Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh phải : - Trình bày được khái niệm vi sinh vật - Trình bày được các loại môi trường cơ bản, và các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật - Phân biệt
Trang 1Ngày soạn: 09/01/2009
Ngày giảng:…/…./2009
TIẾT 23 – BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Trình bày được khái niệm vi sinh vật
- Trình bày được các loại môi trường cơ bản, và các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật
- Phân biệt được hai hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật là hô hấp và lên men, nêu được
ví dụ cho từng loại hô hấp
2 Kĩ năng:
Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng
- Phân tích, so sánh, tổng hợp
- Quan sát, tư duy logic
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Giáo dục tư tưởng, tình cảm
Giúp học sinh biết được rằng vi sinh vật có thể tồn tại ở bất cứ nơi nào trong tự nhiên từ
đó hs có thể phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây nên
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
- Sgk, sgv, sách tham khảo….
- Tranh hình một số loại vi khuẩn: khuẩn lam, tảo đơn bào, vi khuẩn lưu huỳnh….
- Sơ đồ lên en láctic và lên men etilic
- Phiếu học tập: phân biệt hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí
Chỉ tiêu so sánh Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí
Khái niệm
Chất nhận điện tử cuối cùng
Sản phẩm
2 Học sinh:
- Sgk, vở ghi……
III Tiến trình bài dạy
1 Ổ định tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Gv chấm 1-2 bài thu hoạch
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm vi sinh vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 2?Thế nào là VSV? ví dụ minh hoạ?
? Đặc điểm chung của vi sinh vật là gỡ?
- Là những VSV có kích thớc nhỏ bé, cơ thể đơn bào.
VD: VK, ĐV nguyên sinh, VR, vi nấm…
-Đặc điểm chung của vsv: TĐC nhanh chóng, sinh trởng và sinh sản nhanh phân bố rộng
Hoạt động 2: Mụi trường và cỏc kiểu dinh dưỡng
?VSV sống ở những môi trờng nào?
Gv yờu cầu học sinh nghiờn cứu bảng
cỏc kiểu dinh dưỡng sgk trang 89
? Nêu các tiêu chí cơ bản để phân thành
các kiểu dinh dỡng của VSV?
?Trình bày các kiểu dinh dỡng ở VSV?
1.Cỏc loại mụi trường cơ bản:
a Môi trờng tự nhiên.
Vi sinh vật có khắp nơi trong môi trờng có điều kiện sinh thái đa dạng
b Môi trờng phòng thí nghiệm
Bao gồm 3 loại môi trờng
- Môi trờng dùng chất tự nhiên: gồm các chất tự nhiên
- Môi trờng tổng hợp: gồm các chất đã biết về thành phần hoá học và số lợng
- Môi trờng bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên
và hoá học
2 Các kiểu dinh dỡng.
a Tiêu chí để phân biệt các kiểu dinh dỡng.
- Nhu cầu về nguồn năng lợng
- Nguồn cacbon
b Có 4 kiểu dinh dỡng
- Quang tự dỡng
- Hoá tự dỡng
- Quang dị dỡng
- Hoá dị dỡng
Trang 3?gv yêu cầu học sinh hoàn thành lệnh
trong sgk trang 89
Hs:
-Vi sinh vật quang tự dưỡng:
Nguồn năng lượng: ánh sáng Nguồn cacbon: CO2
-Vi sinh vật hóa dị dưỡng:
Nguồn năng lượng: chất hứu cơ Nguồn cacbon: chất hữu cơ
Hoạt động 3: Hô hấp và lên men
? H·y nghiªn cøu sgk hoµn thµnh phiÕu häc tËp
sau?
Chỉ tiêu so
sánh
H« hÊp hiÕu khÝ H« hÊp kÞ khÝ Kh¸i niÖm
ChÊt nhËn
®iÖn tö cuèi
cïng
S¶n phÈm t¹o
ra
Gv nhận xét kết quả của từng nhóm
Gv chiếu đáp án phiếu học tập
Gv treo sơ đồ lên men etilic và lên men lactic
?Lên men có đặc điểm gì khác biệt so với hô
hấp hiếu khí và hô hấp kị khí?cho vd minh
họa?
