1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 TUẦN 26 sáng chiều 2018

32 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 440 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.- Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tế.. Một số truyện được nêu trong gợi ý 1 là những truyện đã học trong SGK, chỉ là gợi ý

Trang 1

- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.

- Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tế

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách cộng, trừ số đo thời gian

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Ví dụ 1: GV nêu ví dụ

+ Muốn biết người đó làm 3 sản phẩm

hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế

- Mời một HS lên bảng thực hiện

Lưu ý HS đổi 75 phút ra giờ

- Muốn nhân số đo thời gian với một

số ta làm thế nào?

2.2 Luyện tập

Bài tập 1

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào vở, HS lên bảng

- HS lắng nghe

- HS thực hiện: 3giờ 15phút  5 15giờ 75phút 75phút = 1giờ 15phútVậy: 3giờ 15phút  5 = 16 giờ 15phút

- Khi nhân số đo thời gian với

một số, ta thực hiện phép nhântừng số đo theo từng đơn vị đovới số đó Nếu phần số đo vớiđơn vị phút, giây lớn hơn hoặcbằng 60 thì thực hiện chuyển đốisang đơn vị hàng lớn hơn liền kề

- 1 HS đọc y/c BT

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới

Trang 2

12phỳt 25giõy  5 = 62phỳt5giõy

b 24,6 giờ 13,6 phỳt 28,5 giõy

- HS nhận xột

- 1 HS đọc y/c BT

- HS cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS lờn bảng làm bàiTúm tắt

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tụn kớnh tấm gương cụ giỏo Chu

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tụn sư trọng đạo của nhõn dõn ta, nhắc nhởmọi người cần gỡn giữ và phỏt huy truyền thống tốt đẹp đú (Trả lời được cỏc cõuhỏi trong SGK)

B Chuẩn bị của giỏo viờn, học sinh

1 chuẩn bị của GV: Tranh

2 Chuẩn bị của HS: Sỏch giỏo khoa

C Các hoạt động dạy học

5' I Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lũng bài Cửa sụng và

nờu nội dung của bài - 2 HS đọc bài và nờu nội dung

Trang 3

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc

- Mời một HS khá đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất

nặng

- Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn

thầy

- Đoạn 3: Đoạn còn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò

rất tôn kính cụ giáo Chu?

- Rút ý1:

+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với

người thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ

lòng như thế nào?

- Tìm những chi tiết biểu hiện tình

cảm đó? Những thành ngữ, tục ngữ

nào nói lên bài học mà các môn sinh

nhận được trong ngày mừng thọ cụ

giáo Chu? Em biết thêm thành ngữ,

tục ngữ, ca dao khẩu hiệu nào có ND

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS nêu cách ngắt hơi và luyệnđọc câu

tề tựu trước sân nhà thầy giáoChu để mừng

- ý1:Tình cảm của học trò với cụ

giáo Chu

+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ

đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng.Thầy mời học trò cùng tới thămmột người thầy

+ Tiên học lễ, hậu học văn; Uốngnước nhớ nguồn; Tôn sư trọngđạo; Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.Không thầy đố mày làm nên ;Muốn sang thì bắc cầu kiều… ;Kính thầy…

- ý 2: Tình cảm của cụ giáo Chuđối với người thầy đã dạy cụ thuởhọc vỡ lòng

ND: Ca ngợi truyền thống tôn sư

Trang 4

tựu , mừng thọ, ngay ngắn, ngồi dâng

biếu, hỏi thăm, bảo ban, cảm ơn, mời

tất cả, mang ơn rất nặng, đồng thanh

- Về đọc bài và chuẩn bị bài sau Hội

thổi cơm thi ở Đồng Vân

trọng đạo của nhân dân ta, nhắcnhở mọi người cần giữ gìn, pháthuy truyền thống tốt đẹp

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

1 chuẩn bị của GV: Tranh

2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khoa

C Các hoạt động dạy học

5’

30’

I Kiểm tra bài cũ

- 3 HS nối tiếp kể câu chuyện : " Vì

muôn dân "

- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?

II Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

- Hướng dẫn HS tìm hiểu và phân tích

đề - Gạch chân những từ ngữ trong

- 3 Hs tiếp nối kể

Trang 5

đề : Hãy kể một câu chuyện em đã

nghe hoặc đã đọc nói về truyền thống

hiếu học hoặc một truyền thống đoàn

kết của dân tộc VN

- GV nhắc HS chú ý kể những câu

chuyện đã được nghe, được đọc ở

ngoài nhà trường Một số truyện được

nêu trong gợi ý 1 là những truyện đã

học trong SGK, chỉ là gợi ý để các em

hiểu yêu cầu của đề bài

- GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà cho

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu

chuyện của mình, cùng trao đổi về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

b) Thi kể chuyện trước lớp

- GV nhắc HS chú ý :

+ Kể chuyện cho tự nhiên, kể bằng

ngôn ngữ, cách diễn đạt của mình,

không nên kể thuộc lòng câu chuyện ;

có thể kết hợp thêm động tác, điệu bộ

cho câu chuyện thêm sinh động

- Sau khi kể, mỗi HS có thể trả lời câu

hỏi của các bạn về nội dung ý nghĩa

hoặc về các nhân vật của câu chuyện

VD : Bạn thích nhất hành động nào

của nhân vật trong truyện ?

Bạn hiểu ra điều gì qua câu chuyện ?

- 4 HS đọc nối tiếp các gợi ý

- HS nối tiếp nhau nói về đề tài câu chuyện của mình

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện thi kểtrước lớp

- Đại diện của 2 - 3 nhóm thi kể chuyện trước lớp

- HS lắng nghe

Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2018

Trang 6

Tiết 1: Toán

Tiết 127: Chia sè ®o thêi gian cho mét sè

A Mục tiêu

- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tế

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

II Bài mới

1.Giới thiệu bài

2 Nội dung bài

a Ví dụ 1: GV nêu ví dụ.

+ Muốn biết trung bình Hải thi đấu

mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian

- Mời một HS lên bảng thực hiện

Lưu ý HS đổi 3 giờ ra phút rồi tiếp

- HS thực hiện:

7giờ 40phút 4 3giờ = 180phút 1giờ 55phút 220phút

20 0Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

Ta thực hiện phép chia từng số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần dư khác không thì chuyển đổisang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề rồi chia tiếp

- 1 HS đọc y/c BT

- 4 HS lên bảng làm bài

a 24phút 12giây 4

0 12 6phút 3giây 0

Trang 7

- GV nhận xét

Bài tập 2

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời một HS lên bảng chữa bài

- Biết một số từ ngữ liên quan đến truyền thống dân tộc

- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại,để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các bài tập 1,2,3 SGK

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

về liên kết câu bằng cách thay thế từ

ngữ sau đó làm lại

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bµi tËp 1: (Gi¶m t¶i)

2 HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 8

- Mời một số HS trỡnh bày kết quả

- GV chốt lại lời giải đỳng

Bài tập 3

- Mời 1 HS nờu yờu cầu

- Cho HS làm bài theo nhúm 4, ghi

kết quả thảo luận vào bảng nhúm

a truyền nghề, truyền ngụi, truyền thống

b truyền bỏ, truyền hỡnh, truyền tin, truyền tụng

c truyền mỏu, truyền nhiễm

- Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dõn tộc: nắm tro bếp thuở cỏc vua Hựng dựng nước, mũi tờn đồng

Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đỏ của cậu bộ làng Giúng, Vườn Cà bờn sụng Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội,…

- HS nhận xột, bổ sung

- HS lắng nghe

Tiết 3: Mĩ thuật (GVC)

Tiết 4: Khoa học (GVBM)

Tiết 5: Chớnh tả (Nghe – viết)

Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

A Mục tiờu

- Nghe - viết đỳng bài chớnh tả, trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn

- Tỡm được cỏc tờn riờng theo yờu cầu của bài tập 2 và nắm vững qui tắc viết hoatờn riờng nước ngoài, tờn ngày lễ

B Chuẩn bị của giỏo viờn, học sinh

Trang 9

- Giáo viên kiểm tra hai học sinh :

cho hai học sinh lên viết bảng lớp: 5

tên riêng nước ngoài trong bài chính

tả trước

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết chính tả hôm nay, các em

tiếp tục được ôn luyện về quy tắc viết

hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

thông qua bài viết chính tả và hệ

thống bài tập Từ đó các em sẽ khắc

sâu hơn về quy tắc viết hoa, vận dụng

những điều đã biết vào làm bài, vào

cuộc sống

2 Hướng dẫn viết chính tả

- Giáo viên đọc bài chính tả một lượt

+ Bài chính tả nói lên điều gì?

- Y/C học sinh đọc thầm, tìm những

từ khó viết, luyện viết

- Y/C học sinh gấp sgk, nghe viết

- Giáo viên đọc từng câu hoặc bộ

phận cuả câu cho học sinh viết (2

lần)

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả

- yêu cầu học sinh đổi vở soát lỗi

- Giáo viên nhận xét, chữa lỗi chung

2.1 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2: Cho học sinh đọc yêu cầu của

bài và cả bài tác giả bài “Quốc tế ca”

+ Đọc thầm lại bài văn

+ Tìm các tên riêng trong bài văn

+ Nêu cách viết các tên riêng đó

- Cho học sinh làm bài

+ Giáo viên giải thích thêm

Công xã Pa-ri: tên một cuộc cách

mạng (viết hoa chữ cái đầu tạo thành

tên riêng đó)

Quốc tế ca : tên một tác phẩm (viết

- Hai học sinh lên bảng viết, họcsinh viết vào giấy nháp: Sác – lơĐác – uyn, A-đam, Ê-va, Nữ Oa,Trung Quốc, Ấn Độ

- HS nhận xét

- HS lắng nghe

- Học sinh theo dõi trong sgk

- Bài chính tả giải thích lịch sử rađời của Ngày Quốc tế Lao động1-5

- HS phát hiện, luyện viết những

từ viết dễ sai: Chi-ca-gô, Niu yok,Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ…

- Học sinh gấp sách giáo khoa,nghe viết

- Học sinh tự sốt lỗi

- Học sinh đổi vở cho nhau đểsửa lỗi

- Một học sinh đọc, cả lớp theodõi trong sách giáo khoa

Trang 10

- Mời học sinh nhắc lại quy tắc viết

hoa tên người, tên dịa lí nước ngoài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn học sinh ghi nhớ qui tắc viết

hoa tên người và tên địa lí nước

ngoài

teâ, Pa-ri (viết hoa chữ cái đầumỗi bộ phận của tên Giữa cáctiếng trong một bộ phận của tênđược ngăn cách bởi dấu gạchnối)

- Pháp: (viết hoa chữ cái đầu vìđây là tên riêng nước ngoàinhưng đọc theo âm Hán Việt)

- Nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- Cho HS nêu cách nhân và chia số

đo thời gian

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

- 2 HS nêu lại cách nhân và chia

số đo thời gian

Trang 11

Bài tập 2

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào nháp, 4 HS lên

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời HS nêu cách làm Cho HS trao

đổi nhóm 2 để tìm lời giải

- Mời đại diện 2 nhóm lên bảng chữa

bài

- GV nhận xét, tuyên dương

III Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS về xem lại bài và chuẩn

bị bài sau Luyện tập chung

d 14giờ 28phút : 7 = 2giờ 4phút

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở

Bài giải:

Số sản phẩm được làm trong cả hai lần là:

7 + 8 = 15(sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là: 1giờ 8phút  15 = 17giờ Đáp số: 17giờ

- HS nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nêu và thảo luận

- Đại diện 2 nhóm lên bảng chữa bài

Kết quả:

4,5giờ > 4giờ 5phút 8giờ 16phút – 1giờ 25phút = 2 giờ 17 phút  3

26giờ 25phút : 5 < 2giờ 40phút + 2giờ 45phút

Trang 12

A Mục tiờu

- Biết đọc diễn cảm bài văn phự hợp với nội dung miờu tả

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Võn là nột đẹp văn hoỏ của dõn tộc (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

B Chuẩn bị của giỏo viờn, học sinh

1 chuẩn bị của GV: Tranh

2 Chuẩn bị của HS: Sỏch giỏo khoa

C Các hoạt động dạy học

5'

30'

I Kiểm tra bài cũ

- HS đọc bài Nghĩa thầy trũ và nờu

nội dung bài

- GV nhận xột, tuyờn dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc

- Mời một HS khỏ đọc toàn bài

- GV chia đoạn: - 4 đoạn (mỗi lần

xuống dũng là một đoạn.)

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV đưa ra từ khú

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- GV đưa ra cõu khú: "Cỏc đội vừa

thổi cơm/ vừa đan xen nhau uốn

lượn trờn sõn đỡnh/ trong sự cổ vũ

nồng nhiệt của người xem hội."

- GV gọi HS đọc phần chỳ giải sau

+ Tỡm những chi tiết cho thấy thành

viờn của mỗi đội thổi cơm thi đều

phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau?

- 2 HS đọc bài và nờu nội dung

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS nờu cỏch ngắt hơi và luyệnđọc cõu

- ý 1: Nguồn gốc của hội thi thổi cơm

- HS đọc

- HS thi kể

+ Trong khi một thành viờn lo lấy lửa, những người khỏc mỗi người một việc: người ngồi vút

Trang 13

- Nêu nội dung chính của đoạn 2

- Cho HS đọc đoạn 4:

+ Tại sao nói việc giật giải trong hội

thi là “niềm tự hào khó có gì sánh

nổi” đối với dân làng?

+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình

cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền

trong văn hoá dân tộc?

- Nêu nội dung chính của đoạn 3:

- HS nêu ND bài

Ở địa phương mình có lễ hội gì? Các

em cần làm gì để lễ hội không bị phai

mờ?

Các em có ý thức tham gia nhiệt tình

các lễ hội để lễ hội được duy trì và

lưu truyền

2.2 Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

đoạn 2

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

trong nhóm Thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét, tuyên dương

III Củng cố dặn dò

- Bài văn muốn nói lên điều gì ?

- Em có suy nghĩ gì khi đọc bài văn

những thanh tre già…

- ý 2: Sự phối hợp ăn ý của các thành viên trong mỗi đội thi

- HS đọc+ Vì giật được giải trong cuộc thi chứng tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo léo, ăn ý …

+ Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt…

- ý 3: Niềm tự hào của các đội thắng cuộc

ND: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc

Trang 14

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

I Kiểm tra bài cũ

- Hoc sinh đọc và phân vai lại đoạn

kịch Xin thái sư tha cho!

- GV nhận xét, tuyên dương

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật,

cảnh trí, thời gian, lời đối thoại giữa

Trần Thủ Độ và phu nhân Nhiệm vụ

của các em là viết tiếp các lời đối

thoại (dựa theo 6 gợi ý) để hoàn

chỉnh màn kịch

+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách

của hai nhân vật: Thái sư Trần Thủ

Độ phu nhân và người quân hiệu

- Một HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối

thoại

- HS viết bài vào bảng nhóm theo

nhóm 4 GV tới từng nhóm giúp đỡ,

uốn nắn HS Đại diện các nhóm lên

đọc lời đối thoại của nhóm mình

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

nhóm soạn kịch giỏi nhất viết được

những lời đối thoại hợp lí, hay và thú

- HS đọc

- HS thực hiện như hướng dẫn của GV

Trang 15

-Luyện đọc diễn cảm khổ thơ và đoạn văn theo yêu cầu.

