp, so sánh, phân tích các hiện tượng tự nhiên trênTrái Đất và rút ra kết luận

II Thiết bị dạy học

- Trình bày ND 4 PP biểu hiện các

đối tượng địa trên BĐ?

- Nêu vai trò của BĐ?

Trang 10

- Trình bày các vận động kiến tạo?

- Nêu mối quan hệ của 3 quá trình

phong hoá?

Vận chuyển, bồi tụ?

II Vũ trụ- Hệ quả chuyển động của Trái Đất

1.Vũ trụ- Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- KN vũ trụ

- Hệ Mặt Trời -TĐ trong Hệ Mặt Trời

- Sự luân phiên ngày đêm

- Giờ trên trái đất và đường chuyển ngày quốc tế

- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể

3 Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của

TĐ.

- CĐ biểu kiến hàng năm của mặt trời

- Các mùa trong năm

- Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

III Cấu trúc của Trái Đất - các quyển của lớp vỏ địa lí

1 Cấu trúc của Trái Đất -Thạch quyển- Thuyết kiến tạo mảng

- Cấu trúc của Trái Đất

- Thuyết kiến tạo mảng

2.Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt trái đất.

- Vận động theo phương thẳng đứng

- vận động theo phương nằm ngang

3 Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

- Quá trình phong hoá

- Xem lại các bài thực hành đã học

- Làm đề cương hệ thống lại các kiến thức

5 Dặn dò: Ôn tập giờ sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn… /……/200…

Trang 11

Tiết 15: Kiểm tra một tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Qua kiểm tra đánh giá học sinh:

+ Hệ thống hoá toàn bộ các kiến thức về BĐ, Vũ Trụ, các chuyển động củaTrái Đất và hệ quả của chúng, Cấu trúc của Trái Đất, Thạch quyển

+ Rèn luyện kĩ năng đọc BĐ, biểu đồ

+ Rèn luyên kĩ năng tổng hợp, so sánh, phân tích các hiện tượng tự nhiên trênTrái Đất và rút ra kết luận

+ Rèn luyện kĩ năng thực hành của học sinh

2 Kĩ năng

- Làm bài kiểm tra viết

II Thiết bị dạy học

- Đề bài Đáp án

III Phương pháp.

Kiểm tra viết

IV Tiến trình tổ chức dạy học

I.Trắc nghiệm khách quan

Câu 1 Nối các ý ở bên trái với bên phải sao cho đúng.

a, Phương pháp kí hiệu 1, Rừng, đồng cỏ

b, Phương pháp kí hiệu đường chuyển động 2, Phân bố dân cư cây trồng

c, Phương pháp khoanh vùng 3, Điểm dân cư, trung công

nghiệp

d, Phương pháp chấm điểm 4, Dòng biển, luồng di dân

2 Kinh tuyến đi qua khu vực giờ số 7 là kinh tuyến

II Trắc nghiệm tự luận

Trang 12

Hãy trình bày hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.

Cho biết khu vực nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần? Khu vực nào chủ một lần? Khu vực ngoài chí tuyến có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh không?

Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên

Đáp án kiểm tra 1 tiết học kỳ I , Địa lý 10

Trang 13

Chương trình nâng cao

I. Trắc nghiệm khách quan .

Câu 1 mỗi ý đúng được 0,25 điểm

1-c 2-d 3-a 4-bCâu 2 B (1đ)

II Trắc nghiệm tự luận.

Câu 1 :- Khái niệm bản đồ

- Khái niệm phép chiếu hình bản đồ

- Do bề mặt Trái Đất là mặt cong, do yêu cầu sử dụng khác

nhau, do từng vùng thể hiện trên bản đồ nên người ta dùng các

phép chiếu bản đồ khác nhau

Câu 2 Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời ( Nêu đầy

đủ )

Nội chí tuyến MT lên thiên đỉnh hai lần 1 năm Ở hai chí tuyến

chỉ một lần Khu vực ngoài chí tuyến không có

Nguyên nhân ; Do TĐ chuyển động xung quanh MT với hướng

trục không đổi và luôn nghiêng với mặt phảng quỹ đạo một góc

4 Củng cố: Rút kinh nghiệm giờ kiểm tra

5 Dặn dò: Làm lại bài kiểm tra

Ngày soạn…/…./200…

Trang 14

CHƯƠNG IV: KHÍ QUYỂN Bài 13- Tiết 16: Khí quyển

I Mục tiêu

1-Kiến thức

- Trình bày thành phần không khí và cấu trúc của khí quyển

- Hiểu rõ các khối khí và tính chất của chúng

- Hiểu về Frông, sự di chuyển của froong và tác động của chúng

- Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận

IV Tiến trình tổ chức dạy học

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS quan

sát H 13.1 và dựa vào hiểu biết của

bản thân cho biết:

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày,

chuẩn kiến thức

HĐ 2: Nhóm

- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 4

nhóm và giao nhiệm vụ:

+ N 1tìm hiểu tầng đối lưu

- Khái niệm khí quyển ( SGK)

I Thành phần của không khí

Gồm khí Nitơ, Ôxi, hơi nước và các khí khác

I Cấu trúc của khí quyển.

- Đặc điểm từng tầng: H11.1 SGK 39

Trang 15

Hoạt động của GV và HS Nội dung cơ bản

+ N 2……… bình lưu

+ N 3……… giữa

+ N 4………… iôn và tầng ngoài

Yêu cầu các nhóm dựa vào thông tin

SGK + H13.2 hoàn thiện Phiếu học

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc

mục III, IV cho biết:

- Nêu tên và xác định vị trí các khối

khí?

- Nhận xét và giải thích về đặc điểm

các khối khí?

- Frông là gì? tên và vị trí các frông

Tác động của Frông khi đi qua?

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu

- Nắm được những đặc điểm, vai trò khác nhau của các tầng khí quyển

- Sự khác nhau về nguồn gốc của các khối khí, frông

5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập

Phiếu học tập

Trang 17

Bài 14- Tiết 17: Sự phân bố của nhiệt độ

không khí trên Trái Đất

Nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận

IV Tiến trình tổ chức dạy học

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc múc

I tìm hiểu về bức xạ Mặt Trời và sự phân

phối của bức xạ Mặt Trời

+ Nhiệt độ mang đến bề mặt Trái Đất phụ

thuộc vào yếu tố nào?

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn

kiến thức

Hoạt động 2: Cặp nhóm

- Bước 1: Giáo viên dựa vào B14.1 và

thông tin SGK nhận xét và giải thích:

+ Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm

theo vĩ độ

1 Bức xạ và nhiệt độ không khí

- Bức xạ Mặt Trời:

+ Là dòng vật chất và năng lượng MặtTrời tới Trái Đất

+ Được mặt đất hấp thụ 47%, khí quyểnhấp thụ một phần, còn lại phản hồi lạikhông gian

- Không khí ở tầng đối lưu được cung cấpnhiệt là do nhiệt của bề mặt Trái Đất đượcMặt Trời đốt nóng

- Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời cànglớn cường độ bức xạ càng lớnlượngnhiệt thu được càng nhiều

2 Phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất

a Phân bố theo vĩ độ địa lí

- Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về haicực (Từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao)

Trang 18

+ Sự thay đổi biên độ nhiệt năm theo vĩ

độ

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn

kiến thức

Hoạt động 3: Cặp nhóm

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào

BĐ nhiệt độ thế giới, H14.1 và thông tin

SGK mục 2 kết hợp kiến thức đã học:

+ Xác định địa điểm Vec-khôi-an trên

BĐ Đọc trị số nhiệt trung bình năm của

địa điểm này

+ Nhận xét sự thay đổi biên độ nhiệt ở

các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến

520B

+ Giải thích tại sao có sự khác biệt nhiệt

độ giữa lục địa và đại dương

+ Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất,

đường đảng nhiệt năm cao nhất trên BĐ

Hoạt động 3: Cá nhân/Cặp nhóm

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào

H14.2 cho biết địa hình có ảnh hưởng

như thế nào tới nhiệt độ

+ Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi

của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt

nhận được

+ Ngoài các nhân tố trên,nhiệt độ không

khí đã thay đổi theo những yếu tố nào?

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn

kiến thức

- Biên độ nhiệt tăng từ vĩ độ thấp lên vĩ

độ cao

b Phân bố theo lục địa và đại dương

- Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa

có biên độ nhiệt lớn Nguyên nhân: Do sựhấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau

c Phân bố theo địa hình

- Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc

và hướng phơi của sườn núi

- Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có

sự tác động của các nhân tố: dòng biển,lớp phủ thực vật, hoạt động sản xuất củacon người

4 Củng cố: Nêu và giải thích sự phân bố bức xạ Mặt Trời trên Trái Đất?

Những nhân tố nào nảh hưởng tới sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?

5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập

Ngày soạn… /… /200…

Ngày đăng: 18/08/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Khái niệm phép chiếu hình bản đồ - Giáo án 10 NC T11- 20
h ái niệm phép chiếu hình bản đồ (Trang 13)
- Phân tích biểu đồ,hình vẽ trong SGK - Giáo án 10 NC T11- 20
h ân tích biểu đồ,hình vẽ trong SGK (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w