1.Hô hấp:
Hs: hoạt động nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Nhóm cử đại diện lên trình bày ý kiến, lớp nhận xét
Đáp án phiếu học tập
2.Lên men:
Hs:
Khái niệm:sgk Chất cho điện tử và chất nhận điện tử là: các phân tử hữu cơ
Sản phẩm: rượu, dấm…
Vd: làm dấm, sữa chua, rượu…
Trang 4Đỏp ỏn phiếu học tập
Chỉ tiờu so
sỏnh
Khái niệm Là quá trình oxi hoá các phân tử
hữu cơ Qúa trình phân giải Cacbohiđrat để thunăng lợng cho tế bào
Chất nhận
điện tử cuối
cùng
Oxi phân tử
- sinh vật nhân thực chuỗi truyền
điện tử ở màng ti thể
- sinh vật nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất
Phân tử vô cơ chứ không phải là oxi phân tử
Sản phẩm CO2, H2O, NL Năng lợng
4 Củng cố:
- Hs đọc kết luận trong sgk
- Trả lời cõu hỏi trắc nghiệm số 3 trong sgk
5 Dặn dũ:
- Hs học bài và trả lời cõu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài 23
IV Rỳt kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 5Ngày soạn:09/01/2009 Ngày giảng:…/…./2009
TIẾT 24 – BÀI 23: QUÁ TRèNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI
CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT I/Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nêu đợc sơ đồ tổng hợp các chất ở sinh vật
- Phân biệt đợc sự phân giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ en zim
- Nêu đợc một số ứng dụng đặc điểm có lợi hạn chế các đặc điểm có hại của quá trình tổng hợp và phân giải các chất
- Phân biệt đợc lên men Lactic và lên men Rợu
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh
3 Giỏo dục tư tưởng tỡnh cảm:
II/ Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn:
- Sgk, sgv, tranh hỡnh sgk phúng to…
2 Học sinh:
- Sgk, vở ghi…
III Tiến trỡnh bài dạy:
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Cõu
hỏi: ? Trỡnh bày cỏc kiểu dinh dưỡng? Phõn biệt hụ hấp hiếu khớ và hụ hấp kị khớ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Quỏ trỡnh tổng hợp
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
Trang 6- Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở
vsv diễn ra nhanh chóng?
- Viết sơ đồ tổng quát biểu thị sự tổng
hợp một số chất ở VSV?
- Nêu ứng dụng của quá trình tổng hợp ở
VSV?
Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại axit amin
- Vi sinh vật sử dụng năng lợng và enzim nội bào để tổng hợp các chất
a) Tổng hợp Protein:
(Axit amin)n Peptit Protein b) Tổng hợp Polisaccarit:
(Glucozơ)n + ADP- Glucozơ
Glucozơ)n+1 + ADP c) Tổng hợp Lipit:
Là sự kết hợp giữa Glixêrol & axit béo
d) Tổng hợp axit Nucleic:
Bazơ nitric kết hợp với đờng 5C &H3PO4
các nuclêôtit, các nuclêôtit LK với nhau tạo ra axit nuclêic
Hoạt động 2: Quỏ trỡnh phõn giải Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
? Phân biệt phân giải trong và ngoài
tế bào VSV?
- Sơ đồ hoá quá trình phân giải một
số chất ở vsv?
1 Phân giải Protein và ứng dụng
a) Phân giải ngoài. Protein
proteaza axit amin. - Vi sinh
vật hấp thụ các axit amin và tiếp tục phân giải để tạo năng lợng. - Khi môi
tr-ờng thiếu C và thừa N vi sinh vật khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn C
b) Phân giải trong
- Protein h hỏng mất hoạt tính đợc phân giải thành các axit amin
- Vai trò: Vừa thu đợc axit amin để tổng hợp axit amin vừa bảo vệ tế bào
c) ứng dụng
Trang 7- Quá trình phân giải đợc ứng dung
trong cuộc sống nh thế nào?
- ứng dụng ?
Làm nớc mắm, các loại nớc chấm
2 Phân giải Polisaccarit và ứng dụng.
a) Phân giải ngoài
Polisaccarit Đờng đơn b) Phân giải trong
Vi sinh vật hấp thụ đờng đơn phân giải bằng hô hấp hiếu khí, kị khí, lên men
c) ứng dụng
- Lên men Etylic:
Tinh bột nấm (đờng hoá) Glucose nấm men rợu Etylic + CO2 (2C2H5OH + 2CO2 + NL)
- Lên men Lactic:
Glucose vk lactic đồng hình axit lactic + CO2 (2CH3CHOHCOH + NL)
Glucose vk lactic dị hình axit lactic + CO2 + etylic + axit axetic
3 Phân giải Xenluzơ.
Xenluse xenlulaza chất mùn
* ứng dụng
- Chủ động cấy VSV để phân giải nhanh xác thực vật
Tận dụng xác thực vật để làm nấm ăn -Nuôi VSV thu sinh khối
Hoạt động 3: Mối quan hệ giữa tổng hợp và phõn giải
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
- Nêu mối quan hệ giữa phân giải và
tổng hợp? - Là hai quá trình ngợc chiều nhng thống nhấttrong hoạt động sống
- tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho phân giải
- Phân giải cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp
Trang 84 Củng cố:
- Gv yêu cầu hs làm bài tập 2 trong sgk
- Đọc kết luận trong sgk
5 Dặn dò:
- Hs học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài thực hành
IV Rút kinh nghiệm giờ dạy: