1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 10 NC T51- 60

28 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa lý công nghiệp
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 282 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:…../…../2009CHƯƠNG XI: ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP Tiết 51: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp I.. Kiến thức - Nắm được v

Trang 1

Ngày soạn:… /… /2009

CHƯƠNG XI: ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP Tiết 51: Vai trò và đặc điểm của công nghiệp Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển

và phân bố công nghiệp

I Mục tiêu bài học: Sau bài, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Trình bày được vai trò và đặc điểm của SX công nghiệp

- Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế- xã hội tới sự phân bố công nghiệp

- Một số tranh ảnh về hoạt động CN, về tiến bộ KHKT trong CN

- Sơ đồ hệ thống hoá kiến thức

III Phương pháp

- Đàm thoại, sử dụng lược đồ và hình ảnh, sơ đồ hoá.

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

+ Trình bày vai trò của ngành CN?

+ Tại sao tỉ trọng CN trong cơ cấu

GDP được lấy làm chỉ tiêu để đánh

giá trình độ phát triển của một

a Sản xuất CN gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: tác động vào đối tượng lao động -> nguyên liệu

- Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu ->TLSX và vật phẩm

Trang 2

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu

- Bước 2:HS thảo luận hoàn thiện

nhiệm được giao

- Bước 3: GV gọi HS trình bày,

chuẩn kiến thức

tiêu dùng.( cả 2 GĐ đều SX bằng máy móc)

b Sản xuất CN có tính tập trung cao độ.

- Thể hiện rõ việc tập trung TLSX, nhân công và sản phẩm

c Sản xuất CN bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

- Các hình thức: Chuyên môn hoá, hợp tác hoá, liên hợp hoá có vai trò đặc biệt trong SX công nghiệp

* Phân loại: có nhiều cách

- Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động SX

CN có 2 nhóm chính:

+ CN khai thác + CN chế biến

- Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm SX CN có 2 nhóm:

+ CN nặng( nhóm A): gồm các ngành sản xuất TLSX.+ CN nhẹ( nhóm B ): SX sản phẩm phục vụ trực tiếp cho con người

II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân

bố công nghiệp.( sơ đồ SGK 120)

- Vị trí địa lí: lựa chọn địa điểm, cơ cấu ngành CN, hình thức tổ chức lãnh thổ

- Nhân tố tự nhiên: Quy mô các xí nghiệp, sự phân bố CN

- Kinh tế- Xã hội: Phân bố CN phù hợp, hợp lí, thúc đẩy hoặc kìm hãm, thuận lợi hoặc cản trở, con đường phát triển

CN, hình thức tổ chức lãnh thổ

4 Củng cố

- Hãy chứng minh vai trò chủ đạo của CN trong nền kinh tế quốc dân?

- Hãy so sánh đặc điểm của SX CN và SXNN?

5 Dặn dò:

- Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập

Trang 3

Ngày soạn… /…./200….

TIẾT 52: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP ( T1)

I Mục tiêu bài học: Sau bài, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Nắm được vai trò và cơ cấu của ngành năng lượng

- Hiểu tình hình sản xuất và phân bố của ngành CN năng lượng trên thế giới

2 Kỹ năng

- Xác định được sự phân bố các ngành CN năng lượng trên bản đồ

- Biết vẽ và nhận xét biểu đồ cột, đường thể hiện sản lương các ngành CN

- Đàm thoại gợi mỏ, Thảo luận nhóm, khai thác BĐ và tranh ảnh

IV Tiến trình tổ chức dạy học

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa

vào vốn hiểu biết và SGK:

- Nêu vai trò của ngành CNNL?

Yêu cầu các nhóm dựa vào thông tin

SGK, kênh hình cho biết: Vị trí, vai

trò, tình hình SX và phân bố?

I Ngành công nghiệp năng lượng thế giới

- Là ngành KT quan trọng và cơ bản của một quốc gia, các ngành CN hiện đaịi chỉ phát triển được trên cơ sở tồn tại ngành NL

1 Công nghiệp khai thác than

- Nguồn năng lượng truyền thống cơ bản

- Nguồn nhiên liệu cho nhà máy điện, than cốc hóa

- Nguồn nguyên liệu để sản xuất dược phẩm, chất dẻo, tơ sợi nhân tạo

- Trữ lượng: 4/5 thuộc về Hoa Kỳ, LBN, TQ, Ấn Độ

- Sản lượng: Nhìn chung có xu hướng tăng, khoảng 5

Trang 4

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu

hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày,

chuẩn kiến thức

tỷ tấn/ năm

- Phân bố ở các nước có trữ lượng lớn

2 Công nghiệp khai thác dầu mỏ

- Vị trí hàng đầu trong cơ cấu sủ dụng năng lượng thế giới, được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia.Dầu

mỏ là nguyên nhiên liệu quý cho CN hóa chất

- Gần 80% trữ lượng tập trung ở Trung Đông, Bắc Phi, Mỹ La tinh, ĐNÁ

- Sản lượng 3,8 tỉ tấn/ năm

3.Công nghiệp điện lực

- Cơ sở để phát triển công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh tiến bộ khoa học- kỹ thuật và đáp ứng đời sống văn hóa, văn minh của con người

- Cơ cấu: nhiệt điện 64%, thủy điện 18%, điện nguyên

4 Củng cố:

- Nêu vai trò và cơ cấu của ngành CNNL?

- Trình bày tình hình sản xuất và phân bố của: Công nghiệp khai thác than, khai thác dầu mỏ và CN điện lực

5 Dặn dò:

- Học bài, Đọc trước bài mới,Làm bài tập 1,2, trang 158

Ngày soạn… /……./200…

Trang 5

TIẾT 53: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (T 2)

I Mục tiêu bài học: Sau bài, học sinh cần:

- Biết phân tích, nhận xét lược đồ công nghiệp thế giới

- Biết vẽ và phân tích biểu đồ

Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, Sử dụng kênh chữ, sơ đồ, lược đồ, hình ảnh

IV Tiến trình tổ chức dạy học

+ Nhóm 1, 2: Ngành CN luyện kim đen

+ Nhóm 3, 4: Ngành CN luyện kim màu

Yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết và hoàn

thành phiếu học tập

- Bước 2: HS thảo luận hoàn thiện phiếu học tập

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn kiến thức

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn kiến thức

II Công nghiệp luyện kim.

1 Công nghiệp luyện kim đen

2 Công nghiệp luyện kim màu

(Thông tin phản hồi ở phiếu học tập 1)

III Công nghiệp cơ khí

(Thông tin phản hồi ở phiếu học tập 2)

IV Công nghiệp điện tử tin học

Thông tin phản hồi ở phiếu học tập 2

Trang 6

4 Củng cố

1 Vai trò của CN cơ khí và điện tử tin học

2 Vì sao ngành công nghiệp luyện kim màu lại tập trung ở các nước phát triển?

5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập 1 SGK(162)

VI Phụ lục

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 1.

CN luyện kim đen CN luyện kim màu

Vai trò

- Hầu như tất cả các ngành KTế đều

sử dụng SP của ngành luyện kim đen

- Là cơ sở phát triển CN chế tạo máy, sản xuất công cụ lao động

- Nguyên liệu tạo sản phẩm tiêu dùng

- Cung cấp vật liệu cho XD

- Cung cấp nguyên liệu cho CN chế tạo máy, chế tạo ô tô, máy bay

- Phục vụ cho CN hoá học và các ngành kinh tế quốc dân khác

- Kim loại màu quí hiếm phục vụ cho cho CN điện tử, năng lượng nguyên tử

- Phải sử dụng các biện pháp tổng hợp nhằm rút tối đa các nguyên tố quí có trong quặng

Phân bố

- Những nước SX nhiều kim loại đen

là nước phát triển: NB, LB Nga, Hoa Kì…

- Những nước có trữ lượng sắt hạn chế thì chủ yếu nhập quặng ở các nước ĐPT

- Những nước SX nhiều kim loại màu trên TG là những nước CN phát triển

- Các nước ĐPT có kim loại màu nhưng chỉ là nơi cung cấp quặng như Braxin, Jamaica…

Thông tin phản hồi phiếu học tập số 2.

CN cơ khí CN điện tử tin học Vai trò

- Đóng vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc CM kĩ thuật nâng cao NSLĐ, cải thiện ĐK sống cho con người

- Là thước đo trình độ phát triển kinh tế- kĩ thuật của mọi quốc gia

Phân loại + Cơ khí TBị toàn bộ.+ Cơ khí máy công cụ

+ Cơ khí hàng tiêu dùng

+ Cơ khí chính xác

+ Máy tính+ Thiết bị điện tử

+ Điện tử TDùng+ TBị viễn thông

Phân bố

chủ yếu - Nước PT: đi đầu về trình độ công nghệ

- Nước ĐPT: sửa chữa,lắp giáp

- Đứng đầu là Hoa Kì, Nhật Bản, EU

Phiếu học tập số 1

Trang 7

CN luyện kim đen CN luyện kim màu

Trang 8

TIẾT 54: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP (T 3)

I Mục tiêu bài học: Sau bài, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Nắm được vai trò, đặc điểm SX và trình bày sự phân bố của ngành CN hóa chất,

công nghiêp hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm

Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, lược đồ, hình ảnh, sơ đồ hoá

IV Tiến trình tổ chức dạy học

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao ngành công nghiệp luyện kim màu lại tập trung ở các nước phát triển?

3 Bài mới:

Hoạt đông của GV và HS Nội dung cơ bản

HĐ1: Cặp đôi

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào

sơ đồ và kênh chữ ở SGK, vốn hiểu

biết của mình và trả lời các câu hỏi

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn

kiến thức

- GV mở rộng:

+ CNHC sử dụng nhiều loại nguyên liệu,

kể cả phế liệu của ngành khác

+ Đòi hỏi có quy trình công nghệ phức

tạp, kỹ thuật hiện đại, vốn đầu tư lớn

+ Hoá dầu: xăng, dầu hoả,dược phẩm,chất thơm

- Tập trung ở các nước PT: đủ các ngành

- Nước ĐPT: hủ yếu hoá chất cơ bản, chất dẻo

VI Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

Trang 9

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào

kênh chữ ở SGK, vốn hiểu biết của

mình và trả lời các câu hỏi sau:

- Vai trò của công nghiệp sản xuất hàng

tiêu dùng

- Trong CN hàng tiêu dùng, ngành nào là

ngành chủ đạo?

- Phân bố ở những nước nào

- Bước 2 HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn

kiến thức

GV mở rộng và chuyển ý: Trong các

ngành CN, công nghiệp CB lương thực

thực phẩm hiện đã giải phóng cho phụ nữ

thoát khỏi cảnh nội trợ nhờ các sản phẩm

chế biến sẵn và tiện dụng

HĐ3: Cá nhân

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa vào

kênh chữ ở SGK, vốn hiểu biết của

mình và trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu vai trò của CNTP?

- Nêu đặc điểm và các ngành kinh tế của

CNTP

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn

kiến thức

- GV mở rộng về đặc điểm của ngành:

XD tốn ít vốn đầu tư Quay vòng vốn

nhanh Tăng khả năng tích luỹ cho nền

kinh tế quốc dân

- Đa dạng, phong phú nhiều ngành, phục vụ mọi tầng lớp nhân dân

- Đòi hỏi vốn đầu tư ít, thời gian XD ngắn, qui trình

SX tương đối đơn giản, thời gian hoàn vốn nhanh, thu lợi nhuận tương đối dẽ dàng dễ dàng, có khả năng XK

- Các ngành chính: dệt may, da giày, nhựa, sành sứ, thuỷ tinh

+ Ngành dệt may là chủ đạo( giải quyết việc làm, nhất là lao động nữ)

- Các nước có ngành dệt may phát triển: Trung Quốc, Hoa Kì, Nhật Bản…

VII Công nghiệp thực phẩm.