- Đọc diễn cảm được hai đoạn trích.

- Yêu thích môn hoc.

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

Cửa sông.

- Bài 1: Luyện đọc diễn cảm hai khổ thơ…

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc

- Bài 2: Ở cửa sông, trước khi để “nước ngọt ùa ra

biển”, con sông gửi lại vùng cửa sông cái gì ?

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất

- Gọi HS đọc, xác định yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS dùng thẻ a,b,c

- Yêu cầu HS nêu kết quả

- GV nhận xét, kết luận

+ Đáp án a – Phù sa bãi bồi

NGHĨA THẦY TRÒ

- Bài 1: Luyện đọc đoạn văn theo gợi ý

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS khá giỏi đọc

Trang 16

- GV nhận xét

- Bài 2: Việc làm của cụ giáo Chu đã cho các môn

sinh thêm một bài học thấm thía về tình nghĩa thầy

trò Em hãy tìm và ghi lại một câu tục ngữ nói về bài

học ấy

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS trình bày

- GV nhận xét, nêu câu tham khảo:

Tôn sư, trọng đạo ; Trọng thầy mới được làm thầy ;

Công cha, nghĩa mẹ, ơn thầy ; Một chữ cũng là thầy,

- Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế

B Chuẩn bị của giáo viên, học sinh

II Bài mới

1 Giới thiệu bài

a 17giờ 53phút + 4giờ 15phút = 22 giờ 8 phút

b 45ngày 23giờ – 24ngày 17giờ

= 21 ngày 6 giờ

c 6giờ 15phút  6 = 37giờ 30phút

Trang 17

- Hỏi: Khi ta thay đổi thứ tự thực

hiện phép tính trong biểu thức thì

giá trị của biểu thức sẽ như thế

nào?

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV mời HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ Tàu đi từ Hà Nội đến ga Hải

Phòng khởi hành vào lúc nào và

đến nơi vào lúc nào?

+ Để tính thời gian tàu đi từ Hà

Nội đến Quán Triều, đến Đồng

Đăng các em cũng làm tương tự

như vậy

+ Nêu giờ khởi hành và giờ tới nơi

của tàu đi từ Hà Nội đến Lào Cai

- GV chữa bài của HS trên bảng

lớp, sau đó nhận xét

Bài tập 2:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của

- 2 HS lên bảng HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- Theo dõi GV chữa bài

- Khi ta thay đổi thứ tự thực hiệnphép tính trong biểu thức thì giá trịcủa biểu thức cũng thay đổi

- 1 HS đọc đề toán

- HS làm bài, nêu KQ:

+ Hương đến trước giờ hẹn:

10giờ40phút-10 giờ 20 phút = 20phút

+ Hương phải đợi Hồng:

20 phút + 15phút = 35 phút+ Vậy khoanh vào đáp án B

- 1 HS đọc cho cả lớp cùng nghe.

+ Tàu đi từ Hà Nội khởi hành lúc 6giờ 5 phút và đến Hải Phòng lúc 8giờ 10 phút

+ Tàu khởi hành từ Hà Nội lúc 22giờ thì đến Lào Cai lúc 6 giờ

+ Vì tàu khởi hành từ Hà Nội vào 22giờ đêm hôm trước và đến Lào Caivào 6 giờ sáng hôm sau

Bài giảiT/G đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là :

8 giờ10phút-6giờ5 phút = 2 giờ 5

phútThời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều là

17 giờ25phút-14 giờ 20 phút = 3giờ 5phút

Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là:

11giờ 30phút - 5giờ 45phút = 5giờ

45 phútThời gian đi từ Hà Nội đến…

(24 giờ - 22 giờ) + 6 giờ = 8 giờ

Ngày đăng: 25/12/2018, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w