- Cung cấp thực phẩm, đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người về ăn, uống

- XD tốn ít vốn đầu tư Quay vòng vốn nhanh Tăng khả năng tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân

- Nêu vai trò và đặc điểm của công nghiệp hóa chất

- Tại sao ngành CN dệt và thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước, kể cả

các nước đang phát triển

5 Dặn dò:

- Học bài, Đọc trước bài mới, Làm bài tập 3, trang 165

Ngày soạn… /……/200…

Trang 10

TIẾT 55: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC

LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

I Mục tiêu bài học: Sau bài, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Thấy được sự phát triển từ thấp đến cao của các hình thức này

2 Kỹ năng

- Nhận diện được những đặc điểm chính của tổ chức lãnh thổ CN

- Biết được các hình thức tổ chức lãnh thổ CN ở Việt Nam

- Đàm thoại gợi mở, sơ đồ hoá, sử dụng sơ đồ hình ảnh, thảo luận nhóm

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS dựa SGK và hiểu

biết của bản thân nêu:

- Các hình thức tổ chức lãnh thổ CN?

- Vai trò của tổ chức lãnh thổ CN

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn kiến thức

Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu học

tập1 tìm hiểu về: Khái niệm, Đặc điểm, qui mô các

hình thức

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn kiến thức

I.Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

- Sử dụng hợp lí nguồn TNTN, vật chất và lao động

- Góp phần thực hiện việc CNH, HĐH

II Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

1 Điểm công nghiệp.

2 Khu công nghiệp tập trung.

3 Trung tâm công nghiệp.

Trang 11

- Nắm được khái niệm, đặc điểm, qui mô của các hình thức tổ chức lãnh thổ CN.

và khả năng cạnh tranh thị trường trên TG

Là hình thức tổ chức ở trình độ cao,là khu vực tập trung CN gắn với đô thị vừa và lớn

Đây là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ CN

-Tập trung nhiều XNCN, hợp tác

SX cao, có ưu đãi riêng

- Chi phí SX thấp-Dịch vụ trọn gói-Môi trường chính trị và pháp luật ổn định

-Gồm nhiều XN lớn,có thể XN liên hợp,hướng CMH của trung tâm CNdo XN này quyết định

- Các XN này dựa trên thế mạnh về TNTN, nguồn lao động,vị trí…

-Chia làm 2 vùng:+Vùng CN ngành:

là tập hợp các XN cùng loại

+Vùng CN tổng hợp:gồm nhiều XN,cụm CN,khu CN,trung tâm CN

có mối liên hệ với nhau

- Có nét tương đồng

về TN, vị trí, nhiều lao động cùng sử dụng chung năng lượng, GTVT

- Có một vài ngành chủ đạo tạo hướng CMH

Quy

- Vài chục hoặc vài trăm, hàng nghìn

công nhân tuỳ

thuộc t/chất từng

XN

-Từ 50ha->vài trăm hađến tháng 7/2002 có:68 KCN

và 4 KCX (Tân Thuận,Linh Trang1,Linh Trang 2,Đà Nẵng) có 1 KCN cao(Hoà Lạc)

-Gồm các KCN

và nhiều XN có quan hệ chặt chẽ

về SX, kĩ thuật, kinh tế và qui trình công nghệ(TPHCM, HNội,HPhòng)

-Vùng CN nổi tiếng thế giới:

Loren(Pháp) Rua(CHLB Đức)

Trang 13

Ngày soạn… /……/ 200….

TIẾT 56: THỰC HÀNH: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CƠ CẤU

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CỦA THẾ GIỚI

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần :

- Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm

IV Tiến trình tổ chức dạy học

- GV gọi 2 HS lên vẽ trên bảng

Bước 2: Giáo viên yêu cầu HS chỉnh sửa và rút ra kỹ năng vẽ

Bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kỳ 1860- 2020

(Đơn vị %)

Trang 14

HĐ 2 Hoạt động nhóm

Bước 1: HS nhận xét sự thay đổi và giải thích cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới

Bước 2: Học sinh trình bày, GV chuẩn hóa kiến thức

- Năng lượng truyền thống (than, củi) đang có xu hướng giảm: năm 1860 là 80%, năm

- Năng lượng nguyên tử, thủy điện: được sử dụng vào những năm 40 của thế kỷ XX, quan trọng nhất là nguồn thủy năng, chiếm 20%

- Năng lượng mới, nguồn năng lượng sạch được sử dụng vào cuối thế kỷ XX, dự tính đến cuối thế kỷ XXI, năng lượng mới sẽ chiếm 50% cơ cấu năng lượng

4 Củng cố: Giáo viên yêu cầu HS chấm bài thực hành lấy điểm miệng

5 Dặn dò: Học bài, Đọc trước bài mới

Trang 15

Ngày soạn…./…./200…

CHƯƠNG XII: ĐỊA LÝ DỊCH VỤ TIẾT 57: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM

PHÂN BỐ NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Hiểu và trình bày được cơ cấu của ngành dịch vụ và vai trò to lớn của chúng trong nền kinh tế hiện đại

- Hiểu và trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các

ngành dịch vụ, đặc biệt nhân tố kinh tế- xã hội

- Trình bày được những đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới

Nêu vấn đề, giải thích, đàm thoại gợi mở

IV Tiến trình tổ chức dạy học.

Nhóm 3: Nêu và phân tích đặc điểm

và xu hướng phát triển của ngành dịch

vụ.Cho VD

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn

I Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ.

- Dịch vụ là những ngành không trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất

- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động -> tạo việc làm

- Khai thác tốt hơn TNTN,di sản văn hoá,lịch sử và các

Trang 16

- Bước1: Giáo viên yêu cầu HS đọc

sách giáo khoa, dựa vào hiểu biết bản

thân hoàn thành phiếu học tập

- Bước 2: HS thảo luận trả lời câu hỏi

- Bước 3: GV gọi HS trình bày, chuẩn

- Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS nhận

xét sự phân hoá tỉ trọng của các ngành

dịch vụ trong cơ cấu GĐP H 48.1

- Bước 2: Xác định trên BĐ các nước

trên TG

- Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức

thành tựu của khoa học

3 Đặc điểm và xu hướng phát triển.

- Lao động trong ngành dịch vụ tăng nhanh

- Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ giữa các nước phát triển và ĐPT

- Du lịch là ngành DV quan trọng ở nhiều nước

II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân

bố ngành dịch vụ.

- Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội

- Các đặc điểm về số dân và sức muacủa dân cư

- Truyền thống văn hóa và phong tục tập quán

- Sự phân bố các tài nguyên du lịch

III Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới.

- Ở các nước phát triển ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP( >60%) Các nước ĐPT( < 50%)

- Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm dịch vụ lớn-> có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu (NiuI- ooc, Luân Đôn,và Tô-ki-ô)

- ở mỗi nước lại có các thành phố CMH về một số loại dịch vụ( kinh doanh,du lịch,giải trí…)

- Các trong các thành phố lớn thường hình thành trung tâm giao dịch, thương mại

4 Củng cố

- Nắm được vai trò, cơ cấu của ngành dịch vụ

- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ

- Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên TG

Ngày đăng: 18/08/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức. - Giao an 10 NC  T51- 60
Hình th ức (Trang 10)
Hình thành các địa điểm dịch - Giao an 10 NC  T51- 60
Hình th ành các địa điểm dịch (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w